• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Trung tâm Khoa học Công nghệ Ninh Bình

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/02/2026 13:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 324/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Huy Tuấn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 324/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 324/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 324/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc
ca Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạoChuyển đổi số
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Khoa hc và Công ngh, Giám đốc S Ni v.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo
Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;
Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Khoa học công nghệ,
324
03
02
2
Đổi mới sáng tạo Chuyển đổi số; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh
- Lưu: VT, VP7,11.
TC_VP7_TCBM_63
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạoChuyển đổi số
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo Chuyển đổi số thuộc
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với Trung tâm các quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Trung tâm đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học Công nghệ
tỉnh Ninh Bình; chấp hành sự chỉ đạo, quản trực tiếp của Sở Khoa học
Công nghệ tỉnh Ninh Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
2. Trung tâm cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước ngân hàng để hoạt động giao dịch theo quy định của
pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Trung tâm chức năng nghiên cứu ứng dụng, triển khai, chuyển giao công
nghệ, dịch vụ khoa họccông nghệ; thông tin, thốngkhoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số phục vụ công tác quản nhà nước; thực hiện các
hoạt động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan đến hỗ
trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số, hạ tầng ứng
dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số, chính
2
quyền thông minh phục vụ công tác quản nhà nước nhu cầu của tổ chức,
nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch nhiệm vụ của
Trung tâm
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm vụ dài hạn, 05 năm, hằng năm
của Trung tâm; tổ chức triển khai sau khi được ban hành, phê duyệt;
b) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy
hoạch, kế hoạch của tỉnh trong các lĩnh vực: Ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa
học công nghệ; đổi mới sáng tạo hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; thông tin,
thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
c) Chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền, phổ biến chế, chính sách; hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức triển khai các văn bản pháp luật, chương
trình, kế hoạch sau khi được cấpthẩm quyền ban hành;
d) Tổ chức theo dõi, đánh giá, tổng kết báo cáo định kỳ, đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ ứng dụng - chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo hoạt động thông tin - thống
theo quy định.
2. Tổ chức triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệhoạt động chuyển
đổi số
a) Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận triển khai ứng dụng các thành tựu khoa
học công nghệ trong ngoài nước vào sản xuất, đời sống bảo vệ môi
trường; thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại
hóa và nhân rộng kết quả của các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm;
b) Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật; tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy
trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương đối với các sản phẩm mới;
c) Xây dựng, lắp đặt, chế tạo thiết bị sản xuất các sản phẩm, công trình
phục vụ sản xuất đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc tiếp nhận chuyển
giao công nghệ từ các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước;
d) Tổ chức các hoạt động chuyển giao công nghệ; cung cấp, kết nối các dịch
vụ hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ; kết nối với thị trường
quảng các sản phẩm được tạo ra từ ứng dụng công nghệ. Tham gia hoặc tổ
chức hoạt động tìm kiếm, trình diễn, kết nối cung - cầu công nghệ nhân rộng
các hình ứng dụng thành công; tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm giới thiệu,
quảng bá và kinh doanh sản phẩm công nghệ theo quy định;
3
đ) Xây dựng các hình trình diễn về ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật
tiến bộtổ chức phổ biến nhân rộng phù hợp với địa phương;
e) Xác định nhu cầu hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; nhu cầu ứng dụng, đổi mới chuyển giao công nghệ tại địa phương; tổ
chức triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp người dân ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, đổi mới công nghệ.
3. Thực hiện hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác quản nhà nước về
chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số,
kinh tế số hội số, chính quyền thông minh tại địa phương; triển khai thực
hiện các hoạt động, chương trình, dự án, đề án về chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền
thông minh theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ về triển khai thực
thi kiến trúc chính quyền số, chiến lược quản trị dữ liệu, chuyển đổi số, chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh của địa phương.
4. Khai thác ứng dụng các công nghệ số, công nghệ thông tin dữ liệu;
thúc đẩy huy động các nguồn lực để cung cấp dịch vụ số phục vụ người dân, tổ
chức, doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, dễ dàng, an toàn; phát triển chính quyền
số, tạo động lực phát triển kinh tế số, kinh tế dữ liệu,hội số.
