• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 451/KH-UBND Cà Mau 2026 phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 451/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Vũ Thăng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 451/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 451/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 451/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số hội số giai đoạn 2026 - 2030,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh
Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển kinh tế sốhội số động lực chiến lược thúc đẩy công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước trong kỷ nguyên số. Kinh tế số động lực quan trọng
thúc đẩy tăng trưởng nhanh bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển đổi hình tăng trưởng từ chiều
rộng sang chiều sâu. Xã hội số phải bảo đảm tính bao trùm, thu hẹp khoảng cách số,
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm tiến bộ và công bằnghội
trong kỷ nguyên số.
Phát triển kinh tế sốhội số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số; hình thành phương thức sản xuất mới trong đó dữ
liệu trở thành liệu sản xuất chính, trí tuệ nhân tạo công cụ sản xuất chủ yếu,
môi trường sốmôi trường phát triển an toàn, tin cậybảo đảm chủ quyền quốc
gia. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt thông qua hệ thống thể chế, chế chính
sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại, công nghệ chiến lược nguồn nhân lực chất
lượng cao; lấy doanh nghiệp người dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo và là đối
tượng thụ hưởng. Đồng thời tăng cường chế giám sát, thực thi pháp luật hiệu quả,
minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi
trường số.
2. Yêu cầu
Phát trin kinh tế s hi s phi gn vi nâng cao năng lc t ch công
ngh ca các doanh nghip, bo đảm an ninh mng, an ninh d liu, d liu cá nhân
ch quyn s quc gia. Tp trung ngun lc phát trin tng bước tiếp cn, ng dng,
làm ch các công ngh s trng đim, công ngh chiến lược như trí tu nhân to, công
ngh bán dn, h tng vin thông thế h mi và các công ngh s tiên tiến khác.
Phát triển kinh tế số hội số phải được triển khai đồng bộ, toàn diện
rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vựcđời sống hội, bảo đảm tính bền vững
451
28
7
2
lâu dài. Đồng thời, phát triển kinh tế số và xã hội số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi
xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu trí tuệ
nhân tạo; từng bước hình thành phương thức sản xuất mới, thúc đẩy đổi mới hình
tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, phát triển xanh bền vững. Đồng thời,
kiến tạohội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp
cận thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ chuyển đổi số, nâng cao
chất lượng cuộc sốnghạnh phúc của người dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Về kinh tế số
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 30%.
Hỗ trợ tối thiểu 3.000 doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số.
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP.
Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán (STEM) đạt 40%.
b) Vềhội số
Tỷ lệ số hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc
độ 1 Gb/s đạt 100%.
Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng ít nhất
99% dân số.
100% công dân đủ điều kiện được cấp Căn cướctài khoản định danh điện
tử khi có nhu cầu.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ
chức được phép khác đạt 95%.
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt
trên 70%.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số bản cho tối thiểu 100.000 lượt
người trong độ tuổi lao động.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, xây dựng hành lang pháp đồng bộ, minh
bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phát triển kinh tế số, hội số;
xây dựng, cập nhật công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường,
chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thốngvề kinh tế số theo quy định.
3
2. Phát trin h tng s nhanh, đồng b, hin đại, an toàn và bn vng, bo
đảm kết ni s toàn dân và to nn tng cho kinh tế s, hi s. Nhà nưc gi
vai trò ch đạo trong đầu tư các h tng s chiến lưc h tng s công cng
thiết yếu; doanh nghip phát trin các h tng s khác theo cơ chế th trường. Đẩy
mnh phát trin h tng băng rng, 5G và thế h mng di động tiếp theo, Internet
v tinh qu đạo tm thp. Phát trin h tng s tin cy, bo đảm an ninh mng;
ti ưu hóa, thông minh hóa h tng truyn thng; thúc đẩy phát trin h tng s
xanh, tiết kim năng lượng.
3. Thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất,
kinh doanh; hình thành hệ thống dữ liệu thời gian thực, tăng cường chia sẻ tích
hợp dịch vụ. Khuyến khích doanh nghiệp phát triển nền tảng số theo hình dịch
vụ, mở API, kết nối liên thông, hình thành hệ sinh thái số theo từng ngành, lĩnh vực.
