• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 420/KH-UBND Hà Nội triển khai Quyết định 1685/QĐ-TTg nâng cao năng suất lao động

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 08:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 420/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 420/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 420/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 420/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW
ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia
gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai
đoạn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29/6/2026
của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị
trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn
Thành phố với các nội dung cụ thể như sau:
I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG THỦ ĐÔ
1. Kết quả đạt được
Báo cáo thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô năm 2025 và
kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội cho thấy
năng suất, chất lượng, hiệu quả tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh của
Thủ đô được cải thiện rõ rệt:
- Về quy mô và tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ):
+ Năm 2025, NSLĐ toàn Thành phố đạt 378,8 triệu đồng/lao động (giá
hiện hành), gấp 1,54 lần mức bình quân chung của cả nước (245 triệu
đồng/người).
+ Giai đoạn 2020 - 2024, tốc độ tăng NSLĐ bình quân của Hà Nội đạt
6,8%/năm, cao hơn bình quân cả nước; phản ánh hiệu quả tích cực của quá
trình đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng
cao chất lượng và sức cạnh tranh.
+ Cơ cấu tăng NSLĐ theo ngành: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
có tốc độ tăng NSLĐ nhanh nhất, đạt bình quân 12,9%/năm; khu vực công
nghiệp - xây dựng đạt mức tăng bình quân 7,3%/năm; khu vực dịch vụ đạt mức
tăng bình quân 6,3%/năm (đây là khu vực thu hút nguồn nhân lực lớn nhất,
chiếm trên 61% tổng lao động toàn Thành phố với tốc độ tăng lao động bình
quân trên 2%/năm).
- Về chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển kinh tế số:
+ Kinh tế tri thức, kinh tế số và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được chú
trọng phát triển, trở thành động lực tăng trưởng quan trọng. Tỷ trọng giá trị tăng
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
420
27
10
2
thêm của kinh tế số trong GRDP Thành phố liên tục tăng qua các năm, từ
15,81% (năm 2021) lên 17,34% (năm 2025).
+ Giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng NSLĐ, nguồn vốn và doanh thu của
khối doanh nghiệp trên địa bàn đều cao hơn tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu bình quân trên một doanh nghiệp được cải thiện rõ rệt, khẳng định
xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ tăng trưởng dựa vào mở rộng quy mô diện
rộng sang chiều sâu, từng bước nâng cao năng lực hoạt động và chất lượng tăng
trưởng bền vững.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác nâng cao NSLĐ của Thủ đô
vẫn còn một số hạn chế, rào cản:
- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng diễn ra còn
chậm. Mặc dù NSLĐ khu vực này đã được cải thiện nhưng vẫn thấp hơn khu
vực dịch vụ và chưa bắt kịp mức trung bình của một số thành phố lớn trong khu
vực.
- Tỷ lệ dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ứng dụng công nghệ cao
còn khiêm tốn, chủ yếu tập trung ở khâu gia công, lắp ráp; chưa hình thành
nhiều chuỗi giá trị sản xuất có tính lan tỏa mạnh mẽ. Tốc độ đổi mới công nghệ,
thiết bị tại các doanh nghiệp chưa đồng đều; chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư
chiến lược quy mô toàn cầu.
- Mô hình nông nghiệp sinh thái, du lịch nông nghiệp trải nghiệm mới
dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ, tự phát, thiếu quy hoạch dài hạn.
- Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phát triển chưa đồng bộ; phần lớn có
quy mô nhỏ, chậm chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
hoặc khu công nghiệp sinh thái hiện đại.
Giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội quyết tâm phát triển nhanh, bền vững trên
nền tảng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế xanh;
gắn kết chặt chẽ việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII với việc nâng cao NSLĐ, năng lực cạnh
tranh và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
II. MỤC ĐÍCH, CHỈ TIÊU TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ĐẾN
NĂM 2030
1. Mục đích
- Thống nhất nhận thức và hành động: Quán triệt sâu sắc, triển khai
thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Quyết định số 1685/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ; tạo chuyển biến mạnh mẽ, căn bản về nhận thức, trách
nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
- xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và người lao động Thủ đô về vai trò, vị trí tầm
quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động (NSLĐ) gắn với phát triển thị
trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hội nhập và bền vững.
3
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phá: Đề ra lộ trình thực
hiện cụ thể, rõ việc, rõ trách nhiệm; bảo đảm kết hợp hài hòa giữa nâng cao
NSLĐ với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu dựa trên khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo việc làm bền vững, nâng cao thu
nhập và chất lượng cuộc sống của Nhân dân; chủ động ứng phó với tình trạng
thiếu hụt nhân lực cục bộ, nâng tầm kỹ năng nghề, giữ vững an ninh trật tự, an
ninh công nhân và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ.
- Thúc đẩy năng lực cạnh tranh và bứt phá tăng trưởng: Coi việc nâng
cao NSLĐ và phát triển thị trường lao động là động lực then chốt để hiện thực
hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế "02 con số" của Hà Nội trong giai đoạn 2026 -
2030; khẳng định vai trò trung tâm, vị thế đầu tàu và năng lực cạnh tranh của
Thủ đô trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2. Chỉ tiêu thực hiện
Thành phố tập trung hoàn thành các nhóm chỉ tiêu cốt lõi về tốc độ tăng
NSLĐ, tỷ lệ lao động qua đào tạo, phát triển hạ tầng thị trường lao động số và
bảo đảm an sinh xã hội đến năm 2030.
(Chi tiết các chỉ tiêu cụ thể được quy định tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Nâng cao trách nhiệm của hệ thống chính trị: Các sở, ban, ngành
Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức quán triệt sâu sắc Kết
luận số 62-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 1685/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, cộng đồng doanh
nghiệp và người lao động trên địa bàn. Nhất quán xác định nâng cao năng suất lao
động là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên và lâu dài; phải cụ thể hóa chủ
trương này thành các chỉ tiêu, chương trình hành động hàng năm của từng ngành,
từng địa phương, đơn vị.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức truyền thông: Đẩy mạnh
ứng dụng chuyển đổi số, đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông hiện đại
(infographic, video ngắn, podcast...) trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố, hệ
thống truyền thanh cơ sở và các nền tảng số, mạng xã hội chính thống. Chủ động
nghiên cứu, ứng dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong biên tập, thiết kế
hình ảnh, xử lý dữ liệu truyền thông nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất ấn phẩm
và nâng cao hiệu quả tương tác với Nhân dân.
- Phát động các phong trào thi đua nâng cao năng suất: Phát động sâu
rộng phong trào thi đua “Lao động giỏi, năng suất cao, thu nhập tốt”, thúc đẩy
cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất. Kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình doanh
nghiệp, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt năng suất lao động vượt trội.
4
2. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù của Thành
phố về giáo dục nghề nghiệp, giải quyết việc làm và phát triển thị trường
lao động
- Ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo nghề sơ cấp và ngắn hạn:
Nghiên cứu, tham mưu trình HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết quy định
chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
cho các nhóm lao động ưu tiên, lao động thuộc diện thu hồi đất, bộ đội xuất ngũ
và lao động yếu thế trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách hỗ trợ nâng cao kỹ năng nghề và học nghề chuyển đổi:
Nghiên cứu, trình HĐND Thành phố ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề; hỗ trợ tham gia đánh
giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho các nhóm đối tượng đặc thù
(người chấp hành xong hình phạt tù, người sau cai nghiện ma túy, lao động
nông thôn, lao động diện thu hồi đất thực hiện các dự án trọng điểm và lao động
đang hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp).
- Rà soát, hoàn thiện thể chế và hạ tầng pháp lý: Định kỳ rà soát, chủ
động đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật về đào tạo nghề, việc làm và an sinh xã hội; bảo đảm phù hợp
với quy luật cung - cầu của thị trường lao động hiện đại, hài hòa lợi ích giữa
người lao động và người sử dụng lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô
"Văn hiến - Văn minh - Hiện đại".
