Thông tư liên tịch 34/TT-LB của Bô Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật tham gia lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thi hành Quyết định số 15/TTg ngày 20/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật, liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Y tế hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng
Mọi cá nhân không phân biệt nguồn gốc sinh ra khuyết tật, ở độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55 tuổi) được Hội đồng Giám định y khoa cấp có thẩm quyền xác định mất từ 41% sức lao động trở lên. (Riêng đối với thương bệnh binh đã được cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh, không phải qua Hội đồng giám định y khoa).
2. Phạm vi áp dụng
Chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật được quy định tại mục 1 của Thông tư số 09/TT-LB ngày 17/5/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Kế hoạch nhà nước.
II. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐỂ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẤT SỨC LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI TÀN TẬT
1. Hồ sơ thủ tục để xin xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật gồm
- Đơn đề nghị của bản thân người tàn tật, nếu chưa làm việc thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường cư trú (mẫu số 1).
- Giấy giới thiệu của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh nơi người tàn tật đang làm việc.
2. Giấy xác nhận người tàn tật do y tế quận, huyện cấp (mẫu số 2).
3. Việc phân loại tàn tật, tạm thời dựa theo tiêu chuẩn quy định tỷ lệ thương tật và mất sức lao động của Bộ Y tế đã ban hành.
4. Người tàn tật được miễn phí hoặc giảm phí khám xác định tỷ lệ mất sức lao động, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được phân cấp, tổ chức khám xác định tình trạng khả năng lao động cho người tàn tật làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định tại mục 1-2 phần I của Thông tư này.
2. Hội đồng Giám định Y khoa Trương ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thi hành Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu và giải quyết.
Thuộc tính văn bản
Thông tư liên tịch 34/TT-LB của Bô Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật tham gia lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Bộ Y tế Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 34/TT-LB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Lê Ngọc Trọng; Trịnh Tố Tâm
Ngày ban hành: 29/12/1993 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - Y TẾ
SỐ 34/TT-LB NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN VIỆC
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẤT SỨC LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI TÀN TẬT
THAM GIA LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA THƯƠNG BỆNH BINH
VÀ NGƯỜI TÀN TẬT

 

Thi hành Quyết định số 15/TTg ngày 20/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật, liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Y tế hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

 

1. Đối tượng

Mọi cá nhân không phân biệt nguồn gốc sinh ra khuyết tật, ở độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55 tuổi) được Hội đồng Giám định y khoa cấp có thẩm quyền xác định mất từ 41% sức lao động trở lên. (Riêng đối với thương bệnh binh đã được cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh, không phải qua Hội đồng giám định y khoa).

2. Phạm vi áp dụng

Chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật được quy định tại mục 1 của Thông tư số 09/TT-LB ngày 17/5/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Kế hoạch nhà nước.

 

II. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐỂ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẤT SỨC
LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI TÀN TẬT

 

1. Hồ sơ thủ tục để xin xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật gồm

- Đơn đề nghị của bản thân người tàn tật, nếu chưa làm việc thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường cư trú (mẫu số 1).

- Giấy giới thiệu của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh nơi người tàn tật đang làm việc.

2. Giấy xác nhận người tàn tật do y tế quận, huyện cấp (mẫu số 2).

3. Việc phân loại tàn tật, tạm thời dựa theo tiêu chuẩn quy định tỷ lệ thương tật và mất sức lao động của Bộ Y tế đã ban hành.

4. Người tàn tật được miễn phí hoặc giảm phí khám xác định tỷ lệ mất sức lao động, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được phân cấp, tổ chức khám xác định tình trạng khả năng lao động cho người tàn tật làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định tại mục 1-2 phần I của Thông tư này.

2. Hội đồng Giám định Y khoa Trương ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thi hành Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu và giải quyết.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!