• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 376/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 376/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 376/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 376/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 376/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp
lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ
Thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu
trữ; Công văn số 8210/BNV-CVT&LTNN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nội
vụ về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự
phòng tài liệu lưu trữ theo Quyết định số 76/QĐ-TTg; bảo đảm an toàn, toàn vẹn, độ
tin cậy, độ chính xác của thông tin và khả năng sử dụng lâu dài đối với tài liệu lưu
trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng.
b) Rà soát, thống kê, xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và tài liệu lưu
trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hỏng đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử Thành phố;
lập Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng theo quy định.
c) Tổ chức số hóa, tạo lập dữ liệu chủ; phối hợp kiểm tra chất lượng, bàn
giao sản phẩm số hóa và dữ liệu chủ để tạo lập tài liệu lưu trữ dự phòng.
d) Kế thừa kết quả chỉnh lý, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
đã thực hiện; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực hiện
có; tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải đúng phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ và tiến độ theo
Quyết định số 76/QĐ-TTg, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của pháp luật
về lưu trữ.
b) Xác định rõ cơ quan, đơn vị thực hiện; công việc; thời gian thực hiện; trách
nhiệm; thẩm quyền và sản phẩm; bảo đảm lộ trình khoa học, hợp lý và sự phối hợp
đồng bộ, chặt chẽ trong quá trình triển khai.
c) Việc lựa chọn tài liệu lưu trữ dự phòng phải đúng đối tượng, tiêu chí; thực
hiện theo hồ sơ, không lựa chọn từng tài liệu đơn lẻ; kết quả lựa chọn được thống
kê theo mẫu hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
376
29
9
2
d) Tài liệu trước khi số hóa phải được chỉnh lý; việc số hóa, tạo lập dữ liệu
chủ, kiểm tra chất lượng sản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của Bộ Nội vụ.
đ) Kế thừa kết quả thực hiện của các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ có
liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng đang được bảo quản tại Lưu trữ
lịch sử thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng
a) Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt.
b) Tài liệu lưu trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hư hỏng đang bảo quản tại Lưu
trữ lịch sử Thành phố, bao gồm:
- Tài liệu lưu trữ giấy và tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác có một trong
các dấu hiệu: nhạt màu, đổi màu, rách, thủng lỗ, mủn, giòn, mờ chữ nhưng vẫn
còn khả năng đọc được thông tin;
- Tài liệu lưu trữ điện tử có một trong các dấu hiệu: công nghệ tạo lập tài liệu
lạc hậu, có khả năng bị thay thế; tài liệu có nguy cơ không sử dụng được hoặc
không xác thực được.
III. MỤC TIÊU, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2026 - 2027
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 76/QĐ-TTg và Kế hoạch của
UBND Thành phố.
- Rà soát hiện trạng tài liệu đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử Thành phố; rà
soát kết quả chỉnh lý, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu đã thực hiện để xác định khối
lượng được kế thừa và khối lượng cần tiếp tục thực hiện.
- Hoàn thành việc rà soát, thống kê, lập Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện
lưu trữ dự phòng theo mẫu hướng dẫn của Bộ Nội vụ; gửi Bộ Nội vụ (Cục Văn
thư và Lưu trữ nhà nước) xem xét, tổng hợp.
2. Giai đoạn 2026 - 2033
Tổ chức số hóa tài liệu thuộc Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự
phòng; tạo lập đầy đủ dữ liệu chủ; phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm số hóa trước
khi bàn giao.
3. Giai đoạn 2027 - 2033
Định kỳ, ngày 15/12 hằng năm bàn giao sản phẩm số hóa và dữ liệu chủ của
tài liệu số hóa cho Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) để tạo lập tài liệu
lưu trữ dự phòng theo quy định.
4. Giai đoạn 2034 - 2035
Tiếp tục quản lý, bảo quản an toàn tài liệu, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; rà
soát, đánh giá kết quả thực hiện; thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 76/QĐ-
TTg và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tổng hợp, phục vụ sơ kết, tổng kết theo yêu cầu.
