• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 19-BC/CQTTBCĐ 2026 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 21:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19-BC/CQTTBCĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị (giai đoạn từ sau Phiên họp tổng kết năm 2025 của Ban Chỉ đạo đến ngày 12/3/2026)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT BÁO CÁO 19-BC/CQTTBCĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 19-BC/CQTTBCĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 19-BC/CQTTBCĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI S
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO
*
Số 19-BC/CQTTBCĐ
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________________________________________________________
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2026
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TR
(giai đoạn từ sau Phiên họp tổng kết năm 2025 của Ban Chỉ đạo
đến ngày 12/3/2026)
-----
Kính gửi:
- Đảng uỷ các cơ quan đảng Trung ương,
- Đảng uỷ Quốc hội,
- Đảng uỷ Chính phủ,
- Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương,
- Quân uỷ Trung ương,
- Đảng uỷ Công an Trung ương,
- Các ban đảng ở Trung ương,
- Đảng uỷ các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố Trực thuộc Trung ương.
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ,
Ngày 12/3/2026, Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương đã tổ chức Phiên
họp lần thứ nhất năm 2026, trên sở nh hình triển khai của các quan Trung
ương địa phương, Văn phòng Trung ương Đảng - quan Thường trực Ban
Chỉ đạo xin báo cáo tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị (gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) kể từ sau Phiên
họp tổng kết năm 2025, cụ thể như sau:
I- TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành và tuyên truyền nâng cao nhận thức
Công tác lãnh đạo, ch đo, t chc trin khai thc hin Ngh quyết s
57-NQ/TW được thực hiện khẩn trương, đồng bộ xuyên suốt trong toàn hệ
thống chính trị với sự chỉ đạo quyết liệt của đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban Chỉ
đạo và các đồng chí Thường trực Ban Chỉ đạo. Ngay sau Phiên họp tổng kết năm
2025 của Ban Chđạo, các quan Trung ương địa phương đã tập trung ngay
vào xây dựng, ban nh Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2026 theo
chỉ đạo của đồng chí Tổng tvới phương châm "Hành động đột phá, lan toả
kết quả". Ngày 02/02/2026, Ban Ch đạo đã ban hành Chương tnh công tác
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
2
m 2026 (Chương trình số 02-CTr/BCĐTW) trọng tâm là tăng tốc triển khai, tập
trung vào các nhiệm vụ tác động trực tiếp đến tăng trưởng, năng suất lao động,
hiệu qu qun tr. Tiếp đó, Văn phòng Trung ương Đảng đã có Công văn s
315-CV/VPTW, ngày 06/02/2026 đề nghị các quan, địa phương soát, chỉnh
sửa, bổ sung, xây dựng và ban hành kế hoạch phù hợp với Chương trình công tác
của Ban Chỉ đạo. Uỷ ban Kiểm tra Trung ương đã có văn bản đề nghị các cơ quan,
địa phương theo dõi lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình,
kế hoạch công tác m 2026. Tính đến hết ngày 05/3/2026, 102/103 quan
Trung ương, địa phương đã cập nhật hoàn thành ban hành Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW m 2026 Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng năm 2026 có lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án, d
án về KHCN, ĐMST, CĐS, còn 01 đơn vđang hoàn thiện (Tạp chí Cộng sản).
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công ngh, đổi mới ng tạo,
chuyn đổi số Đề án 06 đã ban nh Kế hoạch tổ chức Phiên họp đầu tiên của
m 2026 vào ngày 25/2/2026. Th ng Chính ph (TTgCP) đã chtrì Phiên họp
th nhất của Uỷ ban quốc gia về dữ liệu (ngày 12/01/2026), tạo động lực thúc đẩy
triển khai đồng bộ trên toàn quốc kịp thời chỉ đạo c bộ, ngành, địa phương thực
hiện c nhiệm vliên quan
1
.
Bên cạnh đó, trong các ngày từ 24/02/2026 đến ngày 04/3/2026, lãnh đạo Tổ
Giúp việc, Hội đồng vấn quốc gia quan Thường trực Ban Chỉ đạo đã chủ
động tổ chức 8 cuộc họp với các thành viên và các đơn vị bộ ngành, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp liên quan để trả lời c câu hỏi của đồng chí Tổng t
đã chỉ đạo tại Phiên họp tổng kết năm 2025; đôn đốc tình hình triển khai trao
đổi các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện (về thể chế chính
sách, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến, hình hợp tác 3 nhà, khu công nghệ cao,
đô thị thông minh…); kịp thời tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Ban Chỉ đạo ý kiến
chỉ đạo tại Công văn số 693-CV/VPTW ngày 02/3/2026 và tổng hợp, lồng ghép tại
Báo cáo này.
Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Công tác tuyên truyền Nghị quyết số
57-NQ/TW đã được triển khai thường xuyên, đồng bộ, bài bản, góp phần nâng cao
nhận thức trong toàn hội. Ngay sau khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết, Ban
Tuyên giáo vàn vận Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 186-HD/BTGTW để
quán triệt định hướng tuyên truyền. Các đơn vị thường xuyên chđạo thông qua
hội nghị giao ban o, tạp chí hằng tuần, hằng tháng. Nội dung tuyên truyền tập
trung phân tích, làmquan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết;
nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của KHCN, ĐMST, CĐS như một điều kiện tiên
quyết để đất nước phát triển trong kỷ nguyên mới. Các cơ quan báo chí đã mở nhiều
chuyên trang, chuyên mục, đăng tải tin, i, phỏng vấn với cách tiếp cận đa dạng,
sinh động
2
.
1
Ban hành 2 nghị quyết, 1 công điện, 3 quyết định chỉ đạo triển khai Đề án 06 và chuyển đổi số.
2
Báo Nhân Dân xây dựng chuyên trang "Nghị quyết 57: Đột phá phát triển khoa học ng nghệ"; TTXVN
chuyên mục "Đột phá theo Nghị quyết 57"; Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất phóng sự, video clip ngắn trang
chuyên đề trên website vtv.vn,…
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
3
Tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao (tính đến ngày 09/3/2026):
Tổng số nhiệm vụ triển khai Nghị quyết 57 đến nay 1.630, trong đó: 1.256
nhiệm vụ thời hạn (77%) 374 nhiệm vụ thường xuyên (23%). Đối với các
nhiệm vụ thời hạn: 917 nhiệm vụ (NV) đã hoàn thành (73%); 214 NV đang
thực hiện đúng hạn (17%) và 125 NV quá hạn (10%).
Tổng số nhiệm vụ năm 2026 là 707, bao gồm 333 NV có thời hạn và 374 NV
thường xuyên. Trong đó, 229 NV cần tập trung thực hiện ngay từ Quý I/2026
(48 NV tại Cơng trình ng tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo). Chi tiết tại Phlục I.
Các nhiệm vụ quá hạn nêu trên nguy ảnh hưởng đến lộ trình, kết quả
triển khai chuyển đổi số, phục vụ chính quyền 2 cấp như: Việc xây dựng các CSDL
quốc gia, chuyên ngành, kết nối, đồng bộ dữ liệu; việc triển khai các nền tảng số
dùng chung; việc khắc phục những bất cập trong TTHC và cung cấp DVCTT…
Về tiếp nhận xử phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp (PAKN,
SKGP) về KHCN, ĐMST, CĐS: Đến nay, Hệ thống đã tiếp nhận tổng số 965 hồ
, trong đó 840 hồ đã trả lời (87%), 125 hồ đang x(13%). Các PAKN,
SKGP tập trung vào các vấn đề về tháo gỡ vướng mắc trong thực thi, hoàn thiện cơ
chế, nâng cao hiệu quả tổ chức triển khai và ứng dụng công nghệ.
Nhận xét, đánh giá:
- Về việc ban hành Kế hoạch triển khai: Kế hoạch của các bộ, quan
Trung ương địa phương mới đạt mức bản trong việc cụ thể h nội dung, lộ
trình, trách nhiệm người đứng đầu, gắn với Chương trình của Trung ương. Đối
với địa phương: 09/34 địa phương xác định rõ các chỉ số đánh giá kết quả thực
hiện
3
; 03/34 địa phương xác định trách nhiệm của người đứng đầu từng đơn
vị
4
; 03/34 địa phương xây dựng nội dung kế hoạch đáp ứng đầy đủ yêu cầu của
Ban Chỉ đạo gắn với lộ trình tổng th
5
, trong đó Nội đã ban hành kế hoạch
gồm 110 chỉ tiêu, 203 nhiệm vụ 31 dự án trọng điểm tính bao trùm, lan toả
tạo nền tảng chung cả vùng Đồng bằng sông Hồng
6
; TP. Hồ Chí Minh ban
hành kế hoạch gồm 125 nhiệm vụ với định hướng ưu tiên ứng dụng công nghệ cao
vào các ngành dịch vụ công nghiệp mũi nhọn, xây dựng hệ sinh thái công nghệ
sức cạnh tranh trong khu vực. Kế hoạch của Đà Nẵng với 32 chỉ tiêu 111
nhiệm vụ chiến lược với mục tiêu tạo sự bứt phá trong kinh tế số vi mạch bán
dẫn, khẳng định vị thế trung tâm KHCN của khu vực miền Trung. Đối với các bộ,
ngành, một số đã xác định các chỉ sđánh giá kết quả thực hiện
7
, xác định
trách nhiệm của người đứng đầu
8
. Tuy nhiên, đánh giá chung vẫn còn nhiều kế
3
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bắc Ninh, Đồng Nai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Tây Ninh, Thái Nguyên.
4
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
5
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
6
Trung m dữ liệu (DC), Trung m tính toán thông minh (AIDC), AI Platform, đầu nâng cấp hệ thống viện
nghiên cứu/phòng thí nghiệm…
7
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
8
Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
4
hoạch chưa rõ nguồn lực tài chính, người chịu trách nhiệm, tiến độ và mức độ điều
hành theo kết quả để đáp ứng yêu cầu triển khai thực chất, tạo chuyển biến rệt.
Các quan, địa phương cần tiếp tục soát, chuẩn h theo hướng: Xác định
nhiệm vụ (nhất bài toán/nhiệm vụ quy lớn), sản phẩm cụ thể, đo lường
được bằng các chỉ số, gắn với thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của người đứng
đầu và giám sát dựa trên dữ liệu.
- Về tổ chức thực hiện: Qua số liệu thống cho thấy các quan, địa
phương đã nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn còn tồn đọng
10% số nhiệm vụ trong năm 2025, trong đó 15 nhiệm vụ trọng tâm theo Kế
hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025, nhất việc xây dựng các CSDL còn
chậm, cho thấy một số quan còn thiếu quyết liệt, người đứng đầu chưa thực sự
chỉ đạo sát sao
9
. Bên cạnh đó, sự phân công lãnh đạo, chỉ đạo các mảng công việc
của lãnh đạo một số bộ, ngành còn chưa hiệu quả
10
; chưa phối hợp giữa một số bộ
ngành còn chưa chặt chẽ
11
. Ngoài ra, các quan tham mưu, giúp việc Ban Chỉ
đạo như Tổ Giúp việc, Hội đồng vấn quốc gia cần được soát, kiện toàn để
phù hợp với thực tiễn và phát huy vai trò, hoạt động hiệu quả hơn trong năm 2026.
2. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách tiếp tục được quan tâm,
hoàn thiện. Từ ngày 20/12/2025 đến ngày 11/3/2026, các quan của Chính phủ
và các đơn vị liên quan đã nỗ lực rất lớn để xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ ban hành 01 nghị quyết15 nghị định liên quan đến KHCN, ĐMST,
CĐS
12
. Các bộ, quan, địa phương đã ban hành 04 thông
13
đang xây dựng
một số dự thảo văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền
14
(Phụ lục II kèm theo).
Nhận xét, đánh giá: Mặc đến nay thể chế, chính sách về KHCN, ĐMST
CĐS đã ban hành với số lượng lớn, bản được khơi thông, song việc triển
khai vẫn còn nơi vướng mắc, chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn, chưa thực sự tạo
được đột phá mạnh mẽ (ví dụ: việc thực thi quyền tài sản trí tuệ
15
…), nội dung
chính sách tính dự báo chưa cao, còn chồng chéo
16
, thủ tục vẫn còn phức tạp,
9
Các Bộ cơ quan chủ quản các CSDL chưa hoàn thành trong năm 2025.
10
Theo thống kê từ 14 bộ, cơ quan Trung ương và 21 địa phương: (1)60% bộ, cơ quan 69% địa phương phân
công người phụ trách KHCN, ĐMST, CĐS không phụ trách tài chính; (2) 50% cơ quan Trung ương 69% địa
phương phân công c lãnh đạo khác nhau phụ trách 2 nhóm lĩnh vực KHCN&ĐMST - CĐS; (2) 40% quan
Trung ương và 23% địa phương phân công các lãnh đạo khác nhau phụ trách 3 mảng công việc của CĐS (về dữ liệu
- nền tảng số - thủ tục hành chính).
11
(1) Trong việc làm nội hàm KHCN, ĐMST, CĐS phục vụ đăng ký, phân bổ, giải ngân thống ngân sách
(Bộ KHCN); (2) Trong việc xây dựng, tạo lập, đồng bộ CSDL đảm bảo "đúng-đủ-sạch-sống-thống nhất-dùng
chung" (Bộ Công an và các bộ ngành chủ quản CSDL - Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Nội
vụ…); (3) Việc ban hành kế hoạch triển khai xây dựng các nền tảng số dùng chung (10 quan chưa hoàn thành
việc ban hành đầy đủ kế hoạch: Văn phòng Quốc hội, BCông an, Bộ VHTTDL, Bộ GDĐT, VPTW Đảng, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ NNMT, Bộ Ngoại giao).
12
05 Nghị định về KHCN, ĐMST; 04 Nghị định về CĐS và 06 Nghị định chung cho KHCN, ĐMST và CĐS
13
03 thông tư của Bộ KHCN và 01 thông tư của Bộ Xây dựng
14
Bộ KHCN đang xây dựng hướng dẫn Biểu mẫu đặt hàng công nghệ chiến lược; hướng dẫn thi hành Luật SHTT
15
Việc định giá tài sản trí tuệ thiếu dữ liệu tham chiếu và thủ tục xác định tỉ lệ vốn nhà nước rất phức tạp.
16
Theo Hội KHKT Thú y: Các Nghị định hướng dẫn Luật KHCN các điều khoản trùng lắp nhưng nội dung
không thống nhất (ví dụ về phân loại và tiêu chí nhiệm vụ).
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
5
o i thời gian (ví d: vic đăng , t duyệt nhiệm vụ KHCN); chế sandbox
chưa đưc ban nh đầy đủ, ràng (mi chNgân ng Nhà ớc ban nh),
chưa tạo được môi trường thnghiệm rộngi
17
(Phụ lục II m theo).
Nguyên nhân quan trọng nhận thức năng lực thực thi chưa theo kịp
cách tiếp cận mới; kỷ luật thực thi cũng chưa đủ mạnh, nhiều đơn vị tâm chờ
hướng dẫn hoặc e ngại rủi ro trong khâu kiểm soát, thanh quyết toán; thời gian
xây dựng pháp luật còn gấp, đòi hỏi yêu cầu cao, nhiều vấn đề mới phức tạp
chưa có tiền lệ; sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ. Bên cạnh đó, năng lực tham
mưu chính sách của một bộ phận cán b, công chức còn hạn chế, cùng với tâm
"hoàn thành nhiệm vụ". Trong bối cảnh đó, tinh thần "Hành động đột phá, lan
toả kết quả" cần được quán triệt mạnh mẽ o công tác xây dựng và thực thi chính
sách. Mỗi n bản pháp luật, mỗi chế mới phải hướng tới tháo gỡ điểm nghẽn,
tạo i trường thử nghiệm rộng rãi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
thực chất, lan toả kết quả đến các ngành, địa phương.
Một số nhiệm vụ cần tập trung thực hiện ngay trong Quý I/2026 là: (1)
soát pháp luật để tháo gỡ các điểm nghẽn và cắt giảm mạnh TTHC; (2) Lập đề ngh
khẩn trương xây dựng khung pháp luật về định danh xác thực điện tử; ban nh
Nghị quyết của Chính phủ về phát triển công dân số; (3) Ban hành chế th
nghiệm có kiểm soát (sandbox) theo ngành, lĩnh vực; cơ chế đặt hàng theo bài toán,
đồng tài trợ; chính sách ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược; cơ chế tài
chính, mua sắm ng, thanh quyết toán theo kết quả. Trách nhiệm thuộc về các Bộ:
pháp, Công an, KHCN các bộ chuyên ngành (Công Thương, Nông nghiệp
Môi trường, Xây dựng...).
3. Về chuyển đổi số quốc gia
Khối quan Đảng tiếp tục triển khai các hạng mục về hạ tầng, hệ thống
dùng chung, chuyên ngành công tác đầu theo Đề án chuyển đổi số trong các
quan Đảng
18
. Khối quan Quốc hội chuyển biến từ hạ tầng kỹ thuật, nền
tảng số đến bảo đảm an toàn thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động,
giảm giấy tờ, tạo nền tảng cho việc mở rộng ứng dụng công nghệ số. Khối cơ quan
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai kết nối, chia sẻ, cập nhật, khai thác các hệ
thống thông tin, sở dữ liệu dùng chung theo Đề án đã ban hành. Khối quan
Chính phủ hoàn thiện thể chế tiếp tục triển khai c CSDLQG, chuyên ngành,
17
Các doanh nghiệp như AgriS, Nafoods muốn thí điểm công nghệ mới nhưng lại ớng các quy định về quy chuẩn kỹ
thuật chưa tiền lệ; Luật KHCN & ĐMST 2025 chưa tiêu chí cthể xác định "rủi ro khách quan", trình tự xác
nhận rủi ro hay cơ chế bảo vệ người quyết định đầu tư; Các điều kiện để DNNN được áp dụng cơ chế đặc biệt trong
mua quyết công nghệ, mua bán sáp nhập doanh nghiệp ng nghệ còn qcao phức tạp về thủ tục, dễ m
bỏ lỡ hội; CT Group cho rằng chưa cóchế Sandbox chung cho hình thử nghiệm có quy định ràng về
việc thuê, sử dụng đất đtạo không gian hạ tầng chuyên dụng cho các dự án KHCN trong khu công nghệ cao;
chế cho việc triển khai UAV.
18
Phục vụ Đại hội XIV của Đảng, truyền đồng bộ liên thông mạng mật từ trung ương đến địa phương; đưa hệ thống
CSDL Đảng viên 4.0 vào hoạt động đồng bộ với Sổ tay đảng viên; hoàn thiện hệ thống theo dõi các NQ TW.
VKSNDTC đã ban hành Chiến lược dữ liệu (Quyết định số 476/QĐ-VKSTC ngày 23/12/2025) và Đề án chuyển đổi
số của ngành (Quyết định số 18/QĐ-VKSTC ngày 05/02/2026).
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
6
hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành và người dân, doanh nghiệp. Cụ thể
như sau:
a) Chuyển đổi số phục vụ hoạt động của các quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp
- Hạ tầng, nền tảng số: (1) bản đã hoàn thành triển khai Mạng bảo mật
liên thông các cơ quan trong hệ thống chính trị kết nối tới các tổ chức cấp xã tại 04
khối quan, sẵn sàng triển khai các dịch vụ xử thông tin chứa nội dung
mật nhà nước cấp độ Mật, Tối Mật trong toàn hệ thống chính trị. Tuy nhiên, do địa
hình, trụ sở cấp xã phân tán và nhu cầu về tiếp nhận, xử lý văn bản mật khác nhau,
nên các khối quan trong hệ thống chính trị (Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ
quốc) cần đánh giá kỹ vnhu cầu sử dụng ltrình triển khai bảo đảm hiệu quả,
tránh lãng phí; (2) Các điểm lõm sóng tiếp tục được soát
19
; (3) Bộ KHCN đang
thực hiện đánh giá lại thực trạng hạ tầng, nền tảng, phần mềm, trang thiết bị đầu
cuối tại các quan trong hệ thống chính trị để phản ánh đúng thực chất
phương án đề xuất để các quan, địa phương nâng cấp phục vụ cho chuyển đổi
số. (4) Các quan, địa phương soát, khắc phục bất cập về hạ tầng số và phát
triển về các nền tảng, ứng dụng số dùng chung (Hệ thống quản văn bản điều
nh; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình mới,...), chỉnh
, số h tài liệu lưu trữ của trước và sau sáp nhập.
Một số địa phương đã chđộng, sáng tạo trong ch triển khai khắc phục c
điểm nghẽn về S, như: Hải Phòng đã y dựng đưc 05 sở dữ liệu chuyên
ngành cơ bản đảm bảo nh "đúng, đủ, sạch, sống". Nội đã khắc phục điểm nghẽn
về hạ tầng, thiết bị (vốn chưa đồng b, với cấunh còn thiếu và yếu), ng n phần
mềm (nhỏ, lẻ, không liên thông) thông qua việc triển khai thng nhất trên toàn thành
phmô hình mẫu chuyển đổi số cấp /phường, với trọng m là bảo đảm trang thiết
bị đầu cuối với cấu hình phù hợp (609 tỉ đồng); đầu tư hiện đại thiết bị tại 139 Điểm
Hỗ trợ dịch vụ ng số (138 tỉ đồng); và đưa vào vận hành Nền tảng không gian làm
việc số (HanoiWork) dùng chung, bắt buộc trong toàn hệ thống chính tr- trung
m kết nối con người - quy trình - dữ liu, hình thành pơng thức m việc số thống
nhất, ng cao năng suất lao động khu vực công hiệu qu chđạo, điều nh dựa
trên dữ liệu.
- Về thủ tục hành chính (TTHC) và dịch vụ công trực tuyến (DVCTT): Bộ
pháp đã hướng dẫn rà soát, chuẩn h mẫu đơn, tờ khai; xây dựng biểu mẫu điện
tử quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Bộ KHCN hướng dẫn triển khai Kiến trúc
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh; xác định nguyên tắc mỗi bộ,
ngành duy trì một hệ thống tập trung, vận hành thống nhất từ Trung ương đến địa
phương bảo đảm chuẩn h eForm trên toàn quốc. Các bộ, ngành, địa phương
tiếp tục tái cấu trúc quy trình TTHC, cung cấp DVCTT theo phạm vi quản lý. Tuy
nhiên, đến nay vẫn còn những tồn tại, vướng mắc chưa được các cơ quan giải quyết
19
Vẫn còn 10 địa phương vẫn còn vùng lõm sóng, với số lượng thôn, bản chưa có sóng di động còn tương đối lớn.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
7
triệt để đó là: (1) T lệ hồ sơ cấp kết quả bản điện tửgiá trị pháp lý để tái sử dụng
tỉ lệ khai thác, sử dụng lại dữ liệu n rất thấp (14,94% và 1,48%), điều này diễn
ra trong thời gian i chưa được cải thiện; (2) Việc tái cấu trúc quy trình TTHC
20
(40,45%) và kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
còn chậm; (3) Tỉ lệ hồ tiếp nhận, giải quyết của các địa phương trên các Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của bộ, ngành
21
còn rất thấp (8% so với
tổng số hồ tiếp nhận); (4) Hệ thống điều phối giải quyết TTHC c hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của b, ngành còn chưa thông suốt.
- Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp i trường: Vic triển khai nhiệm vụ
về việc truy xut nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản theo Chương trình ng tác năm
2026 của Ban Chđạo cần sự o cuộc phối hợp chặt chẽ của c bộ, ngành (B
ng an, Bộ KHCN, Bộng Thương, Bộ Tài cnh, Bộ Y tế…), c địa phương
sự chđạo quyết liệt của Ban Chỉ đạo thì mới bảo đảm hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ
được giao.
- Về hiện trạng 25 nhóm TTHC (tương ứng với 42 DVCTT cung cấp tn
Cổng DVCQG): bản những thành phần hồ đều đã thông tin trong các
CSDL (dân , đăng doanh nghiệp…). Tuy nhiên, các đơn vị chưa tái cấu trúc
quy trình (vẫn mang tính "số h thủ tục giấy" hơn là "tái thiết kế quy trình số") để
cắt giảm vẫn yêu cầu người dân, doanh nghiệp đính kèm hoặc tnhập thông
tin, chưa khai thác triệt để dữ liệu để cắt giảm hồ tạo thuận lợi cho người
dùng một cách thực chất
22
. Những vấn đề cần thực hiện ngay: Cần soát để tái
cấu trúc, thống nhất các thủ tục (tên gọi, quy trình); giao diện, tính năng phần mềm
cần tối ưu, hướng người dùng; cần khai thác hiệu quả dữ liệu đã có; đẩy nhanh việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống (Phụ lục III kèm theo).
b) Về việc xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành
Theo báo o số 401/BC-BCA ngày 10/3/2026 của Bộ Công an: Đối với 12
CSDL
23
, còn 03/12 CSDL (An sinh hội, Y tế, Xử vi phạm hành chính) chưa
có nền tảng; 02/12 CSDL (Xây dựng, Thanh tra thu nhập tài sản) mặc dù đã có nền
tảng, nhưng chưa đảm bảo yêu cầu "đúng, đủ, sạch, sống", chưa được đối soát với
CSDL dân để làm sạch; hệ thống chưa giải pháp số, chứng thư số công
vụ, chưa kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia. Đối với 104 CSDL theo
Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ, hiện còn 76/104 CSDL chưa hoàn thành,
kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
20
Còn 468 TTHC chưa được tái cấu trúc, gồmc bộ: KHCN (130); VHTTDL (56); Y tế (51); GDĐT (49); NNMT (46);
Công an (34); Nội v(26); Ngoại giao (22); Tài chính (22); Dân tộc và n giáo (20); pháp (9); Xây dựng (4).
21
Đến 09/3/2026 mới 07/14 hệ thống của Bộ ngành hoàn thành. Còn 7 Bộ, ngành chưa thông kết nối, bao gồm:
(1) BGiáo dục Đào tạo; (2) Ngân ng Nhà nước Việt Nam; (3) BQuốc phòng, (4) Bộ Dân tộc n giáo;
(5) Bộ Ngoại giao; (6) Bộ Tài chính; (7) Bộ Nội vụ.
22
Mới chỉ 13/42 DVCTT không yêu cầu đính kèm bất kỳ thành phần hồ nào; còn lại 27/42 DVCTT vẫn yêu
cầu người dân/doanh nghiệp nộp kèm giấy tờ (giấy uỷ quyền, giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ chứng minh thông tin, biểu
mẫu/tờ khai); Một số DVCTT còn bắt buộc nhập thủ công các trường thông tin như liên hệ, địa chỉ trú, thông tin
giấy tờ cá nhân, thông tin doanh nghiệp.
23
Bao gồm 11 CSDL theo Kế hoạch 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2026 của Ban Chỉ đạo và 01 CSDL của TANDTC.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
8
Theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, đã 05 bộ đã ban hành Quyết định
công bố các trường thông tin trong 9/9 CSDL
24
hướng dẫn kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng phục v cắt giảm TTHC t ngày 01/01/2026, tuy nhiên các bộ,
ngành, địa phương chưa triển khai kết nối, khai thác để sử dụng dữ liệu đã công bố,
dẫn đến các TTHC vẫn chưa được cắt giảm thành phần hồ sơ khi đã có dữ liệu.
Nhận xét, đánh giá: Mặc dù các bộ, cơ quan, địa phương đã tập trung triển
khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, tuy nhiên, đến nay vẫn còn những điểm nghẽn
lớn, bản chưa đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của đồng chí Tổng thư, nhất việc
chậm hoàn thiện các CSDL quốc gia, chuyên ngành, chậm triển khai các nền tảng
số dùng chung, các hệ thống phục vụ giải quyết TTHC còn chưa thông suốt
25
, 25
TTHC cung cấp DVCTT còn chưa đem lại hiệu quả thực chất, chưa khai thác triệt
để giá trị dữ liệu. Ngoài ra, shạ tầng, trang thiết b, đường truyền tại địa
phương còn hạn chế, cần được soát, nâng cấp để bảo đảm cho chuyển đổi số
26
;
thói quen, trình độ ứng dụng CNTT của người dân, cán bộ tại các xã, phường, đặc
khu còn hạn chế; nguyên tắc người dân chