• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 149/KH-UBND Cần Thơ phát triển thủy sản chủ lực, đặc sản và kinh tế cao 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/11/2025 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Cn Thơ, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sn và thủy sản có giá trị kinh tế
cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy
sản giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 m 2021
của Thớng Chính phphê duyệt Chiến ợc phát triển thủy sản Việt Nam đến
m 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt Quyết định số 339/-TTg), Quyết
định số 1960/-BNN-TCTS ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp
Pt triển ng thôn về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số
339/QĐ-TTg, Quyết định số 3550/-BNN-TCTS ngày 12 tháng 8 năm 2021 của
Bộ ng nghiệp Phát triển ng thôn vviệc phê duyệt Đề án phát triển nuôi
trồng thủy sản bền vững ng đồng bằng ng Cửu Long đến năm 2030, Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch Phát triển thủy sản chủ lực,
thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần
Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêmc, có chất lượng nhằm nâng caong tác quản lý, điều
nh và thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định ớng, giải pháp Kế
hoạch đề ra theo Quyết định số 985/QĐ-TTg Quyết định số 339/QĐ-TTg tn
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đảm bảo tchức thực hiện sản xuất nuôi trồng thủy sản chủ lực, thủy
hải sản đặc sản thủy sản giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố hiệu
lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố; kiểm soát tốt
môi trường, dịch bệnh thủy sản, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thúc đẩy phát triển
nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng hiệu
quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Xác định nội dung công việc, tiến độ thực hiện trách nhiệm t
chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo kịp thời, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
149
13
2
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp
thời đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung Kế hoạch đến cán bộ, công chức, viên
chức, nông dân những đối tượng liên quan để nắm bắt được định hướng
chung của ngành thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn thành phố; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá Kế hoạch theo quy
định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Pt triển ngành thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của thành ph,
sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững, sức cạnh tranh cao gắn với công nghiệp
a - hiện đại hóa. c định cấu hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với
điều kiện sinh thái vùng, bảo vệ môi trường chđộng thích ứng với biến đổi
khí hậu. Nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng, giá trị sản phẩm và hiệu quả
sản xuất đảm bảo an sinh xã hội; đầu tư đồng bộ và áp dụng khoa học công nghệ
tiên tiến vào các chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và
thủy sản giá trị kinh tế cao đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; xây
dựng thương hiệu uy tín, khả ng cạnh tranh cao hội nhập quốc tế.
- Tập trung đầu sở vật chất k thuật hạ tầng đồng bộ; đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; ưu tiên ứng dụng công nghệ
cao, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản nhà ớc, tổ
chức lại sản xuất theo kinh tế thị trường. Thu t các nguồn lực, các thành phần
kinh tế đầu phát triển thủy sản hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp chủ thể
nòng cốt
[
1
]
. Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ khoa học công
nghvề thủy sản, đặc biệt trung tâm sản xuất giống, con giống thủy sản ch
lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế và chất lượng cao.
2. Mục tu cụ thể phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP) khu vực nông nghiệp - thủy sản giai đoạn
2026 - 2030 bình quân đạt 3,91%.
- Tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản trong cơ cấu kinh tế: 15,84%.
- Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung kiểm soát được môi trường, kiểm
soát khống chế hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi.
Chủ động phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm tôm nước lợ đảm bảo diện
tích bị bệnh thấp hơn 10% tổng diện tích nuôi tra đảm bảo diện tích bị
bệnh thấp hơn 8% tổng diện tích nuôi. Khuyến khích xây dựng một số vùng,
[
1
]
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
3
sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước
và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Diện tích sản lượng nuôi trồng thủy sản được sản xuất theo hình
hợp tác và liên kết chuỗi đạt trên 50%.
- Lao động nuôi trồng thủy sản được tập huấn, đào tạo nghề đạt trên 30%.
- Diện tích nuôi thủy sản được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt -
GAP (như VietGAP, hữu hoặc c chứng nhận chất lượng tương đương
khác) tăng 15%/năm.
- Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt trên 90% đến
năm 2030.
- Đến năm 2030, diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản như sau:
+ Nuôi trồng thủy sản đạt 96.549 ha, bao gồm: diện tích nuôi thủy sản
nước lợ, mặn 54.450 ha (trong đó: tôm nước lợ 51.000 ha (tôm 12.700 ha,
tôm thẻ 38.300 ha), nuôi hỗn hợp và thủy sản nước lợ, mặn khác 3.450 ha); diện
tích nuôi thủy sản nước ngọt 42.099 ha (trong đó: diện tích nuôi m càng xanh
250 ha, tra 950 ha, thát lát 210 ha, thủy sản khác 210 ha); số lượng nuôi
lồng/vèo 324 cái (140 hộ nuôi); số lượng cơ sở sản xuất giống 60 cơ sở.
+ Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 855.378 tấn, sản lượng nuôi
nước lợ 291.430 tấn (tôm 24.930 tấn, tôm thẻ 260.700 tấn, thủy sản nước lợ
khác 5.800 tấn), sản lượng nuôi nước ngọt 563.948 tấn (sản lượng tra đạt
284.500 tấn, thát lát 18.000 tấn, tôm càng xanh 250 tấn, thủy sản nước ngọt
khác 3.500 tấn).
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, triển khai Kế hoạch
- Phổ biến Kế hoạch này đến các s, ban ngành thành phố, địa phương
toàn thể người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, tổ chức
các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn.
2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, thể chế
- Tiếp tục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản nâng cao năng
lực quản nhà nước về nuôi trồng thủy sản. Qua đó, góp phần hoàn thiện tổ
chức bộ máy ngành thủy sản.
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy
sản, khuyến khích phát triển các đối tượng thủy sản chủ lực, thủy đặc sản
thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố.
- soát, tham mưu bổ sung, sửa đổi c n bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực thủy sản đảm bảo phù hợp với Luật thủy sản, phân cấp quản lý
chính quyền địa phương 2 cấp nh hình thực tiễn của địa phương. Tiếp tục
4
soát, tham u ban hành các chính sách hỗ trợ, thu hút đầu vào lĩnh vực thủy
sản; chính ch ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước áp dụng cho hợp tác công để đầu
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, đnh mức
kinh tế kỹ thuật phục vụ đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, quản chất lượng
hàng hóa, vật tư chuyên ngành thủy sản.
