• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 136/KH-UBND Tuyên Quang 2025 phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp IPHM

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 16:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 136/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 136/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 136/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 136/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /KH-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng
hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Nông nghiệp Nông thôn bền vững
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 1909/QĐ-BNN-KH ngày 27/5/2022 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn về việc ban hành Chương trình hành động triển
khai chiến lược phát triển Nông nghiệp Nông thôn bền vng giai đoạn 2021-
2030 tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 3444/QĐ-BNN-KH ngày 12/9/2022 của Bộ Nông
nghiệp PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp
PTNT thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 3592/QĐ-BNN-BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch nh động thúc đẩy
ứng dụng Quản sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên các cây trồng chủ
lực ở Việt Nam, giai đoạn 2022-2030;
Căn cứ Quyết định số 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 của Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án Phát triển Quản
sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đảng bộ Tỉnh
Tuyên Quang về việc ban hành Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên
Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án phát triển Quản sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn
tỉnh đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh ứng dụng Quản sức khoẻ cây trồng tổng hợp trên các loại
cây trồng chủ lựccây trồng có giá trị kinh tế cao của tỉnh nhằm gia tăng giá trị
sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ sức khoẻ con ngườimôi trường
sinh thái, góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
136
08
12
2025
2
- Tạo sự thống nhất trong nhận thức hành động của toàn ngành toàn
xã hội đối với IPHM.
- Xác định các hoạt động cụ thể, ưu tiên thực hiện để thúc đẩy ứng dụng
IPHM trên cây trồng chủ lực của tỉnh Tuyên Quang.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo các chương trình, kế hoạch
quốc gia về IPHM; bo đảm triển khai phù hợp vi điều kiện sản xuất tại địa
phương, kịp thời và hiệu quả.
- Khai thác, huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện nhiệm
vụ; kế hoạch phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, tính khả thi cao và đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp,c ngành trong tổ chức thực hiện.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, điều chỉnh nội dung chưa phù hợp; nhân rộng các hình hiệu quả, sáng
tạo; đồng thời thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Qun sức kho y trng tổng hp (IPHM) để tăng ng sức khe y
trng, nâng cao khng png chống sinh vật y hại (SVGH) chống chịu tốt với
điu kiện bất thuận của thời tiết, nâng cao hiu qusn xuất, đảm bảo an toàn thc
phẩm góp phn bảo vệ môi trường sinh ti, đa dạng sinh hc.
- Thúc đẩy áp dụng hiệu quả các nguyên tắc của IPHM trong sản xuất nông
nghiệp, tập trung vào các loại cây trồng chủ lực và cây trồng có giá trị kinh tế cao;
từng bước y dựng nền nông nghiệp xanh, bền vững, ng suất, chất lượng,
hiệu quả, an toàn thực phẩmthích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu trên 90% d iện tích lúa, rau màu, cây ăn quả chủ lực cây
dược liệu được áp dụng IPHM (ít nhất 60% diện tích lúa, cây dược liệu 30%
diện tích rau màu, cây ăn quả áp dụng đầy đủ các biện pháp IPHM); 70% diện
tích ngô, cây công nghiệp được áp dụng IPHM (ít nhất 60% diện tích ngô, 50%
diện tích cây công nghiệp áp dụng đầy đủ các biện pháp IPHM); lượng thuốc
BVTV hóa học lượng phân bón giảm 30% tăng hiệu quả kinh tế 15-
20% so với sản xuất thông thường.
- Trên 80% số (có sản xuất nông nghiệp tập trung) có đội ngũ nông dân
nòng cốt t nhất 05 nông dân ng cốt/xã, phường) hiểu biết, kỹ năng và ứng
dụng hiệu quIPHM, khả năng hướng dẫn nông dân khác ứng dụng IPHM,
đánh giá hiệu quả và phổ biến kết quả cho cộng đồng.
- Có ít nhất 05 giảng viên IPHM Quốc gia và 50 giảng viên IPHM cấp tỉnh;
mỗi xã (có sản xuất nông nghiệp tập trung) ít nhất 02 hướng dẫn viên IPHM
cộng đồng.
