• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 14122/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ lĩnh vực an toàn bức xạ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 13:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14122/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 14122/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 14122/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 14122/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng
năm
2026
QUYT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
th tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạhạt
nhân thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Tây Ninh
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ ớng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của Bộ Khoa học
Công nghệ về việc công bố thủ tục hành cnh được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
an toàn bức xạhạt nhân thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Khoa học
Công nghệ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số 4584/TTr-
SKHCN ngày 24/7/2026.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 22 thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực an toàn bức xạ hạt nhân thuộc phạm vi chức ng quản của Sở Khoa
học Công nghệ tỉnh Tây Ninh (kèm theo 291 trang Phụ lục).
Điu 2. Giao Sở Khoa học Công nghệ:
2
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhậngiải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Khoa học
Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin gii quyết thủ tục hành chính tập trung
của ngành khoa học và công nghệ theo quy định.
Điu 3. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công
nghệ; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
nh quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 4;
- Cục KSTTHC (B pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh
“VHXH”
;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm Chuyn đi s (S KHCN);
- Trung tâm PVHCC tnh;
- Lưu: VT
.
KT.
CH
TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phạm
Tấn
Hòa
1
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠHẠT NHÂN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14122 /QĐ-UBND ngày 05 / 8 /2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I
DANH MỤC TTHC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 22 TTHC
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn giải
quyết
1
Phí, lệ phí (nếu có)
Địa điểm
thực hiện
quan
thực hiện
TTHC
Trực
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
Quyết
định
công bố
của Bộ
ngành
1
Cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp).
1.014675
* 13 ngày làm
việc đối với sử
dụng thiết bị
X-quang chẩn
đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT),
* 22 ngày làm
việc đối với sử
1. Phí thẩm định:
1.1. Thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế (trừ
thiết bị chụp cắt lớp
vi tính (CT
Scanner)):2.000.000
đồng/01 thiết bị.
1.2. Thiết bị chụp cắt
lớp vi tính (CT
Scanner), thiết bị
chụp cắt lớp vi tính
tích hợp PET
(PET/CT), thiết bị
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
1
Đã thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo.
2
dụng thiết bị
phát tia X (trừ
thiết bị chụp
ảnh phóng xạ
công nghiệp)
chụp cắt lớp vi tính
tích hợp SPECT
(SPECT/CT):8.000.0
00 đồng/01 thiết bị.
1.3. Thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp): 4.000.000
đồng/01 thiết bị.
*Trường hợp tổ
chức, nhân đề nghị
cấp giấy phép tiến
hành một công việc
nhiều nguồn bức
xạ (máy, thiết bị hoặc
nguồn) thì mức thu
phí được tính như
sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
3
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến hành
công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng
50% mức thu phí
theo quy định được
nêu trên.
2. Lệ phí: Không.
2
Gia hạn Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng
1.014679
* 16 ngày làm
việc đối với gia
hạn Giấy phép
sử dụng thiết bị
phát tia X (trừ
thiết bị chụp
ảnh phóng xạ
công nghiệp).
1. Phí thẩm định gia
hạn giấy phép: 75%
mức thu phí thẩm
định cấp mới giấy
phép tiến hành công
việc bức xạ.
*Trường hợp tổ
chức, nhân đề nghị
cấp giấy phép tiến
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
4
thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp).
* 13 ngày làm
việc đối với gia
hạn Giấy phép
sử dụng thiết bị
X-quang chẩn
đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT)
hành một công việc
nhiều nguồn bức
xạ (máy, thiết bị hoặc
nguồn) thì mức thu
phí được tính như
sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến hành
công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
hc và
Công ngh.
và Công
nghệ
5
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng
50% mức thu phí
theo quy định được
nêu trên.
2. Lệ phí: Không.
3
Sửa đổi Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp).
1.014676
09 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định sửa
đổi giấy phép:
- Trường hợp sửa đổi
để hợp nhất các Giấy
phép tiến hành công
việc bức xạ do cùng
một quan thẩm
quyền cấp, cùng loại
hình tiến hành công
việc bức xạ (cùng thủ
tục hành chính), áp
dụng mức thu phí
bằng 30% mức thu
phí của cấp mới giấy
phép.
- Các trường hợp sửa
đổi giấy phép khác
thì không thu phí
thẩm định.
*Trường hợp tổ
chức, nhân đề nghị
cấp giấy phép tiến
hành một công việc
nhiều nguồn bức
xạ (máy, thiết bị hoặc
nguồn) thì mức thu
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
6
phí được tính như
sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp
nộp hồ cấp phép
tiến hành công việc
bức xạ từ ngày
01/4/2026 đến hết
ngày 31/12/2026 trên
ứng dụng VNeID
được áp dụng mức
7
thu phí bằng 50%
mức thu phí theo quy
định được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
4
Bổ sung Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT),
sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công
nghiệp).
1.014677
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định an
toàn bổ sung giấy
phép:
* Trường hợp bổ
sung Giấy phép tiến
hành công việc bức
xạ do cùng một
quan thẩm quyền
cấp, cùng loại hình
tiến hành công việc
bức xạ (cùng thủ tục
hành chính), áp dụng
mức thu phí đối với
các nguồn bức xạ bổ
sung bằng 75% mức
thu phí thẩm định
của cấp mới giấy
phép.
* Trường hợp tổ
chức, nhân đề nghị
cấp giấy phép tiến
hành một công việc
nhiều nguồn bức
xạ (máy, thiết bị hoặc
nguồn) thì mức thu
phí được tính như
sau:
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
8
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ từ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến hành
công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng
9
50% mức thu phí
theo quy định được
nêu trên.
2. Lệ phí: Không
5
Cấp Chứng chỉ nhân
viên bức xạ (đối với
người phụ trách an
toàn sở sử dụng
thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT),
sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công
nghiệp)).
1.014678
09 ngày làm
việc
Lệ phí cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ:
200.000 đồng/01
chứng chỉ.
* Trường hợp nộp hồ
cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí
theo quy định được
nêu trên.
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
6
Cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị phát
tia X trong chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp,
thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang
điện khác.
1.014642
22 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
1.1. Thẩm định cấp
giấy phép sử dụng
thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp: 5.000.000/01
thiết bị.
1.2. Thẩm định cấp
giấy phép sử dụng
thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
10
điện khác:
10.000.000/01 thiết
bị.
*Trường hợp tổ
chức, nhân đề nghị
cấp giấy phép tiến
hành một công việc
nhiều nguồn bức
xạ (máy, thiết bị hoặc
nguồn) thì mức thu
phí được tính như
sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 06
nguồn bức xạ, áp
11
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến
hành công việc bức
xạ từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
7
Cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- thay đổi quy
phạm vi hoạt động của
sở bức xạ.
1.014645
22 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
+ sở sản xuất,
chế biến chất phóng
xạ, sở vận hành
máy gia tốc, sở
vận hành thiết bị
chiếu xạ sử dụng
nguồn phóng xạ:
25.000.000 đồng/01
sở.
+ sở xử lý, lưu
giữ chất thải phóng
xạ, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
12
dụng và nhiên liệu
hạt nhân đã qua sử
dụng: 25.000.000
đồng/01 sở.
+ Địa điểm lưu giữ,
xử lý, chôn cất chất
thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử
dụng và nhiên liệu
hạt nhân đã qua sử
dụng cấp quốc gia,
cấp tỉnh: 40.000.000
đồng/01 sở.
+ Các sở bức xạ
khác: 15.000.000
đồng/01 sở.
Trường hợp nộp
hồ cấp phép tiến
hành công việc bức
xạ từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không.
8
Cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
1.014648
22 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
+ sở chiếu xạ
công nghiệp sử dụng
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
- Cơ quan
có thm
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
13
- chấm dứt hoạt động
của sở bức xạ.
nguồn phóng xạ (Cơ
sở chiếu xạ khử
trùng, chiếu xạ xử
vật liệu sử dụng
nguồn phóng xạ):
25.000.000 đồng/01
sở;
+ sở bức xạ khác
tạo ra chất thải
phóng xạ trong quá
trình tiến hành công
việc bức xạ:
25.000.000 đồng/01
sở;
+ sở sản xuất, chế
biến chất phóng xạ:
40.000.000 đồng/01
sở.
Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến hành
công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng
50% mức thu phí
theo quy định được
nêu trên.
2. Lệ phí: Không
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
14
9
Cấp Chứng chỉ nhân
viên bức xạ cho người
phụ trách an toàn sở
sử dụng thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công
nghiệp.
1.014656
09 ngày làm
việc
Lệ phí: 200.000
đồng/01 chứng chỉ.
Trường hợp nộp hồ
cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp dụng
mức thu lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí
theo quy định được
nêu trên
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
10
Thanh lý nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng.
1.014660
09 ngày làm
việc
Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
11
Phê duyệt Kế hoạch
ứng phó sự cố bức xạ
cấp sở.
1.014661
09 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
+ Thẩm định để
phê duyệt đối với Kế
hoạch ứng phó sự cố
cấp sở thuộc
nhóm chuẩn bị ứng
phó sự cố I, II và III
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
15
sở tiến hành
công việc bức xạ sử
dụng nguồn phóng
xạ trong chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp:5.000.000
đồng/01 bản kế
hoạch.
+Thẩm định để
phê duyệt đối với Kế
hoạch ứng phó sự cố
cấp sở thuộc
nhóm chuẩn bị ứng
phó sự cố IV - sở
tiến hành công việc
bức xạ sử dụng
nguồn phóng xạ,
sở lắp đặt nguồn
phóng xạ thuộc
nhóm 2 (trừ nguồn
phóng xạ trong chụp
ảnh phóng xạ công
nghiệp) theo quy
định tại QCVN
6:2010/BKHCN,
thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp và các máy
gia tốc: 2.000.000
đồng/01 bản kế
hoạch.
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
S Khoa
hc và
Công ngh.
Khoa học
và Công
nghệ
16
Trường hợp nộp
hồ đề nghị phê
duyệt Kế hoạch ứng
phó sự cố cấp sở
từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
12
Cấp Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
nguyên tử.
1.014662
06 ngày làm
việc
- Lệ phí: 200.000
đồng/01 chứng chỉ.
* Trường hợp nộp hồ
đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề hỗ trợ
ứng dụng năng
lượng nguyên tử từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp
dụng mức thu lệ phí
bằng 50% mức thu lệ
phí theo quy định
được nêu trên.
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
13
Cấp Giấy đăng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
1.014665
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
7.000.000 đồng/01
dịch vụ.
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
- Cơ quan
có thm
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
17
nguyên tử - Lắp đặt
nguồn phóng xạ; Lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị bức xạ.
* Trường hợp nộp hồ
cấp giấy đăng
hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử từ
ngày 01/4/2026 đến
hết ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp
dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
14
Cấp Giấy đăng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Đánh giá
hoạt độ phóng xạ.
1.014666
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
7.000.000 đồng/01
dịch vụ.
Trường hợp nộp
hồ cấp giấy đăng
hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên
tử từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
18
15
Cấp Giấy đăng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Tẩy xạ.
1.014671
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
7.000.000 đồng/01
dịch vụ.
Trường hợp nộp
hồ cấp giấy đăng
hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên
tử từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
16
Cấp Giấy đăng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Thử
nghiệm thiết bị bức xạ.
1.014673
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
7.000.000 đồng/01
dịch vụ.
Trường hợp nộp
hồ cấp giấy đăng
hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên
tử từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
19
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
17
Cấp Giấy đăng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Hiệu
chuẩn thiết bị ghi đo
bức xạ.
1.014667
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
7.000.000 đồng/01
dịch vụ.
Trường hợp nộp
hồ cấp giấy đăng
hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên
tử từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
18
Gia hạn Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị phát
tia X trong chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp,
thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang
điện khác; thay đổi quy
phạm vi hoạt
động của sở bức xạ;
1.115137
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định gia
hạn giấy phép: 75%
mức thu phí thẩm
định cấp mới giấy
phép tiến hành công
việc bức xạ.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
tiến hành một công
việcnhiều nguồn
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
20
chấm dứt hoạt động
của sở bức xạ.
bức xạ (máy, thiết bị
hoặc nguồn) thì mức
thu phí được tính
như sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
* Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến
hành công việc bức
xạ từ ngày 01/4/2026
21
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
19
Sửa đổi Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ-
sử dụng thiết bị phát
tia X trong chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp,
thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang
điện khác; thay đổi quy
phạm vi hoạt
động của sở bức xạ;
chấm dứt hoạt động
của sở bức xạ.
1.115138
09 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
- Trường hợp sửa đổi
để hợp nhất các Giấy
phép tiến hành công
việc bức xạ do cùng
một quan có thẩm
quyền cấp, cùng loại
hình tiến hành công
việc bức xạ (cùng
thủ tục hành chính),
áp dụng mức thu phí
bằng 30% mức thu
phí của cấp mới giấy
phép.
- Các trường hợp sửa
đổi giấy phép khác
thì không thu phí
thẩm định.
*Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
tiến hành một công
việcnhiều nguồn
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
22
bức xạ (máy, thiết bị
hoặc nguồn) thì mức
thu phí được tính
như sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến
hành công việc bức
xạ từ ngày 01/4/2026
23
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
20
Bổ sung Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết
bị phát tia X trong
chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp, thiết bị
phát nơtron, electron
hạt mang điện khác.
1.115139
16 ngày làm
việc
1. Phí thẩm định:
Trường hợp bổ sung
Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ do
cùng một quan có
thẩm quyền cấp,
cùng loại hình tiến
hành công việc bức
xạ (cùng thủ tục
hành chính), áp dụng
mức thu phí đối với
các nguồn bức xạ bổ
sung bằng 75% mức
thu phí thẩm định
của cấp mới giấy
phép.
*Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
tiến hành một công
việcnhiều nguồn
bức xạ (máy, thiết bị
hoặc nguồn) thì mức
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
24
thu phí được tính
như sau:
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 02 đến
03 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
95% mức thu quy
định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 04 đến
05 nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
90% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép
tiến hành công việc
bức xạtừ 06
nguồn bức xạ, áp
dụng mức thu bằng
85% mức thu quy
định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ
cấp phép tiến
hành công việc bức
xạ từ ngày 01/4/2026
đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng
25
dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
21
Gia hạn Giy đăng
hot động dch v h
tr ng dng năng
lượng nguyên t - Lp
đặt ngun phóng x;
Lp đặt, bo dưng,
sa cha thiết b bc
x; Th nghim thiết
b bc x; Ty x;
Đánh giá hot độ
phóng x; Hiu chun
thiết b ghi đo bc x.
1.115140
16 ngày làm
việc
1.Phí thẩm định:
75% mức phí cấp
mới giấy đăng ký.
Trường hợp nộp
hồ gia hạn giấy
đănghoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng
nguyên tử từ ngày
01/4/2026 đến hết
ngày 31/12/2026
trên ứng dụng
VNeID được áp
dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu
phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí: Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
S Khoa
hc và
Công ngh.
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
Khoa học
và Công
nghệ
22
Sửa đổi Giấy đăng
hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử - Lắp
đặt nguồn phóng xạ;
Lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị bức
1.115141
4 ngày làm
việc
Không
Trung tâm
PVHCC
tỉnh hoặc tại
bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
- Cơ quan
có thm
quyn:
UBND tnh
- Cơ quan
trc tiếp
thc hin:
x
x
Toàn
trình
Quyết
định số
3172/QĐ-
BKHCN
ngày
20/7/2026
của Bộ
26
xạ; Thử nghiệm thiết
bị bức xạ; Tẩy xạ;
Đánh giá hoạt độ
phóng xạ; Hiệu chuẩn
thiết bị ghi đo bức xạ.
công cấp
trên địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
S Khoa
hc và
Công ngh.
Khoa học
và Công
nghệ
_____________________________________________
1
PHỤ LỤC II
NI DUNG, QUY TRÌNH NI B GII QUYT TH TC HÀNH CNH
ĐƯỢC SA ĐỔI, B SUNG LĨNH VC AN TN BC X VÀ HT NHÂN
THUC PHM VI CHC NĂNG QUN LÝ CA S KHOA HC VÀ
CÔNG NGH TNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14122 /QĐ-UBND ngày 05 / 8 /2026
của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết b chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp) – 1.014675.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ .
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ. Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công
trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ và thông báo thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu
có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ chức, nhân nộp nhiều hồ
cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ phát hành 01 bản thông
báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận đủ hồ hợp lệ phí theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnhtrách nhiệm tổ chức thẩm định hồ (biên bản thẩm
định theo Mẫu 06 Phụ lục X) và cấp Giấy phép theo mẫu trong thời
hạn sau đây:
+ 13 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT),
+ 22 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
- Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuấtthông tin về nguồn phóng xạ
kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.
5. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).
6. Báo cáo đánh giá an toàn (theo mẫu) Phụ lục IX đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
7. Bản sao Kết quả kiểm xạ.
8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
- 13 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT).
- 22 ngày làm việc đối với s dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
3
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, nhân tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X sử dụng
trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp):
1.1. Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính
(CT Scanner)):2.000.000 đồng/01 thiết bị.
1.2. Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
SPECT (SPECT/CT):8.000.000 đồng/01 thiết bị.
1.3. Thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp): 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
4
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. L phí cp giy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) theo
mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP . Báo cáo đánh
giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Điều kiện về nhân lực : Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người
phụ trách an toàn bức xạ phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ
trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công
chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP; thiết lập khu vực kiểm soát khu vực giám sát theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; nội quy an
toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định
về tuân thủ quy trình làm việc chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết
bị bảo hộ nhân, thiết bị ghi đo bức xạ liều kế nhân, trách
nhiệm thông báo khi hiện tượng bất thường thể gây mất an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
b) dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu bản về bức
xạ ion hóa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO
21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu
bổ sung;
c) Trang bị liều kế nhân đánh giá liều chiếu xạ nhân cho
nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
5
d) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế phải Giấy chứng
nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong
trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
6
Mẫu số 01. Phụ lục XIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(..
1
.)
Kính gửi: …………..……
2
…………………….
1. Tên tổ chức
3
/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
4
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
TT
Tên công việc bức xạ
Địa điểm tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện tử)
1
Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
2
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
3
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép tổ chức quyết định thành lập hoặc đăng kinh doanh, con dấu riêng do quan
công an có thẩm quyền cấpphải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
4
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ
chiếu.
7
Mẫu số 01. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn: Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
5
:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- quan cấp:
5
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
8
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
TT
Họ
tên
Năm
sinh
Giới
tính
Chứng
nhận đào
tạo an toàn
bức xạ
Chứng
chỉ
nhân
viên
bức xạ
Chuyên
ngành
đào tạo
Công việc
đảm nhiệm
1
Số chứng
nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức
cấp :
Số chứng
chỉ:
Ngày
cấp:
quan
cấp
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
9
Mẫu số 08. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ,
THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp Soi, chụp chẩn đoántăng sáng
truyền hình
Chụp Chụp răng
Đo mật độ xương Chụp cắt lớp vi tính
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
10
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
11
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
12
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
13
Mẫu số 04. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
14
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp
kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu
cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không
yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ
hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực
kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhậtsử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm
việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công
chúng đi lại, người bệnh ngồi chờcác phòng làm việc lân cận không vượt quá
0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản,
khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà hoặc nơi làm việc phải bảo
đảm suất liều bức xạ tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông
bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ nhân các dụng cụ khi tiến
hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp
tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên hệ che
chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người
bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng
toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-
quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay
cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên
làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệpchụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên
bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn
vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lậpquảnhồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
15
- Nêu quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Ni quy an toàn bc x; Quy trình s dng thiết b X-quang chn đoán y tế,
thiết b chp ct lp vinhch hp vi PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
16
Phụ lục VI Nghị định 332/2025/NĐ-CP
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra
3. đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận xửthông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy
độngtriển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: tán người dân khi
cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ tiến hành tẩy xạ tại
chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó người dân,
cấp cứuđiều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố thông báo cho người dân về quyết định đó;
Xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi
trường, theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
17
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc xây dựng,
thực hiệnchỉnh sửa kế hoạch.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, trong đó
các nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm
4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
18
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như tả khoản 2, gồm
các nội dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, nhân
tham gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi điều trị về sức khoẻ
cho nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục s cố đã được tiến hành, hậu quả
đối với con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luậnkiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo
quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tếthiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết
luậnkiến nghị).
19
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liềutheo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các sở đăng dịch vụ hỗ trợ
năng lượng nguyên tử
1. Căn cứ pháp lý, đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của sở; Phân tích
nguy xác định các tình huống sự cố, hậu quả thể xảy ra khi cung cấp
dịch vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
20
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
6
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
7
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
8
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
9
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
6
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
7
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
8
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
9
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
21
2. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp) – 1.014679.
Trình tự
thực hiện
- T chc, cá nhân mun gia hn Giy phép tiến hành công vic bc x
phi gi h sơ đến y ban nn n cp tnh trưc khi giy phép hết hn:
+ Ít nht 45 ngày đi vi giy phép có thi hn trên 12 tháng;
+ Ít nht 15 ngày đi vi giy phép có thi hn 6 tháng, 12 tháng.
Sau thời điểm này, tổ chức, nhân phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
- Tổ chức, nhân đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ. Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công
trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ và thông báo thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu
có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ chức, nhân nộp nhiều hồ
cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ phát hành 01 bản thông
báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận đủ hồ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định (biên bản thẩm định theo Mẫu
06 Phụ lục X) và cấp Giấy phép theo mẫu trong thời hạn sau đây:
+ 16 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
+ 13 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Trường hợp không gia hạn Giấy phép thì chậm nhất trong thời
hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
22
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP;
2. Bản sao kết quả kiểm xạ;
3. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc vận
hành thiết bị chiếu xạ trong y tế, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT);
4. Báo cáo đánh giá an toàn (theo mẫu) Phụ lục IX đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP (nếu thay đổi so với hồ đề nghị cấp Giấy
phép gần nhất).
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
- 16 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
- 13 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức,nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
23
hành
chính
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (được gia hạn) theo Mẫu số 02
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp
mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 04 Phụ lục IX ban hành kèm
theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
24
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
25
Mẫu số 06. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
10
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
11
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi h tên, ký và đóng du hoc ký s
đin t)
10
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
11
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
26
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
27
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
28
Mẫu số 04. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
29
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp
kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu
cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không
yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ
hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực
kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhậtsử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm
việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công
chúng đi lại, người bệnh ngồi chờcác phòng làm việc lân cận không vượt quá
0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản,
khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà hoặc nơi làm việc phải bảo
đảm suất liều bức xạ tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông
bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ nhân các dụng cụ khi tiến
hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp
tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên hệ che
chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người
bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng
toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-
quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay
cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên
làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệpchụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên
bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn
vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lậpquảnhồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
30
- Nêu quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Ni quy an toàn bc x; Quy trình s dng thiết b X-quang chn đoán y tế,
thiết b chp ct lp vinhch hp vi PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
31
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
12
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
13
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
14
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
15
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
12
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
13
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
14
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
15
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
32
3. Sa đi Giy phép tiến hành công vic bc x - s dng thiết b X-quang
chn đn y tế, thiết b chp ct lp vi tính ch hp vi PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), s dng thiết b pt tia X (tr thiết b chp nh
phóng x ng nghip) – 1.014679.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường
hợp sau:
a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, nhân được ghi trong Giấy
phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường
vận chuyển đối với Giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;
c) Giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép do
chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành
hoặc bị mất;
d) Hiệu chỉnh lại thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong
trường hợp phát hiện thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ
trong Giấy phép chưa chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của
quan cấp giấy phép;
đ) Cập nhật thông tin về hãng, nước sản xuất của nguồn phóng xạ hở
dùng trong y tế trong trường hợp có thay đổi về nhà cung cấp;
e) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị soi
kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X cấu tự
che chắn;
g) Thay đầu bóng phát tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
h) nhiều Giấy phép còn hiệu lực cùng thời hạn theo quy định
tại Điều 55 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP do cùng một quan
thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ
tục hành chính).
- Tổ chức, nhân đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) nộp 01 bộ
hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thu phí, lệ phí (nếu có)
đối với hồ hợp lệ. Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn
03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông
báo thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ
hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm,
quan tiếp nhận hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí
33
cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ
(biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) và sửa đổi Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hp vi PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), s dng thiết b phát tia X (tr thiết b chp nh
phóng x ng nghip) hoc văn bn tr li nêu rõ do trong
trường hp không cp phép.
Cách
thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP;
2. Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay
đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
3. Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số
lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao
Giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm
số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của sở
về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác nhận
nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn;
4. Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị
bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng xạ,
thiết bị bức xạ trên thực tếcần hiệu đính;
5. Bản sao tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp thông
tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng,
nước sản xuất.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề nghị
34
cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá
03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải
quyết
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệphí, lệ phí theo
quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối
tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị
phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
quan
giải
quyết thủ
tục hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp) (được sửa đổi) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ
phí (nếu
có)
1. Phí thẩm định sửa đổi giấy phép:
- Trưng hp sa đổi để hp nht các Giy pp tiến hành công việc
bức xạ do ng mt cơ quan có thm quyn cp, ng loi hình tiến
nh công vic bc x (ng th tcnh cnh), áp dng mc thu phí
bng 30% mc thu pca cp mi giy phép.
- Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định.
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việc nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03 nguồn
bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05 nguồn
bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức
xạ.
35
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu
trên.
2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính
(nếu có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích thực
hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
36
Mu s 07. Ph lc VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
16
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
17
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
16
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
17
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
37
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
18
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
19
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
20
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
21
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
18
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
19
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
20
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
21
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
38
4. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp) – 1.014677.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức,nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong các trường
hợp sau:
+ Bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép
đã được cấp (cùng thủ tục hành chính);
+ Tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã
được cấp.
- Tổ chức, nhân đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ. Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công
trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ và thông báo thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu
có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ chức, nhân nộp nhiều hồ
cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ phát hành 01 bản thông
báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định
(biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) bổ sung giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp) hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp
không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
39
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu
tương ứng quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm
theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như
trong phiếu khai báo;
3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo
mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP với trường hợp cần cập nhật về hãng, nước sản
xuất.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ và phí, lệ phí theo
quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức,nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (được bổ sung) theo Mẫu số 02
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép:
40
(nếu có)
* Trường hp b sung Giy phép tiến hành ng vic bc x do
ng mt cơ quan thm quyn cp, cùng loi nh tiến nh công
vic bc x (cùng th tc nh chính), áp dng mc thu phí đối vi c
ngun bc x b sung bng 75% mc thu pthm định ca cp mi
giy phép.
* Trường hợp tổ chức,nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) theo
mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo
mẫu 04 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
41
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
42
Mu s 07. Ph lc VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
22
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
23
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
22
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
23
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
43
Mẫu số 08. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ,
THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp Soi, chụp chẩn đoántăng sáng
truyền hình
Chụp Chụp răng
Đo mật độ xương Chụp cắt lớp vi tính
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
44
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
45
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
46
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
47
Mẫu số 04. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp
kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu
48
cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không
yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ
hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực
kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhậtsử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm
việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công
chúng đi lại, người bệnh ngồi chờcác phòng làm việc lân cận không vượt quá
0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản,
khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà hoặc nơi làm việc phải bảo
đảm suất liều bức xạ tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông
bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ nhân các dụng cụ khi tiến
hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp
tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên hệ che
chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người
bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng
toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-
quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay
cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên
làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệpchụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên
bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn
vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lậpquảnhồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
49
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Ni quy an toàn bc x; Quy trình s dng thiết b X-quang chn đoán y tế,
thiết b chp ct lp vinhch hp vi PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
50
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
24
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
25
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
26
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
27
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
24
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
25
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
26
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
27
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
51
5. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn sở
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) – 1.014678.
Trình tự
thực hiện
- nhân có nhu cầu đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối
với người phụ trách an toàn sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp)) nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ. Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn 03 ngày làm việc phải
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định
cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn
sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) hoặc văn
bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
52
2. Bn sao bng tt nghip t cao đng tr n hoặc một trong các loại
chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đi vi h sơ đề
ngh cp chng ch ngưi ph trách an toàn bc x; bn sao chng ch
chun n tương ng vi h sơ đ ngh cp chng ch nn viên bc
x khác quy đnh ti khoản 3 Điều 21 ca Ngh đnh s 332/2025/NĐ-
CP;
3.Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối vớinhân
đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
4. nh chân dung c 3 cm x 4 cm trong trưng hp np h sơ trc tiếp
hoc qua bưu đin; tp tin nh c 3 cm x 4 cm trong trưng hp np
h sơ trc tuyến.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ phí, lệ phí (nếu
có) theo quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ
trách an toàn sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị
chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp)).
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng
chỉ.
Trường hợp nộp hồ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày
01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
53
dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được
nêu trên.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với nhân
đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
- nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ phải được đào
tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công việc được đảm
nhiệm.
- Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức xạ
tại sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) phải
trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ,
chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
54
Mẫu số 05. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
28
…………………….
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
4. Địa chỉ liên lạc:
5. Số điện thoại: 6. E-mail:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
Kỹ trưởng, giám đốcphản ứng hạt nhân;
Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Người phụ trách an toàn bức xạ
29
;
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị phát tia X, trừ thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp);
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT));
Người phụ trách an toàn bức xạ (trong các trường hợp còn lại).
Người phụ trách tẩy xạ;
Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Nhân viên vận hành máy gia tốc;
Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên hoặcsố điện tử)
28
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
29
Chọn loại hình phù hợp với công việc bức xạ tiến hành
Ảnh 3 x 4
55
Mẫu số 19. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN XÁC NHẬN
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
1. Họ và tên:
2. Giới tính:
3. Ngày tháng năm sinh:
4. Địa chỉ thường trú:
5. Địa chỉ liên lạc:
6. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
- Ngày cấp: - Nơi/Cơ quan cấp:
7. Số điện thoại:
8. Trình độ chuyên môn:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên trường
hoặc sở đào tạo
Ngành học (liên quan đến
lĩnh vực thực hiện dịch vụ)
Văn bằng,
chứng chỉ
9. Kinh nghiệm làm việc:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên quan/tổ chức nơi
làm việc
Công việc chính được giao
10. Kinh nghiệm giảng dạy (Trường hợpnhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử và nhân viên thực hiện công việc liên quan đến vật lý y khoa).
Cung cấp thông tin chi tiết các khóa đào tạo/lớp đào tạo đã tham gia giảng dạy (Tên khóa đào
tạo, nơi tổ chức, đơn vị tổ chức, thời gian tổ chức).
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI LÀM VIỆC
...., ngày.... tháng... ..năm....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên
hoặcsố điện tử)
56
6. Cp Giy phép tiến hành ng vic bc x - s dng thiết b phát tia X
trong chp nh phóng x ng nghip, thiết b pt nơtron, electron và
ht mang đin khác 1.014642.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác
nộp 01 bộ hồ đến UBND cấp tỉnh qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ (biên
bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) cấp giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác
hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
57
3. Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất thông tin về thiết bị bức xạ
như trong phiếu khai báo.
5. Báo cáo đánh giá an toàn (theo mẫu) đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
6. Bản sao kết quả kiểm xạ.
7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ phí, lệ phí (nếu
có) theo quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát
tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang điện khác
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron
hạt mang điện khác theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm
theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt
mang điện khác
1.1. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000/01 thiết bị.
1.2. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát nơtron, electron
hạt mang điện khác: 10.000.000/01 thiết bị.
58
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo Mẫu 09 quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 03 Phụ lục IX ban hành kèm
theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Điều kiện về nhân lực
a) Nhân viên bức xạ Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ.
Trường hợp nhân viên bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 21 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức
xạ phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ
59
trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công
chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP; thiết lập khu vực kiểm soát khu vực giám sát theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; nội quy an
toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định
về tuân thủ quy trình làm việc chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết
bị bảo hộ nhân, thiết bị ghi đo bức xạ liều kế nhân, trách
nhiệm thông báo khi hiện tượng bất thường thể gây mất an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
b) dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu bản về bức
xạ ion hóa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO
21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu
bổ sung;
c) Trang bị liều kế nhân đánh giá liều chiếu xạ nhân cho
nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp sử dụng di động thiết bị bức xạ trong chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp phảithiết bị đo suất liều bức xạ, dụng cụ để thiết
lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc
bức xạ;
đ) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế phải Giấy chứng
nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong
trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo mẫu tương ứng
quy định tại Phụ lục VI. Trường hợp sử dụng máy phát tia X chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê
duyệt theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
60
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
61
Mẫu số 01. Phụ lục XIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..…
30
….…)
Kính gửi: …………..……
31
…………………….
1. Tên tổ chức
32
/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
33
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
TT
Tên công việc bức xạ
Địa điểm tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
30
Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
31
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
32
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép tổ chức quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, con dấu riêng do quan
công an có thẩm quyền cấpphải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
33
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ
chiếu.
62
Mẫu số 01. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn: Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
34
:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- quan cấp:
34
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
63
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
TT
Họ
tên
Năm
sinh
Giới
tính
Chứng
nhận đào
tạo an toàn
bức xạ
Chứng
chỉ
nhân
viên
bức xạ
Chuyên
ngành
đào tạo
Công việc
đảm nhiệm
1
Số chứng
nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức
cấp :
Số chứng
chỉ:
Ngày
cấp:
quan
cấp
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
64
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
65
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
66
Mẫu số 03. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện
khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan;
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; Biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ;
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
67
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp
kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn,
biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn
6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực
giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức
xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhậttiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên
bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn
vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lậpquảnhồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
68
Phụ lục VI Nghị định 332/2025/NĐ-CP
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra
3. đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận xửthông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy
độngtriển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: tán người dân khi
cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ tiến hành tẩy xạ tại
chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó người dân,
cấp cứuđiều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố thông báo cho người dân về quyết định đó;
Xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi
trường, theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
69
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc xây dựng,
thực hiệnchỉnh sửa kế hoạch.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, trong đó
các nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm
4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
70
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như tả khoản 2, gồm
các nội dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, nhân
tham gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi điều trị về sức khoẻ
cho nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục s cố đã được tiến hành, hậu quả
đối với con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luậnkiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo
quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tếthiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết
luậnkiến nghị).
71
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liềutheo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các sở đăng dịch vụ hỗ trợ
năng lượng nguyên tử
1. Căn cứ pháp lý, đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của sở; Phân tích
nguy xác định các tình huống sự cố, hậu quả thể xảy ra khi cung cấp
dịch vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
72
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
35
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
36
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
37
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
38
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
35
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
36
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
37
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
38
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
73
7. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Thay đổi quy mô phạm vi
hoạt động của sở bức xạ - 1.014645.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - Thay đổi quy mô phạm vi hoạt động của sở bức
xạ nộp 01 bộ hồ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ (biên
bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) cấp giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của sở
bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp
phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
3. Báo cáo phân tích an toàn (theo mẫu) tại Phụ lục IX đáp ứng đủ
các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
74
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
22 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức,nhân tiến hành công việc bức xạ - Thay đổi quy
phạm vi hoạt động của sở bức xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Thay đổi quy phạm
vi hoạt động của sở bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động
của sở bức xạ:
+ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ, sở vận hành máy
gia tốc, sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ:
25.000.000 đồng/01 sở.
+ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng nhiên liệu hạt nhân
đã qua sử dụng: 25.000.000 đồng/01 sở.
+ Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp
quốc gia, cấp tỉnh: 40.000.000 đồng/01 sở.
+ Các sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/01 sở.
Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
75
kèm)
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 08 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Điều kiện về nhân lực
a) nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức
xạ phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ
trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công
chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP; thiết lập khu vực kiểm soát khu vực giám sát theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; nội quy an
toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định
về tuân thủ quy trình làm việc chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết
bị bảo hộ nhân, thiết bị ghi đo bức xạ liều kế nhân, trách
nhiệm thông báo khi hiện tượng bất thường thể gây mất an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
b) dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu bản về bức
xạ ion hóa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO
21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu
bổ sung;
c) Trang bị liều kế nhân đánh giá liều chiếu xạ nhân cho
nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng.
3. kế hoạch thay đổi quy phạm vi, hoạt động sở bức xạ
trong đó tả chi tiết công việc dự kiến thay đổi, điều chỉnh, tính
toán an toàn, nhân lực, trang thiết bị thực hiện công tác đảm bảo an
toàn.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
76
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
77
Mẫu số 01. Phụ lục XIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..…
39
….…)
Kính gửi: …………..……
40
…………………….
1. Tên tổ chức
41
/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
42
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
TT
Tên công việc bức xạ
Địa điểm tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
39
Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
40
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
41
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép tổ chức quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, con dấu riêng do quan
công an có thẩm quyền cấpphải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
42
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ
chiếu.
78
Mẫu số 01. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn: Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
43
:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- quan cấp:
43
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
79
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
TT
Họ
tên
Năm
sinh
Giới
tính
Chứng
nhận đào
tạo an toàn
bức xạ
Chứng
chỉ
nhân
viên
bức xạ
Chuyên
ngành
đào tạo
Công việc
đảm nhiệm
1
Số chứng
nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức
cấp :
Số chứng
chỉ:
Ngày
cấp:
quan
cấp
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
80
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
Địa danh), tháng … năm
81
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
82
Mẫu số 08. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc bức xạ đang thực hiệndự kiến thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động tại sở bức xạ
1. Mô tả nguồn bức xạ đang vận hành/sử dụngdự kiến thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động trong công việc bức xạ.
- Đối với sở sử dụng máy gia tốc: tả loại thiết bị đã lắp đặt, bức xạ
phát ra, năng lượng cực đại của bức xạdự kiến thay đổi.
- Đối với sở sử dụng thiết bị dùng nguồn phóng xạ: tả loại thiết bị
đã lắp đặt, tên đồng vị phóng xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị
dự kiến thay đổi;
- Đối với sở sản xuất chất phóng xạ:tả tên đồng vị phóng xạ đã sản
xuất, hoạt độ cực đại chất phóng xạ dự kiến sản xuất tại một thời điểm dự kiến
thay đổi;
- Đối với sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng:
+ Mô tả loại, khối lượng chất thải phóng xạtổng hoạt độ tối đa đã xử lý,
lưu giữ tại sởdự kiến thay đổi;
+ Mô tả loại, số lượng nguồn phóng xạ đã qua sử dụngtổng hoạt độ tối
đa đã xử lý, lưu giữ tại sởdự kiến thay đổi.
2. Mô tả công việc bức xạ dự kiến thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, tải
làm việc cực đại sử dụng để tính toán thiết kế.
Phần III. Phân tích an toàn
1. Mô tả chi tiết tính toán che chắn (có tính đến tính toán che chắn trước
sau khi thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động).
2. Mô tả thiết kế liên quan đến bảo vệ chống chiếu trong đối với các sở
nguồn phóng xạ hở.
83
3. tả thiết kế bảo đảm an ninh cho nguồn phóng xạ khi sử dụng, lưu giữ.
4. Dự kiến kế hoạch thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, vận hành thử,
nghiệm thu đưa vào sử dụng.
5. Đánh giá mức liều bức xạ tại các khu vực trong sở sau khi thay đổi
quy mô, phạm vi hoạt động.
Phần IV. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể sở;
- Bản vẽ thiết kế khu vực tiến hành công việc bức xạ dự kiến thay đổi quy
mô, phạm vi hoạt động.
84
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
44
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
45
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
46
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
47
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
44
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
45
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
46
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
47
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
85
8. Cp Giy phép tiến nh công vic bc x - chm dt hot đng ca cơ
s bc x - 1.014648.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của sở bức xạ nộp 01 bộ hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ (biên
bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) cấp Giấy phép chấm dứt
hoạt động của sở bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu do trong
trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
3. Báo cáo phân tích an toàn (theo mẫu) Phụ lục IX đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
86
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
22 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, nhân tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động
của sở bức xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của
sở bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định cấp giấy phép chấm dứt hoạt động sở bức xạ:
+ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu
xạ khử trùng, chiếu xạ xử vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ):
25.000.000 đồng/01 sở;
+ sở bức xạ khác tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình
tiến hành công việc bức xạ: 25.000.000 đồng/01 sở;
+ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 40.000.000 đồng/01
sở.
Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
87
kèm)
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ người phụ trách an toàn bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 09 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Điều kiện về nhân lực
a) nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức
xạ phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Có người phụ trách tẩy xạ người phụ trách ứng phó sự cố bức
xạ. Người phụ trách tẩy xạ người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ
phảiChứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Có kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý, quảnnguồn phóng xạ, chất
thải phóng xạ; trong đó nêu chi tiết quy trình, tiến độ thực hiện, nhân
lực, trang thiết bịbảo đảm tài chính để hoàn thành kế hoạch.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
88
Mẫu số 01. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..…
48
….…)
Kính gửi: …………..……
49
…………………….
1. Tên tổ chức
50
/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
51
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
TT
Tên công việc bức xạ
Địa điểm tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
48
Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
49
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
50
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép tổ chức quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, con dấu riêng do quan
công an có thẩm quyền cấpphải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
51
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ
chiếu.
89
Mẫu số 01. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn: Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
52
:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- quan cấp:
52
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
90
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
TT
Họ
tên
Năm
sinh
Giới
tính
Chứng
nhận đào
tạo an
toàn
bức xạ
Chứng
chỉ
nhân
viên
bức xạ
Chuyên
ngành
đào tạo
Công việc
đảm nhiệm
1
Số
chứng
nhận:
Ngày
cấp:
Tổ chức
cấp :
Số
chứng
chỉ:
Ngày
cấp:
quan
cấp
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc
số điện tử)
91
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
92
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
93
Mẫu số 09. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Chấm dứt hoạt động của sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về giấy phép tiến hành công việc bức xạ của sở
Phần II. Phân tích an toàn khi chấm dứt hoạt động
1. Lý do chấm dứt hoạt động.
2. Phân tích các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng
xạ trong việc tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ; xử lý, quản lý nguồn phóng xạ chất thải
phóng xạ.
Phần III. Tài liệu kèm theo
- Kế hoạch chi tiết cho việc tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình xử lý, quảnnguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ;
- Danh mục trang thiết bị để tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ.
94
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
53
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
54
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
55
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
56
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
53
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
54
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
55
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
56
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
95
9. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn sở sử dụng
thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp – 1.014656.
Trình tự
thực hiện
- nhân nhu cầu đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho
người phụ trách an toàn sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
-Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp
Chứng chỉ nhân viên bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Bn sao bng tt nghip t cao đng tr n hoặc một trong các loại
chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đi vi h sơ đề
ngh cp chng ch ngưi ph trách an toàn bc x; bn sao chng ch
chun n tương ng vi h sơ đ ngh cp chng ch nn viên bc
x khác quy đnh ti khoản 3 Điều 21 ca Ngh đnh s 332/2025/NĐ-
CP.
96
3.Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối vớinhân
đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. nh chân dung c 3 cm x 4 cm trong trưng hp np h sơ trc tiếp
hoc qua bưu đin; tp tin nh c 3 cm x 4 cm trong trưng hp np
h sơ trc tuyến.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ
trách an toàn sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng
chỉ.
Trường hợp nộp hồ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày
01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được
nêu trên.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề ngh cp Chng ch nhân viên bc x theo Mu s 05 Ph
lc VIII ban hành kèm theo Ngh định s 332/2025/NĐ-CP.
- Văn bn xác nhn quá trình đảm nhim công vic đối vi cá nhân
đã được cp chng ch nhân viên bc x theo Mu s 19 Ph lc
VII ban hành kèm theo Ngh định s 332/2025/NĐ-CP.
97
kèm)
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Được đào tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công
việc được đảm nhiệm.
2. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn
bức xạ phải có trình độ từ cao đẳng trở lên.
3. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm các vị trí quy định tại khoản 3
Điều 21 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, trừ người phụ trách an toàn
bức xạ phải được đào tạo các nội dung chuyên môn tương ứng với
loại hình công việc được đảm nhiệm. Trường hợp Việt Nam chưa
sở đào tạo chuyên môn được quan thẩm quyền cho phép,
nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải giấy chứng nhận đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với loại hình đề nghị cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ do quan, tổ chức nước ngoài cấp.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
98
Mẫu số 05. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
57
…………………….
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
4. Địa chỉ liên lạc:
5. Số điện thoại: 6. E-mail:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
Kỹ trưởng, giám đốcphản ứng hạt nhân;
Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Người phụ trách an toàn bức xạ
58
;
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị phát tia X, trừ thiết
bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp);
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT);
Người phụ trách an toàn bức xạ (trong các trường hợp còn lại).
Người phụ trách tẩy xạ;
Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Nhân viên vận hành máy gia tốc;
Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2) .........
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên hoặcsố điện tử)
57
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
58
Chọn loại hình phù hợp với công việc bức xạ tiến hành
Ảnh 3 x 4
99
Mẫu số 19. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN XÁC NHẬN
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
1. Họ và tên:
2. Giới tính:
3. Ngày tháng năm sinh:
4. Địa chỉ thường trú:
5. Địa chỉ liên lạc:
6. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
- Ngày cấp: - Nơi/Cơ quan cấp:
7. Số điện thoại:
8. Trình độ chuyên môn:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên trường
hoặc sở đào tạo
Ngành học (liên quan
đến lĩnh vực thực hiện
dịch vụ)
Văn bằng,
chứng chỉ
9. Kinh nghiệm làm việc:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên quan/tổ chức
nơi làm việc
Công việc chính được giao
10. Kinh nghiệm giảng dạy (Trường hợp nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ, nhân
viên thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tửnhân viên thực
hiện công việc liên quan đến vậty khoa). Cung cấp thông tin chi tiết các khóa
đào tạo/lớp đào tạo đã tham gia giảng dạy (Tên khóa đào tạo, nơi tổ chức, đơn vị
tổ chức, thời gian tổ chức).
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI LÀM VIỆC
...., ngày.... tháng... ..năm....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên
hoặcsố điện tử)
100
10. Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng – 1.014660.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức,nhân có nguồn phóng xạ đã qua s dụng tổng hoạt
độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh quy định tại Phụ lục XII của
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP có nhu cầu thanh lý nộp 01 bộ hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thi hn 09 ngày làm vic k t ngày nhn h sơ hp l và
phí, l phí (nếu có), UBND cấp tỉnh t chc thm định h sơ (biên
bn thm định theo Mu 06 Ph lc X) và tr li bng văn bn xác
nhn hoc t chi.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị thanh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo
Mẫu số 12 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
2. Danh mục nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đề nghị thanh lý;
3. Bản sao tài liệu trình bày phương thức thanh nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng;
4. Bản sao chứng chỉ của nguồn phóng xạ đề nghị thanh lý hoặc bản
sao phiếu đánh giá hoạt độ phóng xạ đối với các nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng đề nghị thanh lý, được cấp bởi Tổ chức đã được cấp
101
thẩm quyền cấp phép hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử về đánh giá hoạt độ phóng xạ.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Văn bản xác nhận hoặc từ chối
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
Văn bản đề nghị thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu
số 12 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
102
của thủ
tục hành
chính
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
103
Mẫu số 12. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ
(…..…
59
….…)
Kính gửi: …………..……
60
…………………….
1. Tên tổ chức
61
/cá nhân đề nghị:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
62
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Nội dung đề nghị:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc
số điện tử)
59
Ghi rõ nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt.
60
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 49 đến Điều 62 Nghị định này.
61
Tổ chức đề nghịtổ chứcquyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do quan công an có
thẩm quyền cấp.
62
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ chiếu.
104
11. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở - 1.014661.
Trình tự
thực hiện
- T chc, cá nhân đ ngh phê duyt Kế hoch ng phó s c bc
x cp cơ s np 01 b h sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công khi tiến nh các công vic bc x hot đng dch v h
tr ng dng năng lưng nguyên t sau đây:
+ Vn hành máy gia tc, thiết b x tr hoc thiết b chiếu x
kh tng, đột biến, x lý vt liu, chiếu x máu;
+ S dng thiết b bc x pt tia X trong chp nh công
nghip; s dng ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun
k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x;
+ S dng vn chuyn ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2
theo quy chun k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x;
+ Sn xut, chế biến cht phóng x;
+ X lý, lưu gi ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy
chun k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x, cht thi
phóng x;
+ Vn chuyn ngun png x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun
k thut quc gia v phân nhóm ngun png x, cht thi phóng
x mc cao theo quy chun hoc tiêu chun quc gia v An toàn
bc x-Qun lý cht thi png x- Pn loi cht thi phóng x;
+ Hot động dch v h tr ng dng năng lượng nguyên t-
Lp đặt ngun png x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun k thut
quc gia v pn nm ngun phóng x.
-Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ và phí, lệ phí phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố, UBND cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ và ra Quyết định phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố. Trường hợp không phê duyệt kế hoạch ứng
phó sự cố thì chậm nhất trong thời hạn này, quan có thẩm quyền
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
105
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố theo Mẫu số
12 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, nhân tiến hành công việc bức xạ hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử sau đây thuộc trường hợp
phải thực hiện việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố sở :
+ Vn nh y gia tc, thiết b x tr hoc thiết b chiếu x
kh tng, đột biến, x lý vt liu, chiếu x máu;
+ S dng thiết b bc x pt tia X trong chp nh công
nghip; s dng ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun
k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x;
+ S dng vn chuyn ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2
theo quy chun k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x;
+ Sn xut, chế biến cht phóng x;
+ X lý, lưu gi ngun phóng x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy
chun k thut quc gia v phân nhóm ngun phóng x, cht thi
phóng x;
+ Vn chuyn ngun png x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun
k thut quc gia v phân nhóm ngun png x, cht thi phóng
x mc cao theo quy chun hoc tiêu chun quc gia v An toàn
bc x-Qun lý cht thi png x- Pn loi cht thi phóng x;
+ Hot động dch v h tr ng dng năng lượng nguyên t-
Lp đặt ngun png x Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chun k thut
quc gia v pn nm ngun phóng x.
quan
giải quyết
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
106
thủ tục
hành
chính
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Quyết định phê duyt Kế hoch ng p s c bc x cp cơ s
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thm định để phê duyt Kế hoch ng p s c cp cơ s:
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp
sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III sở tiến hành
công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp:5.000.000 đồng/01 bản kế hoạch.
+Thm định đ p duyt đối vi Kế hoch ng p s c cp
cơ s thuc nm chun b ng p s c IV - cơ s tiến hành
ng vic bc x s dng ngun png x, cơ s lp đặt ngun
phóng x thuc nm 2 (tr ngun png x trong chp nh
phóng x công nghip) theo quy định ti QCVN 6:2010/BKHCN,
thiết b pt tia X trong chp nh phóng x công nghip và các
y gia tc: 2.000.000 đồng/01 bn kế hoch.
Trường hợp nộp hồ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự
cố cấp sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo
quy định được nêu trên.
2. Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố theo Mẫu số
12 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Kế hoạch ứng phó sự cố được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
107
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
108
Mẫu số 12. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ
(…..…
63
….…)
Kính gửi: …………..……
64
…………………….
1. Tên tổ chức
65
/cá nhân đề nghị:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
66
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Nội dung đề nghị:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc
số điện tử)
63
Ghi rõ nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt.
64
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 49 đến Điều 62 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
65
Tổ chức đề nghịtổ chứcquyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do quan công an có
thẩm quyền cấp.
66
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ chiếu.
109
Phụ lục VI Nghị định 332/2025/NĐ-CP
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra
3. đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận xửthông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy
độngtriển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: tán người dân khi
cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ tiến hành tẩy xạ tại
chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó người dân,
cấp cứuđiều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố thông báo cho người dân về quyết định đó;
Xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi
trường, theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
110
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc xây dựng,
thực hiệnchỉnh sửa kế hoạch.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, trong đó
các nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm
4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
111
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như tả khoản 2, gồm
các nội dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, nhân
tham gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi điều trị về sức khoẻ
cho nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục s cố đã được tiến hành, hậu quả
đối với con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luậnkiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo
quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tếthiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết
luậnkiến nghị).
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liềutheo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
112
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các sở đăng dịch vụ hỗ trợ
năng lượng nguyên tử
1. Căn cứ pháp lý, đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của sở; Phân tích
nguy xác định các tình huống sự cố, hậu quả thể xảy ra khi cung cấp
dịch vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
113
12. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử – 1.014662.
Trình tự
thực hiện
- nhân nhu cầu đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường hợp không cấp
phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 11 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Bản sao các văn bằng, Chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận
theo quy định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP phù hợp với loại
hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề;
3. Bản sao tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc phù hợp với
loại hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề. Đối vớinhân
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ
hoặc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải giấy xác
nhận kinh nghiệm giảng dạy, trợ giảng của các tổ chức đào tạo;
114
4. Văn bản xác nhận quá trình thực hiện dịch vụ đối với nhân đã
được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 19 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP;
5. Ảnh chân dung cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ trực
tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 03 cm x 04 cm trong trường
hợp nộp hồ trực tuyến (loại ảnh căn cước công dân, căn cước hoặc
hộ chiếu).
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
06 ngày làm việc.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử theo theo Mẫu số 05 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.
- Trường hợp nộp hồ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu trên.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 11 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
115
kèm)
- Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với nhân
đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phảiđầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2. Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc phù
hợp với từng loại hình dịch vụ tương ứng theo quy định về Đào tạo
an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụKiểm
xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ nhân,
kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử
nghiệm thiết bị bức xạ tại Điều 72 và Điều 73 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
3. Có giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ được
cấp bởi sở đào tạo do quan thẩm quyền cho phép đối với
các loại hình dịch vụ từ điểm b đến điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Việt Nam chưa sở đào tạo được quan
thẩm quyền cho phép, phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: có
giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với loại
hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ do quan, tổ chức nước ngoài
cấp; đã tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực dịch vụ
đề nghị cấp chứng chỉ.
4. Có kinh nghiệm tham gia giảng dạy hoặc trợ giảng tại các
sở đào tạo đối với loại hình dịch vụ Đào tạo an toàn bức xạ; đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản 2
Điều 21 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
116
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
117
Mẫu số 11. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....,ngày.... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Số giấy CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
4. Địa chỉ liên lạc:
5. Số điện thoại cố định: Số điện thoại di động:
6. Email:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ về:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)……….
(2) ………
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên hoặcsố điện tử)
Ảnh 3 x 4
118
Mẫu số 19. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN XÁC NHẬN
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
1. Họ và tên:
2. Giới tính:
3. Ngày tháng năm sinh:
4. Địa chỉ thường trú:
5. Địa chỉ liên lạc:
6. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
- Ngày cấp: - Nơi/Cơ quan cấp:
7. Số điện thoại:
8. Trình độ chuyên môn:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên trường
hoặc sở đào tạo
Ngành học (liên quan đến
lĩnh vực thực hiện dịch vụ)
Văn bằng,
chứng chỉ
9. Kinh nghiệm làm việc:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên quan/tổ chức nơi
làm việc
Công việc chính được giao
10. Kinh nghiệm giảng dạy (Trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và nhân viên thực hiện công việc liên quan đến vật
y khoa). Cung cấp thông tin chi tiết các khóa đào tạo/lớp đào tạo đã tham gia giảng dạy (Tên
khóa đào tạo, nơi tổ chức, đơn vị tổ chức, thời gian tổ chức).
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI LÀM VIỆC
...., ngày.... tháng... ..năm....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên
hoặcsố điện tử)
119
13. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ -
1.014665.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ;
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ nộp 01 bộ hồ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận
hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ)
hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu
hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp Giấy
đăng hoạt động dịch vụ dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường hợp
không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, kèm
theo Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của
tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động đối với nhân viên thực
hiện dịch vụ.
120
3. Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương
ứng theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
4. Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo mẫu tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
6. Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện sở vật chất, kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy
định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
bức xạ.
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng
50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: Không.
121
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở (áp dụng đối
với hoạt động dịch vụ quy định tại điểm b và i khoản 2 Điều 21 của
Nghị định này).
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương
ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.
2. Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh:
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ
trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ,
công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP; thiết lập khu vực kiểm soát và khu vực giám sát
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm:
các quy định về tn th quy trình m vic và ch dn an tn,
s dng trang thiết b bo h nhân, thiết b ghi đo bc x và
liu kế nn, tch nhim thông o khi hin tượng bt
thường có th gây mt an toàn bc x, an ninh ngun phóng x;
b) dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu bản về
bức xạ ion hóa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO
21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu
bổ sung;
c) Trang bị liều kế nhân đánh giá liều chiếu xạ nhân cho
nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ ít nhất 01 lần trong
03 tháng;
d) kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo quy định tại
Phụ lục VI của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP . Trường hợp lắp
đặt nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố
phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP .
122
3. Có buồng thao tác (hot cell) hoặc trang thiết bị che chắn bức xạ
khi thao tác với nguồn phóng xạ.
4. thiết bị ghi đo bức xạ phù hợp với tính chất vật của loại
bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa.
Thiết bị ghi đo bức xạ phải Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn
hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận;trang
thiết phù hợp để lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị bức xạ.
5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài
cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự
cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến
khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
123
Mẫu số 08. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh…
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: Số Fax:
4. Email:
5. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
7. Đề nghị cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
124
Mẫu số 17. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG
1. Tên tổ chức:
2. Số GCN đăng ký kinh doanh/ thành lập:
3. Địa chỉ liên lạc:
4. Số điện thoại: 5. Fax:
6. Địa chỉ email:
II. THÔNG TIN NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
T
T
Họ và tên
Năm
sinh
Giớ
i
tính
Loại hình
dịch vụ
Thông tin
chng ch hành ngh
1
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
125
Mẫu số 18. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
VÀ TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
I. THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
TT
Tên thiết bị,
phương tiện thực
hiện dịch vụ
hiệu, số xê-ri,
hãng, nơi sản xuất
Đặc trưng
kỹ thuật
Ngày tháng năm
tổ chức thực hiện
kiểm định/ hiệu
chuẩn gần nhất
1
II. TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TT
Tên trang thiết bị bảo hộ lao động
Đặc trưng kỹ thuật
Ngày tháng năm
tổ chức thực hiện
kiểm định chất
lượng (nếu có)
1
....., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
126
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
127
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
128
Mẫu số 14. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử)
Phần I. Thông tin tổ chức
1.Thông tin về tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu tổ chức
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc dịch vụ dự kiến thực hiện
- Mô tả chung về dịch vụ dự kiến thực hiện;
- Loại tia bức xạ tiếp xúc trong quá trình thực hiện dịch vụ;
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nghề
nghiệp cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
Phần III. Phân tích an toàn
67
- tả suất liều bức xạ trong môi trường thực hiện dịch vụ: suất liều bức
xạ trung bình, suất liều bức xạ cực đại;
- Tổng thời gian thực hiện dịch vụ, tải làm việc của nhân viên thực hiện
dịch vụ;
- Ước tính giá trị liều tối đa nhân viên thực hiện dịch vụ thể nhận được
trong một năm;
- Đánh giá, kết luận của sở về vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ cho các
nhân viên bức xạ khi thực hiện dịch vụ.
Phần IV. Chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
- Phạm vi và mục tiêu;
- Danh mục văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan
đến thực hiện dịch vụ;
- Các bước thực hiện dịch vụ.
2, Kế hoạch đào tạo nhân viên thực hiện dịch vụ.
3. Trang thiết bị thực hiện dịch vụ
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch vụ;
67
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
129
- Các tài liệu, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ;
- Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
- sở vật chất kỹ thuật bảo quản trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ.
4. Quảnliều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
68
.
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, bao gồm việc tiếp nhận khiếu nại của
khách hàng, giải quyết khiếu nại, lậplưu giữ hồ khiếu nại.
6. Quy định v lưu gi, qun và cp nht h sơ.
7. Quy định ni b để bo đảm tuân th chương trình bo đảm cht lượng.
68
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
130
Phụ lục VI Nghị định 332/2025/NĐ-CP
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra
3. đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận xửthông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy
độngtriển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: tán người dân khi
cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ tiến hành tẩy xạ tại
chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó người dân,
cấp cứuđiều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố thông báo cho người dân về quyết định đó;
Xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi
trường, theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
131
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc xây dựng,
thực hiệnchỉnh sửa kế hoạch.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, trong đó
các nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm
4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
132
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như tả khoản 2, gồm
các nội dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, nhân
tham gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi điều trị về sức khoẻ
cho nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục s cố đã được tiến hành, hậu quả
đối với con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luậnkiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo
quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tếthiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết
luậnkiến nghị).
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liềutheo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
133
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các sở đăng dịch vụ hỗ trợ
năng lượng nguyên tử
1. Căn cứ pháp lý, đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của sở; Phân tích
nguy xác định các tình huống sự cố, hậu quả thể xảy ra khi cung cấp
dịch vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
134
14. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ - 1.014666.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức nhu cầu đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ
nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
và phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp Giấy
đăng hoạt động dịch vụ dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ hoặc văn bản trả lời nêu
lý do trong trường hợp không cấp phép.
Cách
thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấptrên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đănghoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, kèm theo
Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức
đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động đối với nhân viên thực hiện dịch
vụ.
3. Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
135
4. Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện sở vật chất, kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy định
của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải
quyết
16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối
tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
quan
giải
quyết thủ
tục hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ
phí (nếu
có)
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng
50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
- Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
136
đính
kèm)
- Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính
(nếu có)
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải ít nhất 02 nhân viên Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương
ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.
2. Có thiết bị xác định đồng vị phóng xạ.
3. Trường hợp đánh giá hoạt độ trong mẫu phân tích: mẫu chuẩn,
hệ thống xửmẫu, thiết bị phân tích mẫu thông tin đặc tính kỹ
thuật phù hợp với đồng vị phóng xạ cần đánh giá.
4. thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật của
bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ
ngày hồ được tiếp nhận.
5. liều kế nhân trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài
cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ
tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phảitrang thiết bị bảo hộ chống
chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố
hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông s 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, s dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
137
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quảnnhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
138
Mẫu số 08. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh…
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: Số Fax:
4. Email:
5. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
7. Đề nghị cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
139
Mẫu số 17. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG
1. Tên tổ chức:
2. Số GCN đăng ký kinh doanh/ thành lập:
3. Địa chỉ liên lạc:
4. Số điện thoại: 5. Fax:
6. Địa chỉ email:
II. THÔNG TIN NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
T
T
Họ và tên
Năm
sinh
Giớ
i
tính
Loại hình
dịch vụ
Thông tin
chng ch hành ngh
1
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
140
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
141
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
142
Mẫu số 14. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử)
Phần I. Thông tin tổ chức
1.Thông tin về tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu tổ chức
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc dịch vụ dự kiến thực hiện
- Mô tả chung về dịch vụ dự kiến thực hiện;
- Loại tia bức xạ tiếp xúc trong quá trình thực hiện dịch vụ;
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nghề
nghiệp cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
Phần III. Phân tích an toàn
69
- tả suất liều bức xạ trong môi trường thực hiện dịch vụ: suất liều bức
xạ trung bình, suất liều bức xạ cực đại;
- Tổng thời gian thực hiện dịch vụ, tải làm việc của nhân viên thực hiện
dịch vụ;
- Ước tính giá trị liều tối đa nhân viên thực hiện dịch vụ thể nhận được
trong một năm;
- Đánh giá, kết luận của sở về vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ cho các
nhân viên bức xạ khi thực hiện dịch vụ.
Phần IV. Chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
- Phạm vi và mục tiêu;
- Danh mục văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan
đến thực hiện dịch vụ;
- Các bước thực hiện dịch vụ.
2, Kế hoạch đào tạo nhân viên thực hiện dịch vụ.
3. Trang thiết bị thực hiện dịch vụ
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch vụ;
69
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
143
- Các tài liệu, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ;
- Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
- sở vật chất kỹ thuật bảo quản trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ.
4. Quảnliều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
70
.
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, bao gồm việc tiếp nhận khiếu nại của
khách hàng, giải quyết khiếu nại, lậplưu giữ hồ khiếu nại.
6. Quy định v lưu gi, qun và cp nht h sơ.
7. Quy định ni b để bo đảm tuân th chương trình bo đảm cht lượng.
70
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
144
15. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử - Tẩy xạ - 1.014671.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ nộp 01 bộ hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận
hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ)
hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu
hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp Giấy
đăng hoạt động dịch vụ dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Tẩy xạ hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường
hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, kèm
theo Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của
tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động đối với nhân viên thực
hiện dịch vụ.
3. Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương
ứng theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
145
4. Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện sở vật chất, kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy
định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Tẩy xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng
50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
146
kèm)
- Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương
ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.
2. thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật của
bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ kiểm xạ. Thiết bị đo suất liều bức
xạ phải Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày
kể từ ngày hồ được tiếp nhận.
3. Trường hợp đo mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không
khí: thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không khí; thiết
bị này phảiGiấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30
ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận.
4. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài
cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ
tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải trang thiết bị bảo hộ chống
chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
5. Trường hợp thực hiện dịch vụ tẩy xạ phải dụng cụ, hóa chất
vật liệu tẩy xạ.
6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự
cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến
khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
147
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
148
Mẫu số 08. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh ...
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: Số Fax:
4. Email:
5. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
7. Đề nghị cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
149
Mẫu số 17. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG
1. Tên tổ chức:
2. Số GCN đăng ký kinh doanh/ thành lập:
3. Địa chỉ liên lạc:
4. Số điện thoại: 5. Fax:
6. Địa chỉ email:
II. THÔNG TIN NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
T
T
Họ và tên
Năm
sinh
Giớ
i
tính
Loại hình
dịch vụ
Thông tin
chng ch hành ngh
1
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
150
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
151
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
152
Mẫu số 14. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử)
Phần I. Thông tin tổ chức
1.Thông tin về tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu tổ chức
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc dịch vụ dự kiến thực hiện
- Mô tả chung về dịch vụ dự kiến thực hiện;
- Loại tia bức xạ tiếp xúc trong quá trình thực hiện dịch vụ;
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nghề
nghiệp cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
Phần III. Phân tích an toàn
71
- tả suất liều bức xạ trong môi trường thực hiện dịch vụ: suất liều bức
xạ trung bình, suất liều bức xạ cực đại;
- Tổng thời gian thực hiện dịch vụ, tải làm việc của nhân viên thực hiện
dịch vụ;
- Ước tính giá trị liều tối đa nhân viên thực hiện dịch vụ thể nhận được
trong một năm;
- Đánh giá, kết luận của sở về vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ cho các
nhân viên bức xạ khi thực hiện dịch vụ.
Phần IV. Chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
- Phạm vi và mục tiêu;
- Danh mục văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan
đến thực hiện dịch vụ;
- Các bước thực hiện dịch vụ.
2, Kế hoạch đào tạo nhân viên thực hiện dịch vụ.
3. Trang thiết bị thực hiện dịch vụ
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch vụ;
71
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
153
- Các tài liệu, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ;
- Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
- sở vật chất kỹ thuật bảo quản trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ.
4. Quảnliều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
72
.
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, bao gồm việc tiếp nhận khiếu nại của
khách hàng, giải quyết khiếu nại, lậplưu giữ hồ khiếu nại.
6. Quy định v lưu gi, qun và cp nht h sơ.
7. Quy định ni b để bo đảm tuân th chương trình bo đảm cht lượng.
72
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
154
16. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ - 1.014673.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức
xạ nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận
hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ)
hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu
hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp Giấy
đăng hoạt động dịch vụ dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ
lý do trong trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, kèm
theo Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của
tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động đối với nhân viên thực
hiện dịch vụ.
3. Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương
ứng theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
155
4. Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo mẫu tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
6. Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện sở vật chất, kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy
định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng
50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
- Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
156
khai (nếu
đính
kèm)
- Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo mẫu tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương
ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.
2. Có phòng thử nghiệm thiết bị bức xạ đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thiết kế che chắn bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ
và công chúng;
- Không tiến hành thử nghiệm đồng thời với hoạt động khác.
3. Bảo đảm điều kiện về an toàn, an ninh như sau:
- Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ
trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ,
công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP ; thiết lập khu vực kiểm soát khu vực giám sát
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ;
nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm:
các quy định về tuân thủ quy trình làm việcchỉ dẫn an toàn, sử
dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ liều kế
nhân, trách nhiệm thông báo khi hiện tượng bất thường
thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
- dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu bản về
bức xạ ion hóa Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO
21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu
bổ sung;
- Trang bị liều kế nhân đánh giá liều chiếu xạ nhân cho
nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
- kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở theo quy định tại
Phụ lục VI của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Kế hoạch ứng phó
sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 của Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
4. thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật của
bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải
157
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ
ngày hồ được tiếp nhận.
5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài
cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ
tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải trang thiết bị bảo hộ chống
chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự
cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến
khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
158
Mẫu số 08. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh
1. Tên tổ chức
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: Số Fax:
4. Email:
5. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
7. Đề nghị cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
159
Mẫu số 17. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG
1. Tên tổ chức:
2. Số GCN đăng ký kinh doanh/ thành lập:
3. Địa chỉ liên lạc:
4. Số điện thoại: 5. Fax:
6. Địa chỉ email:
II. THÔNG TIN NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
T
T
Họ và tên
Năm
sinh
Giớ
i
tính
Loại hình
dịch vụ
Thông tin
chng ch hành ngh
1
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
160
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
161
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
162
Mẫu số 14. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử)
Phần I. Thông tin tổ chức
1.Thông tin về tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu tổ chức
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc dịch vụ dự kiến thực hiện
- Mô tả chung về dịch vụ dự kiến thực hiện;
- Loại tia bức xạ tiếp xúc trong quá trình thực hiện dịch vụ;
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nghề
nghiệp cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
Phần III. Phân tích an toàn
73
- tả suất liều bức xạ trong môi trường thực hiện dịch vụ: suất liều bức
xạ trung bình, suất liều bức xạ cực đại;
- Tổng thời gian thực hiện dịch vụ, tải làm việc của nhân viên thực hiện
dịch vụ;
- Ước tính giá trị liều tối đa nhân viên thực hiện dịch vụ thể nhận được
trong một năm;
- Đánh giá, kết luận của sở về vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ cho các
nhân viên bức xạ khi thực hiện dịch vụ.
Phần IV. Chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
- Phạm vi và mục tiêu;
- Danh mục văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan
đến thực hiện dịch vụ;
- Các bước thực hiện dịch vụ.
2, Kế hoạch đào tạo nhân viên thực hiện dịch vụ.
3. Trang thiết bị thực hiện dịch vụ
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch vụ;
73
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
163
- Các tài liệu, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ;
- Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
- sở vật chất kỹ thuật bảo quản trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ.
4. Quảnliều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
74
.
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, bao gồm việc tiếp nhận khiếu nại của
khách hàng, giải quyết khiếu nại, lậplưu giữ hồ khiếu nại.
6. Quy định v lưu gi, qun và cp nht h sơ.
7. Quy định ni b để bo đảm tuân th chương trình bo đảm cht lượng.
74
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
164
Phụ lục VI Nghị định 332/2025/NĐ-CP
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra
3. đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận xửthông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy
độngtriển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: tán người dân khi
cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ tiến hành tẩy xạ tại
chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó người dân,
cấp cứuđiều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố thông báo cho người dân về quyết định đó;
Xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi
trường, theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
165
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc xây dựng,
thực hiệnchỉnh sửa kế hoạch.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố thể xảy ra, trong đó
các nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm
4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy xác định
các tình huống sự cố, hậu quảthể xảy ra.
166
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như tả khoản 2, gồm
các nội dung sau đây:
a) Tiếp nhận xử thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, nhân
tham gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi điều trị về sức khoẻ
cho nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục s cố đã được tiến hành, hậu quả
đối với con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luậnkiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của sở (Thông tin
nguồn/thiết bị, giấy phép liên quan);
b) đồ mặt bằng sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo
quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. tả loại hình công việc bức xạ của sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tếthiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết
luậnkiến nghị).
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liềutheo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
167
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các sở đăng dịch vụ hỗ trợ
năng lượng nguyên tử
1. Căn cứ pháp lý, đồ tổ chức ứng phó sự cố tại sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của sở; Phân tích
nguy xác định các tình huống sự cố, hậu quả thể xảy ra khi cung cấp
dịch vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huốngtả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo
(hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu
quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận kiến
nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, nhân tham gia
ứng phó sự cốtổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo
cáo trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
168
17. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - 1.014667.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo
bức xạ nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận
hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ)
hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu
hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp Giấy
đăng hoạt động dịch vụ dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, kèm
theo Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của
tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động đối với nhân viên thực
hiện dịch vụ.
3. Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương
ứng theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
169
4. Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện sở vật chất, kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy
định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng
50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
- Đơn đề nghị cấp Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 08 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
170
kèm)
- Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tương ứng
theo Mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương
ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.
2. nguồn phóng xạ chuẩn, thiết bị bức xạ được hiệu chuẩn tại
phòng chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia hoặc quốc tế.
3. Có phòng chuẩn thực hiện hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ đáp
ứng yêu cầu sau:
a) Thiết kế che chắn bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ,
công chúng bảo đảm việc hiệu chuẩn không bị ảnh hưởng bởi
phóng xạ môi trường;
b) hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để bảo đảm chất lượng
của hoạt động hiệu chuẩn;
c) Trường hợp không có thiết kế phòng hoặc không có hướng dẫn
về kích thước phòng của nhà cung cấp thiết bị hoặc nguồn chuẩn,
phải bảo đảm kích thước tối thiểu của phòng chuẩn theo quy định
tại Phụ lục XI của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật của
bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ
ngày hồ được tiếp nhận.
5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài
cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ
tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải trang thiết bị bảo hộ chống
chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự
cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
171
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến
khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
172
Mẫu số 08. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: Số Fax:
4. Email:
5. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
7. Đề nghị cấp giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
Kiểm xạ.
Tẩy xạ.
Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Lắp đặt nguồn phóng xạ.
Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.
Đo liều chiếu xạ cá nhân.
Kiểm định thiết bị bức xạ.
Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Đào tạo an toàn bức xạ.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Ghi rõ chuyên môn, nghiệp vụ):
8. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
173
Mẫu số 17. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG
1. Tên tổ chức:
2. Số GCN đăng ký kinh doanh/ thành lập:
3. Địa chỉ liên lạc:
4. Số điện thoại: 5. Fax:
6. Địa chỉ email:
II. THÔNG TIN NHÂN VIÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ
T
T
Họ và tên
Năm
sinh
Giớ
i
tính
Loại hình
dịch vụ
Thông tin
chng ch hành ngh
1
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặcsố điện tử)
174
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
175
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
176
Mẫu số 14. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử)
Phần I. Thông tin tổ chức
1.Thông tin về tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu tổ chức
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc dịch vụ dự kiến thực hiện
- Mô tả chung về dịch vụ dự kiến thực hiện;
- Loại tia bức xạ tiếp xúc trong quá trình thực hiện dịch vụ;
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nghề
nghiệp cho nhân viên thực hiện dịch vụ.
Phần III. Phân tích an toàn
75
- tả suất liều bức xạ trong môi trường thực hiện dịch vụ: suất liều bức
xạ trung bình, suất liều bức xạ cực đại;
- Tổng thời gian thực hiện dịch vụ, tải làm việc của nhân viên thực hiện
dịch vụ;
- Ước tính giá trị liều tối đa nhân viên thực hiện dịch vụ thể nhận được
trong một năm;
- Đánh giá, kết luận của sở về vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ cho các
nhân viên bức xạ khi thực hiện dịch vụ.
Phần IV. Chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
- Phạm vi và mục tiêu;
- Danh mục văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan
đến thực hiện dịch vụ;
- Các bước thực hiện dịch vụ.
2, Kế hoạch đào tạo nhân viên thực hiện dịch vụ.
3. Trang thiết bị thực hiện dịch vụ
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch vụ;
75
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
177
- Các tài liệu, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ;
- Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
- sở vật chất kỹ thuật bảo quản trang thiết bị, phương tiện thực hiện dịch
vụ.
4. Quảnliều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
76
.
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, bao gồm việc tiếp nhận khiếu nại của
khách hàng, giải quyết khiếu nại, lậplưu giữ hồ khiếu nại.