3. Tổ chức sản xuất trong hoạt đng nuôi trồng thủy sản
- Phát triển nuôi hiệu quc đối ợng thủy sản chlực, thủy hải sản đặc
sản và thủy sản giá trị kinh tế cao gắn với lợi thế của địa phương. Thực hiện cấp
mã số ng nuôi, truy xuất nguồn gốc, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị ng
hóa. Hình thành c vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao,
tiên tiến, giảm giá thành sản xuất,ng cao gtrsản phẩm phát triển bền vững.
Trang bị cơ giớia, điện khí hóa, thủy lợi a và sinh học hóa đồng bộ ng nuôi
trồng gắn với ng nghiệp chế biến. Xây dựng c mô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh
thái tn thiện môi trường, chđộng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản theo chiều sâu, nâng cao chất
lượng sản phẩm theo hướng an toàn thực phẩm. Phát triển các hình nông
nghiệp đô thị hiện đại, hướng đến xây dựng nền nông nghiệp tri thức. Nâng cao
năng lực quản sản xuất thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất giống, vật tư thủy sản, phòng trừ
dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản xây dựng, phát triển
các cơ sở nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh
[
2
]
.
a) Phát triển nuôi thủy hải sản nước lợ
- Tôm nước lợ
+ Tổ chức sản xuất ngành m thành nguồn sản xuất hàng hóa lớn, phát
triển nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng các vùng ven biển
[
3
]
, phát triển các
hình nuôi chủ động thích ứng với biến đổi khậu, đảm bảo an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh và phù hợp đặc điểm sinh thái từng tiểu vùng sản xuất. Đầu tư
sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, điện) phục vụ những vùng nuôi ứng dụng
công nghệ cao, thâm canh, bán thâm canh tập trung, xây dựng vùng sản xuất
giống tập trung. Tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết các sở sản
xuất nhỏ lẻ để tạo vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy lớn, làm đầu mối
để liên kết với các doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.
[
2
]
Thực hiện theo Kế hoạch phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021 -
2030 theo Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[
3
]
c xã, phường trọng điểm như: Trần Đề, Mỹ Xuyên, Lao Dung, Long Phú, nh Châu, Phú Lợi,
Vĩnh Phước, Khánh Hòa, Mỹ Tú, Hòa Tú, Gia a, Nhu Gia, Ngọc Tố, Thạnh Thới An, Tài Văn, Liêu Tú, Lịch
Hội Thượng, An Thạnh, Lai Hòa và Vĩnh Hải
5
+ Tăng cường công tác quản lý, thực hiện các hoạt động thúc đẩy nghề
nuôi tôm phát triển bền vững như: Kiểm soát chất lượng con giống; kiểm soát
dịch bệnh; công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng liên kết chuỗi giá
trị để nguồn vật đầu vào chất lượng, giá thành hợp sản phẩm đầu ra
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
+ Áp dụng công nghệ cao như: Biofloc, RAS, Nano, công nghệ vi sinh,
chế phẩm sinh học hệ thống giám sát chất lượng nước tự động để nâng cao
năng suất giảm phát thải. Phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng, m sú 2, 3 giai
đoạn, nuôi tôm ứng dụng công nghệ số, nuôi kết hợp m - lúa, nuôi tôm
trong rừng ngập mặn. Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng nhận an toàn thực
phẩm, tôm sinh thái, tôm hữu các chương trình thực hành nuôi tốt (ASC,
GlobalGAP, VietGAP,…) đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu, đồng thời
bảo tồn hệ sinh thái ven biển. Thực hiện nhiệm vbảo vmôi trường, xây dựng
và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn.
+ Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quy trình nuôi tôm nước lợ, nuôi tôm
ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nghề, nâng cao năng lực hợp tác xã trong quản
lý, điều hành, định hướng tổ chức sản xuất.
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về hình ảnh của con
tôm Cần Thơ, góp phần xây dựng thương hiệu Tôm Việt Nam trên thị trường
quốc tế.
- Phát triển nuôi thủy hải sản khác ven biển
[
4
]
+ Đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất, chuyển giao con giống phc vụ nuôi
nước lợ, đặc biệt các đối tượng giá trị kinh tế, tiềm năng mở rộng quy
mô nuôi thương phẩm và thị trường tiêu thụ. Tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động
khai thác nguồn giống đối với một số giống loài thủy sản mặn lợ nuôi đang phụ
thuộc vào ngun giống tự nhiên.
+ Đối tượng nuôi trồng: Ưu tiên phát triển các đối tượng có thị trường tiêu
thụ lợi thế cạnh tranh như nhóm cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo biển,
sinh vật cảnh, Artemia và các đi tượng có giá trị kinh tế khác.
+ Phương thức nuôi, trồng: Áp dụng phương thức nuôi công nghiệp, ưu
tiên phát triển các hình nuôi đa loài phù hợp với điều kiện sinh thái vùng,
đồng quản lý ở vùng bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ven biển. Phát triển nuôi
trồng thủy sản ven bờ kết hợp trồng bảo vrừng ngập mặn. Duy trì phát
triển hình nuôi Artemia trên ruộng muối các xã/phường Vĩnh Châu, Vĩnh
Phước, Lai Hòa.
[
4
]
Theo Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/10/2021 về
việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
6
+ Tổ chức soát, đánh giá tác động chuyển đổi diện tích đất nông
nghiệp bị nhiễm mặn sang phát triển nuôi các đối tượng thủy sản với các hình
thức nuôi phù hợp (chuyên canh, xen canh, luân canh,…).
+ Thí điểm triển khai các nh nuôi thủy sản nước l ven biển (
phi, bớp, chẽm, kèo, chốt, dứa, nghêu, vẹm xanh…) thích ứng
với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu thành phố Cần Thơ.
+ Tập trung xây dựng phát triển nuôi biển gắn kết hài hòa với dịch vụ, du
lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, điện gió, giữa phát triển nuôi biển phát
triển công nghiệp chế biến. Tổ chức sản xuất theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác
xã, tổ khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
b) Phát triển nuôi thủy sản nước ngọt
- Cá Tra
+ Tập trung phát triển nuôi tra công nghiệp ven sông Hậu và các khu
vực điều kiện thuận lợi để sản xuất tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng
yêu cầu thị trường xuất khẩu.
