- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND Lạng Sơn hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 10/2025/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Đoàn Thị Hậu |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/04/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 10/2025/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi sáu thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
__________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách hỗ trợ cho các hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được đánh giá nghiệm thu từ mức đạt trở lên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có các hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Tổ chức chủ trì); các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Không áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng nguồn kinh phí đầu tư nước ngoài, các trang trại chăn nuôi vỗ béo, trung chuyển.
Điều 3. Điều kiện xét hỗ trợ kinh phí thực hiện
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tham gia thực hiện ứng dụng kết quả nghiên cứu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc duy trì ứng dụng:
a) Có đủ nguồn lực để tham gia thực hiện;
b) Có địa điểm phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thực hiện.
2. Đối với tổ chức chủ trì:
a) Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu;
b) Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 4. Hỗ trợ mô hình cây trồng nông nghiệp
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: từ 02ha trở lên/đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 1.000m2 trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: không quá 12 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%.
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%.
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 5. Hỗ trợ mô hình cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả dài ngày
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: từ 05 ha trở lên /đơn vị.
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 0,5 ha trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: không quá 36 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%;
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%;
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 6. Hỗ trợ mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: mô hình nuôi thịt từ 5.000 con trở lên/đơn vị; mô hình nuôi sinh sản từ 1.000 con trở lên/đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 200 con trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; mô hình nuôi thịt không quá 12 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%;
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%;
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 7. Hỗ trợ mô hình chăn nuôi lợn, dê
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: từ 100 con trở lên/đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 05 con trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; mô hình nuôi thịt không quá 12 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%;
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%;
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 8. Hỗ trợ mô hình chăn nuôi trâu, bò, ngựa
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: từ 20 con trở lên /đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 02 con trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 36 tháng; mô hình nuôi thịt không quá 18 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%.
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 50%.
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 9. Hỗ trợ mô hình trong lĩnh vực thủy sản
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Quy mô:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: từ 5.000m2 mặt nước trở lên/đơn vị hoặc từ 1.000 m3 lồng hoặc bể trở lên/đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: từ 500m2 mặt nước trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân hoặc từ 100 m3 lồng hoặc bể trở lên/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Thời gian hỗ trợ: không quá 24 tháng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%;
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%;
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 10. Hỗ trợ các mô hình khác
1. Số lượng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 20 đơn vị/nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 40 hộ gia đình hoặc cá nhân/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thời gian hỗ trợ: không quá 24 tháng.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức): mức hỗ trợ 100%;
b) Kinh phí mua giống: mức hỗ trợ 100%;
c) Kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị): mức hỗ trợ không quá 70%.
Điều 11. Hỗ trợ duy trì ứng dụng kết quả nghiên cứu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ
Hộ gia đình hoặc cá nhân tiếp tục duy trì ứng dụng kết quả nghiên cứu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 được hỗ trợ như sau:
1. Nội dung hỗ trợ: 50% kinh phí đầu tư về giống, vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị).
2. Thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm liên tiếp.
Điều 12. Kinh phí thực hiện
1. Mức hỗ trợ kinh phí quản lý và chi khác đối với nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quá 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện.
2. Tổng mức hỗ trợ tối đa cho 01 mô hình quy định tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 như sau:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã: không quá 02 tỷ đồng/đơn vị;
b) Hộ gia đình hoặc cá nhân: không quá 200 triệu đồng/hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!