3
- 100% cán bộ kỹ thuật trồng trọt, bo vệ thực vật cấp tỉnh được tập huấn,
đào tạo về IPHM. Tối thiểu 50% n bộ làm công tác dự tính, dự báo được đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về hệ thống điều tra, giám sát sinh vt gây hại
tổng hợp và các phần mềm dự tính, dự báo dịch hại.
- Tại mỗi xã, phường tổ chức ít nhất 01 lớp huấn luyện nông dân nòng cốt
(FFS) về IPHM.
- Mỗi năm, trên các cây trồng chủ lực mỗi xã, phường xây dựng ít nhất 01
mô hình ứng dụng IPHM.
- Phấn đu trên 90% số , phường (có sản xuất nông nghiệp tập trung)
thực hiện thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đúng theo quy định.
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường nguồn lực phát triển IPHM
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên (TOT) huấn luyện nông dân
(FFS) nhằm nâng cao cht lượng và đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ
triển khai IPHM. Hàng năm, soát ccán bộ chuyên môn tham gia các lớp
đào tạo giảng viên IPHM quốc gia; tổ chức tập huấn TOT-IPHM cấp tỉnh; nâng
cao năng lực cho giảng viên, n bộ địa phương hướng dẫn viên cộng đồng;
huấn luyện FFS cho nông dân về thực hành áp dụng IPHM.
- Củng cố đầu sở vật chất, hạ tầng k thuật phục vụ phát triển
IPHM.
- Xây dựng các đ tài, dự án, chương trình, kế hoạch nhằm huy động
nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân để triển khai
chương trình IPHM. Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao
hiệu quả công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, cảnh báo sớm giám sát,
phòng chống sinh vật gây hại.
2. Nâng cao nhận thức về IPHM
- Ứng dụng công nghệ số trong công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận
thức và trách nhiệm của các cấp, ngành và cộng đồng về IPHM.
- Tuyên truyền, phổ biến trong các buổi sinh hoạt cộng đồng (câu lạc bộ,
hợp tác xã, tổ hợp tác, hội thảo đầu bờ, các buổi tọa đàm, tập huấn...) để người
sản xuất trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng tiến bộ k thuật, tương tác với
các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp... nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng
ứng dụng IPHM và khả năng tiếp cận thị trường.
- Tăng cường tuyên truyền về tác hại của hóa chất thuốc BVTV, phân bón
đối với sức khỏe con người môi trường sinh thái, qua đó nâng cao nhận
thức của người sản xuất và cộng đồng.
3. Xây dựng tài liệu hướng dẫn về IPHM
- Hướng dẫn xây dựng thực hiện hình IPHM gn với nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, cảnh quan nông nghiệp,
4
thích ứng với biến đổi khí hậu, hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên diện
rộng cho mi loại cây trồng.
- Biên soạn in ấn, phát hành tài liệu (tờ rơi, áp phích...) tuyên truyền về
IPHM, hướng dẫn ứng dụng IPHM trên cây trồng đphổ biến nâng cao nhận
thức cho các đối tượng sản xuất trồng trọt.
- Xây dựng tài liệu tuyên truyền về quy định của pháp luật trong quản
vật nông nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật, giống, phân bón) hướng dẫn thu
gom đúng cách bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong sản xuất
- Xây dựng mô hình ứng dụng IPHM làm sở nhân rộng ứng dụng trong
thực tế sản xuất, gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
Ưu tiên ứng dụng kỹ thuật SRI trong canh tác lúa nhằm tiết kiệm chi phí, nâng
cao hiệu quả kinh tế giảm phát thải khí nhà kính hướng tới nền nông nghiệp
xanh, nông nghiệp tuần hoàn.
- Triển khai đồng bộ các hoạt động IPHM từ tỉnh đến xã, huy động sự tham
gia của các quan, tổ chức, doanh nghiệp, HTX, đoàn thể địa phương gắn
sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Nhân rộng hình “Nông dân hướng dẫn nông dân” thông qua thực
nghiệm ứng dụng IPHM trên đồng ruộng.