+ Nghiên cứu, khuyến khích áp dụng công nghệ nuôi mới, tiết kiệm nước,
tiết kiệm nhiên liệu để bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thích ứng
với biến đổi khí hậu. Ứng dụng công nghệ mới về chọn tạo giống, dinh dưỡng,
vaccine, công nghệ enzyme, giải pháp kỹ thuật xử chất thải, nước thải, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường phát triển nghề nuôi tra theo hướng bền vững.
Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, bùn thải để bảo vệ môi trường.
+ Tiếp tục thực hiện tái cấu ngành hàng tra, tăng cường liên kết sản
xuất, phát triển ngành tra theo chuỗi cung ứng, nâng cao tỷ lệ diện tích, sản
phẩm tra nuôi được chứng nhận theo các tiêu chuẩn chất ợng VietGAP,
Global GAP, ASC, BAP… đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.
+ Phát triển các nh sản xuất theo hình thức hợp tác như câu lạc bộ,
tổ hợp tác, hợp tác xã, hội quán để tạo vùng sản xuất hàng hóa có khối lượng sản
phẩm lớn, liên kết theo chuỗi giá trị. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ shóa trong quản lý, sản xuất giống, vật thủy sản, nuôi
trồng thủy sản và phòng trị bệnh thủy sản.
+ Nâng cấp, đầu sở hạ tầng (hệ thống cấp thoát nước, kênh thủy lợi,
điện, cống ngăn mặn) phục vụ ngành hàng tra, kêu gọi đầu vùng sản xuất
giống cá tra tập trung.
- Cá rô phi và các loài thủy sản khác nuôi lồng bè
+ Phát triển nuôi cá rô phi tập trung áp dụng công nghệ cao, có chứng nhận
để nâng cao năng suất, sản lượng phát triển nuôi phi lồng ven sông
Hậu theoớng bền vững. Rà soát, sắp xếp mật độ lồng, bè nuôi đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật sức tải môi trường. Tiếp tục duy trì phát triển hình nuôi
phi ghép với các loài thủy sản khác trong hệ thống nuôi kết hợp vườn cây ăn quả.
7
+ Phát triển nuôi ổn định 324 lồng (khoảng 140 hộ nuôi), nuôi ven
sông Hậu
[
5
]
. Các đối tượng thủy sản nuôi lồng, bè, vèo như: lóc, chim
trắng, cá trê, cá sát, ếch,
- Các đối tượng thủy sản nước ngọt khác
+ Tiếp tục phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản giá trị kinh
tế (cá thát lát, lươn, ếch, tôm càng xanh)
[
6
]
và các loài thủy sản bản địa có giá trị
kinh tế cao (cá lóc, cá trê, cá chạch lấu, baba…), gắn với bảo vệ môi trường sinh
thái, thích ứng với biến đổi khậu, tiết kiệm năng lượng tài nguyên, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
+ Đa dạng loài nuôi, sản phẩm nuôi, khuyến khích nuôi trồng thủy sản
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm,
sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm. Duy trì quy mô sản xuất các loài
truyền thống cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ nội địa, tận dụng lợi thế mùa
nước hàng năm để phát triển các hình nuôi thủy sản trên ruộng lúa, kênh
rạch nhằm chủ động cung cấp nguồn thực phẩm, tạo công ăn việc làm, góp phần
xóa đói giảm nghèo.
+ Phát triển mô hình nuôi thủy sản làm cảnh/giải trí, các mô hình nông
nghiệp đô thị các xã, phường trung tâm, các khu đô thị, khu du lịch. Khuyến
khích phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với các hoạt động giáo dục, du lịch,
tham quan.
+ Khuyến khích các tổ chức, nhân phát triển các mô hình nuôi trồng
thủy sản áp dụng công nghệ nuôi mới, tiên tiến, tuần hoàn, thân thiện môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng thí điểm nhân rộng các mô
hình nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi sinh thái
[
7
]
, sử dụng các loại thảo dược, chế
phẩm sinh học.
c) Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống thủy sản
- Thiết lập mạng lưới liên kết sản xuất giống theo hướng chuyên môn hóa
cho từng công đoạn (cung cấp hậu bị/bố mẹ - bột - hương/cá giống) để
tạo ra con giống đảm bảo chất lượng, cân đối được sản lượng nhu cầu con
giống, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Đối với tôm nước lợ: Tiếp tục các chương trình gia hóa tôm sú, chọn tạo
tôm thẻ chân trắng nhằm chủ động sản xuất trong nước. Tôm giống được kiểm
soát chất lượng trước trong quá trình lưu thông trên thị trường, không mang
mầm bệnh nguy hiểm theo quy định.
[
5
]
Phát triển nuôi lồng c xã, phường: Thốt Nốt, Thuận ng, Tân Lộc, Ô n, Thới Long, Hưng
Phú, Bình Thủy.
[
6
]
Theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 08/7/2019 của UBND thành phố Cần Tvề việc ban
hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và danh mục sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ
trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố.
[
7
]
Phát triển mô hình nuôi tôm - lúa, cá - lúa, cây ăn trái kết hợp thủy sản.
8
- Đối với tra: chủ động sản xuất, cung ứng tra bố mẹ chọn giống;
Tiếp tục thực hiện các chương trình chọn tạo giống theo hướng nâng cao chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, khả
năng kháng một số bệnh nguy hiểm thường gặp. Giống tra được kiểm soát
chất lượng trước trong quá trình lưu thông trên thị trường, không mang mầm
bệnh nguy hiểm theo quy định.
- Đối với các loài thủy sản đã chủ động sản xuất giống nhân tạo: Áp dụng
các giải pháp kỹ thuật mới, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất ương
dưỡng, chọn tạo giống (giống mới, đơn tính, chịu hạn, chịu mặn, kháng bệnh...)
để nâng cao chất lượng con giống.
- Tăng cường công tác quản lý, truy xuất nguồn gốc giống thủy sản nhập
vào địa bàn; kiểm soát dịch bệnh đối với giống thủy sản đảm bảo 100% giống
thủy sản được kiểm dịch khi lưu thông ra khỏi địa bàn; kiểm soát nguy m
nhiễm một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản từ nước ngoài vào Việt Nam;
ngăn ngừa phát tán và lây lan dịch bệnh thủy sản.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung
(xã Vĩnh Thạnh, Thới Hưng, Vĩnh Hải, Vĩnh Châu,…), các khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
[
8
]
. Ưu tiên phát triển các loại giống thủy sản
giá trị kinh tế cao, các loài thủy sản có tiềm năng phát triển tại thành phố.
