• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1414/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Nghị quyết 29/CP ban hành Chương trình thực hiện Kết luận 61/TW ngày 17/8/2023

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/06/2024 15:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1414/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1414/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1414/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1414/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S
/KH
-
UBND
Gia Lai, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17
tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hin Chỉ thị số 13-CT/TW
ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí t về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Thc hin Ngh quyết s 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 ca Chính
ph ban hành Chương trình hành đng thc hin Kết lun s 61-KL/TW ngày 17
tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tc thc hin Ch th s 13-CT/TW ngày
12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường s lãnh đạo của Đảng đi vi
công tác qun lý, bo v phát trin rng; Công văn s 2495/BNN-KL ngày
8/4/2024 ca B Nông nghip Phát trin nông thôn v vic trin khai thc hin
Ngh quyết s 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 ca Chính ph v thc hin
Kết lun s 61-KL/TW, y ban nhân dân tnh ban hành kế hoch thc hin Ngh
quyết s 29/NQ-CP n sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ th hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày
08 tng 3 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị s 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về ng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Tạo sự chuyển biến mạnh m nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của
rừng, tđó thay đổi nh vi, thói quen trong sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng; tạo
động lực cho công tác quản lý, bảo vệ phát trin rừng bền vững, đẩy mạnh
hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo ng đa mục đích, đa giá trị
trên sở quản lý, sử dng hiệu qutài nguyên rừng đất quy hoạch cho mục
đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp tác, liên kết, chia slợi
ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo ớng sản xuất xanh, bền vững,
tuần hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp
bền vững.
- Khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, bảo vệ phát
triển rừng thời gian qua, chủ động triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo thực
hiện đạt mục tiêu Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 20/01/2022, Hội nghị lần thứ
2
năm Ban chấp nh Đảng bộ tỉnh khóa XVI về phát triển lâm nghiệp theo hướng
bền vững, ng cường sinh kế nâng cao tỷ lệ che phủ rừng thích ng với biến đổi
khí hậu tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030; đồng thời, p phần tạo việc làm, giảm
nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng, chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người
đứng đầu chính quyền các cấp thủ trưởng các quan, đơn vị đối với công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, đầy đủ nội dung Chỉ thị số 13-
CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừngKết luận số 61-KL/TW
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban thư về tiếp tục thực hiện Ch thị s13-
CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, nhằm nâng cao nhận
thức, tch nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng, cộng đồng n các đơn
vị liên quan trong ng tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng; tạo sự đồng thuận
cao trong quá trình thực hiện; việc tổ chc nghiên cứu, quán triệt phải nghiêm túc,
thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
- Các quan chuyên ngành lâm nghiệp ttỉnh đến s chủ động tham
mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp y dng, cụ thể hóa thành kế hoạch ng
năm của cấp ủy, chính quyền, để triển khai thực hiện hiu quả Chthị số 13-
CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng ờng sự lãnh đạo ca
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừngKết luận số 61-KL/TW
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban thư vtiếp tục thực hiện Chỉ th số 13-
CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự nh đạo của
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng Kế hoạch này; kế
hoạch triển khai, thực hin đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định vai trò, trách
nhiệm của từng quan, địa phương, đơn vị liên quan trong chỉ đạo tổ chức
thực hiện.
- ng m, tổ chức kiểm tra, giám t, đánh giá việc tổ chức thực hiện của
các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- T chc quán trit, ph biến, nâng cao nhn thc trách nhim ca cán b,
đảng viên, cộng đồng doanh nghip và Nhân dân v mc tiêu, nhim v ca Ch th
s 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban thư v tăng cường s lãnh
đạo của Đảng đối vi công tác qun lý, bo v phát trin rng Kết lun s
61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tc thc hin Ch th
s 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban thư về tăng cường s nh
3
đạo của Đảng đối vi công tác qun lý, bo vphát trin rng.