5. Triển khai, đảm bảo vận hành các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh; duy trì, vận hành, bảo dưỡng,
sửa chữa, thay thế trang thiết bị của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.
6. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh triển
khai, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung; ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số.
7. Tổ chức triển khai hoạt động dữ liệu, thông tin thống khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
a) Triển khai, tích hợp, chia sẻ khai thác các dữ liệu dùng chung của tỉnh
theo quy định; hướng dẫn các quan, đơn vị thực hiện tạo lập, quản trị dữ liệu số,
chia sẻ và khai thác dữ liệu số trong phạm vi thẩm quyền;
b) Xây dựng cung cấp dữ liệu về công nghệ, chuyên gia công nghệ phục
vụ công tác quản hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; tổ chức đào tạo,
tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho người dân; tổ chức tham quan
các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh;
c) Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích cung cấp số liệu, thông tin khoa học
công nghệ phục vụ công tác lãnh đạo, quản nhà nước; biên soạn, xuất bản
4
cung cấp các xuất bản phẩm định kỳ, ấn phẩm chuyên đề thuộc lĩnh vực thông tin -
thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
d) Hướng dẫn tổ chức thu thập, đăng ký, lưu giữ công bố thông tin về
kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản của
địa phương theo quy định;
đ) Khai thác, tra cứu và cung cấp các nguồn tin khoa họccông nghệ trong
nước nước ngoài phục vụ xác định, tuyển chọn, thực hiện, đánh giá, nghiệm thu
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; phục vụ các
chương trình, đề án quan trng và yêu cu phát trin kinh tế - xã hi ca địa phương;
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các quan liên quan thu thập, tổng hợp
cung cấp thông tin, dữ liệu; đề xuất tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm xây
dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của địa phương;
g) Thực hiện hoạt động vấn, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp xây
dựng lộ trình đổi mới công nghệ; hỗ trợ tổ chức, nhân triển khai hoạt động đổi
mới sáng tạokhởi nghiệp sáng tạo.
8. Xây dựng, quản bảo đảm vận hành hạ tầng công nghệ thông tin, dữ
liệu và các nền tảng số
a) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin; ứng phó sự cố
đối với các nền tảng số, nền tảng ứng dụng dùng chung, hệ thống thông tin
sở dữ liệu dùng chung;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành phát triển hạ tầng thông tin, thống
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của địa phương; thực hiện
cập nhật, khai thác thông tin tại sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
c) Xây dựng, quản lý, kết nối chia sẻ các sở dữ liệu về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của địa phương, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất.
9. Triển khai thực hiện công tác giám sát, bảo đảm an toàn thông tin mạng
đối với các hệ thống thông tin đang cài đặt, vận hành tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh,
các hệ thống thông tin của các quan, đơn vị kết nối đến Trung tâm Dữ liệu
tỉnh theo quy định; xây dựng, thực thi các quy định về an toàn bảo mật thông tin
mạng, quản lý, khai thác vận hành Trung tâm Dữ liệu. Phối hợp với các
quan, tổ chức thẩm quyền về quản an toàn thông tin mạng, công tác hỗ trợ
điều phối xử sự cố an toàn thông tin mạng, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn
thông tin mạng.
5
10. Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ hoạt động các quan, đơn vị của tỉnh, Ủy ban
nhân dân cp trin khai các gii pháp đảm bo an toàn h tng công ngh thông
tin trong xây dng chính quyn s, kinh tế s và xã hi s, chính quyn thông minh.
11. Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hợp tác trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai các chương trình đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ
năng; chuyển giao giải pháp kỹ thuật, công nghệ tập huấn về chuyển đổi số,
công nghệ số cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; nhân sự làm công tác tham
mưu, thực thi chuyên môn về chuyển đổi số; nhân sự sử dụng các ứng dụng chuyển
đổi số tại quan, tổ chứcđơn vị trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu;
b) Thực hiện dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ trong ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; thực hiện các
hoạt động vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ cung cấp các dịch
vụ khoa học công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy
định của pháp luật;
c) Tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ; sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học Công nghệ, các đơn vị trực
thuộc Bộ, các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hằng năm về
thông tin, thống khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp thực hiện hoạt động đào tạo cho
các tổ chức, nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy
định của pháp luật;
d) Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế,
xúc tiến đầu tư; triển khai các chương trình hợp tác thúc đẩy đổi mới sáng tạo
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
12. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông phát triển nguồn
tin khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạochuyển đổi số
a) Triển khai công tác thông tin, truyền thông phục vụ xây dựng chính quyền
số, kinh tế số,hội số và chính quyền thông minh của tỉnh;
b) Chủ trì quản trị, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng nâng cấp; quản trị nội
dung Trang (Cổng) thông tin điện tử Chuyển đổi số của tỉnh;
c) Thực hiện kết nối triển khai các dự án thuộc Hệ tri thức Việt số hóa tại
địa phương; xây dựng triển khai các dự án dữ liệu của tỉnh; phát triển, tích hợp
hệ thống dữ liệu thông tin quản trong các lĩnh vực: giáo dục, nông nghiệp, y
tế, khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, văn hóa; thực hiện
chia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hóa phục vụ cộng đồng;
6
d) Tổ chức thực hiện phổ biến thông tin khoa họccông nghệ, thông tin
thống khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của địa
phương; phối hợp với các quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học
đến các đối tượng thụ hưởng; cung cấp thông tin phục vụ phát triển kinh tế - hội
của địa phương;
đ) Tổ chức phát triển nguồn tin khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của địa phương; bổ sung sách, báo, tài liệu bằng các hình thức
mua, tặng, trao đổi; tổ chức phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư
viện số, mạng thông tin khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo chuyển đổi số;
tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học - công nghệ - đổi
mới sáng tạochuyển đổi số.
13. Tổ chức hoạt động hợp tác, liên kết và phát triển mạng lưới đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và khoa học - công nghệ
a) Thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết trong nước quốc tế về
chuyển đổi số, hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số,
kinh tế số, hội số chính quyền thông minh trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao;
b) Khai thác phát triển mạng thông tin khoa học công nghệ; ứng dụng
công nghệ thông tin các phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông
tin, thống khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng,
phát triển, vận hành quản Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học Công
nghệ, các cổng thông tin, trang thông tin điện tử diễn đàn về khởi nghiệp sáng
tạo, đổi mới sáng tạo của tỉnh;
c) Điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức, nhân
trong hoạt động đổi mới sáng tạohỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
d) Thúc đẩy hoạt động liên kết giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt
động đổi mới sáng tạo hỗ trợ đổi mới công nghệ; xây dựng phát triển mạng
lưới đối tác đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước;
đ) Thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết trong nước quốc tế thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật theo phân
cấp, phân quyền của Ủy ban nhân dân tỉnhcủa Sở Khoa học và Công nghệ;
e) Tổ chức, phối hợp tổ chức và tham gia Chợ công nghệthiết bị
(Techmart), kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo), Ngày hội khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo (Techfest), các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao
dịch ý tưởng sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp
trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học công nghệ trong ngoài nước.
7
Thu thập, cung cấp thông tin công nghệ, các sản phẩm dịch vụ thông tin khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; thông tin kết quả nghiên cứu
ứng dụng, các tiến bộ kỹ thuật tại địa phương; thông tin về các chuyên gia vấn
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
14. Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công các hoạt động vấn, cung cấp
dịch vụ khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
a) vấn, cung ứng dịch vụ hỗ trợ các quan, đơn vị, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin phát triển
chính quyền số, kinh tế số hội số, chính quyền thông minh; hỗ trợ nhân sự
thực hiện công tác chuyển đổi số trong các quan nhà nước, các tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý;
b) T chc, thc hin cung cp các sn phm dch v phc v nghiên
cu khoa hc phát trin công ngh, giáo dc đào to, sn xut, kinh doanh
theo yêu cu ca hi trong lĩnh vc thông tin, thng khoa hc, công ngh, đổi
mi sáng to và chuyn đổi s và các lĩnh vc khác theo quy định ca pháp lut;
c) Tổ chức cung cấp các dịch vụ về: chuyển giao công nghệ, đánh giá trình
độ năng lực công nghệ, hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ, hỗ trợ đổi
mới công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ khoa học công nghệ, dịch
vụ vấn, hỗ trợ, ươm tạo, đào tạo; hoạt động sản xuất, kinh doanh (thông qua các
hợp đồng kinh tế các loại hợp đồng khác) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật; vấn việc hình thành, kết nối tổ chức,
nhân, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo để thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương.
15. T chc tư vn, lp báo cáo nghiên cu kh thi, báo cáo kinh tế - k thut,
dự toán, quản dự án đầu tư, thuê dịch vụ, vấn đấu thầu, vấn thiết kế, giám
sát thực hiện các chương trình, xây dựng công trình, dự án đầu hạng mục
công việc về công nghệ thông tin; vấn, thiết kế, cung cấp, phát triển, triển khai
chuyển giao các sản phẩm phần mềm, phần cứng, nội dung số, các ứng dụng
công nghệ.
16. Tổ chức thực hiện báo cáo thống ngành khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số tại địa phương
a) Tham gia, tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số thuộc Chương trình điều tra thốngquốc
gia và ngoài Chương trình điều tra thốngquốc gia tại địa phương;
8
b) Tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số của địa phương; tổng hợp, xử lý, phân tích cập
nhật vào sở dữ liệu về các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số thuộc phạm vi quảncủa địa phương;
c) Phổ biến, công bố kết quả điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số của địa phương.
17. Tổ chức, phối hợp tổ chức tham quan, học tập, hợp tác chia sẻ kinh
nghiệm về các hình hoạt động thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số.
18. Tổ chức triển khai thử nghiệm kiểm soát (sandbox) đối với hoạt động
đổi mới sáng tạo với các sản phẩm mới, dịch vụ mới, hình kinh doanh công
nghệ mới.
19. Tổ chức hoạt động để thực hiện thúc đẩy, phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo của địa phương; huy động các nguồn lực đầu cho khởi nghiệp
sáng tạo; hỗ trợ, khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực các sở ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, sở kỹ thuật, khu làm
việc chung, nhân, nhóm nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, vấn
viên khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu cho
khởi nghiệp sáng tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
20. Thực hiện hoạt động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác
quản nhà nước về đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương;
triển khai thực hiện các các hoạt động, chương trình, dự án, đề án về đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật.
21. Quảncông tác tổ chức, nhân sự, hồ sơ, tài liệu, tài chính và tài sản của
Trung tâm theo quy định của pháp luật theo phân cấp, phân quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnhcủa Sở Khoa học và Công nghệ.
22. Theo dõi, tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về nội
dung, tình hình hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
23. Thực hiện, phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
24. Thc hin các nhim v khác do Giám đốc S Khoa hc và Công ngh giao.
Điều 5. cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc các Phó Giám đốc (số lượng Phó
Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành)
9
a) Giám đốc Trung tâm người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Khoa học Cong nghệ trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Trung tâm;
b) Phó Giám đốc Trung tâm người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách
một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm
trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ thực hiện chế độ, chính sách đối
với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật
phân cấp quảncủa tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn và tương đương
a) Văn phòng;
b) Phòng Phát triển dịch vụ;
c) Phòng Truyền thông;
d) Phòng Đổi mới sáng tạoHỗ trợ khởi nghiệp;
đ) Phòng Hạ tầng - Nền tảng số;
e) Phòng Quản lý và Khai thác dữ liệu.
Điều 6. Số lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của
Trung tâm nằm trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước của Sở Khoa học Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên
sở đề án vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, thay
đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá,
khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu thực hiện các chế độ, chính sách khác đối
với viên chức, hợp đồng lao động thuộc Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm
vụ, vị trí việc làm, cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức; quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức,
lao động hợp đồng của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trung tâm trách nhiệm thường xuyên soát các quy định của pháp luật
10
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm để kịp thời tham
mưu cấp thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Trung tâm trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này các
văn bản pháp luật có liên quan./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 324/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×