- Thực hiện Dự án “Xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn
với vùng nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”
[
9
]
. Thực hiện nghiên
cứu, sản xuất, cung cấp vật tư đầu vào gắn với trung tâm nghề cá lớn để phục vụ
phát triển nuôi trồng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch 198/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm
2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình
phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cấu lại ngành ng nghiệp
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030
[
10
]
.
d) Dịch vụ, vật tư phục vụ nuôi trng thủy sản
- Đầu tư, phát triển đồng bkết cấu hạ tầng dịch vụ hậu cần phục v
nuôi trồng thủy sản.
- H tr pt triển liên kết gia sn xuất thức ăn, thuốc, vật tư thiết yếu
với c ng ni tập trung, tiến tới đáp ứng 100% nguồn vật sản xut
trong nưc đáp ng đ nhu cầu slượng, chất lượng phc v sn xuất giống
nuôi thương phẩm.
[
8
]
Theo Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 của Thủ tướng Chính phvề việc phê duyệt Quy
hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[
9
]
Theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc p
duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
[
10
]
Theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủvviệc Phê duyệt
Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 2030
9
- Khuyến khích đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho nuôi
trồng chế biến thủy sản. Áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, giới
hóa, tự động hóa, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
- Tiếp tục duy trì, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới để tăng năng suất,
xây dựng công trình, phát triển mô hình nuôi Artemia trên ruộng muối cung cấp
trứng Artemia chất lượng cao phục vụ nhu cầu sản xuất giống thủy sản nội địa
và xuất khẩu.
4. Phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với ứng phó biến đổi khí hậu
- Xây dựng áp dụng kỹ thuật canh tác giảm phát thải khí nhà kính đối
với từng hệ thống nuôi trồng thủy sản; hoàn thiện, triển khai các nh canh
tác, nuôi trồng tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước ít phát thải, áp dụng mô
hình năng lượng mặt trời thay thế các dạng năng lượng khác trong hoạt động
thủy sản. Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, giá trị kinh tế cao, lựa chọn các
loại giống thích nghi với các điều kiện khắc nghiệt do biến đổi khí hậu.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa
bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
[
11
]
, chú trọng công tác phòng
chống bệnh khống chế hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm đang lưu
hành; kiểm soát, ngăn chặn nguy xâm nhiễm một số dịch bệnh nguy hiểm
trên thủy sản từ ngoài vào thành phố; xây dựng một số vùng, cơ sở sản xuất thủy
sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước đẩy mạnh xuất khẩu;
tăng cường năng lực chẩn đoán bệnh thủy sản.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo giám sát môi
trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026
- 2030
[
12
]
, tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng
thủy sản theo quy định, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung đối tượng nuôi chủ
lực của thành phố, đối tượng nuôi có giá trị kinh tế,... để cảnh báo, chủ động ứng
phó với các điều kiện môi trường bất lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại trong nuôi
trồng thủy sản; hàng năm soát, đánh giá hiện trạng, bổ sung các điểm quan
trắc, cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng nuôi lồng,
bè trên sông lớn.
IV. CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH NH
VỰC THỦY SẢN (Chi tiết theo phụ lục I đính kèm)
V. GIẢI PHÁP
1. Btrí, huy động các nguồn lực đầu pt triển nnh thủy sản
[
11
]
Theo Kế hoạch phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021 - 2030
theo Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[
12
]
Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 12 năm 2024 của BNông nghiệp Phát triển
nông thôn về việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trường phục vụ quản ngành Nông nghiệp Phát
triển nông thôn đến năm 2040”
10
- Nguồn ngân ch nhà nhà ớc cấp ng năm (chi đầu phát triển, chi
thường xuyên) theo phân cấp nhà nước hiện hành; ưu tiên đầu cho phát triển
sở hạ tầng, khoa học công nghệ,ng cao năng lực quản lý nnh đào tạo nguồn
nhân lực.
- Nguồn vốn lồng gp các cơng trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế
hoạch kc.
- Nguồn vốn ưu đãi, vốn ODA, ADB và các tổ chức phi chính phủ.
- Nguồn vốn huy động của c tổ chức, nhân trong ngoài ớc tham
gia đầu kết cấu hạ tầng; hoạt động nghn cu, ứng dụng, sản xuất kinh doanh
nh vực thủy sản, thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản và các lĩnh vực khác theo
quy định của pp lut.
2. Tăng cường ng lực quản lý đào tạo nguồn nn lực
a) ng cường năng lực trong công tác quản
- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm
tra, tuần tra, kiểm sát c hoạt động thủy sản.
- Đẩy mạnh công c cải cách nh chính trong ngành thủy sản, ng cao
ng lực cho đội nn bộ, công chức, vn chức ngành thủy sản.
b) Đào tạo nguồn nn lực
- Đào tạo, bồiỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên môn
u trong nh vực nuôi trồng thủy sản để ng ờng ng lực quản . Thc hiện
lồng ghép với Đán về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản và Đề án
về nâng cao ng lực quản nhà nước về thủy sản.
- Đào tạo nghề, tập huấn, bồi ỡng kiến thức chuyên ngành cho kỹ thuật
viên, chsở sản xuất, ương ỡng giống người nuôi thủy sản đ phát triển
ngành ni trồng thủy sản hiệu quả, bền vững.y dựngc hướng dẫn ni trồng
thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường, an toàn thực phẩm, trọng
m cho nuôi cá tra, các loài thủy sản gtrị kinh tế.
3. Đầu xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng
thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, dự án về xây dựng cơ shạ tầng
theo hướng sử dụng đa mục tiêu; ưu tiên nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng
hiện có, chỉ đầu mới những vùng sản xuất trọng điểm, đầu mối đphục vụ
cho khu vực sản xuất tập trung.