- Hướng dẫn các quan báo chí hệ thống thông tin sở thông tin,
tuyên truyền ng tác quản bảo vệ phát triển rừng phát triển lâm nghiệp
bền vững; đồng thời tăng ờng thời lượng, số lượng tin bài, phóng sự chuyên đề
liên quan trên các trang chuyên mục.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
lâm nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
về lâm nghiệp, tăng cường sự giám sát của người n, các quan thông tin đại
chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Mở c chuyên trang, chuyên mục, tiểu mục, vệt tuyên truyền phù hợp
tăng cường đưa tin về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp vào sinh hoạt
định kỳ.
- Lồng ghép các nội dung tuyên truyền bảo vệ rừng vào giờ học cho trẻ em,
học sinh các cấp và giáo dục thường xuyên.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
- Nghiên cứu triển khai thực hiện nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế điều tiết; Triển
khai thực hin chính sách tín dụng trong phát triển lâm nghiệp;
- Xây dng Ngh quyết Quy định chính sách đặc thù để khuyến khích phát
trin lâm nghip bn vững trên địa bàn tnh.
- soát, điều chỉnh, sa đổi các quy định của địa phương về lâm nghiệp
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp lut phù hợp tình hình thực tiễn tại địa
phương.
- To gỡ khó khăn, thúc đẩy công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng
phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương. Chủ động quyết định các
chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương.
3. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
- Tiếp tc tp trung trin khai thc hin hiu qu các ch tiêu, nhim v
các ngh quyết, chương trình, kế hoch trng tâm ca ngành: Ngh quyết s 06-
NQ/TU, ngày 20/01/2022 ca Tnh y v phát trin lâm nghiệp theo ng bn
vững, tăng cường sinh kế nâng cao độ che ph rng thích ng vi biến đổi khí
hu ca tỉnh Gia Lai Giai đon 2021-2030; Kế hoch s 695/KH-UBND, ngày
30/3/2020 ca UBND tnh thc hin Quyết đnh s 297/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 3
năm 2019 ca Th tướng Cnh ph phê duyệt Đề án Bo v, khôi phc và pt
trin bn vững vùng Tây Nguyên giai đon 2016 - 2030 tại địa bàn tnh Gia Lai;
Kế hoch s 634/KH-UBND ny 14/10/2022 ca UBND tnh v thc hin Chiến
lược phát trin Lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 trên địa
n tnh Gia Lai; Kế hoch s 2525/KH-UBND ngày 12/8/2022 ca UBND tnh v
4
thc hiện Đề án “trồng 1 t y xanh giai đoạn 2021-2025” trên đa bàn tnh.
- Phát triển mới, nhân rộng một số mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp
kết hợp, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa phát huy
tiềm năng, giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng.
- Tổ chức thực hiện Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
- Đẩy mạnh triển khai dịch vụ hấp thụ, lưu giữ các - bon của rừng; giảm phát
thải khí nhà nh từ hạn chế mất rừng suy thoái rừng, quản rừng bền vững,
tăng trưởng xanh.
- Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
- Đẩy mạnh ưu tn đào tạo những ngành, nghề phục vụ cho nhu cầu của thị
trường lao động ngành sn xuất, chế biến lâm sản thủy sản; đồng thời đào to
kỹ năng nghề mới cho người lao động để đáp ng yêu cầu của Cuộc ch mạng
công nghiệp lần thứ tư.
- Xem xét, giải quyết kịp thời các vấn đvan sinh hội cho lao động
ngành sản xuất, chế biến lâm sản và thủy sản.
- Chủ động tháo gỡ kịp thời các khó khăn cho doanh nghiệp về thủ tục nh
chính, về giao đất, giao rừng; quy hoạch, làm tốt công tác quản lý nhà nước.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả quản rừng bền vững gắn với cấp
chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
- Đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng từng bước được cải thiện cho kế
hoạch trồng rừng.
4. Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- T chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đồng bộ với c quy hoạch chuyên ngành liên
quan sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền p duyệt.
- Tổ chc thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023.
- Triển khai thực hiện Đề án kiểm kê rừng toàn quốc; kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng.
