• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2753/KH-UBND Quảng Nam 2024 thực hiện Kế hoạch 271-KH/TU về ứng dụng công nghệ sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/04/2024 15:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2753/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 271-KH/TU, ngày 27/4/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2753/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2753/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2753/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
QUẢNG
NAM
CỘNG
HÒA XÃ
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Trin khai thực hiện Kế hoạch số 271-KH/TU, ngày 27 tháng 4 năm 2023
của Tỉnh ủy về thực hiện Ngh quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm
2023 của Bộ Chính trị về phát triểnứng dụngng nghệ sinh học
phục vụ phát triển bền vững trong tình hình mới
Thực hiện Kế hoạch số 271-KH/TU, ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ
Chính tr về phát triển ng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền
vững trong tình hình mới; theo đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ
trình số 555/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 4 m 2024; UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán trit thống nhất về tưởng, quan điểmtriển khai cụ thể a thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp được xác định trong Kế hoạch số 271-
KH/TU, ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tỉnh ủy gắn với kế hoạch thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII.
- Nâng cao ng lực quản nhà ớc nguồn lực trong việc xây dựng,
thực hiện các chế, chính sách một cách đồng bộ,hiệu quả để đạt được mục
tiêu đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền
vững tỉnh Quảng Nam trong tình hình mới đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045
đã xác định trong Kế hoạch số 271-KH/TU, ngày 27 tháng 4 m 2023 của Tỉnh
ủy gắn với kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ
XXII.
- Tập trung nguồn lực nghiên cứu, đầu phát trin ứng dụng rộng rãi
công nghệ sinh học vào sản xuất đời sống, tăng ờng hợp tác với các tổ chức,
địa phương trong ớcquốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu
sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp, y dược, bảo vệ môi trường góp phần thúc đẩy ng trưởng kinh tế, phục
vụ phát triển kinh tế -hội tỉnh Quảng Nam.
2. Yêu cầu
c Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức
quán trit, tuyên truyền, xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30 tháng 01 m 2023 của
Bộ Chính trị, Kế hoạch số 271-KH/TU, ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tỉnh ủy
2
kế hoạch này; gắn với kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XXII; xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, phù
hợp với tình hình thực tế chức ng, nhiệm vụ của từng quan, đơn vị, địa
phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để tập trung phát triển công nghệ
sinh học phù hợp, hiệu quả, tạo đột phá trong các lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp chế biến, y dược, môi trường xây dựng, phát triển ngành công nghiệp sinh
học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng p tích cực vào phát triển
kinh tế - hội của tỉnh, góp phần phát triển ứng dụng công nghệ sinh học,
phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến m 2030
- Tiếp tục nâng cao ng lực nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng, chuyển giao
công nghệ tiên tiến tiếp cận nền tảng công nghệ hiện đại thế giới, khả năng ứng
dụng sản xuất quy công nghiệp, thúc đẩy ngành công nghiệp sinh học phát
trin mạnh mẽ. Doanh nghiệp công nghiệp sinh học ng trên 50% về quy đầu
quy mô tăng trưởng.
- Nền công nghệ sinh học của tỉnh đạt trình độ khá so với trung bình của cả
nước, góp phần đưa nền công nghệ sinh học của nước ta đạt trình độ tiên tiến thế
giới trên một số nh vực quan trọng; ng dụng công nghệ sinh học rộng rãi trong
một số ngành, lĩnh vực, góp phần phát trin kinh tế - hội của tỉnh nhanh bền
vững.
- Xây dựng nền công nghệ sinh học nguồn nhân lực chất lượng cao,
sở vật chất, tài chính đủ mạnh đáp ng yêu cầu nghiên cứu, phát trinng dụng
công nghệ sinh học.
- Công nghiệp sinh học tr thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; đóng
góp khoảng 7% vào GRDP của tỉnh; bảo đảm nhu cầu thiết yếu củahội.
- Xây dựng 01 Trung tâm công nghệ sinh học cấp tỉnh nhm gắn nghiên
cứu, đào tạo chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sinh học, phục vụ bảo tồn
các giống cây trồng quý hiếm của tỉnh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản xuất
nông sản an toàn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
b) Tầm nhìn đến m 2045
Phấn đấu đưa tỉnh Quảng Nam thành tỉnh nền công nghệ sinh học phát
trin trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên; khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo về
công nghệ sinh học thuộc nhóm dẫn đầu khu vực miền Trung - Tây Nguyên công
nghiệp sinh học đóng góp khoảng 10-15% vào GRDP của tỉnh.
3
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nhằm thống nhất nhận thức
về phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính
tr Kế hoạch số 271-KH/TU, ngày 27 tháng 4 năm 2024 của Tỉnh ủy gắn với
kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII đến
đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nhân dân
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác phát trin ng dụng
công nghệ sinh học trong tình hình mới. Phát triển ng dụng công nghệ sinh
học một nội dung, nhiệm vụ được xác định trong chương trình, kế hoạch phát
trin kinh tế - hội của các Sở, Ban, ngành, địa phương, xem đây là nhiệm vụ
quan trọng, thường xuyên, một nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đột phá góp phần
tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
bảo vệ nâng cao sức khỏe, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện công tác truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Hệ thống báo chí, tuyên truyền chú trọng giới thiệu thành tu công nghệ sinh học
trong nước, thế giới; chủ động tuyên truyền các tập thể, nhân điển hình trong
nghiên cứu, phát trin ứng dụng công nghệ sinh học. Kịp thời khen thưởng, tôn
vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả.
2. Triển khai thực hiện hoàn thiện chế, chính sách phát triển ứng
dụng công nghệ sinh học
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cụ thể hóa các chế, chính
ch phát trin ng dụng công nghệ sinh học đảm bảo các quy định pháp luật
phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; tạo điều kiện nhằm thu hút các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh
học; bảo đảm an toàn sinh học
- chính sách ưu đãi, phù hợp để phát triển ng dụng công nghệ sinh
học, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học giá trị cao trong các lĩnh vực
nông nghiệp, công nghiệp, y dược, quốc phòng, an ninh, sản xuất c sản phẩm
công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như: các chế phẩm xử
chất thải trong công nghiệp sinh hoạt, sản phẩm xử lý chất thải y tế, thiết bị,
y chuyền thiết bị phục vụ sản xuất các sản phẩm sinh học trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường; khuyến khích đầu tư, nghiên cứu ng dụng công nghệ sinh học đối
với ng kinh tế - hội còn nhiều khó kn, miền núi, biên giới, hải đảo; khuyến
4
khích xuất khẩu sản phẩm công nghệ sinh học; đào tạo, phát hiện, sử dụng nguồn
nhân lực công nghệ sinh học.
- Xây dựng chế bảo đảm mối liên kết, gắn giữa các t chức, nhân,
doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát trin, chuyển giao ứng dụng công nghệ
sinh học; xây dựng, triển khai các kế hoạch, dự án, đề án để thực hiện chương
trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về nghiên cứu, phát triển
ứng dụng công nghệ sinh học.
- Khuyến khích, hỗ tr các tổ chức, doanh nghiệp chuẩn hoá sản phẩm
dịch vụ, xây dựng các tiêu chuẩn sở tích cực tham gia hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩmng nghệ sinh học.
3. Tập trung triển khai các nhiệm vụ phát triển, ng dụng hiệu quả công
nghệ sinh học trong sản xuất đời sống; phát triển công nghệ sinh học thành
ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng
a) Công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phát triển công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, nông
nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ng dụng công nghệ cao
giá tr gia tăng lớn, nâng cao trình độ thâm canh, đa dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp. Ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong lai tạo, sản xut giống
cây trồng, vật nuôi chủ lực, chất lượng cao, chống chịu sâu, bệnh, khả ng
thích ứng với biến đổi khí hậu, điều kiện đất đai tại địa phương, năng suất, chất
lượng hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với tiềm ng, lợi thế của tỉnh; tập trung
o nhóm cây lương thực, một số cây ăn quả, cây công nghiệp bản địa, cây lâm
nghiệp, các loài hoa, cây cảnh giá trị, gia súc, gia cầm, thủy hải sản; công nghệ
sinh học trong bảo quản nông sản, thủy, hải sản nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm sau thu hoạch.
- Ứng dụng ng nghệ sinh học trong việc tạo nhân giống các loại nấm
ăn, nấm dược liệu, đáp ứng sản xuất nấm thương phẩm phục vụ cho tiêu dùng và
xuất khẩu. Ứng dụng các chế phm sinh học như vaccine, chế phẩm phòng trừ
u, bệnh, chế phẩm vi sinh, phân bón vi sinh trong việc bảo vệ và thâm canh cây
trồng, vật nuôi.
- Tăng ờng ứng dụng ng nghệ sinh học trong kiểm soát dịch bệnh thủy
sản các ợng chất độc hại. Sử dụng các ng dụng bộ sinh phẩm (KIT) chẩn
đoán một số bệnh của cây trồng, vật nuôi; mở rộng việc ứng dụng công nghệ sinh
học mức độ sinh học phân tử để kiểm tra bệnh tôm. Ứng dụng bộ sinh phẩm
(KIT) phát hiện nhanh, kiểm định, đánh giá chất ợng con giống vật nuôi; kiểm
soát ợng các chất cấm trong thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi; kiểm định,
đánh giá an toàn và chất lượng thực phẩm từ vật nuôi.
5
- Thử nghiệm nuôi cấy mô các cây có hợp chất tự nhiên có giá tr Quảng
Nam (hợp chất saponin, tinh dầu...) để nhân giống phục vụ việc trồng tiến tới
chế biến, chiết xuất các hợp chất tự nhiên có giá trị.
- Phối hợp với Bộ Y tế hình thành Trung tâm công nghiệp dược liệu tại
Quảng Nam.
b) Công nghệ sinh học trong y dược
- Đẩy mạnh ng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong chẩn đoán
điều tr bệnh. Từng bước ứng dụng liệu pháp gen, công nghệ tế bào vào điều tr
các bệnh hiểm nghèo. Thử nghiệm triển khai nuôi cấy tế bào da để cấy
ghép da trong các trường hợp chữa bệnh cần thiết.
- Ứng dụng một số loại thuốc phục vụ phòng chữa bệnh được sản xuất
từ các nguồn nguyên liệu nguồn gốc từ protein tái tổ hợp. Sản xuất một số
vitamin, axit amin, men tiêu hóa, các chế phm y sinh từ thảo dược bảo vệ sức
khỏe cho nhân dân.
c) Công nghệ sinh học trong chế biến
- Đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ vi sinh trong công nghiệp
chế biến các sản phẩm nông sản. Nghiên cứu sử dụng các chủng vi sinh vật,
enzyme vào chế biến thực phẩm; cải tiến nâng cao chất lượng các sản phẩm,
nhất các sản phẩmng nghề.
- Đẩy mạnhphát triển công nghệ enzyme, protein trong bảo quản chế
biến nông - lâm - thủy sản. Dùng kỹ thuật di truyền để cải tiến c loại vi sinh vật,
tạo ra các chủng vi sinh vật mới ng suất sinh học cao, ng dụng trong sản
xuất công nghiệp (như sản xuất nước uống lên men, lên men thực phẩm...).
- Sản xuất các hợp chất tự nhiên bằng công nghệ sinh học trên sở nguồn
nguyên liệusẵn, đặc sản của Quảng Nam; chế biến các loại dược liệu phục vụ
y dựng phát triển Trung tâm công nghiệp dược liệu tại Quảng Nam.
d) Công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Ứng dụng các chế phẩm sinh học cho công tác xử lý nước phục vụ nuôi
trồng thủy sản đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt; xử môi trường nước, rác thải,
không khí tại các khu công nghiệp, khu đô thị, các làng nghề, c trại chế biến
nông sản, chăn nuôi, các bệnh viện.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong khắc phục suy thoái sự cố môi
trường.
đ) Tập trung xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế -
kỹ thuật quan trọng phục vụy dựng bảo vệ Tổ quốc
- Sớm quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học, khai thác tối đa lợi thế
vùng nhằm sản xuất c sản phẩm chủ lực phục v phát trin kinh tế - xã hội; liên
6
kết các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghệ
sinh học.
- Hỗ tr doanh nghiệp công nghệ sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công
nghệ mới, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy
mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu, tơng mại hóa sản phẩm; khai thác, sử
dụng hiệu quc phát minh, sáng chếng nghệ sinh học giá tr cao của thế
giới, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp sinh học.
- Ứng dụng công nghệ sinh học cho công tác xửnước phục vụ nuôi trồng
thủy sản đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt; công nghệ sinh học trong xử nước
thải, chất thải rắn, khí thải đối với c sở, sản xuất, kinh doanh hoạt động tại
các khu, cụm, công nghiệp, khu đô thị, làng nghề, sở chế biến nông sản, trang
trại chăn nuôi, sở y tế; công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản sử dụng hóa
chất độc hại xửchất thải.
- Ứng dụng ng nghệ sinh học trong lĩnh vực cải tạo, phục hồi các hệ sinh
thái, các vùng đất bị ô nhiễm; quan trắc môi trường, sản xuất các chế phẩm, sản
phẩm thân thiện môi trường; lưu giữ, bảo tồn sử dụng hợp tài nguyên đa
dạng sinh học nguồn gen quý hiếm.
- Chủ động ng phó tình huống khủng bố bằng tác nhân sinh học, chiến
tranh sử dụng khí sinh học; xửchất độc hóa học; bảo đảm an ninh sinh học
trong nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ sản xuất sản phẩm công nghệ sinh
học đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới.
4. Xây dựng phát triển nguồn lực
- Xây dựng 01 Trung tâm công nghệ sinh học cấp tỉnh đạt chuẩn nhằm gắn
nghiên cứu, đào tạo chuyển giao công nghệ trong nh vực sinh học phục vụ
bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm của tỉnh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa,
sản xuất nông sản an toàn phục vụ tiêu dùng xuất khẩu. Tiếp tục kiện toàn
ng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Khoa học, Công nghệ Đổi mới
ng tạo, trong đó ưu tiên triển khai các nhiệm vụ tiếp nhậnứng dụng, chuyển
giao công nghệ sinh học trong thực tiễn sản xuấtđời sống.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
sinh học. Đào tạo, nâng cao năng lực, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, viên chức ngành
khoa học công nghệ, các trung tâm nghiên cứu khoa học phát triển công
nghệ (R&D) thông qua Chương trình hợp tác của tỉnh Quảng Nam vớic Vin,
trường trong cả nước trên thế giới. Hình thành phát trin các nhóm nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển đạt trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ
sinh học. chính sách hỗ trợ, thu hút phù hợp đối với học sinh, sinh viên tài
ng chọn học các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học và các lĩnh vực liên
quan
7
- Tập trung đầu phát triểnhiện đại hoá công nghệ sinh học trong y tế,
chăm sóc sức khỏe, công nghiệp chế biến, canh tác nông - lâm - ngư nghiệp, y tế,
vật liệu mới, đảm bảo an toàn sinh học thực phẩm. Ưu tiên ngân sách nhà nước
để đầu nâng cao năng lực nghiên cứu làm ch công nghệ lõi, phát trin công
nghệ sản phẩm mới phục vụ con người, bảo tồn phát huy tài nguyên sinh
học, phục vụ đắc lực chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hỗ tr, hình thành phát triển các sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học.
Hỗ tr các doanh nghiệp ng cao ng lc khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ đạt trình
độ ngày càng cao; nâng cao ng lực của các sở nghiên cứu công nghệ sinh
học lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
5. Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong trong đào tạo và trao đổi nhân lực công
nghệ sinh học trình độ cao; quan tâm nghiên cứu, tiếp thu, nhận chuyển giao
công nghệ mới, công nghệ giá trị cao của quốc tế. Hợp tác với các địa
phương/quốc gia trình độ công nghệ sinh học phát triển để nghiên cứu hình
phát triển kinh tế sinh học, quản lý tài nguyên, quản lý kinh tế -hội bền vững.
- Xây dựng mối quan hệ tốt với các Viện nghiên cứu, Trường đại học
các doanh nghiệp, khu vực nhân để thúc đẩy đổi mới hỗ tr phát trin sản
phẩm, dịch vụ mới. Tạo n hóa hợp tác để kết nối mật thiết các bên liên quan
trong hệ sinh thái công nghệ sinh học kinh tế sinh học.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn đầu phát triểnnguồn chi
thường xuyên của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) bố trí trong dự
toán ngân sách hàng năm của các quan, đơn vị, địa phương theo khả năng ngân
ch, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước pháp luật về đầu ng.
2. Kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan được cấpthẩm
quyền phê duyệt.
3. Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách đ phát triểnứng dụng công
nghệ sinh học phục vụ phát trin bền vững đất nước trong tình hình mới trên địa
n tỉnh:
- Coi trọng vốn đầu trực tiếp nước ngoài FDI vốn tài tr, vốn vay ưu
đãi song phương đa phương ODA; nguồn vốn đầu từ các doanh nghiệp;
nguồn vốn đầu của người Vit Nam định nước ngoài.
- Khuyến khích nguồn vốn tự đầu của các doanh nghiệp hoặc đầu theo
hình thức công - để phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học.
8
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Thủ
trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phốlãnh đạo các đơn vị, quan có liên quan có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch chi tiết tổ chức triển khai phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ
được phân công hoặc lồng ghép vào các chương trình, nhiệm vụ công tác hằng
m của quan, đơn vị; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nhằm
thống nhất nhận thức về phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trong tình
hình mới. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Sở
Khoa học và Công nghệ) trước ngày 30/11 hàng năm, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, Ban
ngành liên quan triển khai các nội dung về ứng dụng công nghệ sinh học, xây
dựng phát trin nguồn lực, hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học trong lĩnh
vực nông nghiệp; xúc tiến ng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông
nghiệp như sản xuất giống chất lượng cao, chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất
nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ; hỗ tr hình thành phát trin Trung tâm
công nghiệp dược liệu tại Quảng Nam nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ng
dụng, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp. Tuyên truyền thông
tin các kiến thức, thành tựu khoa học công nghệ mới về công nghệ sinh học, các
kết quả nổi bật của công nghệ sinh học trong chăn nuôi, ty; Phố biến, hướng
dẫn người chăn nuôi ứng dụng các tiến bộ, kỹ thuật công nghệ sinh học trong chăn
nuôi; Hỗ tr ng dụng công nghệ sinh học cho các tổ chức, nhân chăn nuôi;
Hỗ tr thực hiện thí điểmchăn nuôi hữu cơ.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, Ban ngành liên quan triển khai các nội
dung về ng dụng, xây dựng phát triển nguồn lực, hợp tác quốc tế về công
nghệ sinh học trong lĩnh vực y, dược. Đầu tư, phát trin Trung tâm kiểm soát bệnh
tật của tỉnh đáp ứng sở ng dụng công nghệ sinh học trong nh vực y tế, điều
tr chăm sóc sức khỏe nhân dân.
c) Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành
liên quan và các địa phương triển khai các nội dung về ng dụng công nghệ sinh
học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; phối hợp trong việc huy động c nguồn
lực, hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ng dụngng nghệ sinh học trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường trên địan tỉnh.
d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp c Sở, Ban ngành liên quan triển
khai các nội dung về ng dụng công nghệ sinh học. Hỗ tr các doanh nghiệp công
nghiệp sinh học trong việc y dựng hình ảnh, t chức các hoạt động quảng bá,
giới thiệu sản phm, xúc tiến thương mại các sản phẩm hàng hóa được tạo ra từ
9
các doanh nghiệp công nghiệp sinh học để đẩy nhanh sản phẩm tiêu thụ trong thị
trường nội địa xuất khu. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp
sinh học tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, liên kết, mở rộng
mạng lưới tiêu thụ sản phẩm công nghệ sinh học tại thị trường trong ớcthế
giới.
đ) Sở Kế hoạch Đầu tư, Ban Quản c Khu kinh tế Khu công nghiệp
tỉnh Quảng Nam các Sở, Ban ngành liên quan ưu tiên thu hút xúc tiến
các dự án đầu lĩnh vực công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND
tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ tr, thu hút đầu trên địa bàn tỉnh nhằm
ưu đãi, hỗ trợ để phát trin ng dụng công nghệ sinh học, sản xuất các sản
phẩm công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo v môi trường như: các chế phẩm xử
chất thải trong công nghiệp và sinh hoạt, sản phẩm xửchất thải y tế, thiết bị,
y chuyền thiết bị phục vụ sản xuất các sản phẩm sinh học trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường,…
e) UBND các huyện, thị xã, thành phố các Sở, Ban ngành khác liên
quan đưa nội dung phát trin ng dụng công nghệ sinh học vào nội dung, nhiệm
vụ trong chương trình, kế hoạch phát trin kinh tế - hội của c địa phương,
ngành, lĩnh vực hằng m, xem đâymột nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đột phá
trong phát triển kinh tế -hội của địa phương, ngành, lĩnh vực.
2. Giao Sở Khoa học Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, Ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các quan, đơn v liên quan thực
hiện nội dung Kế hoạch; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ
phục vụ ng dụng rộng rãi hiệu quả công nghệ sinh học o thực tiễn đời
sống; tham u ng ờng tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm thực hiện quy
hoạch, các nhiệm vụ, chương trình phát triển khoa học và công nghệ trên lĩnh vực
công nghệ sinh học như xây dựng Phòng/Trung tâm kiểm nghiệm chất lượng sâm
Ngọc Linh dược liệu; Trung tâm công nghệ sinh học tỉnh,… Đồng thời, làm
đầu mối tổng hợp báo cáo, đề xuất, tham mưu, trình UBND tỉnh để chỉ đạo triển
khai thực hiện. Thực hiện kết đánh giá theo định kỳ 05 m/lần về việc trin
khai Kế hoạch, trên sở đó giải pháp, phương án bổ sung điều chỉnh nội dung,
nhiệm vụ Kế hoạch phù hợp với thực tiễn.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi
thường xuyên ngân sách nhà nước theo phân cấp, khả ng cân đối ngân sách,
quy định của Luật Ngân sách nhà nước các quy định khác có liên quan.
4. Sở Kế hoạch Đầu
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn đảm bảo chiến lược,
quy hoạch kế hoạch phát triển của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ chi đầu phát
trin thuộc Kế hoạchy.
10
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoch số 271-KH/TU, ngày
27 tháng 4 năm 2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Ngh quyết Nghị quyết số 36-
NQ/TW, ngày 30 tháng 01 m 2023 của Bộ Chính tr về phát triểnng dụng
công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững trong tình hình mới, yêu cầu các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trin khai thực hiện; trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh ớng mắc thì phản ánh về Sở Khoa học
Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi
nhận
:
- Bộ KH&CN (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Vit Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể thuc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trường ĐH QN, trường Quảng Nam;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, KTN, KGVX.
TM .
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ
Quang
Bửu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2753/KH-UBND Quảng Nam 2024 thực hiện Kế hoạch 271-KH/TU về ứng dụng công nghệ sinh học

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×