• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 04/KH-UBND Cần Thơ phát triển bền vững 1 triệu ha lúa chất lượng cao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 07:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 04/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 04/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 04/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 04/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa
chất lượng cao và phát thi thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng
sông Cửu Long đến m 2030” trên địa bàn thành phCần T
Thực hiện Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phphê duyệt Đề án “Phát triển bền vững một triệu c-ta chuyên
canh lúa chất ợng cao phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng
sông Cửu Long đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
thực hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng
cao phát thải thấp gắn với ng trưởng xanh ng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần T, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung
- Hình thành vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với
tổ chức lại hệ thống sản xuất theo chuỗi giá trị, áp dụng các quy trình canh tác bền
vững nhằm gia tăng giá trị, phát triển bền vững ngành hàng a gạo, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, thu nhập đời sống của người trồng lúa, bảo vmôi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính, góp phần
thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam và hướng tới phát thải ròng bằng 0”
vào năm 2050.
- Thúc đẩy hình thành phát triển ổn định các hợp tác xã, đóng góp quan
trọng vào chuỗi liên kết lúa gạo trên địa bàn thành phố.
2. Mc tiêu c thể
a) Mc tiêu đến năm 2025
- Về quy mô: diện tích canh tác vùng chuyên canh lúa chất lượng cao
phát thải thấp đạt 104.500 ha.
- Về canh tác bền vững: tại các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao
phát thải thấp, giảm lượng lúa giống gieo sạ xuống 80-100 kg/ha, giảm 20%
lượng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vt nguồn gốc hóa học, giảm
20% lượng nước tưới so với canh tác truyền thống, 100% diện tích áp dụng một
trong các quy trình canh tác bền vững như 1 phải - 5 giảm (1P5G), tiêu chuẩn sản
xuất lúa bền vững (Sustainable Rice Platform - SRP), tưới ướt khô xen kẽ và các
tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt được chứng nhận (GAP tương đương)
được cấp mã số vùng trồng.
04
08
01
2
- Về tổ chức lại sản xuất: 100% diện tích sản xuất vùng chuyên canh
lúa chất lượng cao và phát thải thấp có liên kết giữa doanh nghiệp với tổ hợp tác
(THT), Hợp tác (HTX) hoặc các tổ chức của nông dân trong sản xuất tiêu
thụ sn phẩm; tỷ lệ giới hóa đồng bộ đạt trên 50% diện tích; các hộ nông dân
áp dụng quy trình canh tác bền vững.
- Về bảo vệ môi trường ng trưởng xanh: tỷ lệ thất thoát sau thu
hoạch dưới 10%; 70% rơm tại các vùng chuyên canh được thu gom khỏi
đồng ruộng và được chế biến tái sử dụng; giảm trên 10% lượng phát thải khí nhà
kính so với canh tác lúa truyền thống.
- Về thu nhp người trồng lúa, giá trị gia tăng: giá trị gia tăng trong chuỗi lúa
gạo tăng 30%, trong đó tỷ suất lợi nhuận của người trồng lúa đạt trên 40%.
- y dựng thương hiu xut khẩu: lượng gạo xuất khẩu chất lượng
cao phát thải thấp đạt trên 20% tổng lượng gạo xuất khẩu của toàn vùng
chuyên canh.
b) Mc tiêu đến năm 2030
- Về quy mô: diện tích canh tác vùng chuyên canh lúa chất lượng cao
phát thải thấp đạt 170.877 ha.
- Về canh tác bền vững: giảm lượng lúa giống gieo sạ xuống dưới 70
kg/ha, giảm 30% lượng phân bón hóa học thuốc bảo vệ thực vật nguồn
gốc hóa học, giảm 20% lượng nước tưới so với canh tác truyền thống; 100%
diện tích áp dụng một trong các quy trình canh tác bền vững như 1 phải 5 giảm
(1P5G), SRP, tưới ướt khô xen kẽ các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt
được chứng nhận và được cấp mã số vùng trồng.
- Về tổ chức sản xuất: 100% diện tích sản xuất vùng chuyên canh lúa
chất lượng cao và phát thải thấp có liên kết giữa doanh nghiệp với THT,
HTX hoặc các tổ chức của nông n trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tỷ lệ
giới hóa đồng bộ đạt trên 70%; các hộ nông dân trong vùng sản xuất lúa chất
lượng cao và phát thải thấp áp dụng quy trình canh tác bền vững.
- Về bảo vệ môi trường và tăng trưởng xanh: tỷ lệ thất thoát sau thu
hoạch dưới 8%; có 100% rơm được thu gom khỏi đồng ruộng được chế biến
tái sử dụng; giảm trên 10% lượng phát thải khí nhà kính so với canh tác lúa
truyền thống.
- Về thu nhp người trồng lúa, giá trị gia tăng: giá trị gia tăng trong chuỗi lúa
gạo tăng 40%, trong đó tỷ suất lợi nhuận người trồng lúa đạt trên 50%.
- Xây dựng thương hiệu xuất khẩu: lượng gạo xuất khẩu mang thương
hiệu Việt Nam chất lượng cao, phát thải thấp chiếm trên 20% tổng lượng gạo xuất
khẩu của toàn vùng chuyên canh.
II. ĐỊA BÀN VÀ NỘI DUNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Địa bàn thực hiện
Đề án được triển khai thực hiện tại 64 , phường trọng điểm trồng lúa của
thành phố với diện tích thực hiện đến năm 2030 là 170.877 ha.
(Đính kèm phụ lục số 01)
2. Nội dung triển khai
Đề án được triển khai thực hiện theo 2 giai đoạn, cụ thể như sau:
3
a) Giai đoạn 1 (2024 - 2025)
- Tập trung vào củng cố diện tích 104.500 ha, thực hiện các nội dung: Tnh
lập Tổ ng c hỗ trthực hiện Đán Phát triển bền vững một triệu c-ta chuyên
canh lúa chất ợng cao và phát thải thấp gắn với ng trưởng xanh vùng Đồng bằng
ng Cửu Long đến năm 2030”; tập huấn, xây dng mô hình thí điểm sản xuất a
phát thải thp; củng cố và thành lập các Hợp tác xã, duy tu bo dưỡng một sống
trình tdự án VnSAT và y dựng kế hoạch cho giai đoạn 2026 - 2030.
b) Giai đoạn 2 (2026 - 2030)
- Xác định cụ thể khu vực trọng tâm để lập Đề án đầu tư phát triển vùng lúa
chuyên canh chất lượng cao phát thải thấp. Tập trung vào các hoạt động chủ
yếu như đầu hoàn thiện cơ shạ tầng cho thực hiện đề án, tổ chức lại sản xuất,
xây dựng chuỗi giá trị, triển khai ứng dụng hệ thống MRV, đồng thời duy trì bền
vững ở những vùng Dự án trong giai đoạn 2024 - 2025.
- Tchức triển khai thc hiện dự án “H trhạ tầng kỹ thuật cho a chất ợng
cao, phát thải thấp vùng Đồng bằng ng Cửu Long”, gồm 2 hợp phần chính:
+ Hợp phần 1: Phát triển cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị lúa gạo cht lượng
cao, phát thải thấp: Đầu tư, Nâng cấp hệ thống tưới tiêu để nâng cao hiệu quả quản
nước sử dụng nước, bao gồm các trạm bơm, hệ thống tưới, tiêu. Nâng cấp
sửa chữa/kiên cố hóa đê bao, bờ bao thủy lợi; kiên chóa kênh mương kết hợp
giao thông nông thôn cho vùng sản xuất lúa; xây dựng hệ thống cống tưới, tiêu
phục vụ công tác quản tưới ướt khô xen kẽ trong trồng lúa. Hệ thống hạ tầng
thủy lợi được thiết kế gắn với sử dụng năng lượng xanh. Cải thiện hệ thống giao
thông kết nối vùng sản xuất, kết nối từ vùng nguyên liệu đến khu dịch vụ logistics
để giảm chi phí vận chuyển và tăng chất lượng sn phẩm.
+ Hợp phần 2: Phát triển kỹ thuật và chuyển giao công nghệ:
(1) Triển khai c hoạt động truyền thông trong suốt quá trình triển khai Đề án.
(2) Tổ chức lại sản xuất của nông dân thông qua việc hỗ trợ củng cố, nâng
cấp các HTX, THT hiện có; hỗ trợ thành lập mới các HTX, THT để cùng tạo sản
phẩm chất lượng, thuận lợi trong việc liên kết với các doanh nghiệp và xây dựng
thương hiệu. Đào tạo cán bộ khuyến nông, cán bộ k thuật các cấp về quy trình
canh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp và vMRV, xây dựng hệ thống khuyến
nông cộng đồng, khuyến nông điện tử, chứng nhận lúa phát thải thấp, phát triển
thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với gạo phát thải thấp; Tăng cường năng lực
trong công tác lập kế hoạch tưới tiêu, quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng các
công trình do dự án hỗ trợ.
(3) Tăng cường năng lực cho HTX, THT thông qua tập huấn về: (a) Kiểm
soát mực nước mặt ruộng, ngập khô xen kẽ; (b) Quy trình canh tác lúa chất lượng
cao, phát thải thấp; (c) Phương pháp đo đếm, báo cáo, thẩm định làm sở cấp
tín chỉ các bon và chi trả dựa tn kết quả; (d) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trong
sản xuất lúa chất lượng cao, phát thải thấp; (đ) Xây dựng mô hình trình diễn, mô
hình mẫu vcanh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp gắn với liên kết tiêu thụ
sản phẩmxử lý rơm rạ…; Đào tạo cán bộ chủ chốt của HTX, THT về công tác
quản lý, điều hành HTX, THT, đàm phán, kết hợp đồng liên kết bao tiêu
sản phẩm.
4
(4) Thiết lập hệ thống sdữ liệu, giám sát đánh giá. Hỗ trợ các HTX, THT
về MRV. Đào tạo, tập huấn về phương pháp đo đếm, xác định nhng yếu tố tác
động đến giảm phát thải, phương pháp đánh giá quy trình MRV; phương pháp ghi
chép, lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác giám sát, đánh giá….
(5) Xây dựng phát triển thương hiệu gạo phát thải thấp, chất lượng cao;
xúc tiến mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng bản đồ quản lý, vận hành,
cập nhật phục vụ công tác giám sát diện tích áp dụng canh tác lúa phát thải thấp.
(6) Xử lý chất thải độc hi. Các chất thải như bao bì nhựa, nilông, chai lọ…
cần phải được thu gom và xử lý.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng vùng tham gia Đề án
Dựa trên các tiêu chí của Đề án đã được phê duyệt tại Quyết định số
1490/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ; rà soát, xác
định vùng sản xuất lúa tập trung đã được phê duyệt vùng trồng lúa năng suất,
chất lượng cao.
- Thuê tư vấn khảo sát vùng tham gia thực hiện Đề án, lên bản đồ và dữ liệu
vùng thực hiện Đề án.
- Tập huấn nâng cao năng lực (ToT) cho cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện
Đề án.
- Xây dựng hệ thống đo đạc - báo cáo - thẩm định (MRV): Tập huấn triển
khai và ứng dụng hệ thống MRV cho cán bộ kỹ thuật và nông dân các HTX; Hỗ
trợ HTX thực hiện MRV phối hợp kiểm tra MRV; Thvấn đánh giá độc
lập tỷ lệ áp dụng của HTX làm cơ sở cấp tính chỉ các-bon cho các diện tích đã áp
dụng quy trình canh tác lúa phát thải thấp, hướng đến thị trường các-bon trong
ngoài nước thuộc Đề án.
- Tập huấn nông dân về thiết lập và quản lý số vùng trồng đủ điều kiện
xuất khẩu. Thực hiện tập huấn hướng dẫn nông dân và các tổ chức nông dân c
biện pháp kiểm soát vi sinh vật và sử dụng thuốc bo vệ thực vật theo qui định.
Hỗ trợ các HTX đăng ký mã số vùng trồng. Hàng năm, tiến hành kiểm tra, đánh
giá và duy trì mã số vùng trồng cho các đơn vị được cấp.
- Thông tin tuyên truyền: Tuyên truyền, giới thiệu vcác chính sách hỗ trợ
liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp về phát triển vùng sản xuất
chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp cho người sản xuất, hợp tác xã,
doanh nghiệp góp phần nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để hướng đến phát triển nông
nghiệp bền vững, giảm khí phát thải nkính, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa c
bên tham gia liên kết. Hàng năm thực hiện các nội dung như sau:
+ Thực hiện tọa đàm, phóng sự tuyên truyền về vùng sản xuất, xây dựng và
phát hành ấn phẩm, tbướm, poster, sổ tay ghi chép,... tuyên truyền giới thiệu
quảng bá về vùng sản xuất chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp.
+ Kết nối hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị lúa gạo trong
vùng triển khai đề án.
5
+ Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về phát triển vùng chuyên canh lúa
chất lượng cao phát thải thấp. Phát huy vai trò của hệ thống cung cấp vật
nông nghiệp địa phương, hệ thống thương nhân thu mua lúa, rơm rạ trong các
chuỗi liên kết.
- Tổ chức hội thi cho nông dân các HTX trong vùng triển khai thực hiện Đề
án nhằm đánh giá kiến thức ca nông dân để định hướng tập huấn, hỗ trtrong
những năm tiếp theo.
2. soát, áp dng, hoàn thiện các i kỹ thuật đảm bảo tiêu chí phát
triển bền vững
- Bồi dưỡng, tập huấn TOT cho đối tượng chuyển giao công nghệ (về quy
trình canh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp, MRV, xây dựng hệ thống khuyến
nông cộng đồng, khuyến nông điện tử, chứng nhận lúa phát thải thấp,…).
- Tập huấn k thuật sản xuất cho HTX, THT trong vùng Đề án: Tập huấn
quy trình sản xuất lúa chất lượng cao, phát thải thấp trong sản xuất lúa, MRV; Tập
huấn các quy chuẩn sản xuất (mã số vùng trồng, VietGAP, GlobalGAP, SRP,…);
Tập huấn, chuyển giao cho các hộ trồng lúa các biện pháp canh tác bền vững, xử
rơm rạ, phát triển nông nghiệp tuần hoàn, chuyển đổi số; Tập huấn về công
nghệ mới trong sản xuất lúa, ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa, các kiến thức
về vệ sinh an toàn thực phẩm và thị trường.
- Xây dựng các mô hình trình diễn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng
dụng công nghệ số vào sản xuất: Mô hình ứng dụng công nghệ đo mực nước kết
hợp quản lý dữ liệu sản xuất của HTX/THT; hình sản xuất lúa cht lượng cao
phát thải thấp gắn với kinh tế nông nghiệp tuần hoàn (50-100 ha/HTX); Mô hình
sản xuất lúa theo tiêu chuẩn (VietGAP, GlobalGAP,…).
3. Tổ chức lại sản xuất và đào tạo tập huấn nâng cao năng lực
Nhằm nâng cao năng lực HTX, tuyên truyền, vận động các hộ trồng lúa,
hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia Đề án đăng ký tham gia cam kết thực hiện
quy trình canh tác lúa bền vững và phát thải thấp, cần thực hiện một số nội dung
như sau:
- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản
có liên quan về KTTT, củng cố các HTX hiện có.
- Thực hiện tuyên truyền vận động thành lập mới các HTX, THT trong vùng
dự án.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho các HTX trong vùng dự án.
- Xây dựng tờ bướm và tài liệu tuyên truyền, nhân rng về các nội dung có
liên quan về KTTT.
- Tchức hội thảo liên kết và các hội thảo liên quan hỗ trợ HTX gắn kết
thị trường.
4. Quản lý rác thải độc hại
- Thực hiện hỗ trợ bồn chứa bao bì rác thải thuốc bảo vệ thực vật.
- Tổ chức lễ phát động thu gom bao bì, rác thải thuốc bảo vệ thực vật.
- Hỗ trợ trang thiết bị, công tác phục vụ chương trình thu gom, xử lý (đốt).
6
5. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng ti vùng chuyên canh
- Hỗ trợ thiết bị máy móc phục vụ sản xuất lúa: nhằm nâng cao năng lực phục
vụ các hạng mục công trình trong hệ thống thủy lợi, giúp nông dân thuận lợi trong
việc áp dụng kỹ thuật ới ướt, khô xen kẽ (AWD), giảm phát thải khí nhà kính,
giảm thiểu thiệt hại do lũ, ng cường năng lực trữ nước trên mặt ruộng vào mùa
khô, phòng chống hạn mặn; đáp ứng nhu cầu vận chuyển máy móc, vật tư, nông
sản thuận lợi; cải thiện kết nối chuỗi giá trị lúa gạo.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết cho các HTX/THT mới và đáp ứng các yêu
cầu về tiêu chí sản xuất bền vững về sở htầng như nxưởng, kho phục vụ
chế, bảo quản, chế biến tiêu thụ nông sản, hệ thống thủy lợi nội đồng, trạm bơm,
giao thông,…
- Nâng cấp sở hạ tầng, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, hoàn thiện
hệ thống kênh mương kết hợp với giao thông nội đồng để chủ động tưới, tiêu,
quản xâm nhập mặn, quản nước thuận lợi cho máy móc vận hành, di
chuyển và thiết bị cho các HTX.
- Hình thành các trung tâm logistics các vùng chuyên canh lúa chất lượng
cao và phát thải thấp, bảo đảm cung cấp tốt các dch v k thut và bo qun sau
thu hoch.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí: 186.528.000.000 đồng (Một trăm tám mươi sáu tỷ năm trăm
hai mươi tám triệu đồng). Trong đó, bao gồm vốn ngân sách địa phương đối
ứng của nông dân.
- Vốn vay WB: Thực hiện dự án “Htrợ htầng kỹ thuật cho lúa chất
lượng cao, phát thải thấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long”.
(Đính kèm phụ lục số 02)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với c s, ban ngành thành phố y ban nhân dân xã,
phường các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch
này; thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ ngành Trung
ương kịp thời tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phđiều chỉnh Kế hoạch
cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với c Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức triển khai, khảo sát vùng tham gia Đề án các hạng mục cần đầu
hạ tầng, thiết bị để hoàn thiện vùng canh tác lúa theo Đề án, vận động doanh
nghiệp,ng dân và các thành phần kinh tế tham gia liên kết trong sản xuất tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; tích cực chủ dộng phối hp hoàn thiện, tham u tổ
chức triển khai thực hiện dự án H tr h tng và k thut cho lúa cht lượng cao,
phát thi thp vùng Đồng bng sông Cu Long”, vay vn IBRD của WB giai đoạn
2026 - 2031.
7
- Chủ trì thực hiện một số mô hình mẫu đồng bộ cả về hạ tầng, thiết bị, liên
kết sản xuất để nhân rộng trong vùng Đề án.
- Hàng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch này các văn bản chỉ đạo của Bộ
ngành trung ương, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở ng nghiệp và Môi trường
xây dựng Kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định trình
UBND thành phố cấp kinh phí triển khai thực hiện.
- Phê duyệt kế hoạch dtoán hàng năm các hoạt động sự nghiệp về nội dung
phát triển kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
- Phối hp ng Liên minh Hp c thành phố, Hội Nông dân Ủy
ban nhân n cấp , png t chức c hot đng đào to, bồi ỡng, tập
hun nâng cao chất ợng nguồn nhân lực cho các tổ chức kinh tế tập th (HTX, THT).
- Theo di, đôn đốc các Sở, ban, ngành các địa phương trong việc triển khai
thực hiện Đề án này. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm, kịp thời tổng
hợp những khó khăn ớng mắc trong triển khai kế hoạch tham u Ủy ban
nhân dân thành phố điều chỉnh Đề án phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Định kỳ hàng năm tchức sơ kết, tổng kết Kế hoạch theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố tham mưu về kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện công tác xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, quảng bá các sn
phẩm trong và ngoài nước.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ các tchức kinh tế đăng ký, sử dụng nhãn hiệu đã được
bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vliên quan trong quá trình tham gia Đề án,
phục vụ cho phát triển ngành hàng lúa, gạo. Hướng dẫn áp dụng hệ thống truy
xuất nguồn gốc của thành phố cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, UBND xã, phường các tổ
chức tín dụng liên quan để triển khai thực hiện các chính sách, chương trình cho
vay doanh nghiệp liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng
cao phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số
1490/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Liên minh Hợp tác xã thành phố
- Chủ trì, phối hp SNông nghiệp Môi trưng thc hiện nhiệm vụ tư vấn,
h trtrong quá trình hot động ca các HTX sản xuất kinh doanh lúa go.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các HTX.
8
7. Hội Nông dân thành phố
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, vận động, tuyên truyền
hội viên tích cực liên kết, tham gia xây dựng, hình thành các vùng trồng lúa chất
lượng cao và phát thi thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu
Long tại thành phố Cần Thơ.
- Phối hợp với các sngành địa phương tổ chức các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các tổ chức kinh tế tập thể
(HTX, THT).
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Phối hợp vi Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn hộ tham gia hình,
triển khai thực hiện các hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Triển khai công tác đầu tư ngày càng đồng bộ hệ thống hạ tầng trong vùng
triển khai đề án.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát hệ thống hạ tầng đầu
trong ng đề án. Thực hiện công tác vận động nhân dân bàn giao mặt bằng
triển khai các dự án.
- Thu hút đầu của các doanh nghiệp; quan m, hỗ trợ phát triển các
HTX, THT, đào tạo nhân lực quản lý HTX; nâng cấp sở hạ tầng.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định.
Tn đây Kế hoạch thực hiện Đán “Pt triển bền vững một triệu héc-ta
chuyên canh a chất ợng cao phát thải thấp gắn với ng trưởng xanh ng
đồng bằng sông Cửu Long đến m 2030” trên địa n thành phố Cần T. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề
nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT;
- TT: TU, HĐND, UBND thành phố;
- Sở, ban ngành thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14;
- Hội Nông dân thành phố;
- Liên minh Hợp tác xã thành phố;
- UBND phường, xã;
- Lưu: VT, CT.
03 KH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 04/KH-UBND Cần Thơ phát triển bền vững 1 triệu ha lúa chất lượng cao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×