- Triển khai đồng bộ, hiệu qunhiệm vquản lý, bảo vệ, phát triển rừng,
phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn
định dân cư, nhất là khu vực biên giới, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ, thế
trận quốc phòng toàn dân, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, givững an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hi;
- Triển khai các giải pháp phục hồi nâng cao chất lượng rừng tự nhiên,
5
rừng đặc dụng, rừng phòng h, đặc biệt rừng đầu nguồn, bảo tồn, khôi phục,
tăng độ che phủ rừng, chống sa mạc hóa, suy thoái rừng.
- soát phân định ranh giới rừng, cắm mốc, bảng trên thực địa triển
khai thực hin.
- Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc lực ợng trang nhân dân được giao rừng
các đơn vị trên địa n khu vực rừng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ,
phát triển rừng gắn với quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế khu vực.
- Tích hợp diện tích rừng đất lâm nghiệp, cấu 3 loi rừng, các hoạt
động về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phát triển sản xuất lâm nghiệp ca
Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia vào quy hoạch tỉnh.
5. Sp xếp t chc, b máy, nâng cao năng lực, hiu qu qun nhà
nước v lâm nghip
- Tiếp tc kin toàn, sp xếp t chc, b máy, ng cao năng lực, hiu qu
quản nhà nước v lâm nghip, nht là lực lượng được giao nhim v trc tiếp
qun bo v rng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá x
trách nhim ca các t chc, nhân liên quan trong qun lý, bo v phát
trin rng.
- Phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn với kiểm tra, giám
sát trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm lâm, lực lượng bảo vệ
rừng chuyên trách; chính sách đặc thù để thu hút cán bộ làm công tác lâm nghiệp.
- Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy rừng
theo ớng chuyên nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ng cán bộ, công chức lâm nghiệp để thực hiện công tác quản bảo vệ rừng
phát triển rừng.
6. Sp xếp, đi mi phát trin, nâng cao hiu qu hoạt đng ca
Công ty nông, lâm nghip
- Tiếp tc trin khai thc hin hiu qu Quyết đnh s 984/QĐ-TTg ngày
23 tháng 6 năm 2021 ca Th tướng Chính ph ban hành Kế hoch ca Chính ph
trin khai Kết lun s 82-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của B Chính tr v
tiếp tc thc hin Ngh quyết s 30-NQ/TW v tiếp tc sp xếp, đi mi phát
trin, nâng cao hiu qu hoạt đng ca công ty nông, lâm nghip; gii quyết, tháo
g vướng mắc, khó khăn trong vic sp xếp, đi mi ca các công ty nông, lâm
nghip nht vic sp xếp 02 Công ty TNHH MTV Lâm nghip hiện đã đnh
hướng thành khu rừng đc dng theo Quyết đnh s 1750/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 ca Th Tướng Chính ph.
- Xử lý triệt để tồn đọng, tranh chấp về đất đai nguồn gốc từ lâm trường,
6
công ty lâm nghiệp; xdứt điểm diện tích đất lâm nghiệp bị chồng lấn, tranh
chp, lấn chiếm.
- Giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển nhưng đất ở, đất sản xuất được giao của
đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quảnchặt chẽ tình trạng dân di cư tự do tại cả nơi đi và nơi đến.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
và chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về lâm nghiệp
- Nghiên cứu, xây dựng triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ trong lâm nghiệp.
- Thực hiện chuyển đổi số sử dụng trí tunhân tạo trong theo dõi, giám
sát, quản lý tài nguyên rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, điều tra, kiểm kê, theo
i diễn biến rừng; dự báo cảnh báo sinh vật hại rừng truy xuất nguồn gốc
lâm sản, nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng phát triển kinh tế
lâm nghiệp bền vững.
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật quản nhằm thích ứng với biến đổi
khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính trong lâm nghiệp.
- Tăng cường đối thoại với các ớc xuất, nhập khẩu để công nhận bình
đẳng về hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp; tổ chức các diễn đàn đầu tư doanh
nghiệp để kết nối các nhà nhập khẩu với doanh nghiệp Việt Nam.
- Đẩy mạnh hợp tác song phương với các nước chung đưng biên giới
nhằm tăng cường trao đổi thông tin, bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, phát triển
rừng và quản lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ.
III. T CHC THC HIN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu giúp UBND tnh
hướng dẫn, theo dõi, đôn đc, kim tra, giám sát vic trin khai thc hin Kế hoch
này, tổng hợp, báo cáo kết qu cho UBND tỉnh theo quy định.
2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các
Ban quảnrừng phòng hộ, rừng đặc dụng, c Công ty lâm nghiệp, các chủ rừng
khác các quan, đơn vị theo chc năng, nhiệm vụ tổ chức xây dựng ban
nh kế hoạch cụ thể của đơn vị để triển khai thực hiện hiu quả các nội dung
nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch này; bổ sung các nhiệm vụ trong Kế hoạch
này vào chương trình, kế hoạch công tác của m 2024; từ năm 2025, đưa nhiệm
vụ trong Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan,
đơn vị, địa phương gửi kế hoạch của đơn vị về SNông nghiệp và Phát triển nông
thôn để tổng hợp; kịp thời biu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt
và kiểm điểm, x lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm.
3. Chế độ báo cáo: Định k trước ngày 30 tng 11 ng năm hoặc đột xuất
(khi yêu cầu) các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan báo cáo tình hình
7
thực hiện Kế hoạch về Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đtổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
4. Đề nghị các cấp ủy Đảng, y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên
đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai, Hội
Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức
đoàn thể chương trình, kế hoạch cụ thể đẩy mạnh các hoạt động tham gia công
tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng; vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên
gương mẫu chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
và phối hợp với cơ quan chức năng giám sát việc thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung
những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương chủ
động đề xuất, gửi vSở Nông nghiệp Phát triển nông tn để tổng hợp và o
cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Cnh ph (báo cáo);
- B Nông nghip và Phát trin nông thôn (báo cáo);
- Thường trc Tnh y, Hội đồng nhân dân tnh (báo cáo);
- Ch tch, các Phó Ch tch UBND tnh (báo cáo);
- Chánh VP, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, Ngành, các Đoàn th (thc hin);
- Đài Phát thanh-Truyn hình Gia Lai, Báo Gia Lai;
- UBND các huyn, th xã, thành ph (thc hin);
- Các đơn vị ch rng;
- Lưu: VT, NL.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Dương Mah Tiệp
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 61-KL/TW NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA BAN BÍ THƯ
VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ
LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Gia Lai)
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian thực
hiện, hoàn
thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền
vững
1.1
Tổ chức quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức trách
nhiệm của cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp
Nhân dân vmục tiêu, nhiệm vụ của Chthsố 13-
CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản
lý, bảo vệ phát triển rừng Kết luận s61-KL/TW
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban thư về tiếp tục
thực hiện Chỉ thsố 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm
2017 của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Các sở, ngành của
tỉnh; các đơn vị
chủ rừng
Báo cáo kết quả thực
hiện.
Hàng năm.
1.2
Hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin
cơ sở thông tin, tuyên truyn công tác quản lý bảo vệ và
phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững; đồng
thời tăng cường thời lượng, số lượng tin bài, phóng sự
chuyên đề có liên quan trên các trang chuyên mục
Sở Thông tin và
Truyền thông
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Các sở, ngành
Số ợng tài liệu, tin
bài, phóng sự.
Hàng năm.
2
1.3
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về lâm nghiệp.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở, ngành
Các Quyết định phê
duyệt của UBND các
huyện, thị xã, thành
phố
Hàng năm.
1.4
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật về lâm nghiệp, tăng cường sự giám
sát của người dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối
với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Sở Thông tin và
Truyền thông; Sở
Nông nghiệp và
PTNT
Các đợt tuyên truyền
được triển khai.
Hàng năm.