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong giai đoạn mới
- Đổi mới mạnh mẽ mô hình đào tạo nghề: Chuyển dịch căn bản từ mô hình
"đào tạo theo khả năng sẵn có" sang "đào tạo theo đơn đặt hàng và nhu cầu thực tế
của doanh nghiệp", lấy kỹ năng số, ngoại ngữ và tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) làm
trọng tâm. Triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề
nghiệp giúp người lao động chủ động thích ứng với các yêu cầu mới trong quá trình
chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
- Thúc đẩy liên kết sâu rộng giữa Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh
nghiệp: Kết hợp chặt chẽ giữa các nhà trường với doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế,
hợp tác xã để xây dựng chương trình giảng dạy thực hành; tập trung vào các ngành
mũi nhọn: công nghệ cao, du lịch, thương mại điện tử, logistics và dịch vụ nông
nghiệp hiện đại. Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp mời chuyên gia, nghệ
nhân từ các doanh nghiệp lớn tham gia giảng dạy, xây dựng chương trình, bảo đảm
người học có kỹ năng thực hành đáp ứng ngay yêu cầu công việc, không phải đào
tạo lại.
- Phát triển nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế có năng suất lao động
cao: Ưu tiên thu hút dự án FDI công nghệ cao (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ
sinh học); thúc đẩy phát triển các sản phẩm công nghiệp "Make in Vietnam" mang
thương hiệu Thủ đô.
5
- Đào tạo nhân lực nông nghiệp, nông thôn gắn với quá trình đô thị
hóa thực chất: Lấy người dân nông thôn làm chủ thể, tạo chuyển biến rõ nét về
chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và năng lực thích ứng. Hằng năm, tổ
chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho nông dân, cán bộ hợp tác xã, chủ
trang trại, chủ thể OCOP, nghệ nhân làng nghề về kỹ thuật sản xuất tiên tiến, an
toàn thực phẩm, chuyển đổi số, thương mại điện tử, quản trị kinh doanh, truy
xuất nguồn gốc và kỹ năng tiếp cận thị trường.
- Phát triển hệ thống đánh giá và công nhận kỹ năng nghề: Tăng cường
đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; chuyển dịch mạnh mẽ nhận thức
xã hội từ "coi trọng bằng cấp" sang "coi trọng kỹ năng nghề, năng lực thực hành,
khả năng thích ứng và hiệu quả công việc thực tế".
4. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, tạo động lực tăng năng suất lao động
- Chuyển đổi số trong kết nối cung – cầu lao động: Thiết lập "Kho dữ
liệu sống", vận hành "Bộ não AI" để khai thác dữ liệu từ Cổng thông tin việc
làm Thành phố; xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ số cho người lao động và
doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu tại Cổng thông tin việc làm Thành phố và dữ
liệu liên thông kết nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia, kết nối LGSP với cơ
sở dữ liệu dùng chung của Thành phố để khai thác các dữ liệu liên quan đến
doanh nghiệp, người lao động, việc làm. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tự động
hóa quy trình sàng lọc, kết nối hồ sơ; phấn đấu giảm từ 30% đến 50% thời gian
tuyển dụng trung bình của doanh nghiệp và thời gian chờ việc của người lao
động. Thúc đẩy và chuẩn hóa các mô hình việc làm từ xa, việc làm linh hoạt
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố khai thác hiệu quả nguồn
nhân lực chất lượng cao trên toàn quốc và quốc tế.
- Chuyển đổi số trong vận hành và quản trị của doanh nghiệp:
+ Số hóa công tác quản trị nhân sự: Khuyến khích các doanh nghiệp trên
địa bàn áp dụng mô hình tuyển dụng trực tuyến, phỏng vấn số và quản lý nhân
lực dựa trên dữ liệu, chuẩn hóa hạ tầng công nghệ để thực hiện số hóa toàn bộ
hồ sơ nhân sự, ứng dụng hợp đồng lao động điện tử (e-Contract), ứng dụng các
giải pháp số trong quản lý thông tin lao động, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định của pháp luật.
+ Thích ứng với các hình thái việc làm mới: Doanh nghiệp chuẩn hóa quy
trình, chủ động tiếp nhận và vận hành các mô hình làm việc linh hoạt, làm việc
từ xa nhằm khai thác nguồn nhân tài chất lượng cao không bị giới hạn bởi địa
giới hành chính. Khuyến khích đổi mới mô hình quản trị nhân sự theo mục tiêu
và hiệu suất công việc thay thế cho phương thức quản lý thời gian truyền thống.
+ Thúc đẩy thương mại hóa nghiên cứu: Đẩy mạnh đưa các sáng chế, kết
quả nghiên cứu khoa học vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm giá trị gia
tăng cao.
6
- Ứng dụng công nghệ trong sản xuất, tiểu thủ công nghiệp và nông
nghiệp: Thí điểm chuyển giao các mô hình công nghệ sản xuất quy mô nhỏ
(tưới tự động tiết kiệm nước, máy ấp trứng mini, công nghệ sấy năng lượng mặt
trời) trực tiếp tại cấp xã, phường. Hỗ trợ hộ kinh doanh, hợp tác xã và làng nghề
ứng dụng công nghệ IoT, hệ thống truy xuất nguồn gốc (QR Code) và chuẩn hóa
bao bì, thương hiệu. Thúc đẩy đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử; xây
dựng các ứng dụng (App) kết nối trực tuyến giữa người lao động với chuyên gia
nông nghiệp, kỹ thuật viên để hỗ trợ kỹ thuật thời gian thực.
- Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh
cho các mô hình hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp siêu nhỏ. Cung cấp các
“Gói hỗ trợ khởi nghiệp thiết yếu” (bao gồm tư vấn pháp lý, kế toán, quản trị
marketing) miễn phí hoặc ưu đãi. Hình thành các điểm tư vấn khởi nghiệp tại
cấp xã; tập trung ươm tạo các ý tưởng khởi nghiệp từ sản phẩm đặc thù địa
phương (Chương trình OCOP, đặc sản vùng miền) để xây dựng các mô hình
kinh tế tự chủ bền vững.
5. Phát triển thị trường lao động, tạo làm bền vững, chú trọng bảo
đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, an ninh công nhân và ổn định quan hệ
lao động trên địa bàn Thành phố
- Phát triển thị trường lao động hiện đại và chuyển dịch mô hình hỗ trợ an
sinh: Phát triển thị trường lao động linh hoạt, bao trùm và bền vững, thích ứng hiệu
quả với nền kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với lộ trình chuyển đổi căn bản mô hình hỗ trợ nhóm lao động
ưu tiên, lao động yếu thế từ "trợ giúp xã hội" sang "nâng cao năng lực, tạo dựng sinh
kế và chủ động kết nối thị trường lao động".
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm: Triển khai đồng bộ các giải pháp phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng chậm đóng, trốn đóng
bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi cốt lõi của người lao động.
- Hiện đại hóa công tác chi trả an sinh xã hội và chuyển đổi số ngành
BHXH:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quy trình
tiếp nhận, giải quyết chính sách bảo hiểm; khai thác và phát huy hiệu quả ứng dụng
VssID (Bảo hiểm xã hội số) nhằm tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và người
lao động theo dõi trực tuyến, minh bạch quá trình đóng - hưởng.
- Tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội giải quyết việc làm: Tối
ưu hóa nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay vốn giải quyết việc làm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đối
tượng thụ hưởng; Định kỳ rà soát, bố trí ngân sách chuyển bổ sung vốn ủy thác và
hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để người
lao động tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, thúc đẩy tự tạo việc làm tại địa phương.
- Chủ động nắm bắt tình hình, bảo đảm an ninh công nhân và ổn định
quan hệ lao động:
7
+ Chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa: Định kỳ rà soát, phân tích, phát hiện
kịp thời các dấu hiệu biến động bất thường về nhân sự, cắt giảm lao động quy mô
lớn tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
Chủ động nắm bắt tình hình, phòng ngừa, ngăn chặn từ sớm các hoạt động lôi kéo,
kích động người lao động tụ tập đông người trái pháp luật gây mất an ninh trật tự.
+ Bảo vệ an toàn môi trường sản xuất: Đấu tranh hiệu quả với mọi âm mưu,
hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và hành vi vi phạm
pháp luật ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh công nhân. Duy trì môi trường sản xuất
kinh doanh an toàn, an ninh tại các khu, cụm công nghiệp tập trung đông lao động.
+ Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm tra: Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp
luật lao động, an toàn - vệ sinh lao động, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; đôn đốc
doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các kết luận hậu kiểm tra. Xây dựng quan hệ lao
động hài hòa, ổn định và tiến bộ, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn phát sinh, giảm
thiểu tối đa các tranh chấp lao động tập thể dẫn đến đình công, lãn công trái pháp
luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước: Bố trí trong dự toán của các sở, ban, ngành và
UBND các xã, phường theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm và phân cấp
ngân sách hiện hành; lồng ghép với nguồn lực của các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kể hoạch có liên quan theo quy định của
pháp luật; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực, không trùng lặp về
địa bàn, đối tượng thụ hưởng và nội dung hỗ trợ.
2. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: Bố trí và sử dụng theo đúng quy định của
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện các hoạt động hỗ trợ đào tạo, duy
trì việc làm và tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động.
3. Nguồn huy động hợp pháp khác: Các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ
thuật, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
theo quy định của pháp luật; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban ngành Thành phố
1.1. Sở Nội vụ (Cơ quan thường trực)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Văn phòng UBND Thành phố
và UBND các xã, phường tham mưu UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hằng năm; xây dựng báo
cáo định kỳ và đột xuất tham mưu UBND Thành phố báo cáo Thành ủy, Chính
phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
8
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung
các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Thủ
đô trong từng giai đoạn.
1.2. Các sở, ban ngành Thành phố:
- Cụ thể hóa nhiệm vụ vào kế hoạch công tác hằng năm: Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và các mục tiêu, chỉ tiêu tại Kế hoạch này, chủ
động rà soát, tích hợp các chỉ tiêu, giải pháp nâng cao năng suất lao động vào
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; bảo đảm xác
định rõ mục tiêu, sản phẩm đầu ra, tiến độ hoàn thành và phân công rõ trách
nhiệm cá nhân người đứng đầu.
- Tổ chức triển khai khẩn trương, hiệu quả: Đối với các nhiệm vụ đã có
cơ chế, chính sách hoặc văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, tổ chức
triển khai thực hiện ngay; bảo đảm kịp thời, chất lượng, tuyệt đối không trùng
lặp, hình thức hoặc phát sinh thêm thủ tục hành chính. Lồng ghép chặt chẽ với
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công
trung hạn, Đề án chuyển đổi số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn, bảo đảm tính khả thi và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách.
- Tập trung chỉ đạo điều hành quyết liệt, đổi mới sáng tạo: Tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đề ra; phấn đấu
hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an sinh xã
hội. Quán triệt sâu sắc tinh thần đoàn kết, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; nâng cao chất lượng công tác dự báo, chủ
động nhận diện khó khăn, vướng mắc để kịp thời tham mưu giải pháp ứng phó,
huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực phát triển Thủ đô.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo)
2. UBND cấp xã
- Cụ thể hóa Kế hoạch và đẩy mạnh tuyên truyền: Căn cứ Kế hoạch của
UBND Thành phố và điều kiện thực tế địa phương, khẩn trương xây dựng, ban
hành Kế hoạch triển khai chi tiết; đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt sâu rộng
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, doanh nghiệp và
Nhân dân về tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động, xác định đây
là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an
sinh xã hội địa phương.
- Đổi mới mô hình kinh tế và nâng cao chất lượng sản xuất: Chủ động
đề xuất, triển khai các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với
đặc thù địa bàn; ưu tiên phát triển các sản phẩm mới có giá trị gia tăng và hàm
lượng công nghệ cao. Đổi mới tư duy quản trị, ứng dụng công nghệ tiên tiến,
phát triển các sản phẩm OCOP, khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền
thống gắn với du lịch trải nghiệm và thương mại điện tử.
9
- Rà soát nhu cầu đào tạo nghề và kết nối việc làm tại chỗ: Chủ trì, phối
hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp rà soát, thống kê chính
xác nhu cầu đào tạo nghề của Nhóm lao động ưu tiên, lao động thuộc diện thu
hồi đất; định hướng đào tạo gắn chặt với ngành kinh tế mũi nhọn, thế mạnh làng
nghề của địa phương. Chủ động kết nối với các doanh nghiệp trên địa bàn và
khu vực lân cận để tạo việc làm tại chỗ bền vững cho người lao động sau đào
tạo.
- Tăng cường quản lý an sinh xã hội và đôn đốc thu hồi nợ BHXH:
Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo
hiểm xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, đôn đốc và xử lý thu hồi tiền chậm đóng,
trốn đóng BHXH, BHYT; phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu an sinh xã
hội được giao.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các
tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân
dân Thủ đô
Tăng cường phối hợp, giám sát, đồng hành cùng các cấp chính quyền
Thành phố trong tổ chức thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò phản biện xã hội,
tạo sự đồng thuận cao trong Nhân dân và huy động sức mạnh tổng hợp của toàn
xã hội nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu nâng cao năng suất lao
động Thủ đô đã đề ra.
4. Công tác báo cáo
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hàng năm (trước ngày 15/12)
hoặc đột xuất theo yêu cầu, các sở, ban ngành Thành phố, UBND các xã,
phường tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, nêu rõ khó khăn, vướng mắc và đề
xuất phương án xử lý gửi về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh
khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp với thực
tiễn, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND Thành phố)
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Đến năm 2030
Đơn vị tham mưu
I
Về kinh tế
1
Tăng trưởng GRDP
%
11
Thống kê Hà Nội
2
GRDP bình quân/người
Tr. đồng
315,73
Thống kê Hà Nội
3
Tỷ trọng công nghiệp văn hóa trong GRDP
%
9,00
Sở Văn hóa, thể thao và Du
lịch
4
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
đến năm 2030
%
40
Sở Khoa học và Công nghệ
5
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đến năm 2030
nghìn
DN
305
Sở Tài chính
6
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân hằng
năm (IIP)
%
11-12
Thống kê Hà Nội
7
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
%
9,87
Sở Tài chính
8
Năng suất lao động đến năm 2030 (giá hiện hành)
Triệu
đồng/lao
động
664,5
Thống kê Hà Nội
420
27 10
11
II
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
75-80
Sở Nội vụ
1
Trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ
%
55 - 60
Sở Nội vụ
2
Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin
%
80 - 90
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho lao động
Người
180.000
Sở Nội vụ
4
Tỷ lệ thất nghiệp chung
%
<2,5
Sở Nội vụ
5
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị
%
<3
Sở Nội vụ
6
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có
việc làm trên địa bàn
%
4
Thống Kê Hà Nội
III
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1
Bình quân mỗi năm thực hiện đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Người
20.000
Sở Giáo dục và Đào tạo
2
Bình quân mỗi năm thực hiện đào tạo nghề trình độ sơ
cấp, dưới 03 tháng cho lao động, trong đó có lao động
dân tộc thiểu số, lao động có đất thu hồi
Người
15.000
Sở Giáo dục và Đào tạo
3
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng
lao động đến năm 2030
%
60
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
%
35
Sở Giáo dục và Đào tạo
12
5
Tỷ lệ lao động có kỹ năng CNTT
%
80
Sở Khoa học và Công nghệ
IV
Đảm bảo an sinh xã hội
1
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
hàng năm
%
100
Sở Y tế
2
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
%
100
BHXH thành phố Hà Nội
3
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số
%
96,25
BHXH thành phố Hà Nội
4
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc trên lực lượng
lao động trong độ tuổi lao động
%
60
BHXH thành phố Hà Nội
5
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện trên lực
lượng lao động trong độ tuổi lao động
%
10
BHXH thành phố Hà Nội
6
Tỷ lệ lao động tham gia BH thất nghiệp trên lực lượng
lao động trong độ tuổi lao động
%
50
BHXH thành phố Hà Nội
13
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND Thành phố)
Cơ quan ban hành
TT
Nội dung
Cơ quan chủ
trì thực hiện
Cơ quan phối hợp
thực hiện
Sản
phẩm/kết
quả
HĐND
Thành
phố
UBND
Thành
phố
Các Sở,
ngành
Thành
phố,
UBND
xã,
phường
Thời gian
triển
khai/thực
hiện các
nhiệm vụ
I
Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
1
Đổi mới công tác tuyên truyền và ứng dụng
công nghệ số
Sở Nội vụ
Các sở, ngành
liên quan, UBND
các xã, phường
Văn bản
x
2026-
2030
2
Tôn vinh “Lao động giỏi, năng suất cao,
thu nhập tốt”
Liên đoàn
Lao động
Thành phố
Các sở, ngành
liên quan, UBND
các xã, phường
Văn bản
x
2026-
2030
II
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố về đào tạo nghề, giải quyết việc làm, phát triển thị trường lao
động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
14
1
Nghiên cứu, trình HĐND Thành phố ban
hành chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
cho Nhóm lao động ưu tiên theo quy định
hiện hành trên địa bàn Thành phố.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Nghị quyết
x
x
x
2026-
2030
2
Nghiên cứu, trình HĐND Thành phố ban
hành chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham
gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia cho người chấp hành xong hình
phạt tù, người sau cai nghiện ma túy, lao
động nông thôn, lao động có đất thu hồi và
lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn Thành phố
Sở Nội vụ
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Nghị quyết
x
x
2026-
2030
3
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp
luật về đào tạo nghề và giải quyết việc làm,
đảm bảo phù hợp với quy luật cung - cầu
của thị trường lao động hiện đại, hài hòa lợi
ích giữa người lao động và người sử dụng
lao động, đáp ứng yêu cầu xây dựng Thủ
đô "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại".
