• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1203/QĐ-BNV 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/10/2026 11:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1203/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1203/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1203/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1203/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được tái cấu
trúc dựa trên dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ,
cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính được tái cấu trúc quy trình thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này).
2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc (Chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BNV;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
BỘ NỘI VỤ
Số: /QĐ-BNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
1203
06
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Lĩnh vực
TPHS có thể thay
thế
CSDL dùng
để thay thế
Cơ quan thực
hiện
Quyết định
công bố
TTHC
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1
1.014350
Hỗ trợ thân nhân của
người lao động bị chết,
mất tích trong thời gian
làm việc ở nước ngoài.
Quản lý
lao động
ngoài nước
Bản sao giấy
chứng tử của người
lao động
CSDL hộ
tịch điện tử
Quỹ Hỗ trợ việc
làm ngoài nước
530/QĐ-BNV
ngày
14/5/2026
2
1.014351
Hỗ trợ cho doanh
nghiệp trong các trường
hợp: (i) khai thác, phát
triển và ổn định thị
trường lao động ngoài
nước; (ii) giải quyết rủi
ro liên quan đến người
lao động; (iii) đưa thi
hài, di hài của người lao
động bị chết về nước
Quản lý
lao động
ngoài nước
Bản sao giấy
chứng tử của người
lao động
CSDL hộ
tịch điện tử
Quỹ Hỗ trợ việc
làm ngoài nước
530/QĐ-BNV
ngày
14/5/2026
3
1.115302
Thủ tục Kết nối
eContract với Nền tảng
hợp đồng lao động
điện tử
Lao động,
Tiền lương
Bản sao có chứng
thực của giấy
chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
CSDL quốc
gia về đăng
ký doanh
nghiệp
Bộ Nội vụ
644/QĐ-BNV
ngày
09/6/2026
2
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Lĩnh vực
TPHS có thể thay
thế
CSDL dùng
để thay thế
Cơ quan thực
hiện
Quyết định
công bố
TTHC
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ - CẤP TỈNH
1
1.004964
Giải quyết chế độ trợ
cấp một lần đối với
người được cử làm
chuyên gia sang giúp
Lào, Căm-pu-chi-a
Người
có công
Sổ bảo hiểm xã hội
CSDL quốc
gia về bảo
hiểm
Sở Nội vụ; Chủ
tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh; Uỷ
ban nhân dân cấp
xã
639/QĐ-BNV
ngày
20/6/2025;
1025/QĐ-
BNV ngày
10/9/2025
2
1.010805
Giải quyết chế độ ưu đãi
đối với Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng
chiến hiện không công
tác trong quân đội, công
an
Người
có công
Bản sao trích lục
khai tử
CSDL hộ
tịch điện tử
Sở Nội vụ; Uỷ ban
nhân dân cấp xã
556/QĐ-BNV
ngày
21/5/2026
3
2.002307
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với cựu
chiến binh
Người
có công
Giấy chứng tử
CSDL hộ
tịch điện tử
Sở Nội vụ; Uỷ ban
nhân dân cấp xã
547/QĐ-
LĐTBXH
ngày
21/5/2020
III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
1.115115
Đăng ký hợp đồng nhận
lao động thực tập
Quản lý
lao động
ngoài nước
Bản sao Giấy
chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
CSDL quốc
gia về đăng
ký doanh
nghiệp
Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở
chính
641/QĐ-BNV
ngày
09/6/2026
3
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Lĩnh vực
TPHS có thể thay
thế
CSDL dùng
để thay thế
Cơ quan thực
hiện
Quyết định
công bố
TTHC
2
1.012091
Đề nghị việc sử dụng
người chưa đủ 13 tuổi
làm việc
Lao động,
tiền lương
và bảo
hiểm xã hội
Bản sao giấy
chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
CSDL quốc
gia về đăng
ký doanh
nghiệp
Sở Nội vụ
499/QĐ-BNV
ngày
17/5/2025
Bản sao giấy khai
sinh của người
chưa đủ 13 tuổi
CSDL hộ
tịch điện tử
IV
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
1.010833
Cấp giấy xác nhận thân
nhân của người có công
Người
có công
Căn cước công dân
CSDL quốc
gia về
dân cư
Uỷ ban nhân dân
cấp xã
320/QĐ-BNV
ngày
08/4/2025
PHỤ LỤC II
Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Hỗ trợ thân nhân của người lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm
việc ở nước ngoài.
