• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 02/KH-UBND Thanh Hóa phát triển bền vững ngành hàng sắn đến 2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/01/2026 17:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 02/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phát triển bền vững ngành hàng sắn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 02/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 02/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 02/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển bền vững ngành hàng sắn trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 1115/QĐ-BNN-TT ngày 17/4/2024 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về
phê duyệt Đề án “Phát triển bền vững ngành hàng sắn đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050”, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch phát triển bền vững
ngành hàng sắn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 (gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xây dựng vùng sản xuất sắn ổn định, bền vững, gắn với ứng dụng giống
mới, kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế;
mở rộng liên kết chuỗi giá trị và tăng tỷ lệ chế biến để nâng cao giá trị gia tăng,
thu nhập cho nông dân; đồng thời phát triển công nghiệp chế biến hiện đại, thân
thiện môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Qua đó
hình thành ngành hàng sắn có sức cạnh tranh cao, thích ứng biến đổi khí hậu và
đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh.
2. Yêu cầu
Phát triển ngành hàng sắn trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phù hợp
với Đề án phát triển bền vững ngành hàng sắn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành tại Quyết định số 1115/QĐ-
BNN-TT ngày 17/4/2024.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Phát
triển bền vững ngành hàng sắn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa; định hướng phát triển ngành hàng
sắn theo hướng ổn định, hiệu quả, bền vững, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ
02
06 01
2
và bảo vệ môi trường; góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát
triển kinh tế nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Diện tích trồng sắn ổn định khoảng 13.000 ha, tập trung chủ yếu tại các
xã miền núi và trung du; năng suất bình quân đạt trên 20 tấn/ha; sản lượng đạt
trên 260 nghìn tấn củ tươi/năm; trong đó, sản lượng sắn tươi dùng để chế biến
một số sản phẩm (tinh bột, mỳ chính, mạch nha,...) chiếm khoảng 80%.
- Trên 50% diện tích trồng sắn sử dụng giống đạt tiêu chuẩn chất lượng,
có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt phù hợp điều kiện sinh
thái của tỉnh; áp dụng quy trình canh tác bền vững.
- Giá trị sản phẩm chế biến sâu (tinh bột biến tính, ethanol, thức ăn chăn
nuôi...) chiếm ít nhất 15-20% tổng giá trị ngành hàng sắn; kim ngạch xuất khẩu
sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 800-900 tỷ đồng.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Xây dựng ngành hàng sắn của tỉnh Thanh Hóa trở thành ngành sản xuất
hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến,
năng lượng sinh học và kinh tế tuần hoàn; trong đó, 70-80% diện tích trồng sắn
áp dụng quy trình canh tác bền vững, sản lượng sắn tươi dùng để chế biến sâu
một số sản phẩm (tinh bột, mì chính, mạch nha,...) chiếm trên 90%, đảm bảo thu
nhập của người trồng sắn tăng tối thiểu 1,5-2 lần so với hiện nay.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ SẮN
1. Định hướng phát triển sản xuất
Tổ chức lại sản xuất sắn theo vùng chuyên canh, bố trí tập trung tại các xã
có điều kiện sinh thái phù hợp; khuyến khích chuyển đổi diện tích đất trồng kém
hiệu quả sang trồng sắn theo hướng hàng hóa. Quy hoạch, củng cố và phát triển
các vùng nguyên liệu ổn định gắn với từng cơ sở chế biến tinh bột sắn, diện tích
sắn toàn tỉnh đến năm 2030 ổn định 13.000 ha, sản lượng trên 260 nghìn tấn củ
tươi; bảo đảm quy mô vùng nguyên liệu cho mỗi nhà máy đạt 2.000 - 3.000 ha,
tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến với hợp tác xã và nông
dân; trong đó:
- Khu vực trung du và miền núi thấp diện tích 8.000 ha, năng suất trung
bình 22,4 tấn/ha, sản lượng củ tươi đạt trên 180 nghìn tấn. Tập trung tại các xã:
Như Xuân, Hóa Quỳ, Thượng Ninh, Xuân Bình, Thanh Phong, Thanh Quân,
Luận Thành, Tân Thành, Thường Xuân, Quý Lương, Thiết Ống, Điền Quang,
Thọ Bình, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ, Minh Sơn, Sao Vàng,...
