• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 009/CT-UBND Đắk Lắk 2025 tăng cường quản lý nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/11/2025 13:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 009/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về việc tăng cường quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT CHỈ THỊ 009/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 009/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 009/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng 11 năm 2025
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh
Trong thời gian qua, nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) tỉnh phát triển tương đối
ổn định và có nhiều chuyển biến tích cực; tuân thủ lịch thời vụ, đảm bảo an toàn
dịch bệnh, từng bước ứng dụng công nghệ cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất và thực hiện tốt các quy định về NTTS. Tuy nhiên, vẫn còn những
tồn tại như: Phát triển nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch, phát triển nuôi
trồng thủy sản lồng, bè trái phép, chưa tuân thủ các quy định về quản lý môi trường
và dịch bệnh, chưa tự giác trong việc đăng ký để cấp Giấy xác nhận đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực,…Công tác triển khai các nhiệm vụ được giao cụ thể trong Đề án
theo Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ),
đặc biệt là công tác sắp xếp, di dời lồng bè ngoài quy hoạch còn chậm, chưa đảm
bảo tiến độ.
Để tăng cường kỷ cương đẩy mạnh tiến độ triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
của ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh nhằm khắc phục những tồn tại nêu
trên, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát triển nghề NTTS của tỉnh theo hướng
bền vững; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng
các Sở, ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân làm nghề liên quan đến NTTS thực
hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. UBND các xã, phường:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng dân cư
trong công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định nuôi trồng thủy sản về điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm, thực hiện đăng ký mã số cơ sở NTTS đối tượng nuôi
chủ lực, lồng bè và các quy định khác theo Luật Thủy sản 2017.
- Rà soát hiện trạng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý và xây dựng ban
hành kế hoạch NTTS hàng năm của địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng đất đai, mặt nước nuôi
theo quy định; kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật đối với những cá nhân,
tổ chức tự phát lấn chiếm đất đai, mặt nước để NTTS. Vận động người dân chủ động
tháo dỡ lồng bè nằm ngoài các vùng được phép phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Chỉ đạo Phòng chuyên môn hướng dẫn người nuôi thực hiện các biện pháp kỹ
thuật về phòng, chống dịch bệnh cho thủy sản nuôi do ngành Nông nghiệp và Môi
trường ban hành. Khuyến khích người dân chuyển đổi công nghệ nuôi theo hướng
hiện đại, bền vững, NTTS an toàn sinh học theo hướng VietGAP; xây dựng kế
hoạch, tuyên truyền, tập huấn phổ biến đến tổ chức, cá nhân về các quy định cần
tuân thủ đối với hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; nuôi thủy sản lồng
bè và thủy sản nuôi chủ lực.
009
12
2
- Đối với các xã, phường ven biển chủ trì xây dựng Kế hoạch cụ thể, thực hiện
sắp xếp diện tích NTTS, di dời, sắp xếp, giải tỏa lồng bè nuôi trồng thủy sản theo Đề
án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 190/QĐ-UBND ngày 14/02/2025,
trong phạm vi quản lý: Hoàn thành phương án sắp xếp, di dời, giải tỏa lồng bè xong
trước ngày 20/11/2025 báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
- Thực hiện quản lý và sử dụng đất khu vực biển phục vụ NTTS: Tổ chức giao
đất, cho thuê đất khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo đúng quy định của pháp
luật và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; tăng cường quản lý người
dân trên địa bàn xã/phường, đảm bảo không phát sinh thêm lồng, bè nuôi mới
ngoài phạm vi quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; kiểm tra, giám sát thường
xuyên hoạt động NTTS; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp tự ý phát sinh
lồng nuôi, bè nuôi trái quy định hoặc ngoài quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mặt
nước.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan để hướng, dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ cho các địa phương trong việc triển khai thực hiện đề án, quản lý chặt chẽ các cơ
sở NTTS theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy
sản.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền
ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, chính sách khuyến
khích nghiên cứu, áp dụng các loại vật liệu thân thiện môi trường, có độ bền cao,
giống, vật tư trong NTTS; chuỗi liên kết sản xuất gắn với chuyển đổi số.
- Phối hợp, đề xuất các đề tài, ứng dụng Khoa học công nghệ (KHCN), tiến bộ
kỹ thuật NTTS nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, kiểm soát
dịch bệnh, ưu tiên phát triển các mô hình phát triển nuôi biển công nghiệp, nuôi thân
thiện môi trường; đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực phục
vụ NTTS.
- Thực hiện cấp phép, hướng dẫn địa phương thực hiện hoặc chủ trì việc giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổng hợp lập, trình phê duyệt các dự
án liên quan đến phát triển nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt các dự án nuôi trồng thủy
sản theo hướng hiện đại, bền vững.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Biển đảo quản lý, hướng dẫn thực hiện nuôi các
đối tượng thủy sản ngọt, lợ, mặn an toàn sinh học; tiếp tục thực hiện việc cấp, cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; cấp, cấp
lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực cho
tổ chức, cá nhân; cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường NTTS…; thực hiện công tác phòng chống dịch
bệnh và quan trắc môi trường nước vùng NTTS tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y triển khai có hiệu quả các quy định về
quản lý thuốc thú y thủy sản; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Tăng
cường công tác kiểm dịch giống thủy sản, kiểm soát vận chuyển giống, xét nghiệm
phát hiện mầm bệnh trên toàn bộ lô giống xuất trại nhằm đảm bảo con giống chất
3
lượng trước khi thả nuôi. Giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, tôm bố mẹ nhập
khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch nhập khẩu.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông bám sát chủ trương và định hướng tái cơ cấu
ngành nông nghiệp lựa chọn, tuyên truyền và trình diễn các tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ phù hợp với điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội của từng địa phương, có khả
năng nhân rộng trong thực tiễn. Tập huấn, bổ sung, cập nhật kiến thức cho cán bộ
khuyến nông và người dân trực tiếp sản xuất NTTS. Tiếp tục rà soát, sửa đổi và xây
dựng mới các bộ tài liệu chuẩn phục vụ đào tạo, tập huấn khuyến nông trong lĩnh
vực NTTS.
- Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ môi trường hướng dẫn người dân nuôi trồng thủy sản
thực hiện thủ tục môi trường theo quy định.
- Thực hiện rà soát, tổ chức giao khu vực biển để NTTS theo thẩm quyền.
3. Công an tỉnh:
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an cấp xã nắm tình hình an ninh, trật tự
tại các địa bàn trọng điểm về nuôi trồng thủy sản; xử lý nghiêm các trường hợp gây
mất an ninh, trật tự tại các vùng nuôi trồng thủy sản; phối hợp kiểm tra, kiểm soát
các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại liên quan đến thủy sản; kiểm tra các
điều kiện về an toàn giao thông đường thủy, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ
theo quy định.
- Phối hợp hỗ trợ và đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình sắp xếp, di dời,
giải tỏa các lồng bè nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
4. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các lực lượng có liên quan tổ chức tuần
tra, kiểm soát giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường;
thường trực lực lượng, phương tiện sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn và ứng phó với các sự
cố xảy ra đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản gắn với tham quan du lịch trên các
đầm, vịnh trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với các phòng, ban tổ chức tuyên truyền, vận
động người dân nâng cao nhận thức, chấp hành đúng chủ trương và các quy định của
pháp luật; phối hợp trong công tác kiểm tra hồ sơ của các tổ chức, cá nhân xin giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản lồng bè theo quy định tại Luật Thủy sản 2017.
Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện hoạt động sản xuất, sinh hoạt trên
bè bảo đảm theo quy định.
5. Sở Tài Chính:
- Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan đơn vị tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện các dự
án ưu tiên, công trình phục vụ và phát triển NTTS giai đoạn 2026 - 2030 đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ khả năng ngân sách, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí chi thường xuyên để đơn vị
thực hiện Đề án này theo quy định.
4
6. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường thực hiện kiểm tra các hoạt động
thi công công trình, xây dựng trong khu vực nuôi trồng thủy sản.
- Phối hợp cùng các sở, ngành liên quan hướng dẫn, sắp xếp lồng bè nuôi
trồng thủy sản theo đúng quy định.
- Tham gia có ý kiến đối với các dự án ưu tiên về nuôi trồng thủy sản liên quan
đến giao thông đường thủy.
7. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các dự án ưu tiên
thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, chế
biến ứng dụng công nghệ mới phục vụ sản xuất, tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo
nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm nuôi trồng thủy
sản; hỗ trợ xây dựng, khai thác, phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể,
chỉ dẫn địa lý; truy xuất nguồn gốc sản phẩm nuôi trồng thủy sản theo quy định.
8. Sở Công Thương:
- Chủ trì triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về xúc tiến thương mại, tìm
kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản; tạo điều kiện cho doanh
nghiệp, hơp tác xã tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để mở rộng
hợp tác đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động khuyến công; tập trung hỗ trợ các cơ sở
sản xuất, chế biến sản phẩm thủy sản ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản
xuất để nâng cao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm nuôi trồng thủy sản, đáp
ứng các yêu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan và địa phương liên
quan thẩm định các dự án nuôi trồng thủy sản trên biển phù hợp với chương trình
phát triển du lịch, công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích danh thắng trên địa bàn
tỉnh trên cơ sở đảm bảo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và du lịch hiện
hành.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền
đối với cơ sở, người dân nuôi trồng thủy sản chấp hành đúng các quy định của pháp
luật chuyên ngành và các quy định của địa phương liên quan đến quản lý vùng nuôi;
các cơ sở, người dân đang nuôi trồng thủy sản ở những khu vực ngoài quy hoạch của
địa phương thì tự nguyện sắp xếp, di dời lồng vào những vùng đảm bảo quy hoạch.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các đơn vị có liên quan để tổ chức đào tạo nghề cho các đối tượng bị giải
tỏa, thu hồi diện tích NTTS chuyển sang hoạt động các ngành kinh tế khác.
5
11. Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị
liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định về an toàn lao động, an toàn vệ
sinh lao động trong nuôi trồng thủy sản.
12. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
đơn vị liên quan trong việc theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra
các nội dung sau: việc tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến lĩnh vực thủy sản; công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Thủy sản năm 2017.
13. Thanh tra tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
đơn vị liên quan tổ chức thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản;
đề xuất, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với các sai
phạm (nếu có).
14. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 11: Phổ biến, tuyên truyền và
chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế,
chính sách tín dụng hỗ trợ đối với hoạt động NTTS, nhất là các mô hình ứng dụng công
nghệ cao và sản xuất theo chuỗi giá trị theo chỉ đạo của Chính phủ và của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch về thủ tục, quy trình, hồ sơ, đơn
giản hóa thủ tục vay vốn nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân
tiếp cận vốn một cách thuận lợi, nhanh chóng.
15. Các tổ chức, cá nhân làm nghề liên quan đến Nuôi trồng thủy sản:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh phải thực
hiện nghiêm túc các quy định về quản lý giống thủy sản; kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thủy sản; tôm bố mẹ nhập khẩu và thải bỏ tôm bố mẹ sau chu kỳ sản
xuất theo quy định của nhà nước. Thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định.
- Các cơ sở kinh doanh thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường NTTS, thuốc thú y,
thủy sản phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản, thuốc thú y.
- Các tổ chức, cá nhân NTTS phải nghiêm túc chấp hành NTTS theo đúng quy
hoạch, Kế hoạch, trường hợp ngoài quy hoạch phải chủ động thực hiện di dời, tháo
dỡ, sắp xếp theo hướng dẫn của UBND cấp xã; thực hiện đúng Lịch thời vụ nuôi
tôm nước lợ do Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Sử dụng thuốc, hóa chất
đúng mục đích và phải tuân thủ nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh, không sử dụng
hoá chất, kháng sinh cấm. Tuân thủ các điều kiện quy định về cơ sở NTTS thương
phẩm; không vứt bừa bãi các loại rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định.
Không nuôi tôm hùm nước ngọt, tôm càng đỏ và các loại thủy sản nằm ngoài Danh
mục được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ và Nghị định số 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ.
- Đối với cơ sở nuôi thủy sản lồng bè (nuôi lồng trên hồ chứa, nuôi lồng trên
biển), các đối tượng thủy sản chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) phải thực hiện các
6
quy định của pháp luật liên quan để được đăng ký cấp Giấy xác nhận theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ và Nghị định số 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ. Đối với các cơ sở sản xuất NTTS
thâm canh, bán thâm canh có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (không bao gồm
cơ sở nhỏ lẻ) phải thực hiện lập và nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm. Đối với các cơ sở sản xuất NTTS nhỏ lẻ (có hoặc không có
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) phải thực hiện ký cam kết bảo đảm sản xuất
an toàn thực phẩm theo quy định.
16. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn thể và Hiệp hội
Thủy sản tỉnh:
Tăng cường phối hợp với các cơ quan chuyên môn, chính quyền các cấp
thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ và vận động hội viên, đoàn viên (phát
huy vai trò tiền phong gương mẫu chấp hành tốt các quy định đối với các thành viên,
hội viên, người dân là đảng viên tại các Chi bộ) thực hiện các quy định về nuôi trồng
thủy sản bền vững, chủ động tháo dỡ di dời đối với cơ sở nằm ngoài quy hoạch nuôi
trồng thủy sản của địa phương.
17. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị này, lịch thời vụ nuôi tôm,
kết quả quan trắc môi trường nước vùng nuôi, các chủ trương di dời giải tỏa lồng bè
đối với cơ sở ngoài quy hoạch và giải pháp phát triển NTTS bền vững trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- NHNN Chi nhánh Khu vực 11;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- TT CN và CTTĐT tỉnh (để đ/t);
- Các phòng: ĐTKT, TH, KGVX, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 009/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc tăng cường quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 009/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×