4. Phát triển kinh tế dữ liệu trở thành nguồn lực mới động lực quan trọng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số. Phối hợp xây dựng, phát triển các sở dữ liệu quốc
gia sở dữ liệu chuyên ngành. Phối hợp hoàn thiện chế, chính sách về tài sản
dữ liệu, quyền sở hữu, khai thác phân phối giá trị dữ liệu. Phát triển hạ tầng dữ
liệu, công nghiệp dữ liệu và các nền tảng khai thác, phân tích dữ liệu.
5. Thúc đẩy ng dng trí tu nhân to (AI) trong c ngành, lĩnh vc nhm nâng
cao năng sut, ti ưu hóa vn hành đổi mi phương thc ra quyết định trên d liu,
bo đảm các nguyên tc v đạo đức trí tu nhân to, an toàn và bo v quyn riêng tư.
Tăng cường h tr doanh nghip, đặc bit doanh nghip nh va, tiếp cn
ng dng AI trong sn xut, kinh doanh, góp phn hình thành h sinh thái ng dng
AI rng khp trong nn kinh tế và xã hi.
6. Bảo đảm an ninh mạng để xây dựng niềm tin số trong phát triển kinh tế số
và xã hội số. Triển khai mô hình bảo vệ nhiều lớp, tăng cường giám sát và ứng cứu
sự cố. Phổ cập các công cụ, nền tảng bảo vệ người dân doanh nghiệp trên môi
trường số.
7. Phát triển nguồn nhân lực số toàn diện, bao gồm nhân lực công nghệ số,
chuyên gia công nghệ sốlực lượng lao động năng lực số; phổ cập năng lực số
toàn xã hội. Đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số chiến
lược; thúc đẩy học tập suốt đờichuyển đổi kỹ năng cho người lao động phù hợp
với xu thế công nghệ và nhu cầu thị trường lao động. Thúc đẩy các mô hình đào tạo
gắn với thực tiễn doanh nghiệp, tăng cường liên kết giữa quan nhà nước, doanh
nghiệp sở đào tạo. Phát triển thị trường lao động chế thu hút, trọng dụng
nhân tài, chuyên gia công nghệ số trong và ngoài nước, lực lượng chuyên trách bảo
đảm an ninh mạng phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực. Kết nối lao động việc
làm thông qua các nền tảng số ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo.
8. Phát triển công dân số văn hóa số làm nền tảng hội số an toàn, lành
mạnh bao trùm. Hình thành công dân số với định danh điện tử, năng lực số an
toàn, trách nhiệm. Phối hợp phát triển các nền tảng số mạng hội an toàn,
lành mạnh mang bản sắc Việt Nam. Phối hợp mở rộng các tiện ích trên nền tảng
4
VNeID phục vụ người dân, doanh nghiệp các hoạt động kinh tế - hội; tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa sở dữ liệu quốc gia về dân với các sở
dữ liệu khác.
9. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trở thành lực lượng nòng cốt, làm chủ
công nghệ số chiến lược, phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm “Make in Vietnam” vươn ra thị trường quốc tế. Phát huy vai trò dẫn
dắt của các doanh nghiệp công nghệ lớn, doanh nghiệp nhà nước thúc đẩy đổi mới
sáng tạo. Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số chủ động áp dụng tiêu chuẩn kỹ
thuật về an ninh mạng tăng cường phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin với
quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp phát triển quản trị số dựa trên dữ liệu, minh bạch, hiệu quả; đẩy
mạnh số hóa, tự động hóa quản cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh
nghiệp. Thúc đẩy ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực; góp ý hoàn thiện
chế quản trị nền tảng số; tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả giám sát, đánh giá.
11. Thúc đẩy phát triển các thị trường hiện đại phục vụ kinh tế số; trong đó,
tập trung vào thị trường đổi mới sáng tạo công nghệ, thị trường dữ liệu, thị trường
tín chỉ carbon, sàn giao dịch tài sảnhệ thống các tổ chức định giá độc lập, trung
tâm phân tích cảnh báo rủi ro chuỗi cung ứng; bảo đảm vận hành minh bạch, an
toàn, hiệu quả, công bằng.
12. Phát triển kinh tế số và xã hội số ngành, lĩnh vực
a) Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp số trên sở tích hợp công nghệ số, dữ liệu quản
trị thông minh vào toàn bộ chuỗi giá trị. Đẩy mạnh ứng dụng IoT, cảm biến, tự động
hóa, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu trong sản xuất nông nghiệp chính xác; triển
khai các nền tảng số nông nghiệp, sàn giao dịch nông sản hệ thống truy xuất
nguồn gốc, dự báo thị trường. Xây dựng sở dữ liệu hệ thống thông tin ngành
nông nghiệp phục vụ quản sản xuất; hình thành hệ sinh thái nông nghiệp số
gắn với doanh nghiệp, hợp tác nông dân, thúc đẩy tiếp cận tài chính số, thị
trường sốdịch vụ số, hướng tới nông nghiệp xanh, thông minh và bền vững.
b) Tài nguyên và môi trường
Phát triển kinh tế số gắn với mục tiêu phát triển xanh, bền vững. Phối hợp xây
dựng, hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tài nguyên môi trường; xây
dựng, cập nhật sở dữ liệu nền địa lý và tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu không
gian địa phục vụ quản lý nhà nước, quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội. Triển
khai các nền tảng số giám sát môi trường tích hợp IoT, dữ liệu viễn thám trí tuệ
nhân tạo để thu thập, phân tích dữ liệu cảnh báo ô nhiễm. Triển khai hệ thống bản
đồ số, hạ tầng quan sát trái đất ứng dụng vệ tinh tầm thấp phục vụ quản tài
nguyên, môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu; xây dựng
hệ thống thông tin quảnbiển, hải đảo.
5
c) Du lịch
Ứng dụng công nghệ số phục vụ quản trị, vận hành hiệu quả các sở du lịch
(lưu trú - lữ hành - ăn uống - điểm đến), nâng cao trải nghiệm của du khách; phát
triển nền tảng dữ liệu số du lịch quốc gia. Xây dựng hệ thống thông tin quảng bá và
xúc tiến du lịch; trong đó, đa dạng hóa hình thức du lịch thông qua các chương trình
du lịch số, du lịch thực tế ảo; áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo hướng tới hình
thành các điểm đến thông minh nhân hóa trải nghiệm. Phát triển nhân lực
ngành du lịch kỹ năng sử dụng nền tảng quản trị, kinh doanh du lịchkỹ năng
theo tiêu chuẩn nghề du lịch trong nước và ngoài nước.
d) Văn hóa, thể thao
Phát triển văn hóa số, thể thao số nhằm thúc đẩy công nghiệp văn hóa, công
nghiệp giải trí, lan tỏa bản sắc địa phươngtạo động lực tăng trưởng kinh tế. Đẩy
mạnh số hóa di sản, di tích, bảo tàng, thư viện, tác phẩm văn học, nghệ thuật dữ
liệu thể thao; xây dựng, kết nối, chia sẻ và khai thác sở dữ liệu văn hóa, thể thao
với các sở dữ liệu khác. Triển khai nền tảng số, ứng dụng AI, 3D/VR trong sáng
tạo, phân phối, trải nghiệm, huấn luyện, quản khai thác thương mại; tăng cường
bảo vệ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, thực hiện ứng xử văn hóa trên môi trường
số khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa, hình
kinh doanh mới trên môi trường số.
đ) Thương mại
Phát triển kinh tế số trong thương mại, lấy thương mại điện tửtiêu dùng số
làm động lực; thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động kinh doanh, phân phối xuất khẩu
trực tuyến. Phát triển hệ sinh thái thương mại điện tử nội địa gắn với logistics số,
thanh toán số, định danh, xác thực điện tử, truy xuất nguồn gốctối ưu hóa chuỗi
cung ứng. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, sở sản xuất địa phương
tham gia sàn thương mại điện tử, nâng cao năng lực kinh doanh số, marketing số
xây dựng thương hiệu số. Phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác chế một
cửa quốc gia; khuyến khích hợp đồng điện tử, chứng từ điện tử, chữ số, phát triển
sở dữ liệu thị trường, sở dữ liệu bảo vệ người tiêu dùng và đào tạo nhân lực số
cho thương mại, xuất nhập khẩu, thanh toán và logistics.
e) Logistics
Tối ưu hóa logistics toàn trình thông qua ứng dụng công nghệ số chuyển
đổi số toàn diện các khâu trong toàn bộ chuỗi quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất
đến tận tay người tiêu dùng; hình thành chuỗi cung ứng minh bạch, hiệu quả
khả năng cạnh tranh cao.
g) Công nghiệp chế biến, chế tạo
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng
ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà máy trở
thành các nhà máy thông minh phù hợp với xu hướng phát triển xanh.
6
h) Năng lượng
Ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh nhằm
nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, tối ưu hóa quảntiêu thụ và tích hợp hiệu quả
các nguồn năng lượng tái tạo.
i) Giáo dụcđào tạo
Giáo dục phổ thông: Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, hình thành hệ sinh
thái giáo dục số kết nối học sinh, gia đình, nhà trường quan quản lý. Xây dựng
sở dữ liệu giáo dục, hồ học tập số, học bạ số, quản văn bằng, chứng chỉ gắn
với định danh cá nhân và liên thông dữ liệu quốc gia.
Giáo dục đại học giáo dục nghề nghiệp: Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với
nhu cầu thị trường lao động hội nhập quốc tế. Phát triển các sở đào tạo trọng
điểm thành hạt nhân đào tạo nhân lực số; phối hợp xây dựng triển khai mô hình
giáo dục đại học số, chế công nhận, tích lũy chuyển đổi kết quả học tập theo
Khung trình độ quốc gia Việt Nam và thông lệ quốc tế.
k) Lao độngviệc làm
Hiện đại hóa quảnvà phát triển thị trường lao động số minh bạch, hiệu quả
trên nền tảng dữ liệu. Phối hợp xây dựng sở dữ liệu người lao động kết nối với
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển khai nền tảng giao dịch việc làm trực tuyến,
nền tảng hợp đồng lao động điện tử phổ cập sổ lao động điện tử. Đẩy mạnh số
hóa công tác an toàn, vệ sinh lao động gắn với hệ thống bảo hiểm và an sinh xã hội.
l) An sinh xã hội
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực an sinh xã hội, chuyển từ quảnthủ
công sang quản trị dựa trên dữ liệu nhằm bảo đảm chính sách được thực hiện kịp
thời, minh bạch, đúng đối tượng. Chi trả các chế độ an sinh xã hội không dùng tiền
mặt; triển khai nền tảngứng dụng số hỗ trợ người yếu thế, người cao tuổi, người
khuyết tật tiếp cận thuận lợi các dịch vụ an sinh và dịch vụ công.
m) Bảo hiểmhội
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo hiểm hội, phối hợp xây dựng
hệ thống bảo hiểmhội số dựa trên quản trị dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản
bảo đảm quyền lợi của người tham gia. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểmhội với sở dữ liệu quốc gia về dân
và các sở dữ liệu liên quan; từng bước dữ liệu hóa toàn bộ vòng đời bảo hiểm
hội. Đẩy mạnh liên thông dữ liệu giữa bảo hiểm hội với quan thuế, đăng
doanh nghiệp các quan liên quan nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, hạn chế
trốn đóngnợ đóng bảo hiểmhội.
n) Y tế
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, xây dựng, chuẩn hóa sở dữ
liệu y tế, bảo hiểm y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ từ trung ương đến
7
sở nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Triển khai sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử gắn với định danh
điện tử của người dân. Triển khai nền tảng y tế số phục vụ quản lý và cung cấp dịch
vụ như quản lý hành nghề, đơn thuốc điện tử, tiêm chủng và khám bệnh, chữa bệnh
từ xa và các dịch vụ y tế số bản khác.
o) Xây dựng và giao thông vận tải
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải trên sở
số hóa toàn bộ vòng đời công trình (quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành); ứng
dụng mô hình thông tin công trình (BIM), tiến tới hình thành các bản sao số đối với
các công trình, đô thịhạ tầng trọng điểm.
p) Tài chính - Ngân hàng
Phát triển thanh toán số, phổ cập tài chính số nhằm thúc đẩy tài chính toàn
diện, tăng tính minh bạchgiảm chi phí giao dịch trong nền kinh tế. Mở rộng các
phương thức thanh toán điện tử, đặc biệt các kênh ngoài ngân hàng như tiền di
động (Mobile Money), điện tử các nền tảng thanh toán số; tăng cường cung
cấp dịch vụ tài chính số tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
13. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị liên quan,
doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ, sở đào tạo chủ thể kinh tế trong
đầu tư, xây dựng, khai thác hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệudịch vụ số; phát triển
nguồn nhân lực số.
14. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về kinh tế số,hội số. Triển
khai kênh truyền thông, hỗ trợ vấn, hỏi đáp trợ ảo nhằm giúp người dân,
doanh nghiệp hiểu, tiếp cận, sử dụnghưởng lợi hiệu quả từ công nghệ số.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan của địa phương theo Quyết định số
1033/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
T nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nướccác quy
định của pháp luật liên quan. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vịliên quan triển khai các nhiệm
vụ phát triển kinh tế số, hội số ngành, lĩnh vực, địa phương được giao tại Kế
hoạch này. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
8
Ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn v, doanh nghip có liên quan tham mưu
y ban nhân dân tnh báo cáo tình hình, kết qu thc hin Chương trình phát trin
kinh tế s và xã hi s, gi B Khoa hc và Công ngh trước ngày 20/12 hng năm.
2. Sở Tài chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động triển
khai thực hiện Kế hoạch này hoặc lồng ghép đầy đủ trong các chương trình, kế hoạch
chuyển đổi số, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; bố trí nguồn lực, tổ chức đo lường các
mục tiêu, chỉ tiêu được giao; phối hợp xây dựng triển khai vận hành sở dữ liệu
chuyên ngành, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Trước ngày 10/12 hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện
về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học Công nghệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Thc hin các nhim v được phân công ti Ph lc kèm theo Kế hoch này.
4. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15; Bảo hiểm hội tỉnh
Cà Mau phối hợp triển khai thực hiện nội dung có liên quan Kế hoạch này.
5. Trường Đại học Bạc Liêu phối hợp đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa
học, công nghệ, kỹ thuật; đào tạo nhân lực số; thực hiện nội dung liên quan Kế
hoạch này.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Mau các tổ chức
chính trị - xã hội huy động đoàn viên, hội viên tham gia triển khai Kế hoạch, nhất
trong phổ cập năng lực số, phát triển công dân số tham gia hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số.
7. Các doanh nghip bưu chính, vin thông, công ngh s trên địa bàn tnh
Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông ưu tiên đầu nâng cấp hạ tầng số,
hạ tầng bưu chính rộng khắp;
Các doanh nghiệp công nghệ số triển khai nền tảng số, tích hợp trí tuệ nhân
tạo nhằm nâng cao năng suất, hiệu quảtrải nghiệm người dùng; bảo đảm an ninh
mạng cho các nền tảng số, dịch vụ số;
Phi hp vi các s, ban, ngành tnh, đơn vliên quan, cơ s giáo dc đại hc,
cơ s giáo dc ngh nghip cp nht, phát trin các chương trình đào to công ngh s,
đin t - vin thông, an ninh mng; tham gia trin khai, nhân rng mô hình “hc t làm”.
Trước ngày 10/12 hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
9
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện thể điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp tình hình thực tế; trường hợp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp
thời về Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (kèm theo Phụ lục I và Phụ lục II)./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục V;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP;
- KGVX (K
02
);
- Lưu: VT, Đ77, KP226/7.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Thăng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 451/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×