- Khu vực miền núi cao diện tích 5.000 ha, năng suất trung bình 16,2
3
tấn/ha, sản lượng củ tươi đạt trên 80 nghìn tấn. Tập trung tại các xã: Mường Lý,
Trung Lý, Pù Nhi, Nhi Sơn, Quang Chiểu, Mường Lát, Tam Chung, Mường
Chanh, Trung Thành, Trung Sơn, Hiền Kiệt,...
2. Định hướng phát triển chế biến sắn
Đến năm 2030, tiếp tục ổn định 04 nhà máy và 02 cơ sở chế biến tinh bột
sắn trên địa bàn tỉnh, với công suất chế biến 300 nghìn tấn củ tươi/năm. Đồng
thời khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến bánh kẹo, đường nha,
mỳ ăn liền, thức ăn chăn nuôi,...sử dụng sắn và tinh bột sắn làm nguyên liệu. Ưu
tiên sử dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong chế biến sắn để nâng cao
chất lượng, sử dụng tối đa sản phẩm phụ, bảo vệ môi trường; gia tăng giá trị và
sức cạnh tranh của sản phẩm sắn Thanh Hóa.
3. Định hướng thị trường tiêu thụ sắn
Củng cố thị trường trong nước, mở rộng xuất khẩu sang các nước trong
khu vực và thế giới; đồng thời, tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng
thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm sắn Thanh Hóa.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đến các cấp, các ngành, các
doanh nghiệp và người dân nhằm thay đổi nhận thức, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ
sang sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững; tổ chức sản xuất gắn với nhu cầu thị trường; đồng thời nâng cao trình độ
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân và năng lực quản lý, điều
hành, tổ chức sản xuất cho các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết.
- Vận động, hướng dẫn, khuyến cáo người dân áp dụng các phương thức
canh tác mới, hiệu quả đã được thực tiễn khẳng định để bảo vệ đất đai, chống
xói mòn; chú trọng đầu tư thâm canh, phòng trừ sâu bệnh trên cây sắn; thực hiện
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn bền vững; đẩy nhanh việc thay
thế các giống sắn địa phương đã bị thoái hóa, nhiễm bệnh bằng những giống sắn
mới có năng suất, hàm lượng tinh bột cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh, đặc
biệt là bệnh khảm lá virus hại sắn, thối củ,...
- Thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin chuyên ngành; phổ biến các
tiến bộ kỹ thuật trong canh tác sắn bền vững, các giống sắn mới có năng suất,
chất lượng tinh bột cao, kháng sâu bệnh, các mô hình điển hình tiên tiến trong
sản xuất sắn và thông tin giá cả sản phẩm sắn trên thị trường,...thông qua hệ
thống truyền thông đại chúng, thông qua lồng ghép chuyên đề trong các hội
nghị, hội thảo, họp thôn/ bản, sinh hoạt cộng đồng và kênh truyền thông của các
tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên...) cho
người sản xuất.
4
- Đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật, nông dân,
HTX, Tổ hợp tác xã,...) phục vụ phát triển sản xuất phù hợp với yêu cầu công
nghệ mới và nhu cầu thị trường; nâng cao năng lực về kỹ thuật sản xuất, quản lý
kinh tế hộ và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong sản xuất, chế biến sắn.
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông
hiện đại trong công tác tuyên truyền; đồng thời, lồng ghép các hoạt động tuyên
truyền với các chương trình mục tiêu quốc gia như nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững để tăng hiệu quả và mở rộng phạm vị tác động.