- Tuyên truyền và chia sẻ kết quả, kinh nghiệm ứng dụng IPHM thông qua
hội nghị đầu bờ, phương tiện truyền tng, sinh hoạt của tổ chức đoàn thể, câu
lạc bộ, diễn đàn nông dân.
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể phát động phong trào ứng dụng IPHM
trên địa bàn tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế chính sách
- soát, hướng dẫn tổ chức, nhân áp dụng các chính sách liên quan
nhằm thúc đẩy ứng dụng IPHM phù hợp vi điều kiện từng vùng từng nhóm
đối tượng.
- Khuyến khích, tạo điu kiện thuận lợi cho việc đăng ký, sản xuất, kinh
doanh và sử dụng phân bón hu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tác nhân sinh
học trong quản lý sinh vật gây hại cây trồng.
- Hỗ trợ hoạt động “nông dân huấn luyện nông dân”; phát triển đội ngũ
nông dân nòng cốt thực hiện thực nghiệm đồng ruộng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
và hướng dẫn cộng đồng áp dụng IPHM.
- Ưu tiên hỗ trợ xây dựng nhân rộng hình IPHM trên các cây trồng
chủ lực.
5
2. Về đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực
Khung chương trình thời gian huấn luyện theo Quyết định số 846/-
BVTV-TV ngày 28/3/2023 của Cục Bảo vệ thực vật (nay Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật) về việc Ban hành Chương trình i liệu đào tạo giảng viên (TOT),
huấn luyện nông dân (FFS) về quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM).
2.1. Đào tạo giảng viên
Hàng năm, soát cử cán bộ chuyên môn tham gia lớp đào tạo giảng
viên IPHM Quốc gia.
Tổ chức lớp TOT-IPHM chuyên đề để các giảng viên tiếp cận, cập nhật
kiến thức, tiến bộ kỹ thuật, giải pháp mới hữu ích cho sự phát triển sản xuất trồng
trọt ở từng địa phương.
+ Đối tượng: Giảng viên TOT-IPHM quốc gia, giảng viên TOT-IPHM cấp
tỉnh.
+ Tổng số lớp tập huấn: 02 lớp, học tập trung từ 5-7 ngày, số lượng học
viên/lớp từ 30-35 người.
+ Địa điểm thực hiện: 01 lớp tại phường Giang 1, 01 lớp tại phường
Minh Xuân.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật).
+ Giảng viên: Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện giảng dạy theo quy định.
2.2. Tập huấn hướng dẫn viên cộng đồng về IPHM
Tập huấn hướng dẫn viên cộng đồng nhằm bổ sung kiến thức IPHM để các
học viên am hiểu về IPHM, giúp chính quyền, các tổ chức đoàn thể tổ chức triển
khai các hoạt động ứng dụng IPHM ở cấp xã.
+ Đối tượng: cán bộ phụ trách Nông nghiệp cấp (trồng trọt, bảo vệ
thực vật hoặc khuyến nông), cán bộ thôn, bản; cán bộ hoặc thành viên các Hợp
tác xã nông nghiệp, thành viên tổ Khuyến nông cộng đồng; tổ hợp tác, câu lạc bộ
sản xuất nông nghiệp; cán bộ nông vụ thuộc doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc
tổ chức sản xuất trồng trọt; nông dân đã qua huấn luyện FFS-IPM hoặc FFS-
IPHM.
+ Tổng số lớp tập huấn: 8 lớp, học tập trung từ 5-7 ngày, slượng học
viên/lớp từ 30-35 người.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt
Bảo vệ thực vật.
+ Địa điểm thực hiện: Tại 08 điểm, đại diện cho 8 khu vực trong tỉnh.
+ Giảng viên: Ging viên TOT-IPHM cp tỉnh.
