• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 152/KH-UBND Thái Bình 2024 xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/10/2024 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 152/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung và triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 152/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 152/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 152/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
THẢĨBÌĨVH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
SỐ:45Z
/KH-UBND
Thái
Bĩnh,
ngàyO?)
thángiOnãm
2024
KỂ
HOẠCH
Xây
dựng
mạng
Iưói
co*
sỏ*
giết
mổ
động
vật
tập
trung
triển
khai
thực
hiện
Đề
án
phát
triển
công
nghiệp
giết
mổ,
chế
biến
thị
trường
sản
phẩm
chăn
nuôi
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2030
Thực
hiện
Luật
Thú
y
năm
2015,
Chỉ
thị
số
02/CT-TTg
ngày
14/01/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
tăng
cường
công
tác
quản
lý,
kiểm
soát
giết
mổ
động
vật
bảo
đảm
an
toàn
dịch
bệnh,
an
toàn
thực
phẩm;
quy
hoạch
các
sở
giết
mổ
động
vật,
sở
chế
biến
sản
phẩm
động
vật
tại
Quyết
định
số
1735/QĐ-TTg
ngày
29/12/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phu
về
việc
phê
duyệt
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Quyết
định
số
1740/QĐ-TTg
ngày
30/12/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
phê
duyệt
Đe
án
phát
triển
công
nghiệp
giết
mổ,
chế
biến
thị
trường
sản
phẩm
chăn
nuôi
đến
năm
2030;
căn
cứ
thực
trạng
hoạt
động
giết
mổ
động
vật
trên
địa
bàn
tỉnh,
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Ke
hoạch
xây
dựng
mạng
lưới
sở
giết
mổ
động
vật
tập
trung
triển
khai
thực
hiện
Đề
án
phát
triển
công
nghiệp
giết
mổ,
chế
biến
thị
trường
sản
phẩm
chăn
nuôi
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Binh
đến
năm
2030,
như
sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẰU
1.
Muc
đích
Triển
khai
thực
hiện
xây
dựng
mạng
lưới
sở
giết
mổ
động
vật
tập
trung
thực
hiện
Đe
án
phát
triển
công
nghiệp
giết
mổ,
chế
biến
thị
trường
sản
phẩm
chãn
nuôi
theo
trách
nhiệm
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
được
giao
tại
Luật
Thú
y
năm
2015
các
Quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ:
số
1735/QĐ-TTg
ngày
29/12/2023;
số
1740/QĐ-TTg
ngày
30/12/2023.
2.
Yêu
cầu
-
Xây
dựng
mạng
lưới
sở
giết
mổ
động
vật
tập
trung
đối
với
lợn
ừiển
khai
thực
hiện
Đe
án
phát
triển
công
nghiệp
giết
mổ,
chế
biến
thị
trường
sản
phẩm
chăn
nuôi
đến
năm
2030
phù họp
với
mục
tiêu
phát
triển
theo
quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
phát
huy
tiềm
năng,
lợi
thế
của
các
sở
giết
mổ
động
vật
hiện
có.
-
Đảm
bảo
sự
gắn
kết
chặt
chẽ,
hiệu
quả
giữa
các
khâu:
Chăn
nuôi
-
giết
mổ
-
chế
biến
ứiị
trường
tiêu
thụ
sản
phẩm
nhằm
nâng
cao
năng
lực
giết
mổ.
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 2024-10-04T09:24:41+07:00
chế
biến
sản
phẩm
chăn
nuôi
đảm
bảo
an
toàn
thực
phẩm,
an
toàn
dịch
bệnh,
giá
trị
gia
tăng
của
sản
phẩm
chăn
nuôi
gắn
với
xử
chất
thải,
bảo
vệ
môi
trường.
-
Tổ
chức
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
động
vật
phải
đảm
bảo
đúng
quy
ừình
trước
khi
đưa
sản
phẩm
ra
kinh
doanh.
II.
NHIỆM
VỤ
GIẢI
PHÁP
THỰC
HIỆN
1.
Nhiệm
vụ
-
Xây
dựng
mạng
lưới
sở
giết
mổ
động
vật
theo
lộ
trình
giảm
dần
những
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ,
xây
dựng
sở
giết
mổ
tập
trung,
áp
dụng
công
nghiệp
giết
mổ
phù
hợp
với
nhu
cầu
tiêu
thụ
thực
phẩm
điều
kiện
thực
tế
của
các
địa
phương.
-
Các
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
phải
đảm
bảo
các
quy
định
của
pháp
luật
đối
vód
ngành
nghề
Iđnh
doanh
điều
kiện;
được
quản
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
động
vật
đảm
bảo
an
toàn
dịch
bệnh
an
toàn
thực
phấm
cho
người
tiêu
dùng.
-
Xây
dựng
các
sở
chế
biến,
chế
biến
sâu
sản
phẩm
chăn
nuôi
gắn
với
đẩy
mạnh
xúc
tiến
thương
mại,
mở
rộng
thị
trường
sản
phấm
chăn
nuôi
trong
nước
hướng
đến
xuất
khẩu.
2.
Lộ
trình
thực
hiện
a)
Đến năm
2025
-
Kiểm
tra,
soát,
sắp
xếp
giảm
dàn
những
sở
giết
mổ
lợn
nhỏ
lẻ
trong
khu
dân
không
đáp
ứng
các
điều
kiện
của
sở
giết
mổ
theo
quy
định
(đãng
kinh
doanh,
vệ
sinh
thú
y,
môi
trường,...);
khuyến
khích
các
sở
giết
mổ
lợn
điều
kiện,
năng
lực
cải
tạo,
nâng
cấp
mở
rộng
quy
hoặc
xây
mới
hạ
tầng
sở
giết
mo
đảm
bảo
các
điều
kiện
theo
quy
định.
Phấn
đấu
giảm
từ
30%
trở
lên
số
sở
giết
mỗ
lợn
hiện
trên
địa
bàn
tỉnh
-
tưooig
đương
với
giảm
được
từ
330
sở
giết
mồ
lợn
trở
lẽn
(chi
tiết
tại
mục
của
Phụ
lục
kèm
theo).
