• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3092/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Nghị quyết 209/NQ-CP ngày 28/10/2024, Kế hoạch 282-KH/TU ngày 11/10/2024

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/01/2025 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3092/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 209/NQ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ và Kế hoạch 282-KH/TU, ngày 11/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 31-CT/TW, ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3092/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3092/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3092/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ và Kế hoạch số 282-KH/TU, ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ban Thường
vụ Tỉnh y thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW, ngày 19 tng 3 năm 2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo ca Đảng
đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP ngày 28 tháng 10 m 2024 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị s31-CT/TW, ngày 19 tháng 3 m 2024
của Ban tTrung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới (sau đây
gọi tắt Nghị quyết s209/NQ-CP) Kế hoạch số 282-KH/TU, ngày 11 tháng
10 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW, ngày 19
tháng 3 m 2024 ca Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới (sau
đây gọi tắt Kế hoạch s282-KH/TU); Ủy ban nhân n tỉnh Gia Lai ban hành
Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
- ng cao nhn thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương,
người sdụng lao động và người lao đng trên địa n tỉnh về vai trò, tầm quan
trọng của công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ), coi đây là nhiệm vụ
thường xuyên, lâu i, ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - hội, bảo
đảm an ninh con người, góp phần cho phát triển bền vững cho doanh nghip và đất
nước.
- ng cao năng lực, hiu lực, hiệu quả quản nhà nước đối với ng tác
ATVSLĐ. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo
thực hin hiệu quả các mc tiêu, nhiệm vụ giải pháp trong Nghị quyết số
209/NQ-CP Kế hoạch s282-KH/TU. Đồng thời, phát huy vai tcủa Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội đoàn thể, các cơ quan báo c
trong vn động, tuyên truyền, y dựng văn hóa ATVStrong hội viên, đoàn
viên và Nhân dân.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nh động của các ngành,
các địa phương tn xã hội đối vi ng tác ATVSLĐ; đồng thời, xác định
phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo đảm an toàn tính mạng và bảo vệ sức khỏe
của người lao động.
3092
26
2
2. u cầu
- Việc trin khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 209/NQ-CP Kế
hoạch số 282-KH/TU phải m sát tình hình thực tế của quan, đơn vị, địa
phương, đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Trong đó, xác định nhim vụ, giải
pháp, pn công trách nhim c thể cho từng bộ phận, phòng ban đối với ng
tác ATVSLĐ, gắn trách nhiệm của người đng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực
hin nhiệm vụ.
- Chủ động phối hợp tổ chức, triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ,
hiu quả Nghị quyết số 209/NQ-CP Kế hoạch s282-KH/TU. Định kỳ kiểm
tra, giám t việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về
công tác ATVSLĐ. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện qua đó
đề ra pơng hướng, nhiệm vụ, giải pháp triển khai phù hợp với tình hình mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Chăm lo ci thiện điều kiện m việc. Phòng ngừa tai nn lao động
bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ người lao động. Bảo đảm an tn tính
mng cho ngưi lao động, tài sản của Nnước, i sản của doanh nghiệp, của
tổ chức, góp phần vào sự phát trin bền vững của đất nước.
2. Mc tiêu cụ thể
a) Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất tai nạn lao động nghiêm trọng,
tỷ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm.
b) Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có
nguy cơ được khám, phát hin bệnh nghề nghip tăng ít nhất 5%/năm.
c) Số sở phát sinh yếu tố hại được quan trắc môi trường lao động
tăng ít nhất 5%/năm.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tun truyền, phổ biến, giáo dc pháp lut về ATVSLĐ
- Đẩy mạnh, đa dạng hóa, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật, kiến thức về ATVSLĐ cho cán bộ lãnh đạo, quản ,
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động người lao
động; trong đó, ưu tiên tuyên truyền đối vi các ngành, lĩnh vực có nguy cao
bị tai nạn lao động (TN), bệnh nghề nghiệp (BNN) người lao động m
việc trong khu vực không có quan hệ lao động, góp phần nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và chủ động png ngừa TNLĐ, BNN.
- Tổ chức c cuộc thi, hội thi v ATVSLĐ. Biên soạn i liu tuyên
truyền, hướng dẫn về ng tác ATVS. Xây dựng các chuyên trang, chuyên
mục, tin i, phóng sự tuyên truyền về ng tác ATVSLĐ. Hàng m tổ chức
Tháng hành động về ATVSLĐ Tháng Công nhân thiết thực hiệu quả, tiết
kim hướng về cơ sở.
3
- Phát huy tối đa vai tcủa Mặt trận Tổ quốc, các tchức chính trị - xã
hội các cấp các quan báo cđứng chân trên địa n tỉnh trong vận đng,
tuyên truyền, xây dựng n hoá an toàn lao động trong hội viên, đoàn viên
Nhân n. Đẩy mạnh hoạt động đối thoại, thương lượng vbảo đảm ATVSLĐ
điều kiện làm việc, góp phần xây dựng quan hệ lao đng i hoà, n định
tiến bộ.
2. Tổ chức soát, kiến nghị bsung, hoàn thiện cnh sách, pháp
luật về ATVSLĐ
- soát, tổng hp, báo cáo đánh giá kết quả thi hành pháp luật v
ATVSLĐ trên địa n tỉnh để đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền bổ sung,
hoàn thiện các chính sách, pháp luật về ATVSLĐ, khắc phục kịp thời vướng
mắc, bất cập trong thực tiễn đề xuất xem xét bổ sung danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, bệnh nghề nghiệp.
- Tăng cường phối hợp, lấy ý kiến phản biện hội ca Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các tổ chức thành viên đối với dự thảo các chính sách ATVS
liên quan trực tiếp đến quyền, li ích hợp pháp, chính đáng của Nhân n, cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả lực lượng trang), tạo
đồng thuận của xã hội trong xây dựng chính sách, pháp luật về ATVSLĐ.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước đối với công tác
ATVSLĐ
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Từng bước ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyn đổi số trong công tác báo o, thống kê, cung cấp dịch
vụ thuộc lĩnh vực ATVSLĐ. Tiếp nhận giải quyết các phản ánh, kiến nghị,
khiếu ni, tố cáo của người n, người lao động, doanh nghiệp về tình hình thi
hành pháp luật ATVSLĐ kịp thời, đúng quy định pháp luật.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật ATVSLĐ
trong các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh để kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh yêu cầu khắc phục nhằm gim thiểu các nguy cơ rủi ro về TNLĐ,
BNN. Xử nghiêm các hành vi vi phạm về ATVSLĐ y hậu quả nghiêm
trọng đối với sức khỏe, tính mạng của người n, người lao động. Đng thời
công khai trên c phương tiện thông tin đại chúng về kết quả xử đối với
nhân, doanh nghiệp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng gây bức xúc trong dư
lun xã hội nhằm răn đe và tuyên truyền tính nghiêm minh của pháp luật.
- Tập trung thực hiện hiu quả các mục tiêu, nhim vụ, giải pháp theo
Kế hoạch s 46/KH-UBND ngày 06/01/2023 của y ban nhân n tỉnh triển
khai thực hiện Chương trình ATVS trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2021-
2025 những m tiếp theo. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục
hành chính theo hướng thiết thực, đơn giản, công khai, minh bạch, tiết kiệm thời
gian và chi phí cho doanh nghiệp, người lao động.
- ng cường quản nâng cao năng lực cho ngưi m công tác y tế
tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế
hoạch số 1700/KH-UBND ngày 18/8/2020 của y ban nhân dân tỉnh về cm
4
sóc ng cao sức khỏe cho ngưi lao động, phòng chống BNN giai đoạn
2020-2030 của tỉnh Gia Lai. Nâng cao chất ợng c sở y tế khám, điều trị
BNN, sở điều dưỡng, phục hồi chức ng lao động, bộ phận ATVS, b
phận y tế, Hội đồng ATVSLĐ tại các ssản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu
cầu trong tình hình mới.
- Quản chặt chhoạt động dịch vụ huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi
trường lao động, khám sức khoẻ định kỳ, khám phát hiện BNN kiểm định kỹ
thut an toàn lao động theo quy định của pháp luật. Chú trọng công tác đánh giá
tác động môi trường/cấp giấy phép môi trường, nhất đối với các dự án đầu tư
khai thác, sản xut công nghip, xây lp, nơi điều kiện lao động nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm.
- Định ktổ chức kết, tổng kết đánh giá công tác ATVSLĐ. Kịp thời
phát hiện, nhân rng, biểu dương, khen thưởng tập thể, nhân, hình hay,
cách làm hiệu quả.
4. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực làm công tác ATVSLĐ
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ n bộ, công chức làm công
tác ATVSthanh tra lao động. Thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực
quản nhà nước và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vcông tác ATVSLĐ,
nhất là ngưi m công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVS
các huyện, thị xã, thành phố, c xã, phường, thị trấn trong các Ban quản lý
khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tn địa bàn tỉnh.
- Tập huấn, hướng dẫn kiến thức, kỹ ng ATVSLĐ, png, chống BNN
cho người sử dụng lao động và người lao động, nhất người m công tác
ATVSLĐ, y tế tại doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh. Đẩy mnh nghiên
cứu, ứng dụng khoa học - ng nghệ tiên tiến trong việc kiểm soát các yếu tố
nguy hiểm, hại tại nơi làm việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động,
bảo đảm ATVSLĐ.
5. Tăng cường nguồn lực đu tư cho công tác ATVSLĐ
- ng cường nguồn lực Nhà ớc doanh nghiệp đầu tư cho ng tác
ATVSLĐ gn với đổi mi cơ chế tài chính, nâng cao hiu quả sử dụng nguồn
lực, ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các bin pháp phòng ngừa TNLĐ,
BNN đối với cả khu vực không quan hệ lao động. Chủ động lồng ghép nội
dung ATVSLĐ trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
ngành, địa phương, chương trình, dự án liên quan đến lĩnh vực lao động, y tế,
môi trường.
- Đẩy mnh hi hoá, huy động và sdụng hiệu quả các ngun lực
cho ng tác ATVSLĐ. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đầu tư, triển
khai biện pháp phòng ngừa, gim thiểu TNLĐ, BNN. Quản lý, sử dụng hiệu quả
Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.
6. Tăng cường phối hợp trong công tác ATVSLĐ
5
- Nâng cao hiu quả ng tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa
phương, nhất là các ngành lao đng, y tế, môi trường với địa pơng, doanh
nghiệp, ssản xuất, kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chú
trọng khu vực không có quan hệ lao động.
- ng cường trao đổi, cung cấp thông tin dữ liu chuyên ngành để nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách ng m của các sở,
ban, ngành và y ban nhân n các huyện, thị xã, thành phố; Các chương trình,
đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành UBND các huyn, thị xã,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch. Chịu trách
nhim tổ chức thực hiện, theo i báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu a tại
khoản 2, Mục II Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan các địa phương
triển khai hiệu quả c mục tu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch số
46/KH-UBND ngày 06/01/2023 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương
trình ATVS trên địa n tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2021-2025. Tham mưu, đề
xuất UBND tỉnh xây dựng Chương trình ATVSLĐ giai đoạn tiếp theo. Tchức
Tháng hành động ATVShàng năm đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Chủ trì, phối hợp với các quan thông tin đại chúng triển khai các hoạt
động thông tin, tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn về ng tác ATVS. Tập
huấn, hướng dẫn nâng cao ng lực về công c ATVSLĐ, nhất người m
công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ các huyện, thị xã,
thành phố, các xã, png, thị trấn trong các Ban quản khu kinh tế, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các cuộc thi, hội thi về
ATVSLĐ. Biên soạn tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn về công tác ATVSLĐ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật ATVSLĐ trong
các doanh nghiệp, các s sản xuất kinh doanh để kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh và yêu cầu khắc phục nhằm giảm thiểu các nguy rủi ro về TNLĐ,
BNN. Xử nghiêm các hành vi vi phạm về ATVS y hậu quả nghiêm
trọng đối với sức khỏe, tính mng của người dân, người lao động.
- Định ktổ chức kết, tổng kết đánh giá công tác ATVSLĐ, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh Bộ Lao động - Thương binh
hội theo quy định.
2. Sở Y tế
6
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai tuyên
truyền, hướng dẫn nâng cao chất ng c sở y tế khám, điều trị BNN, s
điều dưỡng, phục hồi chức ng lao động. Tp hun, ng dẫn kiến thức, kỹ
năng ATVSLĐ, phòng, chống BNN cho người sdụng lao động người lao
động, nhất người m ng tác ATVSLĐ, y tế tại doanh nghiệp, sở sản xuất
kinh doanh. Chịu trách nhim tổ chức thực hiện, theo i báo cáo kết quả
thực hin mục tiêu b, c tại khoản 2, Mục II Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan và các địa phương
triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch
số 1700/KH-UBND ngày 18/8/2020 của UBND tỉnh về chăm sóc nâng cao
sức khỏe cho người lao động, png chống BNN giai đoạn 2020-2030 của tỉnh
Gia Lai.
- Khuyến khích, hướng dẫn các sở y tế nhân tham gia đầu sở
vật chất, trang thiết b để hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường lao động,
khám sức khoẻ định kỳ, km phát hiện BNN đảm bảo theo quy định pháp luật
hin hành.
3. Sở Tài chính
Hàng m, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước cho m
sau, Sở i chính căn cứ khả năng ngân sách tỉnh và dự toán do cơ quan, đơn vị,
địa phương xây dựng, kiểm tra, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để triển khai thực hin Kế hoạch,
đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
4. Sở Kế hoạch và Đầu
- Chủ trì, phối hợp với c sở, ban, ngành liên quan tham mưu lồng ghép
nội dung ATVSLĐ trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội
của tỉnh; đặc biệt là các chương trình, dán có liên quan đến lĩnh vực lao động,
y tế, môi trường.
- Phối hợp cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, các dự án
được cấp phép đầu cho Sở Lao động - Thương binh hội các sở, ban,
ngành liên quan để tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp
luật về ATVSLĐ; đồng thời, phối hợp xử nghiêm các doanh nghiệp, chủ đầu
tư có hành vi vi phạm về ATVSgây hậu quả nghiêm trng đối với sức khỏe,
tính mng của người lao động.
5. Sở Nội v
Phối hợp với Sở Lao động - Tơng binh hội kiện toàn tổ chức bộ
máy quản nhà c về ATVSLĐ, thanh tra lao động đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nước về công tác ATVStrong thời kmới hướng dẫn khen thưởng
tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt công tác ATVSLĐ.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan ng cường tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn công tác ATVSLĐ cho các doanh nghiệp, sở sản xuất
7
kinh doanh trong các lĩnh vực như: Hóa chất; vật liệu nổ ng nghiệp; ng dầu,
an toàn điện; sang chiết, nạp, kinh doanh khóa lỏng,... Thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về ATVSLĐ để kịp thời phát hiện xử các vi
phạm theo quy định của pháp luật.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội các sở,
ban, ngành liên quan ng cường tuyên truyn, phổ biến, hướng dẫn ng tác
ATVSLĐ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như: Thi ng,
nghiệm thu bảo trì công trình xây dựng; khai thác, chế biến khoáng sản làm
vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sn xuất vật liệu xây dựng.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp nh pháp luật về ATVSLĐ để kịp
thi phát hiện và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh công tác
nghiên cứu, ứng dụng khoa học - ng nghệ trong sản xuất, sử dụng trang thiết
bị bảo đảm ATVSLĐ, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc cho người lao
động.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hp với SLao động - Thương binh hội và các quan liên
quan ớng dẫn các quan o ctrên địa n tỉnh, hệ thống thông tin s
thông tin, tuyên truyền, cảnh o nguy TNLĐ cháy nổ; biểu dương kịp
thi các tập thể, cá nhân m tốt ng tác ATVSLĐ, đồng thời pphán những
đơn vị, doanh nghiệp, ssản xuất kinh doanh vi phạm các quy định về ng
tác ATVSLĐ để xảy ra TNLĐ, cháy, nổ nghiêm trọng gây thiệt hại về người, tài
sản của Nhà nước, doanh nghiệp và của công dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, soát, đánh