6
2.3. Huấn luyện nông dân nòng cốt về IPHM
Huấn luyện nông dân nòng cốt về IPHM nhằm trang bị các kiến thức, kỹ
năng cho người sản xuất để họ có thể trực tiếp thử nghiệm ứng dụng các kỹ thuật
IPHM và hướng dẫn người sản xuất cùng ứng dụng;
+ Đối tượng: Hc viên nông dân trực tiếp sản xuất trồng trọt hoặc thuộc
doanh nghiệp, hợp tác trực tiếp sản xut trồng trọt. Nông dân được hướng dẫn
áp dụng trực tiếp IPHM trong sản xuất (đất khỏe, cây khỏe, quản lý dịch hại tổng
hợp,…), đồng thời thực hành các kỹ năng: điều tra đồng ruộng, hoạt động nhóm,
thuyết trình, tuyên truyền,…nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất khả năng
hướng dẫn lại cho cộng đồng.
+ Thời gian huấn luyện: 14 đợt (01 ngày/đợt), bố trí trong mt vụ đối với
cây trồng ngắn ngày hoặc một chu kỳ sản xuất đối với cây trồng dài ngày.
+ Tổng số lớp huấn luyện: Đến năm 2030 khoảng 125-150 lớp (Mỗi xã,
phường ít nhất 01 lớp). Số lượng học viên/lớp từ 30-35 người.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật); Ủy ban nhân dân các xã, phường.
+ Địa điểm thực hiện: Tại địa phương nơi các xã, phường quản lý.
+ Giảng viên: Ging viên TOT-IPHM.
3. Về mở rộng ứng dụng IPHM trong sản xuất
Đối với cây ngắn ngày (Cây lúa, cây ngô,y rau): Xây dựng mô hình áp
dụng các biện pháp canh tác bền vững, trong đó đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật
thâm canh lúa cải tiến như SRI, phương pháp 3 giảm 3 tăng, luân canh, sử dụng
giống chống chịu tăng cường phân bón hữu cơ, vi sinh, chế phẩm sinh học,
giảm sử phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học, tiết kiệm nước, hn chế phát
thải khí nhà kính, tăng khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đối với cây dài ngày (cây ng nghiệp, cây ăn quả, cây ợc liệu): Xây
dựng hình canh tác bền vững, sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, chế
phẩm sinh học; bón phân NPK cân đối; trồng cây che bóng, cây che phủ đất, nuôi
cỏ bờ duy trì thảm cỏ hợp lý trong vườn. Áp dụng các biện pháp sinh học
như thuốc thảo mộc, bẫy bả, nuôi kiến vàng để phòng trừ sâu bệnh. Giảm dần
việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
+ Số lượng hình: Đến năm 2030 toàn tỉnh thực hiện khoảng 620
hình; mỗi xã ít nhất 01 mô hình/năm.
+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
+ Địa điểm thực hiện: Tại địa phương nơi các xã, phường quản lý.
4. Về khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
giám định, giám sát, điều tra phát hiện, dự tính dự báo cảnh báo sớm dịch hại,
7
giám sát phòng trừ nhằm đáp ứng kịp thời, chính xác thông tin phục vụ công tác
quản lý dịch hại cây trồng trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện quy trình IPHM gắn với dinh dưỡng, sức khỏe cây trồng, canh
tác thông minh, thực hành sản xuất tốt, thích ứng biến đổi khí hậu, giảm phát
thải. Xây dựng các hình quản sức khỏe cây trồng tổng hợp (mô hình sử
dụng thuốc BVTV sinh học, tác nhân sinh học, phân bón hữu , che phủ đất,
quản lý cỏ dại, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước tưới).
- Ứng dụng công nghnhân giống sạch bệnh, cung cấp hạt/cây giống khỏe
cho nông hộ, tổ hợp tác, HTX nhằm nâng cao năng suất và thu nhập.
- Phát triển sở dữ liệu IPHM điện tử cấp tỉnh; Hỗ trợ chuyển đổi số cho
hợp tác xã (sổ ghi chép điện tử, nhật ký IPHM...)
5. Về thông tin tuyên truyền
- Phối hợp với quan báo chí, truyền thông các tổ chức liên quan xây
dựng sản phẩm truyền thông về IPHM gắn với văn hóa vùng miền. Xây dựng
phát sóng tin bài/phóng sự truyền hình về chương trình quản sức khỏe cây
trồng tổng hợp; thu gom vỏ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; quy định
của pháp luật về quản sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, phổ biến tới
mọi người dân.