1.5
Mở các chuyên trang, chuyên mục, tiểu mục, vệt tuyên
truyền phù hợp và tăng cường đưa tin về công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh;
Báo Gia Lai.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Chuyên trang, chuyên
mục, tiểu mục, vệt
tuyên truyền, các
tin/bài được thực
hiện.
Hàng năm.
1.6
Đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm
nghiệp vào sinh hoạt định kỳ.
Các sở, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thể hiện trong Nghị
quyết, Kế hoạch hàng
năm
Hàng năm.
1.7
Lồng ghép các nội dung tuyên truyền bảo vệ rừng vào
giờ học cho trẻ em, học sinh các cấp và giáo dục thường
xuyên.
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Tài liệu, chương trình
được duyệt.
Hàng năm.
2
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
2.1
Nghiên cứu triển khai thực hiện nguyên tắc, tiêu chí, cơ
chế điều tiết; Triển khai thực hiện chính sách tín dụng
trong phát triển lâm nghiệp
Sở Tài chính.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Văn bản góp ý, báo
cáo đề xuất, chính
sách được ban hành
Sau khi Bộ Tài
chính ban hành
nguyên tắc, tiêu
chí
2.2
Xây dựng Nghị quyết Quy định chính sách đặc thù để
khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa
bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Văn bản góp ý, báo
cáo đề xuất, chính
sách được ban hành
2024
3
2.3
Rà soát, điều chỉnh, sửa đổi các quy định của địa
phương về lâm nghiệp bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật và phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương.
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
các quy định được sửa
đổi, bổ sung
Hàng năm
2.4
Tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy công tác quản lý, bảo vệ
phát triển rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền
vững tại địa phương. Chủ động quyết định các chính
sách thuộc thẩm quyền của địa phương
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Chính sách được ban
hành.
Hàng năm.
3
Phát triển kinh tế lâm nghiệp
3.1
Tiếp tục tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các
chtiêu, nhiệm vụ các nghị quyết, chương trình, kế hoạch
trọng tâm của ngành: Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày
20/01/2022 của Tỉnh y về phát triển lâm nghiệp theo
hướng bền vững, tăng cường sinh kế và nâng cao độ che
phủ rừng thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh Gia Lai
Giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 695/KH-UBND,
ngày 30/3/2020 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số
297/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Thủ ớng
Chính phủ phê duyệt Đề án Bảo vệ, khôi phục phát
triển bền vững vùng Tây Nguyên giai đoạn 2016 – 2030
tại địa bàn tỉnh Gia Lai; Kế hoạch số 634/KH-UBND
ngày 14/10/2022 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến
ợc phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Kế hoạch
số 2525/KH-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh về
thực hiện Đán trồng 1 ty xanh giai đoạn 2021-
2025” trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 634/KH-UBND
ngày 15/10/2022 của UBND tỉnh Chương trình phát triển
Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Kết quả thực hiện các
chỉ tiêu cụ thể của các
chương trình, đề án.
Hàng năm.
3.2
Phát triển mới, nhân rộng một số mô hình kinh tế nông
- lâm - ngư nghiệp kết hợp, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ
rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa phát huy tiềm năng,
giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các mô hình được
triển khai trên thực tế.
Hàng năm.
4
3.3
Tổ chức thực hiện Đề án phát triển giá trđa dụng của
hệ sinh thái rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Báo cáo kết quả thực
hiện
Sau khi có
hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp
và PTNT
3.4
Đẩy mạnh triển khai dịch vụ hấp thụ, lưu giữ các - bon
của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất
rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng
trưởng xanh.
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Báo cáo kết quả thực
hiện
Sau khi có
hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp
và PTNT
3.5
Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến bảo vệ,
phát triển rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Các sở ngành,
Các chỉ tiêu cụ thể
của các chương trình
được hoàn thành.
Hàng năm.
3.6
Đẩy mạnh ưu tiên đào tạo những ngành, nghề phục vụ
cho nhu cầu của thị trường lao động ngành sản xuất,
chế biến lâm sản và thủy sản; đồng thời đào tạo kỹ năng
nghề mới cho người lao động để đáp ứng u cầu của
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các chương trình đào
tạo được ban hành và
triển khai.