2. Về tổ chức sản xuất
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng xây dựng cánh đồng lớn để liên kết với
các doanh nghiệp nhằm giảm các khâu trung gian, tạo cơ hội nâng cấp chuỗi giá
trị sản phẩm. Trên cơ sở diện tích đất đã được quy hoạch phát triển vùng nguyên
liệu, UBND các xã chỉ đạo, khuyến khích, tổ chức cho các công ty, nhà máy chế
biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh ký kết hợp đồng liên kết sản xuất với nông
dân, Hợp tác xã, tổ hợp tác xã trồng sắn để ổn định sản xuất, sử dụng hợp lý quỹ
đất, đầu tư ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao
năng suất, sản lượng, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển các sản phẩm từ sắn phải gắn với thị trường tiêu thụ, đảm bảo
nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng. Chế biến đi vào chiều sâu, áp dụng
công nghệ tiên tiến, tạo ra thương hiệu đặc trưng cho từng sản phẩm và đa dạng
hóa các sản phẩm, sử dụng tối đa các sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất, chế
biến sắn nhằm tạo ra giá trị kinh tế cao, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn, nâng cao giá trị kim
ngạch xuất khẩu và bảo vệ môi trường.
- Đối với hộ gia đình, chủ động liên kết với doanh nghiệp thông qua
HTX, tổ hợp tác xã để hình thành vùng nguyên liệu sắn gắn với công nghiệp chế
biến, tiêu thụ theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn và áp dụng
khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh
tranh, đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu sắn trong nước và xuất khẩu.
- Đối với công ty, nhà máy, căn cứ điều kiện thực tiễn, liên kết với hộ gia
đình trồng sắn xây dựng vùng nguyên liệu; cung ứng vật tư đầu vào (giống, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật,...); chuyển giao khoa học công nghệ, hướng dẫn kỹ
thuật và tiêu thụ sản phẩm sắn cho người dân thông qua hợp đồng liên kết.
3. Về khoa học công nghệ
- Áp dụng đồng bộ kỹ thuật canh tác bền vững: IPM, trồng xen canh, luân
canh cây sắn với các cây họ đậu, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh
nhằm cải tạo đất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật (sử dụng giống mới, bón phân đúng
quy trình, tưới tiết kiệm nước,...); góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sắn.
5
- Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện và chuyển giao vào thực tiễn các quy
trình kỹ thuật sản xuất sắn theo hướng bền vững tại các vùng sinh thái; đẩy
mạnh ứng dụng cơ giới hoá các khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển
sắn,... Đồng thời, nghiên cứu, tuyển chọn, du nhập các giống sắn mới, có năng
suất và chất lượng tốt, có thể trồng rãi vụ, thích ứng với điều kiện sinh thái của
tỉnh, chống chịu sâu bệnh tốt, đặc biệt là bệnh khảm lá virus, bệnh thối củ và
nhân rộng các giống sắn bằng biện pháp phù hợp.
- Khuyến khích các công ty, nhà máy chế biến sắn trên địa bàn tỉnh đầu
tư, nâng cấp trang thiết bị công nghệ mới trong chế biến, trong đó ưu tiên công
nghệ chế biến sạch, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; đa dạng hóa sản phẩm,
mở rộng sản phẩm chế biến sâu (tinh bột biến tính, mì chính, ethanol, thức ăn
chăn nuôi, các sản phẩm phụ hữu cơ…).
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và sản
xuất như xây dựng hệ thống quản lý vùng nguyên liệu, theo dõi tiến độ sản xuất,
giám sát dịch bệnh, quản lý chất lượng sản phẩm, hỗ trợ liên kết sản xuất - chế
biến - tiêu thụ.
4. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Đối với thị trường quốc tế: Tiếp tục thực hiện các giải pháp giữ vững thị
trường tiêu thụ sắn hiện có (Trung Quốc,...); đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động
xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường (EU, Đông Bắc Á...), tháo gỡ rào cản
thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm sắn của tỉnh được tiêu thụ rộng
trên thị trường thế giới.
- Đối với thị trường trong nước: Ngoài việc tiếp tục củng cố, khuyến
khích các công ty, nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện có trên địa bàn tỉnh; đồng
thời thu hút thêm các công ty chế biến bánh kẹo, đường nha, mỳ ăn liền, thức ăn
chăn nuôi,... sử dụng sắn và tinh bột sắn làm nguyên liệu để tăng chuỗi giá trị
ngành hàng sắn.
5. Về công tác quản lý nhà nước
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,...
- Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh
đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật để hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp, người dân đẩy mạnh việc áp dụng quy trình sản xuất sắn bền vững,
chuyển đổi số, xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xử lý môi
trường trong chế biến sắn.
- Tăng cường công tác quản lý vật tư đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo
6
vệ thực vật,...), kiểm soát dịch bệnh, chất lượng sản phẩm; quản lý chặt chẽ các
yếu tố gây ô nhiễm trong quá trình trồng, chế biến sắn.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong quản lý
ngành hàng sắn, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận thông
tin, đăng ký vùng nguyên liệu, hỗ trợ kỹ thuật và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Thúc đẩy hợp tác liên ngành và liên tỉnh, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
quản lý, hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu, chế biến và thị trường sắn, đảm bảo
phát triển ngành hàng sắn bền vững, ổn định và hiệu quả.
6. Về đầu tư tăng cường năng lực
Thực hiện các giải pháp đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất
ngành hàng sắn theo hướng xã hội hóa. Các hộ gia đình đầu tư trang thiết bị, ứng
dụng cơ giới hoá trong quá trình canh tác, vận chuyển sắn; doanh nghiệp đầu tư
xây dựng vùng nguyên liệu, chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng nhà
máy chế biến các sản phẩm từ sắn,... Ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư
phát triển sản xuất sắn theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ
như xây dựng cơ chế, chính sách; nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ;
đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học công nghệ; hạ tầng vùng sản xuất
sắn tập trung (giao thông, thủy lợi, điện,...); xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm sắn.
V. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân
cấp; nguồn lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án; nguồn hỗ trợ hợp
pháp khác của các tổ chức cá nhân.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã và các
đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
giao trong Kế hoạch này:
- Hướng dẫn các địa phương tổ chức lại sản xuất, phát triển sản xuất sắn
theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh gắn với truy
xuất nguồn gốc và xây dựng mã số vùng trồng.
- Phối hợp với Sở Công Thương trong hoạt động xúc tiến thương mại
nhằm quảng bá và xây dựng thương hiệu các sản phẩm chế biến từ sắn, từ đó
góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ. Tăng cường quản lý môi trường tại các cơ
sở chế biến sắn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn thủ tục, công tác bảo vệ môi trường
tại các vùng sản xuất tập trung, tại các công ty chế biến theo thẩm quyền quy
định.
7
- Khuyến khích nông dân trồng sắn tiếp tục tham gia liên kết sản xuất và
bao tiêu sản phẩm với các cơ sở chế biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh để hình
thành chuỗi giá trị bền vững; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nhằm giảm chi phí đầu tư và tăng hiệu quả kinh tế.
- Xây dựng nội dung thông tin, tuyên truyền, tập huấn, xây dựng mô hình
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; giám sát chặt chẽ tình hình sâu bệnh
hại, tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư (giống, phân, thuốc
BVTV,...) và phối hợp với các cơ quan truyền thông, địa phương và đơn vị, tổ
chức liên quan triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định.
- Xây dựng, chuyển giao và nhân rộng mô hình liên kết tổ chức sản xuất
tập trung gắn với mã số vùng trồng, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng
các quy trình kỹ thuật tiên tiến; tổng kết, đánh giá tham mưu, hướng dẫn địa
phương triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo yêu cầu, tiến độ đề ra.
- Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện
của các sở, ngành, địa phương; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để theo
dõi, chỉ đạo; đồng thời, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, mức chi…hàng năm xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện Kế hoạch gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp xã thực
hiện các chương trình xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm được chế biến
từ sắn.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến tham gia quảng bá, xây
dựng thương hiệu cho các sản phẩm được chế biến từ sắn.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình thị trường nước ngoài; đặc
biệt các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của thị trường nước ngoài có thể tác
động đến hoạt động xuất nhập khẩu đối với sản phẩm sắn; đồng thời khuyến
nghị với cơ sở xuất nhập khẩu sản phẩm sắn, nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch
sản xuất phù hợp và định hướng tìm kiếm đơn hàng từ các thị trường khác để
giảm thiểu rủi ro.
- Tăng cường công tác khuyến công, nhất là hỗ trợ máy móc, thiết bị để
phục vụ sản xuất ngành hàng sắn và công nghiệp chế biến các sản phẩm từ sắn.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế
8
hoạch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên
quan tham mưu cho UBND tỉnh đặt hàng và tổ chức tuyển chọn các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học
công nghệ, các chương trình phát triển giống sắn mới có khả năng chống chịu
tốt với sâu bệnh hại, năng suất cao, hàm lượng tinh bột cao, đảm bảo hiệu quả,
đúng quy định.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, đổi mới công
nghệ sau thu hoạch để nâng cao chất lượng ngành hàng sắn.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Tổ chức xây dựng các chuyên mục, tin bài, phóng sự tuyên truyền về
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển ngành hàng sắn; thường xuyên
phản ánh mô hình sản xuất hiệu quả, tiến bộ kỹ thuật, giống sắn mới và thông
tin thị trường; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
để cập nhật, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến với người dân, hợp tác
xã và doanh nghiệp.
6. Ủy ban nhân dân các xã
- Triển khai nội dung Kế hoạch đến các doanh nghiệp, nhà máy chế biến
sắn trên địa bàn quản lý; bố trí cán bộ lãnh đạo làm đầu mối, chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn của xã tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.
- Hằng năm tổ chức lập dự toán và phân bổ kinh phí kết hợp lồng ghép
các nguồn vốn ngân sách bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
và các quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức tuyên truyền, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, quy trình kỹ thuật quản lý tổng hợp bệnh khảm lá sắn, áp dụng các biện
pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp,.. đến người sản xuất.
- Định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế
hoạch trên địa bàn; báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi,
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
7. Các cơ sở sản xuất và chế biến tinh bột sắn
- Thực hiện liên kết với người dân trồng sắn để hình thành vùng nguyên
liệu cho nhà máy chế biến. Đồng thời, phối hợp với địa phương xây dựng vùng
nguyên liệu; có chính sách hỗ trợ người trồng sắn đầu tư thâm canh phát triển
vùng nguyên liệu sắn của cơ sở theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, áp
dụng đồng bộ cơ giới hóa vào sản xuất; tổ chức sản xuất theo hướng giảm chi
9
phí, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; cung cấp thông tin về thị trường tiêu
thụ sắn và các sản phẩm từ sắn.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, chính quyền địa phương hướng dẫn người trồng sắn áp dụng tiến bộ
KHKT, quy trình kỹ thuật sản xuất sắn bền vững, quy trình kỹ thuật quản lý
tổng hợp bệnh khảm lá sắn, áp dụng các biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng
tổng hợp. Đầu tư, xây dựng các vùng sản xuất giống sạch bệnh khảm lá để cung
cấp nguồn giống cho sản xuất thương phẩm.
- Chủ động đầu tư, cải tiến, nâng cấp trang thiết bị, đổi mới quy trình công
nghệ chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm. Mở rộng sản xuất theo hướng
chế biến sâu, đa dạng sản phẩm.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Việt Nam, thị trường nhập khẩu;
hướng dẫn của cơ quan quản lý về môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về chất lượng môi trường trong quá trình chế biến.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo
theo đúng các nội dung của Kế hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã;
- Các cơ sở sản xuất và chế biến tinh bột sắn (Sở
Nông nghiệp và Môi trường gửi);
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 02/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phát triển bền vững ngành hàng sắn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 02/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×