1.1. Mã thủ tục: 1.014350
1.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Đại diện thân nhân của người lao động
(bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh/chị/em ruột) hoặc người được thân nhân của người
lao động uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của thân nhân của người
lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi (sau đây gọi tắt là cá nhân/
tổ chức).
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
Giấy chứng
tử của người
lao động
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL hộ tịch
điện tử đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
hộ tịch điện tử để lấy
thông tin Giấy chứng tử
của người lao động)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
2
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân/tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu.
Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện
tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động
lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân/tổ chức, kho dữ liệu điện tử,
ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác). Cá nhân/tổ chức hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
3
Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài
(Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg).
- Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ do tổ chức, cá nhân đưa đi lập
(Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg) đối với
trường hợp hồ sơ nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
- Bản sao giấy chứng tử của người lao động hoặc văn bản của cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam về việc tuyên bố người lao động đã chết hoặc mất tích
trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người lao động.
- Văn bản uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh
quyền đại diện theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được thân
nhân của người lao động uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của thân
nhân của người lao động nộp hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho cá nhân/tổ
chức và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ
tịch điện tử để lấy thông tin Giấy chứng tử.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp, cá
nhân/tổ chức thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có)
hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân/tổ chức lên
Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài
khoản của cá nhân/tổ chức tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi cá nhân/tổ chức qua tài khoản của cá nhân/tổ chức tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
4
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu
điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để
lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân/tổ chức
có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký
của cá nhân/tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
5
2. Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các trường hợp: (i) khai thác, phát
triển và ổn định thị trường lao động ngoài nước; (ii) giải quyết rủi ro liên
quan đến người lao động; (iii) đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết
về nước
1.1. Mã thủ tục: 1.014351
1.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao giấy
chứng tử của
người lao
động
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL hộ tịch
điện tử đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
hộ tịch điện tử để lấy
thông tin Giấy chứng tử
của người lao động)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
6
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu.
Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện
tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được doanh nghiệp chủ
động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví
VNeID hoặc các kho lưu trữ khác). Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg);
- Thành phần hồ sơ tùy theo từng trường hợp:
7
(i) Trường hợp Hỗ trợ khai thác, phát triển và ổn định thị trường lao động
ngoài nước:
+ Bản sao hộ chiếu và thẻ lên máy bay của người đi công tác;
+ Bản sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai mua vé máy bay;
(ii) Trường hợp Hỗ trợ doanh nghiệp trong các trường hợp giải quyết rủi
ro liên quan đến người lao động:
+ Bản sao hộ chiếu và thẻ lên máy bay của người đi công tác;
+ Bản sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai mua vé máy bay;
+ Văn bản yêu cầu cử cán bộ doanh nghiệp của cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài hoặc Bộ Nội vụ.
(iii) Trường hợp Hỗ trợ doanh nghiệp đưa thi hài, di hài của người lao động
bị chết về nước:
+ Bản sao giấy chứng tử của người lao động hoặc văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam về việc tuyên bố người lao động đã chết;
+ Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại về việc người
sử dụng lao động ở nước ngoài bị phá sản hoặc văn bản tuyên bố phá sản của
người sử dụng lao động ở nước ngoài, được hợp pháp hoá theo quy định;
+ Báo giá chi phí vận chuyển thi hài, di hài người lao động của 03 hãng
hàng không có khai thác hoặc liên kết khai thác chuyến bay từ quốc gia, vùng
lãnh thổ nơi người lao động làm việc về Việt Nam;
+ Bản sao hoá đơn tài chính của đơn vị vận chuyển.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho doanh nghiệp
và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ
tịch điện tử để lấy thông tin Bản sao Giấy chứng tử.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp,
doanh nghiệp thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có)
hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu doanh nghiệp lên
Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi doanh nghiệp qua
tài khoản của doanh nghiệp tại Cổng DVC quốc gia.
8
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi doanh nghiệp qua tài khoản của doanh nghiệp tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ
sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào
sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc doanh nghiệp
có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký
của doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
9
3. Thủ tục Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
1.1. Mã thủ tục hành chính: 1.115302
1.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà cung cấp eContract.
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các
quy định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao có
chứng thực
Giấy chứng
nhận đăng
ký doanh
nghiệp
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy
thông tin Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
10
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Nhà cung cấp eContract chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo
yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các
bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Nhà cung
cấp eContract chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác). Nhà cung cấp eContract
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo mẫu.
- Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
11
ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ
khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (đối với
trường hợp các thông tin này chưa được tích hợp và không thể kiểm tra trực tuyến
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp);
- Phương án kỹ thuật kết nối và thuyết minh về khả năng kết nối.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nhà cung cấp eContract truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho doanh nghiệp
và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp để lấy thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp, Nhà
cung cấp eContract thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu
có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu Nhà cung cấp
eContract lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi tổ chức qua tài khoản
của Nhà cung cấp eContract tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi doanh nghiệp qua tài khoản của Nhà cung cấp eContract tại Cổng
DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
12
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của Nhà cung
cấp eContract trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử
dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Nhà cung cấp
eContract có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ
đăng ký của Nhà cung cấp eContract thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
13
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ - CẤP TỈNH
1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên
gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a
1.1. Mã thủ tục: 1.004964
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã - tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC:
Người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước
được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo yêu cầu của bạn và
công nhân viên đi làm nhiệm vụ phục vụ chuyên gia trên đất bạn (sau đây gọi là
chuyên gia), gồm:
(i) Người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động nhưng chưa được
hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày
01/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ
sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
(ii) Người đang công tác hoặc người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc
người đã thôi việc.
* Không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
(i) Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg
ngày 04/12/2015 đã chết và không còn vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ,
mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp;
(ii) Cán bộ, chiến sĩ quân tình nguyện Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào
và Căm-pu-chi-a.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Sổ Bảo hiểm xã hội
1
- Bản sao điện tử
Thay thế thành
phần hồ sơ này khi
CSDL quốc gia về
bảo hiểm đủ điều
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
bảo hiểm
14
kiện kết nối để khai
thác, sử dụng thông
tin (Hệ thống tự
động kết nối với
CSDL quốc gia về
bảo hiểm để lấy
thông tin Sổ Bảo
hiểm xã hội)
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
1.7.2. Mô tả chi tiết
15
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Công dân chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Công dân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người
hưởng trợ cấp lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên
thì người đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân
trực tiếp còn lại.
Thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ,
con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng trợ cấp.
(2) Quyết định cử đi và Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền (bản
chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm chuyên
gia sang giúp Lào giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12
năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến
ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Trường hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định cử
đi, Quyết định về nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên
gia tại Lào, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây:
i) Đối với người hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải
do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký,
đóng dấu xác nhận.
ii) Đối với người hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu
trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a lập
theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-
BTC do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau cử đi
thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a do thủ
trưởng của các cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
16
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã sáp nhập hoặc giải thể thì
thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải thể xác nhận.
(3) Quyết định nghỉ hưu (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền)
đối với người đã nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản
chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất
sức lao động của cơ quan có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản trợ cấp
theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3 năm 1985
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp
Lào và Căm-pu-chi-a.
Trường hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất
sức lao động thì người hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh nơi hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết
định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.
(4) Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc
chờ hưởng chế độ hưu trí, Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao
của cơ quan có thẩm quyền).
Trường hợp không có Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay thế
bằng Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh hoặc Sổ Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ.
Trường hợp không có Quyết định thôi việc thì thay thế bằng Quyết định
chấm dứt hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng
trợ cấp thôi việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo
hiểm và điền các thông tin Sổ Bảo hiểm xã hội đã được xác thực vào E-Form điện
tử tương ứng với TTHC được chọn
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công
dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
17
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: cán bộ hướng dẫn người
dân, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: cán bộ lập Phiếu từ
chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: các bộ tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai
thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân có yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
18
2. Giải quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong
quân đội, công an
1.1. Mã thủ tục: 1.010805
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã-tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
trích lục
khai tử
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL hộ tịch
điện tử đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
hộ tịch điện tử để lấy
thông tin Bản sao trích
lục khai tử)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
19
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu
có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn
và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các
kho lưu trữ khác). Cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu
đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến còn sống: Bản sao được chứng thực từ quyết định
20
phong tặng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến được truy tặng: Bản sao được chứng thực từ quyết
định truy tặng danh hiệu anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng
chế độ ưu đãi: Bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc bản sao
được chứng thực từ Bằng anh hùng và giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho cá nhân và
chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ
tịch điện tử để lấy thông tin Bản sao trích lục khai tử.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn người dân bổ
sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân
qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
21
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá
nhân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
22
3. Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
1.1. Mã thủ tục: 2.002307
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã-tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai
táng cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức).
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành phần
hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Giấy chứng
tử
01
- Bản điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử đáp
ứng điều kiện kết nối,
khai thác và chia sẻ dữ
liệu (Hệ thống tự động
kết nối với CSDL hộ
tịch điện tử để lấy
thông tin Giấy chứng
tử)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện
tử
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
23
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu
có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn
và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các
kho lưu trữ khác), Công dân hoàn toàn chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ
chức mai táng (Mẫu TT1 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH);
- Giấy chứng tử;
24
- Hồ sơ của người có công với cách mạng.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để
lấy thông tin Giấy chứng tử tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài
khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký
duyệt và chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ
và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
25
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ cá nhân thông qua
dịch vụ bưu chính công ích.
26
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
1.1. Mã thủ tục: 1.115115
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
Giấy chứng
nhận đăng
ký doanh
nghiệp
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy
thông tin Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
27
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu.
Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện
tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động
lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác). Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV);
- Bản sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
28
- Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận
lao động.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho doanh nghiệp
và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp để lấy thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp,
doanh nghiệp thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có)
hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu doanh nghiệp, tổ
chức lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài
khoản của doanh nghiệp, tổ chức tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi doanh nghiệp, tổ chức qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức
tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo phê duyệt.
29
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai
thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc doanh nghiệp
có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký
của doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
30
2. Đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc
1.1. Mã thủ tục: 1.012091
1.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Người sử dụng lao động.
1.4. Phí/lệ phí: Không có
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
TT
Thành
phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Bản sao
Giấy chứng
nhận đăng
ký doanh
nghiệp
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy
thông tin Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
2
Bản sao giấy
khai sinh của
người chưa
đủ 13 tuổi
01
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần hồ
sơ này khi CSDL hộ tịch
điện tử đủ điều kiện kết
nối để khai thác, sử dụng
thông tin (Hệ thống tự
động kết nối với CSDL
hộ tịch điện tử để lấy
thông tin giấy khai sinh
của người chưa đủ 13
tuổi)
Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử
31
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo
yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các
bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Người sử
dụng lao động chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác). Người sử dụng lao động
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
32
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động
chưa thành niên (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH).
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp
tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ
hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, hợp tác xã.
+ Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến
ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại
trẻ em.
+ Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi xâm hại trẻ em của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH .
+ Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng
lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người
đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của
người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH .
+ Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi.
Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ
13 tuổi đang học tập nếu đang đi học
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng lao động truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID dành cho Tổ
chức/doanh nghiệp và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; CSDL hộ
tịch điện tử để lấy thông tin bản sao giấy khai sinh của người chưa đủ 13 tuổi.
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp,
Người sử dụng lao động thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu
có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu Người sử dụng
lao động lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
33
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Người sử dụng lao
động qua tài khoản của Người sử dụng lao động tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ, gửi Người sử dụng lao động qua tài khoản của doanh nghiệp, tổ chức
tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử
đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo phê duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của Người
sử dụng lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử
dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Người sử dụng
lao động có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ
đăng ký của Người sử dụng lao động thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
34
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
1.1. Mã thủ tục: 1.010833
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thay thế
bằng dữ liệu, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan, cụ thể:
Quy định thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Căn cước công dân
01
Cổng DVC cấu
hình văn bản đề
nghị dưới dạng E-
Form điện tử (Cá
nhân dùng mã định
danh đăng nhập
qua VneID, không
cần ký số)
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
dân cư
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
35
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu
có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn
và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các
kho lưu trữ khác). Cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu
đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công.
- Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận người có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động
36
cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù,
đày; Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến
thắng; kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”; bằng “Có công với nước”.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận mối quan hệ với
người có công gồm: căn cước công dân.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và điền các thông tin căn cước công dân đã được xác thực vào E-Form điện tử
tương ứng với TTHC được chọn
Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá
nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước
đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm
các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: cán bộ hướng dẫn người
dân, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: cán bộ lập Phiếu từ
chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: các bộ tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử
dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, cán bộ trình để Lãnh đạo ký duyệt.
Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký duyệt và
chuyển kết quả đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng
dấu điện tử.
37
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã
xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động
chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác
cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ
được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân yêu
cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá
nhân thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1203/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1203/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1203/QĐ-BNV
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×