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Kế
hoạch/chươn
g trình/văn
bản
x
2026 –
2030
III
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong giai đoạn mới
1
Đổi mới mạnh mẽ mô hình đào tạo: Chuyển
dịch từ mô hình "đào tạo theo khả năng sẵn
có" sang "đào tạo theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp",
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các cơ sở GDNN,
UBND các xã,
phường
Kế
hoạch/chươn
g trình/văn
bản
x
2026 –
2030
15
2
Thúc đẩy đào tạo nghề và gắn kết Nhà trường
- Doanh nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các cơ sở GDNN,
doanh nghiệp
Văn bản
x
2026 –
2030
3
Đào tạo nguồn nhân lực phát triển nông
nghiệp, nông thôn
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Các cơ
sở GDNN;
UBND các xã,
phường
Văn bản
x
2026
4
Phát triển kỹ năng nghề cho người lao động
Sở Nội vụ
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026 -
2030
IV
Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo động lực tăng năng suất lao động
1
Chuyển đổi số trong kết nối cung – cầu lao
động
Sở Nội vụ
Trung tâm DVVL
Hà Nội, Các sở,
ngành liên quan;
UBND các xã,
phường
Kế
hoạch/chương
trình/Đề án
x
x
2026-
2030
2
Chuyển đổi số trong vận hành và quản trị
của doanh nghiệp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Doanh nghiệp,
Các Hiệp hội
doanh nghiệp, sở,
ngành liên quan
Văn bản, Kế
hoạch
x
x
2026 –
2030
3
Ứng dụng công nghệ trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Doanh nghiệp,
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Văn bản, Kế
hoạch
x
x
Hàng
năm
4
Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học
Doanh nghiệp,
Kế
x
x
2026 –
16
và Công nghệ
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
hoạch/chương
trình/văn bản
2030
V
Phát triển thị trường lao động, tạo làm bền vững, chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, an ninh công nhân và ổn định
quan hệ lao động trên địa bàn Thành phố
1
Chuyển dịch cơ cấu thị trường lao động
Sở Nội vụ
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
x
2026 –
2030
2
Triển khai chính sách vay vốn giải quyết việc
làm
Chi nhánh
Ngân hàng
CSXH Thành
phố
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
x
2026-
2030
3
Thực hiện đồng bộ các giải pháp mở rộng
diện bao phủ BHXH, BHYT, BHTN
BHXH thành
phố Hà Nội
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Văn bản
x
2026 –
2030
4
Hiện đại hóa công tác chi trả an sinh xã hội
BHXH thành
phố Hà Nội
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường
Văn bản
x
2026 –
2030
5
Kịp thời nắm bắt tình hình và đảm bảo an
ninh công nhân
Công an thành
phố Hà Nội
Ban Quản lý các
Khu công nghệ
cao và Khu công
nghiệp Hà Nội;
Văn bản
x
2026 –
2030
17
Sở Xây dựng và
Liên đoàn Lao
động Thành phố;
Các sở, ngành
liên quan; UBND
các xã, phường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 420/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 420/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 420/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×