giá tác đng môi trường tại các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh hoạt
động trong các lĩnh vực: Khai thác, chế biến khoáng sản; sn xuất chế biến; chăn
nuôi,ng ng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về ATVSLĐ
để kịp thời phát hiện xử các vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai quy định của pháp
pháp luật về ATVSLĐ; thường xuyên theo i, kiểm tra việc chấp hành các quy
định của pháp luật về ATVSLĐ tại các doanh nghiệp thuộc các khu công
nghiệp, khu kinh tế.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội các sở, ban,
ngành chức ng tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho các nhóm đối tượng m
việc tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hin tốt ng tác
quản lý ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ đối với các doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp, khu kinh tế.
8
12. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị
xã, thành phố ng cường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hin các
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ, về bảo
đảm an toàn môi trường c quy định liên quan đến an toàn lao động. X
nghiêm các nh vi vi phạm pháp luật về an toàn phòng cháy chữa cháy đối với
các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp vi phạm.
13. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình Gia Lai
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội và các sở, ban, ngành
liên quan và các địa pơng y dng tin, i, phóng sự, chuyên đề về
ATVSLĐ để tuyên truyền, cảnh báo nguy TNLĐ cháy nổ, biểu dương các
tập thể và cá nhân làm tốt công tác ATVS; đồng thời, pbình những đơn vị,
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm các quy định về ng tác
ATVSLĐ để xảy ra TNLĐ, cháy, nổ nghiêm trọng gây thiệt hi về ngưi, tài sản
của Nhà nước, doanh nghiệp và của công dân.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam tỉnh, các t chức
chính trị - xã hội
- Vn động, tuyên truyền Nhân n, đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp
hành các quy định của pháp luật về ATVSLĐ, ng cường đối thoại, thương
lượng về bảo đảm ATVSLĐ góp phần y dng quan hệ lao động i hoà, n
định và tiến bộ.
- Tham gia góp ý kiến phản biện hội đối với dthảo các chính sách
ATVSLĐ liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng ca Nn
dân, cán bộ, ng chức, viên chức, người lao động, tạo đồng thuận của hội
trong y dựng chính sách, pháp luật vATVSLĐ. Tham gia giám sát việc triển
khai thực hiện Chỉ thị 31-CT/TW Kế hoạch 282-KH/TU tại các cơ quan, đơn
vị, địa pơng.
15. Các sở, ban, ngành liên quan
Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 209/NQ-CP
ngày 28/10/2024 của Chính phủ, Kế hoạch số 282-KH/TU, ngày 11/10/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kế hoạch này, chủ động phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và hội, các quan, đơn vị và các địa phương trong công tác
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám t nhằm nâng cao
nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và người n về công tác
ATVSLĐ. Quan m soát, cải thiện điều kiện lao đng tại quan, đơn vị,
biu dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt trong công tác ATVSLĐ.
16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Trên sở chỉ tiêu, nhiệm vụ, gii pháp tại Nghị quyết số 209/NQ-CP
ngày 28/10/2024 của Chính phủ, Kế hoạch số 282-KH/TU, ngày 11/10/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kế hoạch này, chủ động y dựng, ban hành Kế
9
hoạch thực hiện đảm bảo p hợp gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - hội
của địa phương, bố trí ngân sách địa phương để triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và UBND cấp tổ chức
tuyên truyền cho n bộ, ng chức, viên chức toàn thể nhân dân v chủ
trương chính sách của Đảng Nnước về công tác ATVSLĐ; tăng cường
tuyên truyền cho ngưi lao động khu vực không có quan hệ lao động.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kim tra về pháp luật lao động, ATVSLĐ đối vi
các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh tn địa n thuộc quyền quản lý;
thực hin các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, đảm
bảo ATVSvà an ninh, trật tự xã hội.
17. Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Chấp nh nghiêm các quy định của pháp luật về ATVSLĐ, Luật phòng
cháy chữa cháy. Thường xuyên kiểm tra, soát, cải thiện điều kiện làm việc
nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các nguy mất ATVSLĐ, nguy cháy nổ, các
yếu tố nguy hiểm,hi ảnh ởng xấu đến sức khỏe người lao động. Xây dựng
văn hóa an toàn lao động tại i làm việc, góp phần quan trọng trong việc phấn
đấu đạt và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra.
- Hàng năm, xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch ATVS
đảm bảo các nội dung chủ yếu như: Biện pháp k thuật an toàn lao động
phòng, chống cháy nổ; biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao đng, phòng chống yếu
tố có hại cải thiện điều kiện lao động; trang cấp phương tiện bảo vnhân
cho người lao động; chăm sóc sức khoẻ người lao động; thông tin, tuyên truyền,
giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ. Khuyến khích các doanh nghiệp, sở sn
xuất kinh doanh chủ động đầu tư, triển khai các biện pháp phòng ngừa, gim
thiểu TNLĐ, BNN.
- Thực hiện đầy đủ các quy định chế độ, chính sách về bồi thường, trợ cấp
cho người lao động khi bị TN mắc BNN. Trang b đầy đủ phương tiện bảo
vệ nhân cho người lao động; quan trắc, đo kiểm môi trường lao động ci
thiện điều kin làm việc cho người lao động; thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật
cho người lao động làm các ng việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Thực hin đầy đcác chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về ng
tác ATVSLĐ; tình hình TN và sự cố nghiêm trọng vSở Lao động - Thương
binh và Xã hội và cácquan chức năng theo đúng quy định.
18. Công táco cáo
Định khàng năm, các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố báo cáo kết quả về y ban nhân n tỉnh (qua Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội) trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy và
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gp khó kn, vướng mắc, phản
ánh vSở Lao động - Thương binh Xã hội để xử theo thẩm quyền; nếu
vượt thẩm quyền tổng hợp, báo cáo đề xut Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
10
định. Trong trường hp sau khi Kế hoạch y được ban hành, việc triển khai sáp
nhập, chuyển nhiệm vụ của các cơ quan, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện
thì quan, đơn vị nào được giao nhiệm vụ thực hiện ng tác an toàn, vệ sinh
lao động stiếp tục kế thừa triển khai thực hin Kế hoạch này theo đúng quy
định./.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy(để b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các hội, đoàn thể của tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- c doanh nghiệp SXKD trên địa bàn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
11
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
I
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm đối với công tác ATVSLĐ
1
Tổ chức các Hội thi, cuộc thi về
ATVSLĐ
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động tỉnh; các sở,
ban, ngành liên quan và UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Hội thi,
cuộc thi
Định kỳ 02
năm/lần
2
Xây dựng tài liệu, tin/bài, phóng sự
tuyên truyền, hướng dẫn về ATVSLĐ
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Các sở, ban, ngành
liên quan
Tài liệu, tin/bài,
phóng sự
Hằng năm
II
Tổng kết và rà soát đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về ATVSLĐ
Tổng kết 10 năm thi hành Luật An
toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động tỉnh; các sở,
ban, ngành liên quan và UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Báo cáo
Năm 2025
(Sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương)
III
Nâng cao hiu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ATVSLĐ
Xây dựng Chương trình ATVSLĐ
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động tỉnh; các sở,
ban, ngành liên quan và UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2025
(Sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương)
3092
26
12

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3092/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Nghị quyết 209/NQ-CP ngày 28/10/2024, Kế hoạch 282-KH/TU ngày 11/10/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×