• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4760/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính tái cấu trúc quy trình

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/10/2026 14:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4760/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính tái cấu trúc quy trình thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4760/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4760/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4760/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính tái cấu trúc quy trình
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 1203/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên
dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1922/TTr-SNV
ngày 09 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) được tái cấu trúc quy trình dựa trên dữ liệu thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang (gồm: 06 TTHC).
1. Danh mục thủ tục hành chính được tái cấu trúc quy trình (Phụ lục I).
2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc thực hiện
theo Quyết định số 1203/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ (Phụ lục II).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4760
19
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị
có liên quan:
1. Điện tử hóa đầy đủ mẫu đơn, mẫu tờ khai (trường hợp thủ tục hành chính
thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh); cập nhật,
hoàn thiện quy trình điện tử được công bố tái cấu trúc theo Quyết định này trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
6
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
1.1. Mã thủ tục: 1.115115
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
Giấy chứng
nhận đăng
ký doanh
nghiệp
01
- Bản sao điện tử thay
thế thành phần hồ sơ này
khi CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp đủ
điều kiện kết nối để khai
thác, sử dụng thông tin
(Hệ thống tự động kết
nối với CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
để lấy thông tin Giấy
chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
4760
19
7
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
8
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu.
Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện
tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động
lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV);
- Bản sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
- Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận
lao động.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ
phải nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không
khai thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho doanh nghiệp
và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp để lấy thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp,
doanh nghiệp thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có)
hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu doanh nghiệp, tổ
chức lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
9
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua
tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi doanh nghiệp, tổ chức qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức
tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo phê duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai
thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc doanh nghiệp
có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký
của doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc
2.1. Mã thủ tục: 1.012091
2.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
10
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Người sử dụng lao động.
2.4. Phí/lệ phí: Không có
2.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
Giấy chứng
nhận đăng
ký doanh
nghiệp
01
- Bản sao điện tử thay
thế thành phần hồ sơ này
khi CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp đủ
điều kiện kết nối để khai
thác, sử dụng thông tin
(Hệ thống tự động kết
nối với CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
để lấy thông tin Giấy
chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
2
Bản sao giấy
khai sinh
của người
chưa đủ 13
tuổi
01
- Bản sao điện tử thay
thế thành phần hồ sơ này
khi CSDL hộ tịch điện tử
đủ điều kiện kết nối để
khai thác, sử dụng thông
tin (Hệ thống tự động kết
nối với CSDL hộ tịch
điện tử để lấy thông tin
giấy khai sinh của người
chưa đủ 13 tuổi)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
2.7. Quy trình thực hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử
11
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
CSDL hộ tịch điện tử
12
2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo
yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các
bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Người sử
dụng lao động chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác). Người sử dụng lao động
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày
12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động
chưa thành niên (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH).
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp
tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ
hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, hợp tác xã.
+ Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến
ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại
trẻ em.
+ Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi xâm hại trẻ em của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH.
+ Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng
lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người
đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của
người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH.
+ Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi.
Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ
13 tuổi đang học tập nếu đang đi học.
13
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng lao động truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho Tổ
chức/doanh nghiệp và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; CSDL hộ
tịch điện tử để lấy thông tin bản sao giấy khai sinh của người chưa đủ 13 tuổi.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp,
Người sử dụng lao động thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu
có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu Người sử dụng
lao động lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Người sử dụng
lao động qua tài khoản của Người sử dụng lao động tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi Người sử dụng lao động qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức
tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo phê duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
14
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của Người
sử dụng lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử
dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Người sử dụng
lao động có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ
đăng ký của Người sử dụng lao động thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
1.1. Mã thủ tục: 1.010833
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Căn cước công dân
01
Cổng DVC cấu hình
văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Cá nhân dùng mã
định danh đăng nhập
qua VNeID, không
cần ký số)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
dân cư
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
15
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL quốc gia về dân cư
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
16
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công.
- Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận người có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động
cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng;
kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”; bằng “Có công với nước”.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận mối quan hệ
với người có công gồm: căn cước công dân.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và điền các thông tin căn cước công dân đã được xác thực vào E-Form điện tử
tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: cán bộ hướng dẫn người
dân, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: cán bộ lập Phiếu từ
chối tiếp nhận hồ sơ, gửi qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
17
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá
nhân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ -
CẤP TỈNH
1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên
gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a
1.1. Mã thủ tục: 1.004964
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã, tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC:
Người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà
nước được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo yêu cầu của
18
bạn và công nhân viên đi làm nhiệm vụ phục vụ chuyên gia trên đất bạn (sau đây
gọi là chuyên gia), gồm:
(i) Người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động nhưng chưa được
hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày
01/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ
sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
(ii) Người đang công tác hoặc người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí
hoặc người đã thôi việc.
* Không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
(i) Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg
ngày 04/12/2015 đã chết và không còn vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ,
mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp;
(ii) Cán bộ, chiến sĩ quân tình nguyện Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế ở
Lào và Căm-pu-chi-a.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Sổ Bảo hiểm xã hội
01
- Bản sao điện tử
thay thế thành phần
hồ sơ này khi
CSDL quốc gia về
bảo hiểm đủ điều
kiện kết nối để khai
thác, sử dụng thông
tin (Hệ thống tự
động kết nối với
CSDL quốc gia về
bảo hiểm để lấy
thông tin Sổ Bảo
hiểm xã hội)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
bảo hiểm
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
19
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL quốc gia về bảo
hiểm
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
20
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Công dân chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Công dân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người
hưởng trợ cấp lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở
lên thì người đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân
nhân trực tiếp còn lại.
Thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ,
con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng trợ cấp.
(2) Quyết định cử đi và Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền
(bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm
chuyên gia sang giúp Lào giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31
tháng 12 năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm
1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Trường hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định
cử đi, Quyết định về nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên
gia tại Lào, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây:
i) Đối với người hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải
do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký,
đóng dấu xác nhận.
ii) Đối với người hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm i nêu
trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a lập
21
theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-
BTC do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau cử đi
thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a do thủ
trưởng của các cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã sáp nhập hoặc giải thể thì
thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải thể xác nhận.
(3) Quyết định nghỉ hưu (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm
quyền) đối với người đã nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động
(bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do
mất sức lao động của cơ quan có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản
trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3
năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ
sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.
Trường hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất
sức lao động thì người hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh nơi hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết
định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.
(4) Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc
chờ hưởng chế độ hưu trí, Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao
của cơ quan có thẩm quyền).
Trường hợp không có Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay
thế bằng Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh hoặc Sổ Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ.
Trường hợp không có Quyết định thôi việc thì thay thế bằng Quyết định
chấm dứt hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng
trợ cấp thôi việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
22
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo
hiểm và điền các thông tin Sổ Bảo hiểm xã hội đã được xác thực vào E-Form điện
tử tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC
trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính
kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: cán bộ hướng dẫn người
dân, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: cán bộ lập Phiếu từ
chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai
thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
23
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân có
yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của
công dân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Giải quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong
quân đội, công an
2.1. Mã thủ tục: 1.010805
2.2. Cấp giải quyết: Cấp xã-tỉnh
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
trích lục
khai tử
01
- Bản sao điện tử thay
thế thành phần hồ sơ này
khi CSDL hộ tịch điện tử
đủ điều kiện kết nối để
khai thác, sử dụng thông
tin (Hệ thống tự động kết
nối với CSDL hộ tịch
điện tử để lấy thông tin
Bản sao trích lục khai
tử)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
2.7. Quy trình thực hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử
24
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL hộ tịch điện tử
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
25
2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến còn sống: Bản sao được chứng thực từ quyết định
phong tặng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến được truy tặng: Bản sao được chứng thực từ quyết
định truy tặng danh hiệu anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng
chế độ ưu đãi: Bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc bản sao
được chứng thực từ Bằng anh hùng và giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho cá nhân và
chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ
tịch điện tử để lấy thông tin Bản sao trích lục khai tử.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
26
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn người dân
bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công
dân qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
27
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá
nhân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
3.1. Mã thủ tục: 2.002307
3.2. Cấp giải quyết: Cấp xã-tỉnh
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Đại diện thân nhân hoặc người tổ chức
mai táng cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức).
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối,
chia sẻ dữ
liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Giấy chứng
tử
01
- Bản điện tử thay thế
thành phần hồ sơ này
khi Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử đáp ứng
điều kiện kết nối, khai
thác và chia sẻ dữ liệu
(Hệ thống tự động kết
nối với CSDL hộ tịch
điện tử để lấy thông tin
Giấy chứng tử)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện
tử
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
3.7. Quy trình thực hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử
28
Trả kết quả điện tử
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC Quốc gia
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin điệntử
vàp biểu mẫu (E-
form)
Tái sử dụng, đính
kèm thành phần hồ
sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trên
Hệ thống
Thẩm định
hồ sơ, Phê
duyệt kết
quả
Trả kết quả
CSDL hộ tịch điện tử
CSDL Dân cư (VneID)
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Trả lại hồ sơ
Trả lại hồ sơ/Bổ sung
hồ sơ (Nếu chưa
đúng)
29
3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác), Công dân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ
chức mai táng (Mẫu TT1 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH);
- Giấy chứng tử;
- Hồ sơ của người có công với cách mạng.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
để lấy thông tin Giấy chứng tử tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
30
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ cá nhân thông qua
dịch vụ bưu chính công ích.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4760/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính tái cấu trúc quy trình thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4760/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4760/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×