Hàng năm.
3.7
Xem xét, giải quyết kịp thời các vấn đề về an sinh xã
hội cho lao động ngành sản xuất, chế biến lâm sản và
thủy sản.
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội.
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các chính sách được
ban hành.
Hàng năm.
3.8
Chủ động tháo gỡ kịp thời các khó khăn cho doanh
nghiệp về thủ tục hành chính, về giao đất, giao rừng;
quy hoạch, làm tốt công tác quản lý nhà nước.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở
Nông nghiệp và
PTNT.
Các thủ tục được công
bố, đảm bảo khả thi.
Hàng năm.
3.9
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả quản lý rừng bền
vững gắn với cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Sở Nông nghiệp
và PTNT; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố, các
đơn vị chủ rừng
Các sở ngành
Phương án được
duyệt và triển khai.
Hàng năm.
5
3.10
Đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng từng bước
được cải thiện cho kế hoạch trồng rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Các sở ngành
Cung cấp đủ giống có
chất lượng cho trồng
rừng.
Hàng năm.
4
Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
4.1
Tố chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành liên quan sau
khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Các sở ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các chương trình, kế
hoạch được triển khai
thực hiện
Sau khi Quy
hoạch lâm
nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021 –
2030 được phê
duyệt
4.2
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Th
ớng Chính phủ phê duyt tại Quyết định số 1750/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Các sở ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các chương trình, kế
hoạch được triển khai
thực hiện
Hàng năm
4.3
Triển khai thực hiện Đề án kiểm kê rừng toàn quốc.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Các sở, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
các chủ rừng
Kết quả kiểm kê rừng
được duyệt, công bố.
Theo tiến độ
được duyệt.
4.4
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở, ngành;
Toàn bộ diện tích
rừng và đất quy hoạch
cho phát triển lâm
nghiệp phải được
giao, cho thuê đến
từng chủ rừng.
Theo tiến độ
được duyệt.
4.5
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp
gắn với mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định
dân cư, nhất là khu vực biên giới.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở ngành, các
đơn vị chủ rừng;
công an, quân sự
Chương trình, đề án,
kế hoạch được phê
duyệt, triển khai.
Hàng năm.
6
đứng chân trên địa
bàn tỉnh
4.6
Triển khai các giải pháp phục hồi và nâng cao chất
lượng rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
đặc biệt là rừng đầu nguồn, bảo tồn, khôi phục, tăng độ
che phủ rừng, chống sa mạc hóa, suy thoái rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Tỷ lệ che phủ rừng ổn
định, chất lượng rừng
tự nhiên tăng.
Hàng năm.
4.7
Rà soát phân định ranh giới rừng, cắm mốc, bảng trên
thực địa và triển khai thực hiện.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Các sở, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
các chủ rừng.
Hoàn thành cắm mốc
giới rừng trên thực tế.
Theo tiến độ
được duyệt.
4.8
Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các Báo cáo kết quả
kiểm tra
Hàng năm.
4.9
Chỉ đạo các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
được giao rừng và các đơn vị trên địa bàn khu vực có
rừng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển
rừng gắn với quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế
khu vực.
Bộ chỉ huy quân
sự tỉnh, Bộ đội
biên phòng tỉnh
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các chương trình, kế
hoạch, giải pháp được
thực hiện.
Hàng năm.
4.10
Tích hợp diện tích rừng và đất lâm nghiệp, cơ cấu 3 loại
rừng, các hoạt động về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển
rừng, phát triển sản xuất lâm nghiệp của Quy hoạch lâm
nghiệp Quốc gia vào quy hoạch tỉnh.
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Quy hoạch tỉnh được
duyệt, trong đó nội
dung quy hoạch lâm
nghiệp.
2024.
5
Sắp xếp tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp
5.1
Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức, bộ máy, nâng cao
năng lực, hiệu ququản lý nhà nước về lâm nghiệp, nhất
lực lượng đưc giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý bảo vệ
rừng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
xử trách nhiệm của các tổ chức, nhân liên
quan trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Các sở ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Tổ chức bộ máy được
sắp xếp, hoạt động.
Hàng năm.
7
5.2
Phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn
với kiểm tra, giám sát trong quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
UBND các huyện,
thị xã, thành
Các quy định, các
quyết định phân cấp,
phân quyền được ban
hành.
Hàng năm.
5.3
Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm
lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; chính sách
đặc thù để thu hút cán bộ làm công tác lâm nghiệp.
Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp
và PTNT; Sở Tài
chính; UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Kết quả hoạt động của
Kiểm lâm, lực lượng
bảo vệ rừng chuyên
trách
Hàng năm.
5.4
Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng
cháy, chữa cháy rừng theo hướng chuyên nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Công an tỉnh;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Lực ợng chuyên
ngành về phòng cháy,
chữa cháy rừng được
duy trì hoạt động.
Hàng năm.
5.5
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngủ cán bộ, công chức lâm nghiệp đ
thực công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng.
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Sở Tài chính; các
chủ rừng
Kế hoạch được duyệt
và thực hiện.
Hàng năm.
6
Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
6.1
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu qu Quyết định
số 984/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Thủ
ớng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phtriển
khai Kết luận số 82-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30-
NQ/TW về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng
cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
giải quyết, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong việc sắp
xếp, đổi mới của các công ty nông, lâm nghiệp nhất
việc sắp xếp 02 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp hiện
đã định hướng thành khu rừng đặc dụng theo Quyết định
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Các sở ngành được
giao nhiệm vụ
Các chỉ tiêu của Kế
hoạch được hoàn
thiện.
Hàng năm.
8
số 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ ớng
Chính phủ.
6.2
Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương xử lý triệt để tồn
đọng, tranh chấp về đất đai có nguồn gốc từ lâm trường,
công ty lâm nghiệp; xử lý dứt điểm diện tích đất lâm
nghiệp bị chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm.
Sở Tài nguyên và
Môi trường,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở ngành
Các diện tích đất lâm
nghiệp bị chồng lấn,
tranh chấp, lấn chiếm
được xử lý.
Hàng năm.
6.3
Giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở ngành
Người dân được cấp
đất ở, đất sản xuất.
Hàng năm.
6.4
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển nhượng đất ở, đất sản
xuất được giao của đồng bào dân tộc thiểu số.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Các sở ngành
Hạn chế, chấm dứt
tình trạng chuyển
nhượng đất ở, đất sản
xuất được giao của
đồng bào dân tộc
thiểu số.
Hàng năm.
6.5
Quản lý chặt chẽ tình trạng dân di cư tự do tại cả nơi đi
và nơi đến.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Công an tỉnh
Giảm số dân di cư tự
do hàng năm.
Hàng năm.
7
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số. Chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về lâm
nghiệp
7.1
Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong lâm
nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các Đề tài, ứng dụng
được triển khai.
Hàng năm.
7.2
Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng trí tuệ nhân tạo
trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và
phòng cháy chữa cháy rừng, điều tra, kiểm kê, theo dõi
diễn biến rừng; dự báo và cảnh báo sinh vật hại rừng và
truy xuất nguồn gốc lâm sản, nâng cao năng lực quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển kinh tế lâm
nghiệp bền vững.
Sở Nông nghiệp
và PTNT.
SởThông tin và
Truyền thông, các
sở ngành, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Các công cụ, sản
phẩm chuyển đổi số
được đưa vào sử
dụng.
Hàng năm.
9
7.3
Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà
kính trong lâm nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở ngành
Các giải pháp được
công nhân.
Hàng năm.
7.4
Đẩy mạnh hợp tác song phương với các nước có chung
đường biên giới nhằm tăng cường trao đổi thông tin,
bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và
quản lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ.
Sở Ngoại vụ
Các sở ngành
Các quy chế được ký
kết và thực hiện.
Hàng năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1414/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×