• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 408/KH-UBND Nghệ An triển khai Nghị quyết 209/NQ-CP và Kế hoạch 253-KH/TU về an toàn vệ sinh lao động

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/06/2025 11:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 408/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 209/NQ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ và Kế hoạch 253-KH/TU ngày 28/5/2024 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An thực hiện Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 408/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 408/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 408/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nghệ An, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP ngày 28/10/2024 của Chính
phủKế hoạch số 253-KH/TU ngày 28/5/2024 của Ban thường vụ Tỉnh
ủy Nghệ An thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới
Thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban
thư Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới (sau đây gọi tắt
Nghị quyết số 209/NQ-CP); Kế hoạch số 253-KH/TU ngày 28/5/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024
của Ban thư Trung ương Đảng về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới (sau đây gọi tắt
Kế hoạch số 253-KH/TU), UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ giải pháp nêu tại Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban
thư Trung ương Đảng về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới (Chỉ thị số 31-CT/TW) trong
các quan, đơn vị, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh.
b) Xác định trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu trong việc lãnh
đạo, chỉ đạo về công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) nhằm nâng cao
nhận thức, ý thức trách nhiệm của các quan, đơn vị, doanh nghiệp, sở sản
xuất kinh doanh, người sử dụng lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ)
người dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác ATVSLĐ.
c) Xây dựng môi trường lao động an toàn, đảm bảo sức khỏe, tính mạng,
tài sản của người dân, NLĐ doanh nghiệp. Bảo đảm quyền lợi ích hợp
pháp của NLĐ, NSDLĐ trong thực hiện chế độ, chính sách về ATVSLĐ. Hạn
chế tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) xảy ra.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai, thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đồng bộ từ cấp tỉnh
đến cấp xã, quan, đơn vị, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh; đảm bảo
sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị -
408
30
05
2
hội, quan, đơn vị, địa phương theo đúng yêu cầu, nội dung của Chỉ thị số
31-CT/TW, Nghị quyết số 209/NQ-CP Kế hoạch số 253-KH/TU; lồng ghép
với các nội dung phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện xử các trường
hợp vi phạm các quy định về ATVSLĐ, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng
người dân, NLĐ.
II. MỤC TIÊU
Phấn đấu giảm TNLĐ, nhất TNLĐ nghiêm trọng, tỷ lệ TNLĐ chết
người giảm ít nhất 4%/năm; số NLĐ làm việc trong môi trường tiếp xúc với các
yếu tố nguy được khám, phát hiện BNN tăng ít nhất 5%/năm; số sở
phát sinh yếu tốhại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
Nội dung nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm, giải pháp trọng tâm thực hiện
thời gian triển khai thực hiện nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm cho
các đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí lồng ghép các chương
trình, đề án, kế hoạch của các sở, ngành, địa phương; nguồn kinh phí hợp pháp
của các tổ chức, doanh nghiệp, nhân liên quan đến công tác ATVSLĐ
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị
quyết số 209/NQ-CP, Kế hoạch số 253-KH/TU những nội dung nêu tại Kế
hoạch này, trong đó giao sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - hội, UBND cấp
huyện, các quan, đơn vị, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Nội vụ
a) quan Thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan, đoàn thể chính trị - hội, UBND cấp huyện, các quan, đơn
vị, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, giải
pháp đạt các mục tiêu đề ra; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát
đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch này.
b) Chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này nhằm góp phần hạn chế
TNLĐ, BNN xảy ra, nâng cao chất lượng công tác ATVSLĐ tại đơn vị, doanh
nghiệp, sở sản xuất kinh doanh.
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động
về ATVSLĐ hàng năm. Tăng cường công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền,
3
phổ biến, giáo dục pháp luật về ATVSLĐ trong tình hình mới. Đẩy mạnh phong
trào thi đua, kịp thời tuyên dương khen thưởng các đơn vị, doanh nghiệp,
nhân thực hiện tốt công tác ATVSLĐ.
d) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra xử vi phạm về công tác ATVSLĐ đối với các đơn vị, doanh
nghiệp trên địa bàn; các đơn vị dịch vụ huấn luyện ATVSLĐ.
e) Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện công tác
ATVSLĐ; tham mưu kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch này.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan triển khai các giải
pháp nhằm đạt được mục tiêu về khám, phát hiện BNN, quan trắc môi trường
lao động; triển khai hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch số 378/KH-UBND ngày
14/6/2022 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình chăm sóc nâng cao sức
khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030; các
quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, quan
trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp các quan liên quan tổ chức điều tra các vụ bệnh
nghề nghiệp theo thẩm quyền.
c) Phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh kiểm tra để kịp thời phát
hiện, đề xuất biện pháp khắc phục đối với các doanh nghiệp môi trường lao
động yếu tố hại, nguy gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Kiến nghị xử đối với các doanh nghiệpyếu tốhại vượt giới hạn tiếp xúc
cho phép. Chỉ đạo các sở y tế đảm bảo các điều kiện về sở vật chất, thực
hiện đúng quy định, quy trình trong việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám
bệnh nghề nghiệp đối với người lao động. Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp,
nhất các đơn vị, doanh nghiệp nguy cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện
quan trắc môi trường lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo
đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về ATVSLĐ đối với các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quảncủa ngành xây dựng.
b) Hướng dẫn chủ đầu tư, quản dự án, giám sát thi công nhà thầu
thi công công trình xây dựng thực hiện nghiêm các biện pháp quản ATLĐ
trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đơn vị liên quan kiểm tra
việc thực hiện ATVSLĐ đối với các chủ đầu tư, các công trình trọng điểm, công
trình cao tầng; các công trình xây dựng cầu đường, các công trình giao thông
trọng điểm thuộc quyền quản lý; các sở hoạt động khai thác, chế biến vật liệu
xây dựng thông thường; kiểm tra, đăng kiểm chặt chẽ các phương tiện vận tải
4
theo đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn, đặc biệt các phương tiện hoạt
động đường thủy.
4. Sở Công Thương
a) Tăng cường thực hiện quản nhà nước về công tác ATVSLĐ trong
lĩnh vực ngành quản như: xăng dầu, an toàn điện, hóa chất, vật liệu nổ công
nghiệp, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí, luyện kim các loại máy, thiết bị yêu
cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn….
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường thanh
tra, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện công tác ATVSLĐ trong các doanh
nghiệp, sở sản xuất kinh doanh hóa chất; quản hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp tiền chất thuốc nổ; sở chiết nạp, kinh doanh khí hóa lỏng; sở
kinh doanh xăng dầu; các doanh nghiệp khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường); các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Tăng cường quản nhà nước về ATVSLĐ đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đơn vị liên quan tuyên
truyền, hướng dẫn nông dân thành viên hợp tác nông nghiệp về các biện
pháp ATVSLĐ trong sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón, thuốc thú y, thức ăn, chế phẩm sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra, hướng dẫn công tác
an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị, sử dụng điện sản xuất nông
nghiệp và trong các làng nghề.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về công tác bảo vệ môi trường
theo thẩm quyền quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ các đơn vị, doanh nghiệp liên quan triển khai
các nhiệm vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực ATVSLĐ trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực ATVSLĐ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATVSLĐ.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thường xuyên chỉ đạo các quan báo chí trên địa bàn đa dạng các hoạt
động, nội dung, hình thức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông; nâng
cao nhận thức cộng đồng về công tác ATVSLĐ trong các lĩnh vực doanh
nghiệp; thường xuyên chương trình, chuyên mục, nêu gương điển hình tiêu
biểu hoặc phê phán về công tác ATVSLĐ của các doanh nghiệp, qua đó nâng
cao nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động ý thức tự giác,
chủ động thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về ATVSLĐ. Phát huy
hệ thống đài truyền thanh sở tại các xã, phường, thị trấn đảm bảo công tác
5
tuyên truyền hiệu quả phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, hội của
từng địa phương..
8. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách để tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện đối với các nhiệm vụ đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp quản ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch, đảm bảo hiệu quả, tiết
kiệm.
9. Công an tỉnh
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh
doanh, các công trình đang tiến hành thi công xây dựng thực hiện các biện pháp
đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tăng cường chỉ đạo
các đơn vị liên quan đảm bảo tuyệt đối an toàn cho lực lượng tham gia chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
b) Phối hợp với các Đoàn điểu tra tai nạn lao động cấp tỉnh tổ chức điều
tra, kết luận kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với các vụ tai nạn lao
động xảy ra trên địa bàn quản lý, xử nghiêm các trường hợp vi phạm theo
đúng quy định của pháp luật.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy
định của pháp luật về ATVSLĐ đối với các dự án tại khu kinh tế, các khu công
nghiệp Nghệ An.
b) Việc thẩm định công nghệ đối với dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu mới vào các khu kinh tế, khu công nghiệp cần chú trọng nội dung về
máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo an toàn, thân
thiện môi trường.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, các quan liên quan tiến hành kiểm tra,
giám sát việc thực hiện công tác ATVSLĐ tại các doanh nghiệp, nhà đầu
thuộc phạm vi quản lý.
d) Phối hợp với các đoàn điều tra tai nạn lao động, đoàn điều tra bệnh
nghề nghiệp khi yêu cầu để điều tra các vụ tai nạn lao động, vụ bệnh nghề
nghiệp xảy ra trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể
chính trị - xã hội cấp tỉnh
Thực hiện đầy đủ quyền trách nhiệm trong công tác an toàn, vệ sinh
lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.Chủ động phối hợp
tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân
tích cực hưởng ứng, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Tăng cường công tác giám sát, kịp thời
phát hiện những nguy mất an toàn lao động; chủ động kiến nghị, đề xuất các
giải pháp nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh.
6
12. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh
a) Tăng cường thực hiện quyền trách nhiệm trong công tác ATVSLĐ
theo quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động.
b) Chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp sở, công đoàn sở các doanh
nghiệp tăng cường quản đội ngũ an toàn vệ sinh viên trong các sở sản xuất
kinh doanh; chủ động phối hợp với chính quyền, NSDLĐ thường xuyên tổ chức
tập huấn, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên. Đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
cho NLĐ. Tổ chức tốt phong trào thi đua “Xanh SạchĐẹp, bảo đảm an toàn
vệ sinh lao động” thiết thực, hiệu quả.
13. Bảo hiểmhội khu vực VII
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thực hiện về đóng, nộp
giải quyết các chế độ, chính sách về Bảo hiểm TNLĐ, BNN theo quy định; phối
hợp với các đơn vị liên quan, quản chặt chẽ sử dụng hiệu quả Quỹ Bảo
hiểm TNLĐ, BNN.
14. Đề nghị Liên đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Nam chi
nhánh Nghệ An-Hà Tĩnh-Quảng Bình, Liên minh Hợp tác Hội Nông
dân tỉnh
a) Liên đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Nghệ
An-Hà Tĩnh-Quảng Bình, Liên minh Hợp tác tỉnh chủ động phối hợp với sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị tăng cường tuyên truyền phổ
biến, hướng dẫn cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác thực hiện tốt các quy định
của pháp luật về ATVSLĐ; Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo,
tập huấn về ATVSLĐ cho người sử dụng lao động người lao động trên địa
bàn tỉnh.
b) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị tổ chức triển khai tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ
cho người nông dân theo phương pháp giáo dục hành động; triển khai các
hình cải thiện điều kiện làm việc trong khu vực nông nghiệp, nông thôn; phong
trào nông dân sản xuất kinh doanh bảo đảm ATVSLĐ; tập huấn, đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng ATVSLĐ cho đội ngũ cán bộ Hội sở.