-
soát,
lựa
chọn,
quy
hoạch
đất
để
xây
dựng
sở
giết
mổ
tập
trung
áp
dụng
công
nghiệp
giết
mổ
hiện
đại,
thiết
bị
tiên
tiến
tại
huyện
Thái
Thụy
huyện
Thư
sở
chế
biến
gắn
với
thị
trường
sản
phẩm
chăn
nuôi
tại
thành
phố
Thái
Bình'.
-
Thực
hiện
kiếm
soát
giết
mố
tại
các
sở
giết
mổ
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y
theo
quy
định.
b)
Đen
nẵm
2030
-
Tiếp
tục
soát,
sắp
xếp,
hằng
năm
giảm
được
từ
14%
số
sở
giết
mổ
lợn
nhỏ
lẻ
hiện
có,
khuyến
khích
cải
tạo,
nâng
cấp
hoặc
xây
mới
sở
giết
mổ
Mục
tiêu
theo
thuyết
minh
Quy
hoạch
tinh
đã
được
phê
duyệt.
lợn;
phấn
đấu
đến
năm
2030,
toàn
tỉnh
còn
khoảng
196
sở
giết
mồ
lợn
nhỏ
lẻ
đủ
các
điều
kiện
theo
quy
định
được
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
(chi
tiết
tại
mục
2
của
Phụ
lục
kèm
theo).
-
Xây
dựng
03
sở
giết
mổ
tập
trung
tại
các
huyện:
Thái
Thụy,
Thư,
Quỳnh
Phụ
03
sở
chế
biến
sản
phẩm
chăn
nuôi
tại
thành
phố
Thái
Bình,
huyện
Đông
Hưng
huyện
Thư;
phấn
đấu
100%
sản
phẩm
chăn
nuôi
được
giết
mổ
tại
sở
giết
mổ
kiểm
soát
.
-
Phát
triển
một
số
sở
giết
mổ
gia
súc,
gia
cầm
quy
tập
trung,
công
nghiệp
với
thiết
bị
tiên
tiến,
công
nghệ
hiện
đại;
xúc
tiến
đầu
xây
dựng
hệ
thống
kiểm
soát
chất
lượng
ừung
tâm
giao
dịch,
đấu
giá
sản
phẩm
chăn
nuôi'^.
3.
Giải
pháp
thực
hiện
a)
Tuyên
truyền,
xúc
tiến
thương
mạỈỊ
quảng
sản
phẩm
-
Tuyên
truyền,
vận
động
các
chủ
sở
giết
mố
lợn
thực
hiện
sự
chỉ
đạo
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
sắp
xếp
lại
các
sở
giết
mổ
lợn
theo
hướng
hoạt
động
giết
mổ
lợn
chỉ
được
thực
hiện
tại
các
sở
đảm
bảo
yêu
cầu
vệ
sinh
thú
y
theo
hướng
dẫn
của
quan
chuyên
môn;
quá
trình
giết
mổ
đảm
bảo
đúng
quy
trình,
đáp
ứng
yêu
cầu
về
an
toàn
thực
phẩm
được
kiểm
soát
giết
mổ
động
vật
theo
quy
định.
4
-
Tuyên
truyền,
phổ
biến
pháp
luật
về
điều
kiện
thực
hiện
hoạt
động
giết
mổ
động
vật;
quản
an
toàn
thực
phẩm;
tác
hại
của
việc
sử
dụng
thực
phẩm
không
nguồn
gốc
đối
với
sức
khỏe
con
người;
không
tiếp
tay
cho
các
hành
vi
sản
xuất
kinh
doanh
trái
quy
định
của
pháp
luật,
không
theo
chỉ
đạo
của
chính
quyền
địa
phương;
đảm
bảo
giết
mổ
an
toàn
để
bảo
vệ
sức
khoẻ
người
dân
đảm
bảo
an
toàn
dịch
bệnh
cho
sản
xuất
chăn
nuôi
của
người
dân
địa
phương.
-
Công
khai
rộng
rãi
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
về
địa
chỉ
các
sở
giết
mổ
động
vật
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y,
an
toàn
thực
phẩm
kiểm
soát
giết
mổ;
các
điểm
kinh
doanh,
buôn
bán
thực
phẩm
sau
giết
mổ
theo
quy
định.
-
Tuyên
truyền,
phổ
biến
các
biện
pháp
xử
sở
giết
mổ
động
vật
hoạt
động
trái
phép,
không
đảm
bảo
yêu
cầu
vệ
sinh
thú
y
để
chuyển
đồi
ngành
nghề
kinh
doanh
hoặc
đưa
động
vật
đến
các
sở
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y
theo
quy
định.
-
Đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền
đến
người
tiêu
dùng
biết
cách
nhận
biết
lựa
chọn
ứiực
phẩm
an
toàn.
^
Mục
tiêu
theo
thuyết
minh
Quy
hoạch
tỉnh
đã
được
phê
duyệt.
^
Mục
tiêu
theo
thuyết
minh
Quy
hoạch
tinh
đã
được
phê
duyệt.
^
Mục
tiêu
theo
Quyết
định
số
I740/QĐ-TTg
ngày
30/12/2023
của
Thù
tướng
Chính
phủ.
b)
Tổ
chức
sắp
xếp
lại,
nâng
cấp
các
sở
giết
mổ
lợn
nhỏ
lẻ
Đe
đảm
bảo
nguồn
cung
cấp
thực
phấm
an
toàn
cho
nhân
dân,
việc
tố
chức
sắp
xếp,
nâng
cấp
các
sở
giết
mồ
phải
thực
hiện
đồng
bộ
lộ
trình,
thời
gian
để
thuận
lợi
cho chủ
sở
giết
mổ
triển
khai,
thực
hiện,
cụ
thể:
-
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
chủ
ừì,
phối
họp
với
các
quan
chuyên
môn
tổ
chức
thông
báo,
hướng
dẫn
các
chủ
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
về
các
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
một
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
(đãng
kinh
doanh,
vệ
sinh
thú
y,
môi
trường,...);
quy
định
lộ
trình,
thời
gian
để
chủ
sở
giết
mổ
hoàn
thành
cải
tạo,
nâng
cấp
sở
giết
mồ
theo
kế
hoạch
của
huyện,
thành
phố
đảm
bảo
các
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y
theo
quy
định.