- Khảo sát, ghi nhận các hình, điển hình tốt về IPHM để làm liu
tuyên truyền phù hợp với từng địa phương.
- Tổ chức sinh hoạt cộng đồng (câu lạc bộ, diễn đàn, hội thảo đầu bờ…) để
người dân chia sẻ kinh nghiệm, tiếp cận kỹ thuật IPHM kết nối với chuyên
gia, doanh nghiệp.
- Xây dựng in ấn phát hành tờ rơi, pano, áp phích, sổ tay... nhằm tuyên
truyền, phổ biến IPHM đến được với nhiều nhóm đối tượng trong xã hội.
6. Về hợp tác công tư
Thông qua liên doanh liên kết, vn động các doanh nghiệp, Hợp tác xã sản
xuất, kinh doanh nông sản, vt tư nông nghiệp cùng tham gia hợp tác, hỗ trợ phát
triển IPHM theo hướng nhiều bên cùng có lợi.
7. Giải pháp về tăng cường quản lý, thanh kiểm tra
Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh, mua bán, sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật và phân bón nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và ổn định giá cả.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm: Ngân sách nhà nước bố trí trong
dự toán chi ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành, địa phương theo phân
cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng ghép các chương trình, dự án, kế
hoạch, nhiệm vụ liên quan theo quy định của pháp luật; nguồn tài trợ, viện trợ
và huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
8
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các và các đơn
vị ln quan hướng dẫn, đôn đốc các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; kịp thời tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai.
- Hằng năm, xây dựng dự toán kinh pcấp tỉnh để thực hiện các hoạt động
sau: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho giảng viên IPHM cấp tỉnh, các lớp tập
huấn cho hướng dẫn viên cộng đồng, huấn luyện nông dân nòng cốt về IPHM; in
ấn tài liệu, pano, áp phích. Các nội dung hoạt động phải được thực hiện phối hợp
chặt chẽ với Ủy ban nhân n các xã, phường để tránh trùng lặp; đồng thời gửi Sở
i chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemt, phê duyệt.
- Phối hợp với Cục Trồng trọt Bảo vệ thực các quan chuyên môn
tổ chức các lớp đào tạo giảng viên IPHM cấp quốc gia, cấp tỉnh hướng dẫn
viên cộng đồng.
- Xây dựng mô hình ứng dụng IPHM trong sản xuất trên các cây trồng chủ
lực, cây trồng có giá trị kinh tế cao của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển mô hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm, kết nối doanh
nghiệp tiêu thụ sn phẩm với người sản xuất tng qua hợp tác xã, tổ hợp tác
mã số vùng trồng.
- Phối hợp với Báo Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng
IPHM trên cây trồng cho nông dân, doanh nghiệp biết, áp dụng.
- Theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp Môi trường (Cục Trồng trọt BVTV)
định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả triển khai chương trình trên
toàn tỉnh khi kết thúc giai đoạn; đề xuất khen thưởng các tập thể, nhân
thành tích xuất sắc trong thực hiện chương trình (nếu có).
2. Sở Tài chính
Hàng năm, trên sở đề xuất của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban
nhân dân các xã, pờng và các đơn vị liên quan, chủ trì thẩm định, tổng hợp,
cân đối nguồn lực, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo triển khai
Kế hoạch hiệu quả, thiết thực.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên
quan đ xuất đề tài, dán khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm phát triển
IPHM phù hợp với điều kiện thực tiễn và biến đổi khí hậu tại địa phương.
9
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển IPHM.
4. Sở Công Thương
- Chtrì, phối hợp với các ngành liên quan soát, đề xuất chính sách
khuyến công, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp áp dụng IPHM.