15. UBND các huyện, thành phố, thị (UBND các xã, phường khi
thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp)
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo các nội dung của Kế
hoạch này phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, doanh nghiệp.
b) Định kỳ, tập trung kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về
ATVSLĐ các doanh nghiệpquy nhỏ vừa, các làng nghề, các sở sản
xuất kinh doanh sử dụng máy, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
Đặc biệt, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra công
tác ATVSLĐ các công trình xây dựng theo phân cấp quản lý, trong đó lưu ý các
công trình xây dựng nhà riêng lẻ, các công trình xây dựng dân sinh, các nhà
7
thầu nhân không pháp nhân, sử dụng lao động làm việc không theo hợp
đồng lao động tại địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về công
tác bảo vệ môi trường theo thẩm quyền phân cấp.
c) Hằng năm, bố trí nguồn kinh phí tập trung nguồn lực để triển khai
thực hiện các nhiệm vụ giải pháp đề ra, nhất tổ chức tốt các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về ATVSLĐ; ưu tiên việc tuyên
truyền, phổ biến pháp luật ATVSLĐ cho đối tượng NLĐ làm việc không theo
hợp đồng lao động tại địa phương.
16. Các quan, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh, người sử
dụng lao động trên địa bàn tỉnh
a) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung tại Kế hoạch này.
Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về ATVSLĐ, trong đó tập trung các
nội dung cụ thể như: Phân công, bố trí người đầy đủ chuyên môn, năng lực
làm công tác ATVSLĐ chuyên trách hoặc bán chuyên trách; tổ chức huấn luyện
ATVSLĐ cho các đối tượng theo quy định; thực hiện việc kiểm định các máy
móc, thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trước khi đưa
vào sử dụng; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ nhân cho NLĐ biện
pháp kiểm tra, giám sát buộc NLĐ sử dụng đúng đầy đủ các phương tiện
trang bị bảo vệ nhân đã được cấp phát. Bố trí người làm công tác y tế hoặc
thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc quản sức khỏe của NLĐ
theo quy định. Thực hiện quản lý, chăm sóc khám sức khoẻ định kỳ, khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ, cấp cứu TNLĐ; quan trắc môi trường
lao động, đảm bảo điều kiện lao động, chế độ cho NLĐ làm việc tiếp xúc với
yếu tố nguy hiểm,hại tại nơi làm việc.
b) Tăng cường công tác t kim tra v ATVSLĐ đ phát hin nhng
thiếu sót có bin pháp chn chnh kp thi; thưng xuyên hưng dn, nhc
nh NLĐ nhn din các yếu t nguy him có nguy cơ xy ra TNLĐ và các
bin pháp ngăn nga; thực hiện khai báo sử dụng thiết bị kiểm định theo quy
định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
c) Chú trọng thực hiện công tác thống kê, báo cáo, khai báo kịp thời đối
với những trường hợp xảy ra TNLĐ chết người, TNLĐ làm bị thương nặng từ
hai người lao động trở lên thì trách nhiệm báo cáo ngay với quan Công an
cấp (nơi xảy ra tai nạn) Sở Nội vụ để kịp thời biện pháp xử theo quy
định pháp luật.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, xã và các đơn vị liên quan:
1. Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp đã nêu trên; báo cáo kịp thời những vướng mắc, khó khăn cho Chủ
tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đểhướng giải quyết.
2. Định kỳ hằng năm (trước ngày 05/11), các sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương được phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch này trách nhiệm báo cáo kết
8
quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bộ Nội vụ.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP
Kế hoạch số 253-KH/TU, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các
cấp các quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan nghiêm túc tổ chức thực
hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc, kịp thời báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Như mục V;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Tỉnh ủy Nghệ An (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT VX UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, Th).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 408/KH-UBND Nghệ An triển khai Nghị quyết 209/NQ-CP và Kế hoạch 253-KH/TU về an toàn vệ sinh lao động

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×