Thông tư 19/2010/TT-BKHCN thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
----------------------

Số: 19/2010/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN

 

 

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định 87/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân như sau: 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, công tác bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân của các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.

2. Thông tư này áp dụng đối với thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 2. Thẩm quyền thanh tra

1. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Thanh tra Cục) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên phạm vi cả nước.

3. Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra Sở) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh).

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thanh tra

1. Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Bộ, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó;

b) Xây dựng kế hoạch cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Cục và các Sở.

2. Chánh thanh tra Cục có trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Cục, tổng hợp chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở và gửi Thanh tra Bộ kế hoạch thanh tra trước ngày 05 tháng 12 hằng năm;

b) Trình Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Cục sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra Bộ và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó;

c) Xây dựng kế hoạch cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Bộ và các Sở.

3. Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Sở và gửi kế hoạch thanh tra về Thanh tra Bộ, đồng gửi Thanh tra Cục trước ngày 20 tháng 11 hằng năm;

b) Trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm;

c) Cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Bộ và Cục tiến hành thanh tra trên địa bàn tỉnh khi có thông báo hoặc yêu cầu.

d) Phải thành lập đoàn thanh tra và tiến hành thanh tra đối với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về năng lượng nguyên tử thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các nguồn thông tin khác.

đ) Chuyển bản sao biên bản thanh tra, kết luận thanh tra cho Thanh tra Bộ, đồng gửi Thanh tra Cục đối với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thanh tra.

4. Chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm phải được xây dựng dựa trên:

a) Yêu cầu của công tác quản lý;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên, thủ trưởng cơ quan cùng cấp;

c) Kết quả thanh tra hằng năm;

d) Đảm bảo tần suất thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Điều 4. Quyết định thanh tra

1. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân đã được Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra, cử thanh tra viên chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra.

2. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở trình Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp quyết định việc thanh tra chuyên ngành đột xuất. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Thủ trưởng cơ quan quản lý có trách nhiệm phê duyệt và thông báo cho Chánh Thanh tra tổ chức thực hiện.

Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành việc thanh tra đột xuất. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập đoàn thanh tra.

3. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật cần phải ngăn chặn kịp thời, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra, đồng thời báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp.

 

Chương II

HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN

 

Điều 5. Các hình thức thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân

1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất quy định tại  Điều 45 Luật Thanh tra.

2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân do đoàn thanh tra chuyên ngành thực hiện hoặc thanh tra viên chuyên ngành tiến hành độc lập.

Điều 6. Yêu cầu đối với đoàn thanh tra

1. Thành viên đoàn thanh tra khi vắng mặt phải có ý kiến đề nghị bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan cử người tham gia đoàn thanh tra.

2. Khi thực hiện nội dung thanh tra phải tiến hành đo kiểm tra đánh giá thực tế, thành phần đoàn thanh tra phải có người có kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng thiết bị đo.

3. Trường hợp có thành viên đoàn thanh tra vắng mặt, buổi làm việc giữa đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra vẫn được tiến hành nhưng phải bảo đảm có ít nhất hai thành viên trong đoàn thanh tra, trong đó có trưởng đoàn thanh tra.

Điều 7. Quy trình thanh tra

1. Chuẩn bị thanh tra

a) Họp đoàn thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn thanh tra, tổ chức nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Trường hợp thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập, chỉ cần nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.

b) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra, nội dung đề cương báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhân sự, thời gian, địa điểm làm việc với đoàn thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; gửi thông báo về việc công bố quyết định thanh tra cho cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp thanh tra đột xuất.

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp hồ sơ cấp giấy phép, hồ sơ các đợt thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đã được thực hiện đối với đối tượng thanh tra, các công văn trao đổi giữa cơ quan quản lý với đối tượng thanh tra và các tài liệu khác.

d) Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của đoàn thanh tra phù hợp với mục đích, đối tượng thanh tra. Đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí và phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của đoàn thanh tra.   

2. Tiến hành thanh tra

a) Trước khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được xác lập trong biên bản thanh tra.

b) Trưởng đoàn thanh tra thống nhất chương trình làm việc, yêu cầu đại diện đối tượng thanh tra báo cáo theo nội dung thông báo của Trưởng đoàn thanh tra và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết.

c) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã lập trong bước chuẩn bị thanh tra. Nội dung kiểm tra cho từng loại hình công việc bức xạ được hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này. Số liệu, kết quả đo do đoàn thanh tra thực hiện là cơ sở để đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của đối tượng thanh tra. 

d) Đoàn thanh tra thông báo kết quả kiểm tra, các kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra; nghe ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra đối với các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra.

đ) Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn, lập biên bản thanh tra. Trường hợp đối tượng thanh tra có vi phạm hành chính buộc phải xử lý, đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính.

e) Đoàn thanh tra công bố biên bản thanh tra và công bố biên bản vi phạm hành chính (nếu có); yêu cầu đại diện có thẩm quyền của đối tượng thanh tra ký tên, đóng dấu các biên bản do đoàn thanh tra lập trước khi trưởng đoàn thanh tra ký trực tiếp trên từng bản.

3. Kết thúc thanh tra

Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. Đối với đợt thanh tra gồm nhiều cuộc thanh tra, có thể làm báo cáo chung về kết quả thanh tra cho cả đợt thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra bao gồm các nội dung sau:

a) Tình hình chung liên quan đến việc thực hiện cuộc thanh tra, các nội dung đã tiến hành thanh tra;

b) Đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo các nội dung thanh tra;

c) Các hành vi vi phạm (nếu có), mức độ vi phạm và biện pháp xử lý;

d) Các bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra;

đ) Các đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn, an ninh đối với các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

e) Ý kiến khác nhau giữa thành viên đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);

g) Ý kiến không nhất trí của đối tượng thanh tra đối với nội dung biên bản thanh tra đã lập (nếu có).

Điều 8. Tần suất thanh tra

1. Tần suất thanh tra theo chương trình, kế hoạch đối với từng loại hình công việc bức xạ được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

2. Đối với tổ chức, cá nhân tiến hành nhiều công việc bức xạ khác nhau thì tần suất thanh tra được tính theo loại hình công việc bức xạ có tần suất thanh tra cao nhất.

3. Đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trên nhiều địa bàn khác nhau, sử dụng nhiều nguồn bức xạ, tiến hành đồng thời nhiều loại công việc bức xạ khác nhau  hoặc tiến hành công việc bức xạ có bản chất công nghệ phức tạp, cho phép tiến hành nhiều cuộc thanh tra trong một năm nhưng phải bảo đảm:

a) Không thanh tra cùng một nội dung nhiều hơn một lần trong một năm đối với một đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất;

b) Nội dung mỗi cuộc thanh tra trong năm phải được quy định rõ trong quyết định thanh tra.

Điều 9. Phương tiện, thiết bị trong hoạt động thanh tra

1. Cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra cần được trang bị các phương tiện làm việc và thiết bị sau:

a) Máy tính xách tay, máy in;

b) Thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình;

c) Các thiết bị đo chuyên dụng như máy đo liều bức xạ, thiết bị kiểm tra;

d) Thiết bị theo dõi liều chiếu xạ cá nhân;

đ) Trang bị bảo hộ lao động;

e) Các thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động thanh tra.

2. Các thiết bị đo chuyên dụng sử dụng trong hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân phải được kiểm định, hiệu chuẩn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 10. Hồ sơ thanh tra

1. Toàn bộ tài liệu trong quá trình thanh tra từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc phải được lập thành hồ sơ bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và phải được bảo quản, lưu giữ, khai thác theo đúng quy định của pháp luật về bảo mật thông tin và lưu trữ hồ sơ.

2. Nội dung của hồ sơ thanh tra bao gồm: quyết định thanh tra; kế hoạch tiến hành thanh tra; các văn bản thông báo, yêu cầu của đoàn thanh tra; các biên bản do đoàn thanh tra, thanh tra viên lập; báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo thanh tra; kết luận thanh tra; tài liệu đoàn thanh tra thu thập trong quá trình chuẩn bị thanh tra; tài liệu do đối tượng thanh tra cung cấp; tài liệu ảnh, ghi âm, ghi hình, file điện tử có được trong quá trình tiến hành thanh tra.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 và thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BKHCN ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thanh tra chuyên ngành an toàn và kiểm soát bức xạ.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải đáp hoặc  xem xét sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu: VT, ATBXHN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Đình Tiến

thuộc tính Thông tư 19/2010/TT-BKHCN

Thông tư 19/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:19/2010/TT-BKHCNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Đình Tiến
Ngày ban hành:28/12/2010Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Khoa học-Công nghệ , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi