- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 16:25 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội | Trạng thái: |
Đã thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.
Tình trạng hiệu lực:
Đã thông qua
Tình trạng: Đã thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2024/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp
và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023
của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12
năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức
hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21
tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp,
phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2023 của Chính phủ
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP như sau:
“1. Mức chuẩn trợ cp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000
đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”.
2. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
DỰ THẢO
2
75/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
55/2023/NĐ-CP như sau:
“1. Mức hưởng trợ cp, phụ cp ưu đãi hằng tháng đối với người có công
với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Mức hưởng trợ cp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Mức hưởng trợ cp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP như sau:
“2. Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức
chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu:
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Tham quan;
đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều
dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung),
gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vn sức khoẻ,
phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao và các
khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2024.
2. Mức hưởng trợ cp, phụ cp ưu đãi người có công với cách mạng theo
quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này
và mức hưởng trợ cp quy định tại Điều 8, Phụ lục IV, Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính
phủ quy định mức hưởng trợ cp, phụ cp và các chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực
hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Mức chi chế độ điều dưỡng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
3
định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định
mức hưởng trợ cp, phụ cp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
và khoản 3 Điều 1 của Nghị định này được quy định theo mức chuẩn tại Nghị
định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính

Phụ lục I
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số /2024/NĐ-CP
ngày tháng năm 2024 của Chính phủ)
Đơn vị: đồng
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG
STT
Đối tượng
Mức trợ cấp,
phụ cấp
Trợ cấp
Phụ cấp
1
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945 và thân nhân
1.1
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945:
Diện thoát ly
3.117.000
529.000/01
thâm niên
Diện không thoát ly
5.291.000
1.2
Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày
01 tháng 01 năm 1945 từ trần:
Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18
tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật
nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cp tut
hằng tháng
2.789.000
Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha m
chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp
tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt
nặng th được hưởng thêm trợ cp tut nuôi dưỡng
hằng tháng
2.231.000
2
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và
thân nhân
2.1
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
2.884.000
2.2
Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 từ trần:

2
Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18
tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật
nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cp tut
hằng tháng
1.565.000
Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha m chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi
học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng th
được hưởng thêm trợ cp tut nuôi dưỡng hằng tháng
2.231.000
3
Thân nhân liệt sĩ:
3.1
Thân nhân của 01 liệt sĩ
2.789.000
3.2
Thân nhân của 02 liệt sĩ
5.578.000
3.3
Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên
8.367.000
3.4
Cha đẻ, m đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc
chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi
hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả
cha m th được hưởng thêm trợ cp tut nuôi dưỡng
2.231.000
3.5
Vợ hoặc chồng liệt sĩ ly chồng hoặc vợ khác mà nuôi
con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha
đẻ, m đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách
mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, m đẻ
khi còn sống
2.789.000
4
Bà m Việt Nam anh hùng
8.367.000
2.337.000
Người phục vụ Bà m Việt Nam anh hùng sống ở gia đnh
2.789.000
5
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng
Lao động trong thời kỳ kháng chiến
2.337.000
6
Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B và thân nhân
6.1
Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B
Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh
Phụ lục II
Thương binh loại B
Phụ lục III
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,
thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
1.399.000
Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng
2.867.000

3
Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đnh
2.789.000
Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt
nặng ở gia đnh
3.582.000
6.2
Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 61% trở lên:
Cha đẻ, m đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt
nặng của thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cp tut
hằng tháng
1.565.000
Cha đẻ, m đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao
động sống cô đơn, con mồ côi cả cha m chưa đủ 18
tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học
hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của
thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cp tut nuôi
dưỡng hằng tháng
2.231.000
7
Bệnh binh và thân nhân
7.1
Bệnh binh:
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%
2.911.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%
3.627.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%
4.622.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%
5.329.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%
6.378.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100%
7.104.000
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
1.399.000

4
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
có bệnh tật đặc biệt nặng
2.789.000
Người phục vụ bệnh binh ở gia đnh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên
2.789.000
Người phục vụ bệnh binh ở gia đnh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt
nặng
3.582.000
7.2
Thân nhân của bệnh binh:
Cha đẻ, m đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt
nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61%
trở lên từ trần được hưởng trợ cp tut hằng tháng
1.565.000
Cha đẻ, m đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao
động sống cô đơn, con mồ côi cả cha m chưa đủ 18
tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học
hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của
bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ
trần hưởng thêm trợ cp tut nuôi dưỡng hằng tháng
2.231.000
8
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hoá
học và thân nhân
8.1
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hoá
học:
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%
2.120.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%
3.542.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%
4.964.000
Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
6.359.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hóa
học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
1.399.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hóa
học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh
tật đặc biệt nặng
2.789.000

5
Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
cht độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở
lên sống ở gia đnh
2.789.000
8.2
Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
cht độc hoá học:
Cha đẻ, m đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt
nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht
độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
từ trần được hưởng trợ cp tut hằng tháng
1.565.000
Cha đẻ, m đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao
động sống cô đơn, con mồ côi cả cha m chưa đủ 18
tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học
hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hóa
học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần
được hưởng thêm trợ cp tut nuôi dưỡng hằng tháng
2.231.000
Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm cht độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 61% đến 80%
1.673.000
Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm cht độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 81% trở lên
2.789.000
9
Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
1.673.000
10
Người có công gip đỡ cách mạng:
10.1
Người được tặng hoặc người trong gia đnh được tặng
Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có
công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945
được hưởng trợ cp hằng tháng
2.789.000
10.2
Người được tặng hoặc người trong gia đnh được tặng
Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cp hằng tháng
1.639.000
10.3
Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia
đnh được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”
hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng
tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người
trong gia đnh được tặng Huân chương Kháng chiến
sống cô đơn th được hưởng thêm trợ cp tut nuôi
dưỡng hằng tháng
2.231.000

6
11
Trợ cp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở
phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo
dục đại học:
11.1
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng
Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh, thương
binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con
của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh
hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của
thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm cht độc hoá
học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
2.789.000
11.2
Con của thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm cht độc hoá học có tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%
1.399.000

Phụ lục II
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI
THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số /2024/NĐ-CP
ngày tháng năm 2024 của Chính phủ)
Đơn vị tính: đồng
TT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
1
21%
1.878.000
21
41%
3.667.000
2
22%
1.969.000
22
42%
3.753.000
3
23%
2.053.000
23
43%
3.839.000
4
24%
2.144.000
24
44%
3.934.000
5
25%
2.236.000
25
45%
4.024.000
6
26%
2.323.000
26
46%
4.113.000
7
27%
2.411.000
27
47%
4.200.000
8
28%
2.505.000
28
48%
4.289.000
9
29%
2.589.000
29
49%
4.382.000
10
30%
2.683.000
30
50%
4.469.000
11
31%
2.770.000
31
51%
4.561.000
12
32%
2.862.000
32
52%
4.650.000
13
33%
2.950.000
33
53%
4.736.000
14
34%
3.040.000
34
54%
4.827.000
15
35%
3.132.000
35
55%
4.918.000
16
36%
3.217.000
36
56%
5.009.000
17
37%
3.304.000
37
57%
5.093.000
18
38%
3.399.000
38
58%
5.185.000
19
39%
3.489.000
39
59%
5.277.000
20
40%
3.576.000
40
60%
5.364.000

2
TT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
41
61%
5.450.000
61
81%
7.240.000
42
62%
5.545.000
62
82%
7.332.000
43
63%
5.629.000
63
83%
7.421.000
44
64%
5.721.000
64
84%
7.507.000
45
65%
5.809.000
65
85%
7.601.000
46
66%
5.902.000
66
86%
7.686.000
47
67%
5.990.000
67
87%
7.773.000
48
68%
6.081.000
68
88%
7.865.000
49
69%
6.170.000
69
89%
7.959.000
50
70%
6.257.000
70
90%
8.050.000
51
71%
6.343.000
71
91%
8.134.000
52
72%
6.436.000
72
92%
8.222.000
53
73%
6.530.000
73
93%
8.314.000
54
74%
6.617.000
74
94%
8.398.000
55
75%
6.708.000
75
95%
8.495.000
56
76%
6.794.000
76
96%
8.582.000
57
77%
6.884.000
77
97%
8.669.000
58
78%
6.970.000
78
98%
8.761.000
59
79%
7.060.000
79
99%
8.850.000
60
80%
7.150.000
80
100%
8.941.000

Phụ lục III
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG
ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số /2024/NĐ-CP
ngày tháng năm 2024 của Chính phủ)
_________
Đơn vị tính: đồng
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
1
21%
1.552.000
21
41%
3.015.000
2
22%
1.626.000
22
42%
3.089.000
3
23%
1.695.000
23
43%
3.163.000
4
24%
1.772.000
24
44%
3.234.000
5
25%
1.848.000
25
45%
3.304.000
6
26%
1.917.000
26
46%
3.379.000
7
27%
1.991.000
27
47%
3.444.000
8
28%
2.060.000
28
48%
3.520.000
9
29%
2.137.000
29
49%
3.592.000
10
30%
2.211.000
30
50%
3.667.000
11
31%
2.280.000
31
51%
3.741.000
12
32%
2.356.000
32
52%
3.809.000
13
33%
2.430.000
33
53%
3.886.000
14
34%
2.505.000
34
54%
3.960.000
15
35%
2.577.000
35
55%
4.102.000
16
36%
2.646.000
36
56%
4.174.000
17
37%
2.719.000
37
57%
4.253.000
18
38%
2.795.000
38
58%
4.326.000
19
39%
2.869.000
39
59%
4.395.000
20
40%
2.939.000
40
60%
4.469.000

2
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
STT
Tỷ lệ tổn
thương cơ thể
Mức hưởng
trợ cấp
41
61%
4.543.000
61
81%
6.005.000
42
62%
4.615.000
62
82%
6.081.000
43
63%
4.691.000
63
83%
6.149.000
44
64%
4.760.000
64
84%
6.225.000
45
65%
4.835.000
65
85%
6.303.000
46
66%
4.911.000
66
86%
6.371.000
47
67%
4.983.000
67
87%
6.446.000
48
68%
5.052.000
68
88%
6.516.000
49
69%
5.124.000
69
89%
6.594.000
50
70%
5.200.000
70
90%
6.663.000
51
71%
5.277.000
71
91%
6.736.000
52
72%
5.347.000
72
92%
6.811.000
53
73%
5.421.000
73
93%
6.884.000
54
74%
5.493.000
74
94%
6.960.000
55
75%
5.570.000
75
95%
7.031.000
56
76%
5.641.000
76
96%
7.104.000
57
77%
5.712.000
77
97%
7.174.000
58
78%
5.782.000
78
98%
7.246.000
59
79%
5.860.000
79
99%
7.322.000
60
80%
5.936.000
80
100%
7.397.000
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.