- Triển khai các dán đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng đầu mối thiết
yếu tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, hạ tầng phục vụ nghiên cứu
đào tạo, tập huấn, hạ tầng trung tâm giao dịch, cung ứng dịch vụ thương
mại đối với vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản.
a) Đầu tư hệ thống thủy lợi phục v nuôi trồng thủy sản
11
- Tiến hành gia cố hệ thống đê, nạo vét kênh mương, tăng khả năng chủ
động lấy nước, trữ nước, tiêu thoát điều tiết để phát triển nuôi trồng thủy
sản nước ngọt ổn định, bền vững.
- Hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi để chủ động cấp nước; nâng cấp
đê bao, bờ bao các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Xây dựng hệ thống
cống điều tiết nước chđộng các vùng tập trung để phục vụ sản xuất, đặc biệt
là phục vụ các mô hình nuôi thủy sản kết hợp với trồng lúa.
b) Đầu tư hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ nuôi trồng
thuỷ sản
- y dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường nước các vùng
nuôi trồng thủy sản tập trung đảm bảo quan trắc kịp thời biến động môi trường,
thông tin, cảnh báo cho quan quản thủy sản, các sở nuôi trồng thủy sản
trong vùng. Áp dụng công nghệ mới trên nền tảng sđể cảnh báo sớm về biến
động môi trường nước, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu tác động đến vùng nuôi
trồng thủy sản, vùng sản xuất giống tập trung được cập nhật kịp thời.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế nhân tham gia đầu tư, vận hành
hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trọng điểm, quy
mô lớn.
- Hình thành hệ thống cảnh báo sớm biến động môi trường trên nền tảng
ứng dụng công nghệ số; sở dliệu về quan trắc môi trường được cập nhật
thống nhất từ Trung ương đến địa phương và chia sẻ với các bên có liên quan.
c) Đầu tư hạ tầng sản xuất giống
- Triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản
Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”
[
13
]
; Xây
dựng trung tâm giao dịch/logistic cho sản phẩm thủy sản, đặc biệt vùng nuôi
thủy sản trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
[
14
]
.
- Nâng cao năng lực sản xuất giống của Trung tâm giống thủy sản cấp I
Cần Thơ, đảm bảo đáp ứng khả năng cung cấp con giống thủy sản chất lượng
cao cho địa phương và toàn vùng.
d) Đầu tư hạ tầng giao thông
- Nâng cấp, mở rộng xây mới các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ,
giao thông liên tỉnh; Xây dựng các cảng thủy nội địa hàng hóa lớn, trọng điểm
trên sông Hậu; Xây dựng hệ thống logistic tuyến đường sắt gắn với nhà ga Cần
Thơ của tuyến đường sắt Hồ Chí Minh - Cần Thơ;
- Xây dựng trung tâm logistic gắn với cảng biển, cảng hàng không, xây
dựng các cảng tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành ph Cần Thơ.
13
Theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 m 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
14
Theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày ngày 16 tháng 8 m 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030
12
4. Tổ chức, quản lý sản xuất
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ con giống, vật
đầu vào, nuôi thương phẩm đến chế biến tiêu thụ sản phẩm), trong đó doanh
nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết tổ chức
chuỗi sản xuất (bao gồm cả các sở nhỏ lẻ, phân tán hình thành các hình
HTX, tổ hợp tác). Xây dựng thực hiện chương trình giám sát lượng để
đảm bảo an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản, tăng cường kiểm tra,
giám sát và xử lý vi phạm. Đến năm 2030, đảm bảo đầu ra ổn định cho trên 50%
sản lượng sản phẩm nuôi trồng thủy sản thông qua chuỗi liên kết sản xuất, chế
biến, tiêu thụ.
- Hướng dẫn nuôi theo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (VietGAP,
GlobalGAP, …) điều kiện tiên quyết để sản phẩm thể lưu thông trên thị
trường. Một số mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp với du lịch sinh thái, ẩm
thực, giải trí, tuần hoàn được xây dựng.
- Thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết, phối hợp giữa các địa
phương, các ngành kinh tế để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đặc biệt tài
nguyên nước, hệ thống hạ tầng và kết qucác đề i nghiên cứu, dự án từ các
Viện, Trường Đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long. Áp dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số, tđộng hóa, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả trong
quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
- Xây dựng, thực hiện chương trình giám sát lượng an toàn thực phẩm
trong nuôi trồng thủy sản, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
- Triển khai các Chương trình, dự án, đề án theo Kế hoạch s199/KH-
UBND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
kinh tế kỹ thuật phục vụ đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, quản chất lượng
hàng hóa, vật tư chuyên ngành thủy sản.
5. Khoa học công nghệ, khuyến ngư
- Phối hợp nghiên cứu, chọn tạo, phát triển đàn giống thủy sản chủ lực
chất lượng cao đchủ động cung cấp cho nhu cầu phát triển nuôi. Nghiên cứu
sản xuất giống các loài thủy sản giá trị kinh tế, khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nhân giống thủy sản
nhằm bảo tồn phát triển các loài thủy sản bản địa, đặc hữu, nguy tuyệt
chủng, có giá trị khoa học, kinh tế cao.
- Phối hợp nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn, chế phẩm sinh học phục vụ
nuôi trồng thủy sản; phát triển các biện pháp kthuật cải tạo môi trường, phòng
trị bệnh, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phục vụ cho phát triển nuôi trồng
13
thủy sản nhằm bảo vệ môi trường, giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất và khả
năng cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp phát triển sản xuất thuốc thú y thủy sản nguồn gốc từ
nguyên liệu thân thiện với môi trường, từng bước thay thế thuốc kháng sinh
dùng trong nuôi trồng thủy sản được sản xuất và đáp ứng nhu cầu.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các quy trình công nghệ
mới (giải pháp kỹ thuật, GIS, chuỗi khối Blockchain, tự động hóa, …), nuôi
trồng thủy sản thân thiện môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, bảo đảm nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm an toàn thực phẩm.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới, công nghệ
số vào quản lý sản xuất như: cảnh báo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, dự
báo khí hậu thời tiết, thông tin về thị trường, ...
- Thí điểm nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản thông minh
thích ứng với biến đổi khí hậu, hình về kthuật, công nghệ mới trong sản
xuất, truy xuất nguồn gốc liên kết chuỗi giá trị, hình kinh tế tuần hoàn sử
dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp.
- giới hóa các hoạt động sản xuất phục vụ nuôi thủy sản; Ứng dụng
công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng trong hoạt động thủy sản thông qua
việc sử dụng nguồn năng lượng xanh, năng lượng tái tạo để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường và giảm giá thành sản xuất.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đầu cho hoạt động nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng khoa hc công nghệ, k thuật tiên tiến.
6. Xúc tiến thương mại sản phẩm nuôi trồng thủy sản
- Phát triển, mở rộng thị trường nội địa, thị trường trọng điểm tiềm
năng, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; nâng cao năng lực trao đổi,
tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ
quản lý các bên liên quan; tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp
phát triển thị trường tại các nước, khu vực đã và đang kết các Hiệp định
thương mại tự do. Xây dựng các thương hiệu uy n, tham gia sâu vào chuỗi
cung ứng toàn cầu, khả năng cạnh tranh cao bền vững. Hội nhập quốc tế
sâu rộng, phát triển có trách nhiệm theo hướng kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả.
- Tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo nhằm giới thiệu các công ty, doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản trong ngoài tỉnh đến các hợp tác xã, tổ
hợp tác, sở sản xuất kinh doanh người dân; qua đó, góp phần kết nối liên
kết sản xuất và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, người nuôi tham gia vào
các sự kiện triển lãm, hội chợ,... trong khu vực trên thế giới. Đồng thời phối
hợp các quan chức năng để nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận với thông tin
14
thị trường, thương mại mặt hàng thủy sản cho các doanh nghiệp, các cán bộ
quản lý và người sản xuất.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp phát triển thương hiệu các sản
phẩm thủy đặc sản của vùng. Xây dựng tổ chức tốt hoạt động liên kết vùng,
đặc biệt với thành phố Hồ Chí Minh. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc
xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất các sản phẩm lợi thế
cạnh tranh cao của Việt Nam. Xây dựng hoàn thiện các sàn thương mại điện
tử, hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước.
- Đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư, nâng cấp nhà máy chế biến thủy sản
để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh ứng
dụng chương trình quản chất lượng, công nghệ thông tin. Phát triển các sản
phẩm mới, sản phẩm giá trị cao, có hoạt tính sinh học từ nguyên liệu thủy sản
phụ phẩm thủy sản.
- Nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến chất lượng, sức cạnh tranh cao
phục vụ tiêu thụ trong nước xuất khẩu; chuyển dịch hợp cấu sản phẩm
theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng. Đẩy
mạnh xây dựng các mô hình phát triển sản phẩm thủy sản đặc trưng, truyền
thống, theo chuỗi liên kết, gắn với hoàn thiện công nghệ, nâng cấp chất lượng,
an toàn thực phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch định hướng xuất khẩu cụ thể đối với sản phẩm
thủy sản tương ứng với từng thị trường mục tiêu, để phương án tiếp cận phát
triển phù hợp; Phân bổ nguồn lực hợp lý, khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của
Việt Nam trên thị trường quốc tế.
7. Các cơ chế chính ch khuyến khích, thu t đầu nh vực thủy sản
- Xây dựng triển khai chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông
thôn lĩnh vực thủy sản nhằm thể chế hóa Chương trình số 28-CTr/TU ngày
31/12/2021 của Thành ủy về hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2024 - 2030
[
15
]
.
- Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
[
16
]
; Chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh
[
17
]
; Các chính sách về khuyến khích liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm (xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ chđầu mối nông,
thủy sản đồng bằng sông Cửu Long; Trung m liên kết sản xuất, chế biến
[
15
]
Nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 16-6-2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII “Về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
[
16
]
Theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Htrợ doanh nghiệp nhỏ vừa; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
[
17
]
Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục lại sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, địch hại thực vật
15
tiêu thụ sản phẩm ng nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long)
[
18
]
; Chính sách
hỗ trợ tín dụng; Chính sách hỗ trợ nông dân thực hiện Chiến lược giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030
[
19
]
.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện kế hoạch
Nguồn vốn thực hiện được huy động tnhiều nguồn: Ngân sách Trung
ương, ngân sách địa phương, vốn của các thành phần kinh tế khác.
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu phát triển, đầu
sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
chi đầu tư phát triển ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học công
nghệ, nâng cao năng lực quản lý ngành và đào tạo nguồn nhân lực.
b) Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác.
c) Ngun vốn huy động của các t chc, nhân theo quy đnh của
pháp lut.
2. Cơ chế tài chính
a) Đối với dự án do Bộ, ngành Trung ương quyết định đầu tư:
- Ngân sách Trung ương: thực hiện các dự án khoa học công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực, quản hoạt động nuôi trồng thủy sản; đầu xây dựng các
hạng mục hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất giống, vùng nuôi trồng thuỷ sản.
- Nn sách địa pơng: Tham gia đầu tư c hạng mụcng trình khác của
ng sản xuất giống, ng nuôi trồng thủy sản; duy tu, bảo trì ng năm các hạng
mục công trình chi phí bộ máy quản lý sau đầu đối với cácng tnh đầu tư.
b) Đối với dự án do địa phương quyết định đầu tư: Địa phương chủ động
bố trí nguồn kinh phí do địa phương quản lý thực hiện đầu tư theo quy định.
c) Vốn của các thành phần kinh tế khác: Đầu xây dựng các hạng mục
công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ phát triển nuôi thủy sản.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành thành phố Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, hướng dẫn, hỗ tr địa
phương phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực,
tuyên truyền các chế, chính sách htrợ, phát triển ngành thủy sản; tchức
sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường công tác quản nhà nước về thủy sản;
[
18
]
Theo Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
[
19
]
Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 m 2022 của Thủ tướng Chính phvề việc phê duyệt
Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030
16
nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh bảo vệ môi trường; xây dựng
thương hiệu, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế.
- Ch trì, phi hp các s, ban ngành thành ph y ban nhân dân xã,
phưng t chc tuyên truyn v Kế hoạch trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Xây dựng các chương trình, đề án, dự án đầu phát triển nuôi trồng
thuỷ sản theo quy định trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đung
quy định.
- Theo i, kiểm tra, giámt, đôn đốc việc thc hiện Kế hoạch, phát hin và
x kịp thi các vi phạm theo quy định của pháp luật v quản giống thủy sản,
ni trng thủy sản, vt tư thủy sn; thực hiện chế độo cáo, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch theo quy định ớng dẫn của BNông nghip và Môi trường.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng và tổng kết các hình sản
xuất, kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản hiệu quả, thích ứng biến đổi khí hậu để
phổ biến nhân rộng.
2. Sở Tài chính
- Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí thực
hiện kế hoạch này theo đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban ngành thành
phố có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí sự nghiệp
hàng năm theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện
kế hoạch.
- Chủ trì, tổng hợp kế hoạch, đầu công trung hạn hàng năm trên
s đề xuất của Sở Nông nghiệp Môi trường; tham u Ủy ban nhân dân
thành phố việc cân đối, bố trí vốn cho các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát
triển thuỷ sản thuộc các quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm
bảo đúng quy định của Luật đầu tư công. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư
từ nguồn ngân sách trung ương các Bộ, ngành liên quan để tham mưu lập kế
hoạch và phân bổ nguồn vốn triển khai thực hiện; phối hợp chủ trì thẩm định các
chương trình, dự án đầu tư theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện các giải
pháp cải thiện môi trường đầu kinh doanh, chú trọng thu hút các doanh
nghiệp đầu tư phát triển ngành thủy sản của thành phố.
3. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các quan, đơn vị liên
quan triển khai thực hiện công tác xúc tiến thương mại, quảng thương hiệu,
hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản thông qua nhiều kênh phân
phối bán hàng và trên các sàn thương mại điện tử trong và ngoài thành phố.
17
- Ch t, phối hợp các sở, ngành đơn vị liên quan thực hiện các
giải pháp trường nội địa, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường quốc tế tại các nước, khu vực đã và đang ký kết các Hiệp định thương
mại tự do; phát triển, mở rộng th trường trọng điểm và tiềm năng; nâng cao
năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh
nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan. Rà soát, tổ chức lại hệ thống chế
biến và kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường các quan,
đơn vị liên quan tham u y ban nhân dân thành ph xác định, t chc
thc hin các nhim v khoa hc và công ngh phc v phát trin thy sn.
- Ch đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong thành phố thông
tin, tuyên truyn sâu rng ni dung Kế hoch, ph biến các chế, chính sách
h tr đầu phát triển lĩnh vc thy sn bn vng; ng dng khoa hc, công
ngh tiên tiến trong nuôi trng thy snvề S Văn hóa, Thể thao Du lch.
Chuyn nội dung “Tăng cường công tác tuyên truyn, quảng đ thy sn
thành ph Cần Thơ phát triển hi nhp quc tế” về S Công Thương đ phù
hp vi chức năng, nhiệm v của cơ quan chuyên môn.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường các quan, đơn vị
liên quan soát, củng ctổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, thu hút nhân i thực hiện công tác quản về thủy sản; hướng dẫn khen
thưởng các trường hợp thực hiện tốt nhiệm vụ, thành tích nổi bậc trong tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, thông tin Kế hoạch trên các phương tiện thông tin
đại chúng và tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác nằm trong Chương
trình phát triển thủy sản của địa phương; phối hợp trong công tác tổ chức, quản
sản xuất địa phương nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng ổn định
bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho người dân.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 14
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố tạo điều kiện để
các tổ chức, nhân liên quan tham gia tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo
quy định để đầu tư phát triển lĩnh vực thủy sản.
18
8. Chế độ thông tin báo cáo
Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường;
các quan, đơn vị liên quan gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch này về Sở Nông nghiệp Môi trường đtổng hợp báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Trên đây Kế hoạch Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và
thủy sản giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030, giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các quan
liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
khó khăn vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan
chủ động đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố để chỉ đạo kịp thời./.
(Các nhiệm v chính của Kế hoạch chi tiết theo phụ lục II đính kèm).
Nơi nhận:
- BNông nghip và Môi trưng;
- CT, PCT UBND thành ph (1G);
- S, ban ngành thành ph;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 14;
- UBND xã, phưng;
- VP. UBND thành ph (2I,3B);
- Lưu: VT.HN.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Trn Chí ng
19
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH
LĨNH VỰC THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 -2030
(Ban hành theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2025)
1. Dự án xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn với vùng
nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”.
2. Dự án Xây dựng trung tâm giao dịch/logistic cho sản phẩm thủy sản,
đặc biệt là vùng nuôi thủy sản trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3. Chương trình Khuyến nông địa phương lĩnh vực thủy sản, chương trình
khuyến nông truyền hình.
4. Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo giám sát môi trường trong nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030.
5. Kế hoạch hỗ trợ áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
(VietGAP) trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
6. Thực hiện Chương trình An toàn thực phẩm, Thực hiện công tác thẩm
định, cấp giấy chứng nhận theo Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư
số 17/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Chương trình Kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào m
nguyên liệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
8. Thực hiện Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của
UBND thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình phát triển nghiên
cứu, sản xuất giống phục vụ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần thơ
giai đoạn 2026 - 2030.
9. Thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sản xuất giống thủy sản chủ lực thủy sản
giá trị kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 703/QĐ-TTgngày 28
tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Thực hiện Kế hoạch về xây dựng phát triển thương hiệu thủy sản
Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
11. Đề án Phát triển tôm nước lợ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2026 - 2030.
12. Đề án Phát triển nuôi xuất khẩu tôm càng xanh thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2026 - 2030.
13. Đề án đầu tư sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp Trần Đề
giai đoạn 2026 - 2030.
14. Dự án Phát triển thủy sản bền vững thành phố Cần Thơ (SFDP).
15. Kế hoạch Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản nâng cao
năng lực quản lý nhà nước về thủy sản.
149
13
20
16. Kế hoạch thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
17. Đề án Xây dựng kế hoạch hỗ trợ nuôi biển trên địa bàn thành phố Cần
Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (Đề án nuôi biển).
18. Dự án phát triển nguồn lợi, xây dựng hình liên kết chuỗi giá trị
cá đồng vùng trũng thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
19. Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Kế hoạch về việc hợp tác với
trường Đại học Cần Thơ lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026-2030.
20. Tổ chức triển khai hội nghị, tọa đàm, đối thoại chuyên đề nuôi tôm
nước lợ vùng trọng điểm.
21. Dự án đầu xây dựng trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản công
nghệ cao Vĩnh Châu.
22. Dự án Xây dựng Trung tâm Ươm tạo công nghệ sản xuất giống thủy
sản vùng đồng bằng sông Cửu Long./.
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN CHỦ LỰC, THỦY HẢI SẢN
ĐẶC SẢN VÀ THỦY SẢN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN
2026 2030
(Ban hành theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2025)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn
vị chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn vốn thực hiện
I. TUYÊN TRUYỀN, TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1
Phổ biến Kế hoạch đến các sở, ban ngành và địa
phương nắm và triển khai đến toàn thể nhân dân
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
S Văn hóa, Thể
thao Du lch,
UBND xã, phường.
2026
- Nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp
ngân sách nhà nước
hiện hành;
- Nguồn nn sách s
nghiệp kinh tế;
- Nguồn kinh p
ngân sách của xã,
phưng;
- Nguồn vốn lồng
ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án
liên quan.
2
Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật
về lĩnh vực thủy sản thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, các
hội nghị, các lớp tập huấn cho cộng đồng
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
S Văn hóa, Thể
thao Du lch,
UBND xã, phường.
Hàng năm
II. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY, THỂ CHẾ
1
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản và
nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Sở Nội vụ; các
Viện, Trường
UBND xã, phường
Hàng năm
- Nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp
ngân sách nhà nước
149
13
2
2
Ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Sở pháp
UBND xã, phường
2026-
2030
hiện hành;
- Nguồn nn sách s
nghiệp kinh tế;
- Nguồn kinh p
ngân sách của xã,
phưng;
- Nguồn vốn lồng
ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án
liên quan;
- Nguồn tài trợ, viện
trợ, phi Cnh ph (nếu
có).
3
Rà soát, tham mưu việc sửa đổi, bổ sung một số
văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy
sản đảm bảo phù hợp với Luật Thủy sản và tình
hình thực tiễn của địa phương
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
2026-
2030
III. XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1
Dự án “xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản
Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản Đồng
bằng sông Cửu Long”
Bộ Nông
nghiệp Môi
trường
Sở Nông nghiệp
Môi trường;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
- Nguồn ngân sách nhà
nước cấp hàng năm
theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện
hành;
- Chi đầu phát triển
ưu tiên đầu tư cho phát
triển kết cấu hạ tầng,
khoa học công nghệ
thực hiện các hoạt
động phát triển thủy
sản bền vững tại địa
phương; nguồn ngân
2
Dự án y dựng trung tâm giao dịch/logistic
cho sản phẩm thủy sản, đặc biệt vùng nuôi
thủy sản trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
Bộ Nông
nghiệp Môi
trường
Sở Nông nghiệp
Môi trường;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
3
Chương trình Khuyến nông địa phương lĩnh vực
thủy sản, chương trình khuyến nông truyền hình
Sở Nông
nghiệp Môi
Trung tâm Khuyến
nông Dịch vụ
nông nghiệp;
Hàng năm
3
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
sách sự nghiệp kinh tế
hằng m; ngun kinh
phí ngân sách của xã,
phưng.
- Nguồn vốn lồng
ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án
liên quan.
- Nguồn tài trợ, viện
trợ, phi Chính phủ;
nguồn huy động hợp
pháp của các tổ chức,
nhân trong và ngoài
ớc theo quy định của
pháp luật (nếu ).
4
Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo giám sát môi
trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Trung tâm Khuyến
nông Dịch vụ
nông nghiệp;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
Hàng năm
5
Kế hoạch hỗ trợ áp dụng Quy phạm thực hành
nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) trên địa bàn
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Trung tâm Khuyến
nông DVNN;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
Hàng năm
6
Thực hiện Chương trình An toàn thực phẩm,
Thực hiện công tác thẩm định, cấp giấy chứng
nhận theo Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT,
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
Hàng năm
7
Chương trình Kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa
tạp chất vào m nguyên liệu trên địa bàn thành
phố Cần Thơ
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
8
Thực hiện Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 24
tháng 9 m 2021 của UBND thành phố Cần
Thơ về việc thực hiện Chương trình phát triển
nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cấu lại
ngành ng nghiệp thành phố Cần thơ giai đoạn
2026-2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Trung tâm Khuyến
nông DVNN;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
9
Thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sản xuất giống thy
sản chủ lực thủy sản giá trị kinh tế giai
Sở Nông
nghiệp Môi
Trung tâm Khuyến
nông DVNN;
2026-
4
đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 703/QĐ-
TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2030
10
Thực hiện Kế hoạch về y dựng phát triển
thương hiệu thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2026
2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Trung tâm Khuyến
nông DVNN;
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
11
Đề án Phát triển tôm nước lợ trên địa bàn thành
phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
12
Đề án Phát triển nuôi xuất khẩu tôm càng
xanh thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
13
Đề án đầu sở hạ tầng vùng nuôi m công
nghiệp xã Trần Đề giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
14
Dự án Phát triển thủy sản bền vững thành phố
Cần Thơ
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
15
Kế hoạch thực hiện Đề án bảo vệ môi trường
trong lĩnh vực thủy sản trên địa bàn thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
16
Đề án y dựng kế hoạch hỗ trợ nuôi biển trên
địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030 (Đề án nuôi biển)
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
UBND xã, phường
các đơn vị
liên quan
2026-
2030
17
Dự án phát triển nguồn lợi, xây dựng nh
và liên kết chuỗi giá trị cá đồng vùng trũng
Sở Nông
nghiệp Môi
UBND xã, phường
và các đơn vị
2026-
2030
5
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
trường
liên quan
18
Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Kế hoạch
về việc hợp tác với trường Đại học Cần Thơ giai
đoạn 2026-2030.
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Trường Thủy sản -
ĐHCT; Trung tâm
Khuyến ng
DVNN; UBND xã,
phường các đơn
vị có liên quan
2026-
2030
19
Dự án đầu xây dựng trại thực nghiệm nuôi
trồng thủy sản công nghệ cao Vĩnh Châu
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Vĩnh Châu
các đơn vị liên
quan
2026-
2030
20
Dự án y dựng Trung m Ươm tạo công nghệ
sản xuất giống thủy sản vùng đồng bằng ng
Cửu Long
Sở Nông
nghiệp Môi
trường
Lao Dung
các đơn vị
liên quan
2026-
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 149/KH-UBND Cần Thơ phát triển thủy sản chủ lực, đặc sản và kinh tế cao 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×