3
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 76/QĐ-TTg, Kế hoạch của
UBND Thành phố và các quy định có liên quan thông qua Trang thông tin điện
tử, hội nghị, tập huấn hoặc các hình thức phù hợp.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và cơ quan,
tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
đ) Sản phẩm: Nội dung, tài liệu tuyên truyền, phổ biến.
2. Rà soát, thống kê, lập danh mục tài liệu thuộc diện lưu trữ dự phòng
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng tài liệu đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử
Thành phố; xác định tài liệu thuộc diện lưu trữ dự phòng.
b) Lựa chọn tài liệu theo hồ sơ, không lựa chọn từng tài liệu đơn lẻ.
c) Rà soát, đối chiếu kết quả chỉnh lý, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu đã thực
hiện; xác định khối lượng được kế thừa và khối lượng cần tiếp tục thực hiện.
d) Thống kê, lập Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng theo
mẫu hướng dẫn của Bộ Nội vụ; gửi Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước)
xem xét, tổng hợp.
đ) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ (Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố).
e) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2027.
h) Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát; Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện
lưu trữ dự phòng.
3. Số hóa tài liệu lưu trữ, tạo lập dữ liệu chủ
a) Căn cứ Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng và kết quả rà
soát khối lượng đã thực hiện, xác định cụ thể khối lượng tài liệu cần tiếp tục số hóa.
b) Bảo đảm tài liệu được chỉnh lý trước khi số hóa.
c) Tổ chức số hóa tài liệu bảo đảm chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ
theo quy định; tạo lập đầy đủ, chính xác dữ liệu chủ của tài liệu số hóa.
d) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong quá trình số hóa, quản lý và lưu
trữ dữ liệu.
đ) Phối hợp với Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) kiểm tra chất
lượng sản phẩm số hóa và dữ liệu chủ trước khi bàn giao.
e) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ (Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố).
g) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Nội vụ (Cục Văn thư
và Lưu trữ nhà nước) và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4
h) Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2033.
i) Sản phẩm: Sản phẩm số hóa, dữ liệu chủ và kết quả kiểm tra chất lượng.
4. Bàn giao sản phẩm số hóa và dữ liệu chủ
a) Chuẩn bị đầy đủ sản phẩm số hóa và dữ liệu chủ đủ điều kiện bàn giao.
b) Phối hợp với Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước kiểm tra, đối chiếu sản
phẩm trước khi bàn giao.
c) Thực hiện bàn giao theo từng phông, công trình, sưu tập lưu trữ; phương
thức và yêu cầu kỹ thuật bàn giao thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và
Lưu trữ nhà nước.
d) Lập, quản lý hồ sơ, biên bản bàn giao theo quy định.
đ) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ (Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố).
e) Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).
g) Thời gian thực hiện: Từ năm 2027 đến năm 2033.
h) Sản phẩm: Sản phẩm số hóa, dữ liệu chủ được bàn giao; hồ sơ, biên bản
bàn giao.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục đính kèm)
5. Bảo đảm các điều kiện thực hiện
a) Rà soát, xác định nhu cầu kinh phí, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị
và các điều kiện cần thiết trên cơ sở khối lượng tài liệu thuộc diện lưu trữ dự
phòng và kết quả đã thực hiện.
b) Ưu tiên sử dụng, kế thừa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và
kết quả đầu tư hiện có; lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ có
liên quan, tránh đầu tư trùng lặp.
c) Việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và sử dụng ngân sách thực hiện theo
quy định của pháp luật.
d) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
đ) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
e) Thời gian thực hiện: Hằng năm, căn cứ tiến độ thực hiện Kế hoạch.
g) Sản phẩm: Dự toán kinh phí, phương án và các điều kiện bảo đảm thực
hiện nhiệm vụ theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án khác có liên
quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ, khối lượng và tiến độ thực hiện, Sở Nội vụ
xây dựng dự toán kinh phí, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, thẩm định, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
5
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định; không bố trí trùng lặp kinh phí đối với
nhiệm vụ, khối lượng đã được thực hiện từ các chương trình, dự án, đề án hoặc
nguồn kinh phí khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch; tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố giải quyết các khó khăn,
vướng mắc theo thẩm quyền.
b) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố rà soát, thống kê, lập Danh
mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng; tổ chức số hóa, tạo lập dữ liệu
chủ, kiểm tra chất lượng và chuẩn bị sản phẩm bàn giao.
c) Phối hợp với Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) trong quá
trình triển khai, kiểm tra chất lượng và bàn giao sản phẩm.
d) Hằng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
đ) Tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố báo cáo kết quả thực hiện, gửi
Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Tài chính
Căn cứ đề xuất của Sở Nội vụ, khả năng cân đối ngân sách Thành phố và
quy định của pháp luật, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp, hướng dẫn việc kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống, nền
tảng dùng chung của Thành phố qua LGSP Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố
a) Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ theo Kế hoạch; rà soát hiện
trạng tài liệu; thống kê, lập Danh mục; rà soát kết quả chỉnh lý, số hóa, xây dựng
cơ sở dữ liệu đã thực hiện; tổ chức số hóa, tạo lập dữ liệu chủ; quản lý, bảo quản
an toàn tài liệu, dữ liệu; chuẩn bị sản phẩm và hồ sơ bàn giao.
b) Định kỳ và theo yêu cầu báo cáo Sở Nội vụ về tiến độ, kết quả thực hiện;
kịp thời đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
5. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nội vụ triển khai các nội dung
có liên quan; cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ việc rà soát, thống kê khi
có yêu cầu.
b) Các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu thực hiện giao nộp hồ sơ, tài
liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố theo quy định, làm cơ sở rà soát, cập nhật
Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng.
6
c) Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp
thời gửi Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố xem xét, giải quyết
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục VT&LTNN;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NC.
TM. UBND THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Nhiệm vụ
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm
1
Tuyên truyền, phổ
biến
Tuyên truyền Quyết định
số 76/QĐ-TTg và Kế
hoạch của Thành phố
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026 - 2027
Nội dung, tài liệu
tuyên truyền
2
Rà soát hiện trạng
tài liệu
Rà soát tài liệu thuộc
phạm vi lưu trữ dự phòng
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Các đơn vị liên quan
2026-2027
Báo cáo rà soát
3
Rà soát kết quả đã
thực hiện
Xác định khối lượng
đã chỉnh lý, số hóa, xây
dựng cơ sở dữ liệu có thể
kế thừa
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Sở Khoa học và Công
nghệ; Các đơn vị liên
quan
2026-2027
Báo cáo kết quả rà
soát
4
Lập Danh mục tài
liệu
Lựa chọn theo hồ sơ; lập
Danh mục theo mẫu của
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Các đơn vị liên quan
2026-2027
Danh mục tài liệu
lưu trữ thuộc diện
lưu trữ dự phòng
5
Số hóa tài liệu
Số hóa tài liệu thuộc Danh
mục
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026-2033
Sản phẩm số hóa
6
Tạo lập dữ liệu
chủ
Tạo lập dữ liệu chủ của tài
liệu số hóa
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026-2033
Dữ liệu chủ
7
Kiểm tra chất
lượng
Kiểm tra sản phẩm số hóa,
dữ liệu chủ trước bàn giao
Sở Nội vụ
Cục Văn thư và Lưu
trữ nhà nước
Hằng năm
Kết quả kiểm tra
376
29 9
8
8
Bàn giao
Bàn giao theo từng
phông/công trình/sưu tập
lưu trữ
Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố)
Cục Văn thư và Lưu
trữ nhà nước
2027-2033
Sản phẩm, dữ liệu
và hồ sơ bàn giao
9
Bảo đảm điều kiện
thực hiện
Xác định nhu cầu kinh phí,
hạ tầng, công nghệ, thiết bị
Sở Nội vụ
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Hằng năm
Dự toán, phương
án thực hiện
10
Báo cáo kết quả
Tổng hợp, tham mưu
UBND Thành phố báo cáo
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
Các đơn vị liên quan
Trước ngày
15/12 hằng
năm
Báo cáo kết quả
thực hiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 376/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 376/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 376/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×