-
Căn
cứ
vào
thực
tế
các
cở
sở
giết
mố
nhỏ
lẻ
của
địa
phương,
ủy
ban
nhân
dân
tổ
chức
họp
các
sở
giết
mổ
thống
nhất
lựa
chọn
những
sở
giết
mổ
điều
kiện,
năng
lực
cải
tạo,
nâng
cấp,
mở
rộng
quy
mô,
công
suất
giết
mổ
hoặc
xây
mới
đủ
các
điều
kiện
theo
quy
định
đủ
công
suất
để
tập
trung
những
sở
giết
mổ
không
đảm
bảo
các
điều
kiện
theo
quy
định
không
điều
kiện
cải
tạo
nâng
cấp
trong
đưa
lợn
vào
giết
mổ;
xây
dựng
lộ
trình
giảm
dàn
các
sở
giết
mổ
không
đảm
bảo
điều
kiện
theo
kế
hoạch
của
huyện,
thành
phố.
-
Theo
lộ
trình,
thời
gian
quy
định
trong
kế
hoạch,
tổ
chức
kiểm
tra,
đánh
giá,
yêu
cầu
các
sở
giết
mổ
không
đảm
bảo
các
điều
kiện
ieo
quy
định,
không
điều
kiện
cải
tạo
nâng
cấp
dừng
hoạt
động,
chuyển
đổi
ngành
nghề
kinh
doanh
hoặc
chuyển
vào
giết
mổ
tại
sở
đảm
bảo
các
điều
kiện.
-
Khuyến
khích
các
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
(có
điều
kiện
về
tài
chính,
về
quỹ
đất,
nguyện
vọng
gắn
với
nghề
lâu
dài,...)
đầu
nâng
cấp,
cải
tạo,
mở
rộng
quy
sản
xuất
hoặc
đầu
xây
dựng
mới
sở
giết
mổ
động
vật
để
đảm
bảo
vệ
sinh
thú
y,
an
toàn
thực
phẩm.
-
Huy
động
nguồn
lực
họp
pháp
hoặc
bố
trí
kinh
phí
để
hỗ
trợ
các
chủ
sở
cải
tạo,
nâng
cấp
hoặc
xây
dựng
mới
sở
hạ
tầng,
trang
thiết
bị
phục
vụ
hoạt
động
giết
mồ,
phục
vụ
công
tác
quản
hoạt
động
của
các
sờ
giết
mổ;
kiểm
tra
vệ
sinh
thú
y,
kiểm
soát
giết
mổ.
c)
Quản
mạng
ỉu
ởi
sở
giết
mẳ
-
Úy
ban
nhân
dân
cấp
thực
hiện
công
tác
quản
hoạt
động
của
sở
giết
mố
động
vật
nhỏ
lẻ
ừên
địa
bàn
với
các
nội
dung:
Chấp
hành
quy
định
về
đăng
hộ
kinh
doanh;
cam
kết
về
sản
xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm
an
toàn;
thực
hiện
các
biện
pháp
thu
gom,
xử
nước
thải,
chất
thải
đảm
bảo
an
toàn
dịch
bệnh
bảo
vệ
môi
trường;
chấp
hành
quy
định
về
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
đối
với
động
vật,
sản
phẩm
động
vật
kiểm
dịch,.,.
-
ủy
ban
nhân
dân
cấp
chỉ
đạo
thực
hiện
sắp
xếp
những
điểm
kỉnh
doanh
động
vật,
sản
phẩm
động
vật
tại
các
chợ,
điểm
kinh
doanh
thực
phẩm
trên
địa
bàn
đế
đảm
bảo
điều
kiện
trong
kinh
doanh
ứiuận
tiện
cho
người
tiêu
dùng.
-
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
chỉ
đạo
tổ
chức
thực
hiện
cam
kết
về
sản
xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm
an
toàn
đối
với
các
sở
giết
mổ
động
vật
nhỏ
lẻ
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y.
-
quan quản
chuyên
ngành
thú
y
cấp
tỉnh
tổ
chức
ứiực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
tại
các
sở
đủ
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y
theo
quy
định;
hướng
dẫn,
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
các
quy
định
về
yêu
cầu
vệ
sinh
thú
y
tại
các
sở
giết
mổ
động
vật;
hướng
dẫn
các
biện
pháp
xử
đối
với
đối
tượng
thuộc
diện
phải
kiểm
tra
vệ
sinh
thú
y
không
đạt
yêu
cầu.
-
ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
chỉ
đạo
tổ
chức
thanh
tra,
kiểm
tra
xử
nghiêm
các
trường
hợp
vi
phạm
trong
hoạt
động
giết
mổ
động
vật
theo
quy
định;
công
bố
các
tổ
chức,
nhân
vi
phạm
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
để
người
dân
biết
giám
sát.
d)
Kêu
gọiy
thu
hút
doanh
nghiệp
đầu
xây
dựng
sở
giết
mẳ
tập
trung
sở
chế
biến
sản
phẩm
chăn
nuôi
-
ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
chỉ
đạo
soát,
bố
trí
quỹ
đất,
tích
cực
kêu
gọi,
thu hút
các
doanh
nghiệp,
tồ
chức,
nhân
đầu
xây
dựng
sở
giết
mổ
tập
trung,
công
nghiệp
gắn
với
chế
biến
bảo
vệ
môi
trường.
-
Địa
điểm
cần
bố
trí
quỹ
đất
để
kêu
gọi,
thu
hút
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức,
nhân
đầu
vào
xây
dựng
sở
giết
mồ
tập
trung,
công
nghiệp
tại
03
huyện:
Thái
Thụy,
Thư
Quỳnh
Phụ;
đầu
xây
dựng
các
sở
chế
biến
sản
phẩm
chăn
nuôi
tại
thàiửi
phố
Thái
Bình,
huyện
Đông
Hưng
huyện
Thư.
-
Kêu
gọi,
khuyến
khích
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức,
nhân
đầu
vào
xây
dựng
hệ
thống
kiểm
soát
chất
lượng
trung
tâm
giao
dịch,
đấu
giá
sản
phẩm
chăn
nuôi
trên
địa
bàn
tỉnh.
đ)
Giải
pháp
về
khoa
học
công
nghệ
-
ứng
dụng
công
nghệ
mới,
tiến tiến
trong
giết
mổ,
chế,
chế
biến
thực
phẩm
an
toàn
để
phổ
biến
ứng
dụng
triển
khai
thực
hiện.
-
Sử
dụng
công
nghệ
xử
chất
iải
phù
họp;
trong
đó,
ưu
tiên
nhũng
công
nghệ
mới,
tiên tiến
để
xử
chất
thải
phát
sinh
từ
hoạt
động
giết
mổ,
kinh
doanh
thực
phẩm.
e)
Giải
pháp
về
chếy
chính
sách
-
Triển
khai
thực
hiện
các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
57/2018/NĐ-CP
ngày
17/4/2018
về
chế,
chính
sách
khuyến
khích
doanh
nghiệp
đầu
nông
nghiệp,
nông
thôn;
số
ĩ
06/2024/NĐ-CP
ngày
01/8/2024
quy
định
chính
sách
hỗ
trợ
nâng
cao
hiệu
quả
chăn
nuôi
Quyết
định
số
3316/QĐ-UBND
ngày
07/12/2020
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
phê
duyệt
danh
mục
các
dự
án
ưu
tiên
thu
hút
đầu
giai
đoạn
2021-2025
của
tỉnh
Thái
Bình.
-
Triển
khai
iực
hiện
các
chính
sách
un
đãi
về
thuế,
đất
đai,
ngân
hàng,...
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành
để
khuyến
khích
các
tổ
chức,
nhân
đầu
txr
xây
dựng
sở
giết
mố
tập
trung,
sở
chế
biến
sản
phấm
chăn
nuôi.
f)
Gỉảipháp
về
tài
chỉnh
-
Lồng
ghép
nguồn
lực
từ
các
đề
án,
dự
án,
chưorng
trình
mục
tiêu
quốc
gia,...để
xây
dựng
hạ
tầng
phục
vụ
công
tác
giết
mổ,
cung
ứng
sản
phẩm
động
vật
an
toàn theo
chuỗi
giải
quyết
vấn
đề
chất
thải
trong
sản
xuất.
-
Hỗ
trợ
từ
ngân
sách
nhà
nước
để
ứiực
hiện:
Các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
Số
57/2018/NĐ-CP
ngày
17/4/2018,
số
106/2024/NĐ-CP
ngày
01/8/2024;
hỗ
trợ
xây
dựng
mạng
lưới
sở
giết
mổ
động
vật,
chế,
chế
biến
sản
phẩm
động
vật;
kinh
phí
để
đảm
bảo
công
tác
quản
hoạt
động
của
các
sở
giết
mổ
động
vật.
-
Đầu
của
các
tổ
chức,
nhân
kinh
doanh:
Các
tổ
chức,
nhân
trách
nhiệm
đầu
tư,
nâng
cấp
điều
kiện
sở
vật
chất
trong
kinh
doanh
giết
mổ,
buôn
bán,
vận
chuyển
động
vật,
sản
phẩm
động
vật
(nhà
xưởng,
trang
thiết bị,
áp
dụng
chương
trình
quản
chất
lượng,..,)
nhằm
đáp
ứng
các
yêu
càu
quy
định
của
pháp
luật
về
an
toàn
thực
phẩm
bảo
vệ
môi
trường.
III.
Tỏ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
-
Ngay
sau
khi
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Ke
hoạch,
các
huyện,
thành
phố
xây
dựng
kế
hoạch
triển
khai,
tổ
chức
thực
hiện;
xác
định
nhiệm
vụ,
lộ
trình
giải
pháp
cụ
thể
các
nhiệm
vụ
thuộc
kế
hoạch
của
tỉnh
đến
từng
xã,
thị
trấn.
Riêng
ủy
ban
nhân
dân
thành
phố
Thái
Bình:
Ke
hoạch
cần
đảm
bảo
lộ
trình,
giải
pháp
cụ
thể
từng
năm
để
hoàn
thành
nhiệm
vụ
không
còn
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
trên
địa
bàn
các
phường,
xã;
giải
pháp
phối
họp
với
ủy
ban
nhân
dân
huyện
đế
đảm
bảo
nguồn
cung
thực
phẩm
phục
vụ
nhu
cầu
tiêu
dùng
thịt
lợn
trên
địa
bàn.
-
Chỉ
đạo
các
đơn
vị
chức
năng
ủy
ban
nhân
dân
cấp
tổ
chức
tuyên
truyền,
vận
động
các
sở
giết
mổ
hiện
chấp
hành
nghiêm
chỉ
đạo
về
sắp
xếp
lại
các
sở
giết
mổ
lợn
để
các
chủ
sở
(đáp
ứng
yêu
cầu
được
lựa
chọn
vào
mạng
lưới)
chủ
động
thực
hiện
cải
tạo,
nâng
cấp
sở
hạ
tầng,
trang
ứiiết
bị,...
đảm
bảo
yêu
cầu
vệ
sinh
thú
y
chấp
hành
các
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
hoạt
động
giết
mổ
động
vật
như:
Đãng
kinh
doanh;
cam
kết
sản
xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm
an
toàn;
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ,...;
đối
với
sở
giết
mổ
ỉdiông
đảm
bảo
vệ
sinh
thú
y
thì
chấp
hành
quy
định
về
sắp
xếp
lại
sở
giết
mồ
của
hoặc
dừng
hẳn
hoạt
động
giết
mổ,
chuyển
đổi
ngành
nghề
kinh
doanh
hoặc
chuyển
vào
giết
mổ
tại
sở
đủ
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y;
tuyên
truyền,
nâng
cao
nhận
thức
của
các
tổ
chức,
nhân
về
sử
dụng
thực
phẩm
động
vật
được
giết
mổ
tại
các
sở
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
ứiú
y
kiểm
soát
giết
mổ
của
quan
thú
y
theo
quy
định.
-
Chỉ
đạo
chính
quyền
cấp
tổ
chức
sắp
xếp
lại
các
sở
giết
mổ
lợn,
các
điểm,
chợ
bán
động
vật,
sản
phẩm
động
vật
để
đảm
bảo
thuận
tiện
cho
việc
kinh
doanh
của
các
hộ
dân
phục
vụ
tốt
nhất
người
tiêu
dùng.
-
Chỉ
đạo,
tổ
chức
thanh
tra,
kiểm
tra,
xử
nghiêm
các
vi
phạm
liên
quan
đến
trách
nhiệm
quản
hoạt
động
của
sở
giết
mổ
động
vật,
chợ
kinh
doanh
sản
phấm
động
vật
đảm
bảo
công
tác
quản
an
toàn
thực
phẩm
trên
địa
bàn
theo
quy
định;
kiên
quyết
chỉ
đạo
xóa
bỏ
các
sở
giết
mổ
không
đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
ứiú
y,
môi
trường
tại
các
huyện
xóa
bỏ
các
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ
tại
các
phường
thuộc
thành
phố
Thái
Bình.
-
Chỉ
đạo
soát,
bố
trí
quỹ
đất
kêu
gọi
doanh
nghiệp
đầu
xây
dựng
sở
giết
mổ
tập
trung,
công
nghiệp
sở
chế
biến
sản
phẩm
chăn
nuôi
trên
địa
bàn.
-
Hướng
dẫn,
tạo
điều
kiện
cho
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức,
nhân
đầu
xây
dựng
sở
giết
mổ
tập
trung
xây
dựng
mới
hoặc
nâng
cấp
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ đảm
bảo
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y,
an
toàn
thực
phẩm.
-
Hằng
năm,
chỉ
đạo
soát,
đánh
giá,
điều
chỉnh
kịp
ứiời
nội
đung
kế
hoạch
để
đảm
bảo
hoàn
thành
nhiệm
vụ
theo
kế
hoạch
của
tỉnh;
kiến
nghị,
đề
xuất
liên
quan
đến
các
nội
dung
chưa
phù họp
trong
kế
hoạch
của
tỉnh
để
xem
xét
điều
chỉnh
kịp
thời
(nếu
có).
-
Chịu
trách
nhiệm
trước
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
nếu
để
xảy
ra
tình
ừạng
giết
mổ
không
theo
quy
định,
sản
phấm
động
vật
kiiih
doanh
không
nguồn
gốc
mất
an
toàn
thực
phẩm
trên
địa
bàn.
2.
Sỏ*
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
-
Chủ
trì,
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
các
vãn
bản
chỉ
đạo
tố
chức
hội
nghị
triến
khai
thực
hiện
Ke
hoạch
này
đến
úy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
các
sở,
ban,
ngành
liên
quan.
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ban,
ngành
liên
quan
xây
dựng,
ban
hành
hướng
dẫn
thực
hiện
các
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
sở
giết
mổ
nhỏ
lẻ.
kinh
phí
sự
nghiệp
để
thực
hiện
các
chế,
chính
sách
theo
quy
định
của
Luật
ngân
sách
Nhà
nước
pháp
luật
hiện
hành.
5.
Sỏ*
Tài
nguyên
Môi
trường
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
hướng
dẫn
các
thủ
tục
về
đất
đai,
môi
trường
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
sở
giết
mổ
động
vật.
-
Kiểm
tra,
ứianh
tra,
xử
các
vi
phạm
pháp
luật
về
lĩnh
vực
đất
đai,
môi
ừường
trong
hoạt
động
giết
mổ
động
vật
theo
thẩm
quyền.
6.
SửYtế
-
Tăng
cường
công
tác
quản
nhà
nước
về
an
toàn
thực
phẩm;
chỉ
đạo
các
đơn
vị
trong
ngành
chủ
trì,
phối
họp
với
các
ngành,
địa
phương
thường
xuyên
thanh
tra,
kiểm
tra
công
tác
an
toàn
thực
phẩm,
xử
vi
phạm
các
quy
định
về
an
toàn
thực
phẩm
theo
phân
công,
phân
cấp.
-
Đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền
về
an
toàn
thực
phẩm,
những
bệnh
truyền
lây
giữa
người
động
vật,
về
ngộ
độc
thực
phẩm,
làm
thay
đổi
ứiói
quen,
tập
quán
tiêu
dùng
thực
phẩm
của
người
dân
theo
hướng
sử
dụng
thực
phẩm
an
toàn,
nguồn
gốc,
kiểm
soát
giết
mổ
của
quan
thú
y.
7.
Sỏ*
Giáo
dục
Đào
tạo:
Chỉ
đạo
các
đơn
vị
trong
ngành,
các
trường
học
yêu
cầu
các
đom
vị
cung
ứng
xuất
ăn
cho
học
sinh
chỉ
được
sử
dụng
sản
phẩm
thịt
động
vật
nguồn
gốc
(có
giấy
chứng
nhận
kiểm
dịch
sản
phẩm
đối
vód
sản
phẩm
xuất
phát
từ
các
sở
ngoài
tỉnh
hoặc
sản
phẩm
thịt
xuất
phát
từ
các
sở
đủ
điều
kiện
vệ
sinh
thú
y
được
quan
thú
y
thực
hiện
kiểm
soát
giết
mổ
đối
với
các
sản
phẩm
xuất
phát
từ
các
sở
trong
tỉnh).
8.
Sở
Công thương
-
Dự
báo
nhu
cầu của
thị
trường,
phối
họp
với
các
đơn
vị
liên
quan
quảng
sản
phâm,
khai
thác
mở
rộng
thị
tmờng
đối
với
các
sản
phẩm
gia
súc,
gia
cầm
qua
giết
mổ,
chế
biến
tập
trung.
-
Kêu
gọi
tổ
chức,
nhân
vào
đầu
các
sở
giết
mổ,
thu
mua,
chế
biến
sản
phẩm
động
vật.
9.
Sỏ*
Thông
tin
Truyền
thông,
Đài
Phát
thanh
Truyền
hình
Thái
Bình,
Báo
Thái
Bình:
Chỉ
đạo,
tuyên
truyền
nội
dung
quy định
liên
quan
đến
giêt
mô,
kinh
doanh
sản
phâm
động
vật;
các
sở
giết
mổ
đảm
bảo
vệ
sinh
thú
y,
quản
của
chính
quyền
quan
nhà
nước;
các
sản
phẩm
được
giết
mổ,
chê,
chê
biên
an
toàn;
công
các
tru-ờng
hợp
vi
phạm,
hình
thức
xử
lý;
hướng
dẫn
lựa
chọn
sản
phẩm
an
toàn.
11
quá
trình
thực
hiện
nếu
phát
sinh,
vướng
mắc,
các
quan,
đơn
vị
phản
ánh
kịp
thời
về
Sở
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
để
được
hướng
dẫn
hoặc
tổng
họp,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
giải
quyết./.^^^^
Nơỉ
nhận:
-
Bộ
Nông
nghiệp
PTNT;
-
Thường
trực
Tỉnh
ủy;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
HĐND
tinh;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
Các
Sở,
ban,
ngành:
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn,
Kế
hoạch
Đầu
tư,
Tài
chính,
Tài
nguyên
Môi
ừường,
Y
tế,
Giáo
dục
Đào
tạo,
Công
thưcmg,
Thồng
tin
Truyền
thông,
Công
an
tinh,
Cục
Quản
thị
trường
tỉnh,
Ban
quản
Khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh,
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tinh;
-
Lãnh
đạo
VP
UBND
tỉnh;
-
UBND
huyện,
thành
phố;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tinh;
-Lưu:
VT,NNTNMT.-
•n-ưn^
TM.
ỦY
BAN
N]
KT.
CHỦ
'x:hủ
Lại
Văn
Hoàn
Phụ
lục
ến
mạng
lưói
sở
giết
mổ
Iọ*n
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2030
^Kê
hoạch
sôASZ
KH-ƯBND
ngàyũy4ŨỈ2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình)
giết
mổ
động
vật,
sử
giết
mổ
lộti
hiện
đang
hoạt
động
tại
thòi
điểm
tháng
7/2024
Thưc
trane
hiên
nav
Dự
kiến
lộ
trình
giảm
số
CO'
sở
giết
mồ
lợn
nhỏ
lẻ
không
đảm
bảo
vệ
sinh
thú
V
Dự
kiến
số
sở
giết
mổ
ỈỌÌI
tham
gia
mạng
Iưói
đến
năm
2030
STT
Huyện
Số
đon
vị
hành
chính
đơn
vị
hành
Tổng
số
Tổng
số
sử
giết
mổ
lợn
chính
không
cỏ
hộ
giết
mổ
Icm
sở
giêt
mổ
động
vật
Năm
2025
Từ
năm
2026-2030
Cộng
A
B
1
2
i
4
5=30%*
côí
4
6--4-5-8
7=5+6
8
1
Đông
Hưng
38
2
217
149
45
74
119
30
2
Hưng
35
4
172
117
36
59
95
22
3
Kiến
Xương
33
1
187
142
43
67
110
32
4
Quỳnh
Phụ
37
6
245
169
51
89
140
29
5
Thái
Thụy
36
4
225
172
52
89
141
31
6
Tiên
Hải
32
3
155
127
39
59
98
29
7
Thư
30
5
268
167
50
94
144
23
8
Thành
phô
19
5
133
62
19
43
62
0
Cộng
260
30
1.602
1.105
335
574
909
196
2.
Dự
kiến
Danh
sách
các
CO'
sỏ*
giết
mổ
lọn
tham
gia
mạng
lưới
sở
giết
mổ
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2030
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mổ
A
SỞ
GIÉT
MỔ
TẬP
TRƯNG
1
Thuần
Thành,
huyện
Thái
Thụy
Giết
mồ
tập
trung
2
An
Vũ,
huyện
Quỳnh
Phụ
Giết
mồ
tập
trung
3
Huyện
Thư
Giết
mổ
tập
trung
B
SỞ
GIẾT
Mỏ
NHỎ
LẺ
HUYỆN
ĐÔNG
HƯNG
I
Mai
Văn
Trường
Hồng
Giang
Giết
mổ
nhò
lẻ
2
Khắc
Bốn
Đông
Phương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
3
Phạm
Huy
Sỳ
Đông
Phương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
4
Quý
Hoàng
Đông
Sơn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
5
Phạm
Văn
Khiên
Đông
Quan
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
6
Trằn
Vãn
Thường
Trọng
Quan
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
7
Phí
Vãn
Toàn
Giang
Giết
mồ
nhỏ
8
Phạm
Như
Chuyến
Hồng
Bạch
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
9
Phạm
Tuấn
Khang
Minh
Phú
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
10
Văn
Nam
Đông
Xuân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
11
Phạm
Vãn
Thoan
Đông
Kinh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
12
Bùi
Văn
Trình
Đông
Á
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
13
Lương
Xuân
Diên
Giang
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
14
Nguyễn
Trọng
Bộ
Liên
Giang
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
15
Đỗ
Xuân
Huân
Phú
Châu
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
16
Gia
Hoạch
Đông
La
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
17
Bùi
Vãn
Chắt
Đông
Tân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
18
Nguyễn
Cao
Phóng
An
Châu
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
19
Trần
Vãn
Tùng
Linh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
20
Nguyễn
Tất
Hạnh
Chương
Dương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
14
STT
Tên
sử
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mổ
21
Nguyễn
Văn
DDng
Phong
Châu
Giết
mổ
nhò
lẻ
22
Nguyễn
Văn
Tuân
Đông
Cường
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
23
Nguyễn
Văn
Vụ
Đông
Vinh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
24
Nguyễn
Văn
Thiềng
Minh
Tân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
25
Nguyễn
Văn
Quyết
Đô
Lương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
26
Mai
Danh
Thảo
Phú
Lương
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
27
Trần
Thị
Nhàn
Đông
Các
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
28
Phạm
Văn
Tường
Đông
Dương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
29
Nguyễn
Thị
Hồng
Thị
Trấn
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
30
TrầnThỊ
Kim
Dinh
Đông
Quang
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
HUYỆN
HƯNG
31
Văn
Đức
Điệp
Nông
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
32
Hoàng
Vãn
Quý
Kim
Trung
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
33
Đỗ
Văn
Phúc
Kim
Trung
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
34
Hoàng
Vãn
Nhương
Minh
Hòa
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
35
Nguyễn
Minh
Hải
Tân
Tiến
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
36
Trần
Vãn
thủy
TT.
Hưng
Nhân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
37
Phạm
Tường
Bắc
Sơn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
38
Nguyễn
Văn
Đạt
Hồng
An
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
39
Nguyễn
Văn
Định
Minh
Khai
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
40
Bùi
Xuân
Trường
Thống
Nhất
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
41
Nguyễn
Văn
Đường
Văn
Cẩm
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
42
Nguyễn
Văn
Hanh
Duyên
Hải
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
43
Nguyễn
Văn
Tâm
Cộng
Hòa
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
44
Nguyễn
Văn
Công
Chi
Lăng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
45
Xuân
Binh
Hòa
Tiến
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
46
Nguyễn
Văn
Nhượng
Minh
Tân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
47
Nguyễn
Văn
Lâm
Tân
Lễ
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
15
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loạỉ
hình
giết
mổ
48
Trần
Thị
Liễu
Tiến
Đức
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
49
Nguyễn
Văn
Viết
Đoan
Hùng
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
50
Cao
Vãn
Tài
Phúc
Khánh
Giết
mổ
nhỏ
16
51
Đoàn
Bình
Trọng
T.T.
Hưng
Hả
Giết
mổ
nhò
lẻ
52
Nguyễn
Thị
Minh
Chí
Hòa
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
HUYỆN
KIÉN
XƯƠNG
53
Trần
Hữu
Thọ
Bình
Nguyên
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
54
Nguyễn
Đình
Lâm
Nam
Cao
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
55
Nguyễn
Trọng
Dững
Quang
Bình
Giết
mồ
nhò
lẻ
56
Trần
Văn
Hải
Minh
Quang
Giết
mồ
nhò
lẻ
57
Trằn
Vãn
Dương
Minh
Quang
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
58
Trường
Quốc
Biên
TT.
Kiến
Xương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
59
Trương
Minh
Khiên
TT.
Kiến
Xương
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
60
Nguyễn
Thị
Thân
Thanh
Tân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
61
Nguyễn
Văn
Mỳ
Thanh
Tân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
62
vn
Thị
Len
Thanh
Tân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
63
Thị
Hải
Thanh
Tân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
64
Công
Thỏa
Tây
Sơn
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
65
Nguyễn
Văn
Huấn
Hoà
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
66
Tống
Văn
Tuyến
Thắng
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
67
Nguyễn
Văn
Phồng
Quang
Minh
Giết
mồ
nhò
lẻ
68
Bùi
Văn
Tình
Bình
Thanh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
69
Nguyễn
Văn
Tuấn
Minh
Tân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
70
Nguyên
Doãn
Thanh
Trung
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
71
Bùi
Văn
Phước
Quang
Trung
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
72
Văn
Thành
Lợi
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
73
Nguyễn
Minh
Tiến
Hồng
Thái
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
74
Nguyễn
Văn
Toàn
Bình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
16
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mổ
75
Phan
Văn
Trưòng
Bình
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
76
Phạm
Văn
Hương
Bình
Minh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
77
Nguyễn
Viết
Toán
Thượng
Hiền
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
78
Nguyễn
Văn
Toàn
Công
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
79
Phạm
Vãn
Kỉnh
Nam
Bình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
80
Bùi
Văn
Vinh
Nam
Bình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
Sỉ
Ngô
Văn
Đậu
Nam
Bình
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
82
Ngọc
Hải
Tây
Sơn
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
83
Đoàn
Vãn
Kíển
Lễ
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
84
Đoàn
Vãn
Thiện
Lễ
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
HUYỆN
QUỲNH
PHỤ
85
Trần
Vãn
DưoTig
An
Đồng
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
86
Nguyễn
Hữu
Đông
Hải
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
87
Trần
Văn
Quang
Quỳnh
Nguyên
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
88
Trằn
Đăng
Long
Quỳnh
Hưng
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
89
Đặng
Đức
Hùng
An
Hiệp
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
90
Phạm
Văn
Minh
Châu
Sơn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
91
Nguyễn
Văn
Tùng
Quỳnh
Hoàng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
92
Trần
Thị
Tuyết
An
Vinh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
93
Văn
Thái
(
Hằng)
Quỳnh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
94
Vãn
Tịnh
An
Thái
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
95
Nguyễn
Đức
Mọng
Quỳnh
Hội
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
96
Nguyễn
Thị
Thơm
Quỳnh
Hội
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
97
Đào
Thị
TT
An
Bài
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
98
Nguyễn
Văn
Đoàn
Quỳnh
Ngọc
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
99
Ngô
Trọng
Quyền
An
Khê
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
100
Phạm
Văn
Nam
Đồng
Tiến
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
101
Trần
Văn
Khưcmg
An
Giết
mổ
nhò
lẻ
17
STT
Tên
sở
Đja
chỉ
Loại
hình
giết
mổ
102
Duy
Dương
An
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
103
Đỗ
Thế
Thiện
Quỳnh
Hồng
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
104
Nguyễn
Viết
Quỳnh
Thọ
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
105
Nguyễn
Công
Sáng
Quỳnh
Hoa
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
106
Nguyễn
Sinh
Quỳnh
Minh
Giết
mổ
nhò
lẻ
107
Nguyễn
Văn
Nhiễm
An
Thanh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
108
Đinh
Văn
Huynh
An
Lễ
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
109
Phạm
Xuân
Phong
An
Mỹ
Giết
mồ
ri
hỏ
lẻ
110
Đào
khắc
Toản
An
Ninh
Giết
mồ
nhỏ
111
Nguyễn
Phú
Vĩnh
An
Tràng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
112
Nguyễn
Ngọc
Thế
Quỳnh
Khê
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
113
Bùi
Gia
Chút
Quỳnh
Trang
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
HUYỆN
TIÈN
HẢI
114
Nguyễn
Văn
Đức
Đông
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
115
Trương
Văn
Đoàn
Nam
Thanh
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
116
VO
Văn
Rực
Nam
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
117
Trần
Văn
May
Đông
Xuyên
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
118
Nguyễn
Văn
Vinh
Nam
Thắng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
119
Trần
Văn
Xiển
Đông
Hoàng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
120
Văn
Hoan
Đông
Quý
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
121
Nguyễn
Xuân
Tùng
Vân
Trường
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
122
Nguyễn
Văn
Luật
Đông
Trà
Giết
mổ
nhỏ
123
Trần
Văn
Độ
Đông
Lâm
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
124
Bùi
Vãn
Điệp
Bắc
Hải
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
125
Thị
Hoa
Thị
Trấn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
126
Bùi
Văn
Huy
Đông
Phong
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
127
Nguyễn
Văn
Lương
Phương
Công
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
128
TA
'
Trân
Lâm
Tử
Nam
Hưng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
18
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mổ
129
Trần
Vãn
Huy
Nam
phú
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
130
Bùi
Vãn
Tuấn
Đông Long
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
131
Nguyễn
Văn
Hạnh
Đông
Minh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
132
Văn
Thành
Lãng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
133
Phạm
Văn
Hạnh
Nam
Trung
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
134
Bùi
Văn
Kiều
Nam
Chính
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
135
Bùi
Văn
Dũng
Đông
Trung
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
136
Ngô
Văn
Bái
Tây
Lương
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
137
Ngô
Vãn
Hài
Tây
Tiên
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
138
Phạm
Văn
Dương
Tây
Phong
Giết
mồ
nhò
lẻ
139
Văn
Lộc
Nam
Hài
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
140
Nguyễn
Vãn
Tưởng
Nam
Hồng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
141
Nguyễn
Văn
Hiểu
Nam
Thịnh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
142
Đỗ
Văn
Nam
An
Ninh
Giết
mổ
nhò
lẻ
HUYỆN
THÁI
THỤY
143
Nguyễn
Quang
Huy
Hồng Dũng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
144
Phạm
Văn
Hưng
Thụy
Phong
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
145
Hoàng
Nguyễn
Bình
Thụy
Xuân
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
146
Đinh
Văn
Mịnh
Thái
Thịnh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
147
Nguyễn
Văn
Duynh
Hòa
An
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
148
Nguyễn Thiện
Ngọc
Thái
Thượng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
149
Phạm
Văn
Hùng
Thái
Thượng
Giết
mổ
nhò
lẻ
150
Trần
Thế
Anh
Mỹ
Lộc
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
151
Phạm
Hữu
Học
Thụy
Ninh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
152
Nguyễn
Văn
Phương
Dưcmg
Phúc
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
153
Phạm
Đình
Nhuộm
Thụy
Trình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
154
Nguyễn
Đức
Quân
Thuỵ
Trường
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
155
Trần
Quang
Thế
Thái
Giang
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
19
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mể
156
Trần
Đức
Nội
Thái
Giang
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
157
Trịnh
Xuân
Hạnh
Thái
Phúc
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
158
Phạm
Thành
Dân
Thái
Phúc
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
159
Đàm
Văn
Hoan
Thái
Nguyên
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
160
Nguyễn
Đình
Tụng
Thụy
Sơn
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
161
Phạm
Ngọc
Toán
Dương
Hồng
Thủy
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
162
Đặng
Thị
Năm
Dương
Hồng
Thủy
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
163
Đình
Trịnh
Thái
Xuyên
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
164
Quí
Toản
Thụy
Dân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
165
Nguyễn
Hữu
Nghi
Thụy
Thanh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
166
Đào
Viết
Ninh
Thụy
Văn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
167
Trần
Văn
Canh
Thụy
Hưng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
168
Nguyễn
Văn
Thường
Thụy
Quỳnh
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
169
Nguyễn
Thế
Nam
An
Tân
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
170
Phạm
Phú
Long
Thụy
Việt
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
171
Phạm
Vãn
Hùng
Thụy
Bình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
172
Phạm
Đình
Ba
Thụy
Liên
Giết
mỗ
nhỏ
lẻ
173
Nguyễn
Thị
Chiên
Thái
Thọ
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
HUYỆN
THƯ
174
Trần
Quang
Tài
Tiến
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
175
Trần
Xuân
Trị
Tiến
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
176
Trần
Vãn
Thao
Tiến
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
177
Đặng
Xuân
Hội
Hội
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
178
Mai
Văn
Ngọc
Hội
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
179
Nguyễn
Văn
Hạ
Minh
Quang
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
180
Nguyễn
Vàn
Đàm
Đồng
Thanh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
181
Nguyễn
Viết
Đạo
Đồng
Thanh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
182
Nguyễn
Trung
Thành
Đồng
Thanh
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
20
STT
Tên
sở
Địa
chỉ
Loại
hình
giết
mỗ
183
Đồng
Thị
Thường
Tân
Phong
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
184
Nguyễn
Đức
Cảnh
Tân
Phong
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
185
Bùi
Văn
Hưng
Hòa
Bình
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
186
Nguyễn
Văn
Thắng
Hòa
Bình
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
187
Bùi
Vãn
Đạt
Hòa
Bình
Giết
mổ
nhò
lẻ
188
Thị
Hiền
Hồng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
189
Đỗ
Văn
Hùng
Trung
An
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
190
Nguyễn
Văn
Lệ
Trung
An
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
191
Trần
Văn
Tùng
Song
An
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
192
Phạm
Vãn
Chuân
Thị
Trấn
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
193
Nguyễn
Văn
Truỳ
Minh
Lãng
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
194
Phạm
Vãn
Biên
Minh
Khai
Giết
mồ
nhỏ
lẻ
195
Phan
Thuận
Tam
Quang
Giết
mổ
nhỏ
lẻ
196
Nguyễn
Vãn
Vinh
Hồng
Phong
Giết
mổ
nhỏ
lẻ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 152/KH-UBND Thái Bình 2024 xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×