- Hỗ trợ đẩy mạnh công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với chuỗi
liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Hằng năm, căn cứ Kế hoạch này Nguồn ngân sách địa phương theo
phân cấp được giao; huy động từ các nguồn tài trợ, các nguồn hội hóa, các tổ
chức, hội các nguồn hợp pháp khác xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí đ
triển khai thực hiện các hình IPHM trên các cây trồng chủ lực phù hợp với
địa phương.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị, đoàn thể tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động, ớng dẫn người sản xuất trồng trọt, doanh nghiệp ứng dụng
IPHM trên cây trồng tại địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch; đẩy mạnh áp dụng IPHM vào sản
xuất cây trồng chính, chủ lực cây trồng lợi thế của địa phương; xây dựng
các mô hình điểm áp dụng IPHM trên cây trồng.
- Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá tình hình kết quả thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn, báo o kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 30/11 hàng năm.
6. Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh
- Tăng cường tuyên truyền về hoạt động triển khai Đề án phát triển Quản
lý sức khỏe cây trồng tổng hợp trên địa bàn tỉnh; xây dựng các chuyên mục,
chuyên trang, phóng sự, tin bài phản ánh kịp thời các chủ trương, chính sách
kết quả thực hiện IPHM tại cơ sở.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân các ,
phường xây dựng các chương trình truyền thông phù hợp với từng nhóm đối
tượng, từng vùng sản xuất; ưu tiên tuyên truyền các hình IPHM hiệu quả,
nhân rộng các điển hình tiên tiến và giải pháp kỹ thuật mới.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân về tác hại của thuốc bo vệ thực vật
hóa học, phân bón vô cơ; giới thiệu các biện pháp canh tác thân thiện môi trường,
nh sdụng phân hu cơ, thuốc BVTV sinh học, thu gom bao gói thuốc
BVTV sau sử dụng.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nời dân tham
gia ứng dụng IPHM trong sản xuất nông nghiệp.
10
- Phối hp với các sở, ngành liên quan nắm bắt đề xuất giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho người dân trong quá trình áp dụng IPHM.
- Giám sát việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện phản ánh các
hành vi vi phạm quy định trong sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm để xử lý theo
quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 235/KH-UBND ny 18/10/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (tc hợp nhất) Kế hoạch thúc đẩy ứng dụng
Quản sức kho cây trồng tổng hợp (IPHM) trên c y trồng chủ lực, y trồng
g trị kinh tế cao trên địa n tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2023 - 2030.
Yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các , phường tổ chức thực hiện
hiệu quả các nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu vướng
mắc, kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp Môi trường đtổng hợp, báo cáo,
đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Công thương, Khoa học và Công nghệ;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Pt thanh - Truyn hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
11
PHỤ LỤC 01:
NỘI DUNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRIỂN KHAI
ĐÁN QUẢN LÝ SỨC KHỎE CÂY TRỒNG TỔNG HỢP (IPHM)
TRÊN ĐỊA N TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / 12 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Nội dung
Cấp tỉnh tổ chức
thực hiện
Cấp xã tổ chức
thực hiện
Tổng số
Đào tạo, tập huấn nâng cao cho
giảng viên TOT-IPHM
02 lớp
-
02 lớp
Tập huấn hướng dẫn viên cộng
đồng về IPHM
8 lớp
-
8 lớp
Huấn luyện nông dân nòng cốt
(FFS) về IPHM
125 -150 lớp
125-150 lớp
Xây dựng mô hình ứng dụng
IPHM trong sản xuất trồng trọt
620 mô hình
620 mô
hình
Thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn tờ rơi, tin bài/phóng sự...
Hàng năm
136
08
12
PHỤ LỤC 02:
PHÂN KỲ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / 12 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Nội dung
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
Đào tạo, tập huấn nâng cao
cho giảng viên TOT-
IPHM (lớp)
01
01
02 lớp
Tập huấn hướng dẫn viên
cộng đồng về IPHM (lớp)
02
04
02
08 lớp
Huấn luyện nông dân nòng
cốt (FFS) về IPHM
25-30
25-30
25-30
25-30
25-30
125-150 lớp
Xây dựng mô hình ứng dụng
IPHM trong sản xuất trồng
trọt
124
124
124
124
124
620 mô hình
Thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, tờ rơi, tin
bài/phóng sự...
Hàng năm
136
08

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 136/KH-UBND Tuyên Quang 2025 phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp IPHM

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×