6. Quy định v lưu gi, qun và cp nht h sơ.
7. Quy định ni b để bo đảm tuân th chương trình bo đảm cht lượng.
76
Không áp dụng đối với các loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với bức xạ.
178
18. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt
mang điện khác; thay đổi quy phạm vi hoạt động của sở bức xạ;
chấm dứt hoạt động của sở bức xạ - 1.115137.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, nhân có nhu cầu đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ- sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác;
thay đổi quy phạm vi hoạt động của sở bức xạ; chấm dứt
hoạt động của sở bức xạ nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ (biên bản
thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP)cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục X của
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP hoặc văn bản trả lời nêu do
trong trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII của
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
2. Bản sao kết quả kiểm xạ;
179
3. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc vận
hành thiết bị chiếu xạ trong y tế, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT);
4. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại
Phụ lục IX của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP (nếuthay đổi so
với hồ đề nghị cấp Giấy phép gần nhất).
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức,nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP (được gia hạn)
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp
mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
180
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại
Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP (nếu
có thay đổi so với hồ đề nghị cấp Giấy phép gần nhất).
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
181
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
182
Mẫu số 06. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
77
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
78
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
....., ngày .... tháng ... năm
...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
(Ghi h tên, ký và đóng du hoc ký s
77
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP..
78
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
183
Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN,
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thể thức báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn gồm trang bìa chính
(theo Mẫu tại trang 2 Phụ lục này), trang bìa phụ (theo Mẫu tại trang 3 Phụ lục
này), báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu kèm theo.
b) Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn các tài liệu kèm
theo trong báo cáo phải đóng thành quyển.
2. Cu trúc và ni dung bn báo o đánh giá an tn / o o phân tích an
toàn
Mẫu số 01
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép sử dụng nguồn
phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
Mẫu số 02
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép sản xuất, chế
biến chất phóng xạ
Mẫu số 03
Báo cáo đánh giá an toàn ((Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
Mẫu số 04
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT)
Mẫu số 05
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép vận hành máy
gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử
vật liệu, chiếu xạ máu
Mẫu số 06
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép xử lý, lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử
dụng
Mẫu số 07
Mẫu số 08
Báo cáo phân tích an toàn (Xây dựng sở bức xạ)
Báo cáo phân tích an toàn (Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động
sở bức xạ)
Mẫu số 09
Báo cáo phân tích an toàn khi đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt
động của sở bức xạ
184
Mẫu số 10
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu
nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân
nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
Mẫu số 11
Báo cáo đánh giá an toàn khi đề nghị cấp giấy phép đóng gói, vận
chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng giấy phép vận chuyển quá cảnh nguồn
phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt
nhân
Mẫu số 12
Báo cáo đánh giá an toàn (sử dụngvận chuyển nguồn phóng xạ
di động)
Mẫu số 13
Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng
cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
Mẫu số 14
Báo cáo phân tích an toàn (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử)
185
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
186
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
187
Mẫu số 03. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện
khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan;
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; Biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ;
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
188
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp
kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn,
biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn
6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực
giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức
xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhậttiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên
bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn
vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lậpquảnhồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
189
Mẫu số 08. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
Phần II. Công việc bức xạ đang thực hiệndự kiến thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động tại sở bức xạ
1. Mô tả nguồn bức xạ đang vận hành/sử dụngdự kiến thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động trong công việc bức xạ.
- Đối với sở sử dụng máy gia tốc: tả loại thiết bị đã lắp đặt, bức xạ
phát ra, năng lượng cực đại của bức xạdự kiến thay đổi.
- Đối với sở sử dụng thiết bị dùng nguồn phóng xạ: tả loại thiết bị
đã lắp đặt, tên đồng vị phóng xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị
dự kiến thay đổi;
- Đối với sở sản xuất chất phóng xạ:tả tên đồng vị phóng xạ đã sản
xuất, hoạt độ cực đại chất phóng xạ dự kiến sản xuất tại một thời điểm dự kiến
thay đổi;
- Đối với sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng:
+ Mô tả loại, khối lượng chất thải phóng xạtổng hoạt độ tối đa đã xử lý,
lưu giữ tại sởdự kiến thay đổi;
+ Mô tả loại, số lượng nguồn phóng xạ đã qua sử dụngtổng hoạt độ tối
đa đã xử lý, lưu giữ tại sởdự kiến thay đổi.
2. Mô tả công việc bức xạ dự kiến thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, tải
làm việc cực đại sử dụng để tính toán thiết kế.
Phần III. Phân tích an toàn
1. Mô tả chi tiết tính toán che chắn (có tính đến tính toán che chắn trước
sau khi thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động).
2. Mô tả thiết kế liên quan đến bảo vệ chống chiếu trong đối với các sở
nguồn phóng xạ hở.
3. tả thiết kế bảo đảm an ninh cho nguồn phóng xạ khi sử dụng, lưu giữ.
190
4. Dự kiến kế hoạch thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, vận hành thử,
nghiệm thu đưa vào sử dụng.
5. Đánh giá mức liều bức xạ tại các khu vực trong sở sau khi thay đổi
quy mô, phạm vi hoạt động.
Phần IV. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể sở;
- Bản vẽ thiết kế khu vực tiến hành công việc bức xạ dự kiến thay đổi quy
mô, phạm vi hoạt động.
191
Mẫu số 09. Phụ lục IX Nghị định 332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Chấm dứt hoạt động của sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1.Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về giấy phép tiến hành công việc bức xạ của sở
Phần II. Phân tích an toàn khi chấm dứt hoạt động
1. Lý do chấm dứt hoạt động.
2. Phân tích các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng
xạ trong việc tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ; xử lý, quản lý nguồn phóng xạ chất thải
phóng xạ.
Phần III. Tài liệu kèm theo
- Kế hoạch chi tiết cho việc tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình xử lý, quảnnguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ;
- Danh mục trang thiết bị để tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ.
192
19. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt
mang điện khác; thay đổi quy phạm vi hoạt động của sở bức xạ;
chấm dứt hoạt động của sở bức xạ - 1.115138.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường
hợp sau:
a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, nhân được ghi trong Giấy
phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường
vận chuyển đối với Giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;
c) Giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép
do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành
hoặc bị mất;
d) Hiệu chỉnh lại thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong
trường hợp phát hiện thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ
trong Giấy phép chưa chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của
quan cấp giấy phép;
đ) Cập nhật thông tin về hãng, nước sản xuất của nguồn phóng xạ
hở dùng trong y tế trong trường hợp có thay đổi về nhà cung cấp;
e) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị soi
kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X cấu tự
che chắn;
g) Thay đầu bóng phát tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
h) Có nhiều Giấy phép còn hiệu lựccùng thời hạn theo quy định
tại Điều 55 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP do cùng một quan
thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ
tục hành chính).
- Tổ chức, nhân đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác; thay
đổi quy phạm vi hoạt động của sở bức xạ; chấm dứt hoạt
động của sở bức xạ nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn
bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ
chức,nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ
phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc
193
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ
phí, lệ phí (nếu có), UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ (biên
bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo) sửa
đổi Giấy phép hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường hợp
không cấp sửa đổi giấy phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII của
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
2. Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay
đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
3. Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số
lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao
Giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm
số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của
sở về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác
nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn;
4. Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng xạ, thiết
bị bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ trên thực tếcần hiệu đính;
5. Bản sao tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp có thông
tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng,
nước sản xuất.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
09 ngày làm việc
194
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức,nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP (được sửa đổi)
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định an toàn sửa đổi giấy phép:
- Trường hp sa đi đ hp nht các Giy pp tiến hành công việc
bức xạ do ng mt cơ quan thm quyn cp, ng loi hình tiến
nh công vic bc x (cùng th tc nh chính), áp dng mc thu phí
bng 30% mc thu pca cp mi giy phép.
- Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm
định.
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việcnhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05
nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạtừ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định
được nêu trên.
2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không
195
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích
thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
196
Mẫu số 07. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
79
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
80
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện tử)
(Ghi h tên, ký và đóng du hoc ký s
79
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
80
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
197
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
81
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
82
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
83
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
84
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
81
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
82
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
83
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
84
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
198
20. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt
mang điện khác – 1.115139.
Trình tự
thực hiện
* Tổ chức, nhân nhu cầu đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ- sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác nộp
01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công
phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thu phí, lệ phí (nếu có)
đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, Trung
tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm việc phải
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng văn bản mức
phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân
nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận hồ phát hành
01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo
bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu hồ chưa đầy đủ,
hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ hợp lệ và
phí, l p (nếu ), UBND cấp tỉnh t chc thm đnh h sơ (biên
bn thm đnh theo Mu 06 Ph lc X) cp b sung Giy pp
theo Mu 02 ti Ph lc X ban hành kèm theo Ngh định s
332/2025/NĐ-CP hoc văn bn tr li nêu lý do trong trưng
hp không cp pp.
Cách
thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương
ứng quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP đối
với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo
bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong
phiếu khai báo.
199
3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo
mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ được tiếp nhận. Đơn đề nghị
cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá
03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải
quyết
16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối
tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
quan
giải
quyết thủ
tục hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP (được bổ sung)
Phí, lệ
phí (nếu
có)
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép:
Trưng hp b sung Giy pp tiến nh công vic bc x do ng
mt cơ quan thm quyn cp, cùng loi hình tiến hành công vic bc
x (cùng th tc nh chính), áp dng mc thu phí đối vi c ngun
bc x b sung bng 75% mc thu p thm định ca cp mi giy
phép.
*Trường hợp tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành
một công việc nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì
mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 02 đến 03 nguồn
bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn
bức xạ;
200
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 04 đến 05 nguồn
bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn
bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ 06 nguồn bức
xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức
xạ.
*Trường hợp nộp hồ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ
ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được
áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu
trên.
2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương
ứng quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP đối
với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo
bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong
phiếu khai báo;
- Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo mẫu
tương ứng quy định tại Phụ lục IX của Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính
(nếu có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
201
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến khích thực
hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ Khoa học
Công nghệ.
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
202
Mẫu số 07. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
85
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
86
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc
số điện tử)
(Ghi rõ h tên, và đóng du hoc ký s
85
Ghi rõ tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
86
người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
203
Mẫu số 09. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
87
7. Dòng cực đại (mA):
88
8. Mục đích sử dụng:
Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp Kiểm tra bo mạch điện tử
Soi kiểm tra an ninh, hàng hóa Phân tích huỳnh quang tia X
Máy đo trong công nghiệp
89
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định: Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặcsố điện
tử)
87, 2
Trường hợp không có thông tin về điện áp cực đại,
dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt
thực tế của thiết bị
.
89
Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
204
Mẫu số 11. Phụ lục VII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
PHIẾU KHAI BÁO MÁY PHÁT NƠTRON
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH MÁY
1. Tên máy:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Năng lượng nơtron cực đại:
- Điện áp gia tốc cực đại:
- Loại bia:
- Hoạt độ phóng xạ của bia:
7. Mục đích sử dụng:
Nghiên cứuđào tạo
Thămđịa chất
Phân tích
Mục đích khác (ghi rõ):
8. Cố định hay di động:
Cố định Di động
9. Nơi đặt máy cố định:
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặcsố điện tử)
205
Phụ lục IX
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN,
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thể thức báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn gồm trang bìa chính
(theo mẫu tại trang 3 Phụ lục này), trang bìa phụ (theo mẫu tại trang 4 Phụ lục
này), báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu kèm theo.
b) Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn các tài liệu kèm
theo trong báo cáo phải đóng thành quyển.
2. Cu trúc và ni dung bn báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an
toàn
Mẫu số 01
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng nguồn phóng xạ, trừ nguồn
phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
Mẫu số 02
Báo cáo đánh giá an toàn (Sản xuất, chế biến chất phóng xạ)
Mẫu số 03
Báo cáo đánh giá an toàn ((Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát
nơtron, electron hạt mang điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT))
Mẫu số 04
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT))
Mẫu số 05
Báo cáo đánh giá an toàn (Vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc
thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xửvật liệu, chiếu xạ máu)
Mẫu số 06
Báo cáo đánh giá an toàn (Xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng lưu giữ nguồn
phóng xạ)
Mẫu số 07
Báo cáo phân tích an toàn (Xây dựng sở bức xạ)
Mẫu số 08
Báo cáo phân tích an toàn (Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động
sở bức xạ)
Mẫu số 09
Báo cáo phân tích an toàn (chấm dứt hoạt động sở bức xạ)
Mẫu số 10
Báo cáo đánh giá an toàn (nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết
bị hạt nhân)
Mẫu số 11
Báo cáo đánh giá an toàn (đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ,
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt
206
nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu
hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân)
Mẫu số 12
Báo cáo đánh giá an toàn (sử dụng vận chuyển nguồn phóng xạ
di động)
Mẫu số 13
Báo cáo đánh giá an toàn (thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa
mỏ khoáng sản có tính phóng xạ)
Mẫu số 14
Báo cáo phân tích an toàn (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử)
207
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm
208
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm
209
Mẫu số 03. Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị
phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT))
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang
điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản
1. đồ tổ chức vị trí các phòng ban, đơn vị của sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao
gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
210
3. Danh mục hồ cần lưu giữ; biện pháp phân công trách nhiệm lập,
quản lý, lưu giữcập nhật hồ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển
cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6
mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực
giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhậttiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp sức khoẻ nhân viên bức
xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kếnhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ nhân; cách thức lập quản hồ liều
chiếu xạ nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đo liều
chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụngkiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
211
Mẫu số 06. Phụ lục X Nghị định 332/2025/NĐ-CP
(.....
90
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ đề nghị (….
91
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
92
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
93
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ
Kiểm tra theo danh mục hồ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đt (Đ)/Kng đt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại sởnhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
90
Tên quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
91
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
92
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
93
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho sở.
212
21. Gia hạn Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ;
Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - 1.115140.
Trình tự
thực hiện
* Tổ chức phải đề nghị gia hạn Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử chậm nhất 45 ngày trước khi
Giấy đăng hết hạn. Sau thời hạn này, tổ chức phải đề nghị cấp
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử mới.
* Tổ chức đề nghị gia hạn Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức
xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo
bức xạ nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp nhận
hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ)
hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ nếu
hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ và gia hạn
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo mẫu 04 Phụ lục X ban hành Nghị định số
332/2025/NĐ-CP hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường
hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Thành
I. Thành phần hồ sơ:
213
phần, số
lượng hồ
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 09
Phụ lục VIII của Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
2. Khai báo bổ sung, cập nhật nếu các nội dung thay đổi về nhân
viên thực hiện dịch vụ kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ tương ứng với loại hình dịch vụ của các nhân viên thực hiện
dịch vụ.
3. Bản sao kết quả đo liều chiếu xạ nhân của nhân viên thực hiện
dịch vụ (áp dụng đối với trường hợp thực hiện dịch vụ yêu cầu
sử dụng liều kế cá nhân).
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức đã được cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử.
quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP (được gia hạn)
Phí, lệ phí
(nếu có)
1.Phí thẩm định gia hạn giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử: 75% mức phí cấp mới giấy đăng ký.
Trường hợp nộp hồ gia hạn giấy đăng hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết
ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí
bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu trên.
2. Lệ phí gia hạn giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử: Không.
Tên mẫu
đơn, tờ
Đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 09 Phụ
lục VIII của Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
214
khai (nếu
đính
kèm)
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ
hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu khuyến
khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
215
Mẫu số 09. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh….
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Fax:
5. Email:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
8. Đề nghị gia hạn Giấy đăngsố: Ngày cấp:
9. Tài liệu kèm theo:
(1)…
(2)…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặcsố điện
tử)
216
22. Sửa đổi Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ;
Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - 1.115141.
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức phải đề nghị sửa đổi Giấy đăng hoạt động trong
trường hợp thay đổi các thông tin về tổ chức được ghi trong Giấy
đăng hoạt động bao gồm tên, địa chỉ, các trang thiết bị thực
hiện dịch vụ của tổ chức hoặc trong trường hợp sai do lỗi của
quan cấp giấy đăng ký, nộp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ và thu phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công trong thời hạn 03 ngày làm
việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ thông báo bằng
văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ hợp lệ (trường hợp
tổ chức, nhân nộp nhiều hồ cùng thời điểm, quan tiếp
nhận hồ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả
hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ và phí, lệ phí, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ cấp
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định 332/2025/NĐ-CP hoặc văn bản trả lời nêu do trong
trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
-Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
-Nộp qua dịch vụ bưu chính.
-Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Thành
phần, số
lượng hồ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị sửa đổi Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 10
Phụ lục VIII của Nghị định này;
2. Các giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận thông tin sửa đổi.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
217
Thời hạn
giải quyết
04 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành chính
Tổ chức đã được cấp Giấy đănghoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử.
quan
giải quyết
thủ tục
hành chính
- quan có thẩm quyền: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành chính
Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP (được sửa đổi)
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
đính
kèm)
- Đơn đề nghị sửa đổi Giấy đăng hoạt động theo Mẫu số 10
Phụ lục VIII của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Khai báo bổ sung, cập nhật nếu các nội dung thay đổi về nhân
viên thực hiện dịch vụ kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ tương ứng với loại hình dịch vụ của các nhân viên thực
hiện dịch vụ.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành chính
(nếu có)
Không
Căn cứ
pháp lý của
thủ tục
hành chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn,
an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
218
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu
khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
219
Mẫu số 10. Phụ lục VIII Nghị định 332/2025/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI GIẤY ĐĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ... tháng ... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY ĐĂNGHOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Kính gửi: UBND tỉnh…
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Fax:
5. Email:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: quan cấp:
- Số điện thoại:
8. Đề nghị sửa đổi Giấy đăngsố: Ngày cấp:
9. Nội dung đề nghị sửa đổi:
Tên của tổ chức được cấp giấy đăng
- Tên của tổ chức:
- Tên mới của tổ chức:
Địa chỉ của tổ chức được cấp giấy đăng
- Địa chỉ cũ:
- Địa chỉ mới:
Trang thiết bị:
10. Tài liệu kèm theo:
(1) …
(2) …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ghi rõ h tên, ký và đóng du hoc ký s đin t)
220
PHẦN II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(22 TTHC)
Quy trình số 1. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp). - Mã TTHC: 1.014675
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ .
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(nếu thẩm định đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
- TH1:
UBND tỉnh
giải quyết
05 ngày làm
việc đối với
sử dụng thiết
bị X-quang
chẩn đoán y
tế, thiết bị
221
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
chụp cắt lớp
vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT)
14 ngày
làm việc đối
với sử dụng
thiết bị phát
tia X (trừ
thiết bị chụp
ảnh phóng xạ
công nghiệp)
- TH2:
UBND tỉnh
uỷ quyền giải
quyết
10 ngày làm
việc đối với
sử dụng thiết
bị X-quang
chẩn đoán y
tế, thiết bị
chụp cắt lớp
vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT)
19 ngày
làm việc đối
với sử dụng
thiết bị phát
tia X (trừ
thiết bị chụp
ảnh phóng xạ
công nghiệp)
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
Bước 6
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
05 ngày
làm việc
222
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
* 13 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị
chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
* 22 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
223
Quy trình số 2. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp). - Mã TTHC: 1.014679
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ .
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND tỉnh
giải quyết
05 ngày làm
việc đối với
gia hạn Giấy
phép sử dụng
thiết bị X-
quang chẩn
đoán y tế,
thiết bị chụp
cắt lớp vi
tính tích hợp
224
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT)
08 ngày
làm việc đối
với gia hạn
Giấy phép sử
dụng thiết bị
phát tia X
(trừ thiết bị
chụp ảnh
phóng xạ
công nghiệp)
- TH2:
UBND tỉnh
uỷ quyền giải
quyết
10 ngày làm
việc đối với
gia hạn Giấy
phép sử dụng
thiết bị X-
quang chẩn
đoán y tế,
thiết bị chụp
cắt lớp vi
tính tích hợp
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT)
* 13 ngày
làm việc đối
với gia hạn
Giấy phép sử
dụng thiết bị
phát tia X
(trừ thiết bị
chụp ảnh
phóng xạ
công nghiệp)
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
225
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
* 13 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT)
* 16 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
226
Quy trình số 3. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014676
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ .
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
227
quyền giải
quyết
06 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
228
Quy trình số 4. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014677
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ .
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
229
quyền giải
quyết
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
230
Quy trình s 5. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ
trách an toàn sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) - TTHC:
1.014678
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ .
- Dự thảo Kết quả:
+ Chứng chỉ (nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
231
môn có liên
quan.
quyền giải
quyết
06 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
232
Quy trình số 6. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết
bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang điện khác - Mã TTHC: 1.014642
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ (nếu có).
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
12 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
233
19 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 22 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
234
Quy trình số 7. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy
mô và phạm vi hoạt động của sở bức xạ - Mã TTHC: 1.014645
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ (nếu có).
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
12 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
235
19 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 22 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
236
Quy trình số 8. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt
hoạt động của sở bức xạ - Mã TTHC: 1.014648
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ hẹn trả kết quả cho tổ
chức, nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ (nếu có).
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ) và các
cán bộ chuyên
môn có liên
quan.
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
12 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
237
19 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công
nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấuphát hành đến Sở
để lưu trữ hồ chuyển trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC (đồng thời chuyển hồ giấy)
cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ giấy) cho Trung tâm
PVHCC.
Văn thư
và chuyên
viên Phòng
Công nghệ
Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa
học và Công
nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp nơi nhân/tổ chức nộp hồ
hoặc theo nhu cầu đăng nhận kết
quả TTHC củanhân/tổ chức.
Viên chức
làm việc tại
Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 22 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
238
Quy trình số 9. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách
an toàn sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp - TTHC:
1.014656
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Chứng chỉ (thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
239
06 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
240
Quy trình số 10. Thanh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng - Mã TTHC:
1.014660
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Văn bản xác nhận (thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
06 ngày
làm việc
241
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
242
Quy trình số 11. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp sở -
Mã TTHC: 1.014661
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Quyết định phê duyệt (thẩm định
đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
06 ngày
làm việc
243
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
1,5 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
244
Quy trình số 12. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Mã TTHC: 1.014662
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Chứng chỉ (thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
01 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
03 ngày
làm việc
245
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 06 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
246
Quy trình số 13. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị bức xạ - Mã TTHC: 1.014665
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy đăng(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
247
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
248
Quy trình số 14. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ - Mã TTHC: 1.014666
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy đăng(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
13 ngày
làm việc
249
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
250
Quy trình số 15. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ - Mã TTHC: 1.014671
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy đăng(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
13 ngày
làm việc
251
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
252
Quy trình số 16. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ - Mã TTHC: 1.014673
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy đăng(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
13 ngày
làm việc
253
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
254
Quy trình số 17. Cấp Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - TTHC:
1.014667
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy đăng(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
255
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
256
Quy trình số 18. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của
sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của sở bức xạ - Mã TTHC: 1.115137
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
257
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
258
Quy trình số 19. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ- sử dụng
thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của
sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của sở bức xạ - Mã TTHC: 1.115138
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
03 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
259
06 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
260
Quy trình số 20. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang điện khác - Mã TTHC: 1.115139
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy phép
(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
261
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
262
Quy trình số 21. Gia hạn Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt
độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - Mã TTHC: 1.115140
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy đăng
(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND
tỉnh giải
quyết
08 ngày
làm việc
- TH2:
UBND
tỉnh uỷ
quyền giải
quyết
263
13 ngày
làm việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
264
Quy trình số 22. Sửa đổi Giấy đăng hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt
độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ - Mã TTHC: 1.115141
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ hẹn
trả kết quả cho tổ chức, nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra chuyển hồ đến Sở
Khoa học Công nghệ để giải
quyết
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc Trung
tâm PVHCC
cấpnơi
nhân/tổ chức
nộp hồ
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ từ Trung tâm
PVHCC phân công chuyên viên
thụhồ
Lãnh đạo
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Chuyên viên thụhồ
- Thẩm định hồ
- Dự thảo Kết quả:
+ Biên bản thẩm định Giấy đăng
(thẩm định đạt)
Trường hợp thuộc UBND tỉnh giải
quyết: dự thảo thêm Tờ trình UBND
tỉnh phê duyệt kết quả.
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- TH1:
UBND tỉnh
giải quyết
0,5 ngày
làm việc
- TH2:
UBND tỉnh
uỷ quyền
giải quyết
01 ngày làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
04 giờ
làm việc
265
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
Bước 5
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Tờ trình kèm Dự thảo Kết quả
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở
Khoa học
Công nghệ
01 ngày
làm việc
TH1: UBND tỉnh giải quyết
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
UBND tỉnh.
Khi UBND tỉnh phê duyệt kết quả:
Cấp số, đóng dấu phát hành đến
Sở để lưu trữ hồ chuyển trả kết
quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ
giấy) cho Trung tâm PVHCC.
- Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
- Văn phòng
UBND tinh
- Lãnh đạo
UBND tỉnh
0,5 ngày
làm việc
Bước 6
TH2: UBND tỉnh uỷ quyền giải
quyết
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ
chuyển trả kết quả trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC (đồng
thời chuyển hồ giấy) cho Trung
tâm PVHCC.
Văn thư
và chuyên viên
Phòng Công
nghệĐổi
mới sáng tạo
(Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 giờ
làm việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm
PVHCC cấp nơi nhân/tổ chức
nộp hồ hoặc theo nhu cầu đăng
nhận kết quả TTHC của nhân/tổ
chức.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
02 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
_________________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 14122/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 14122/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×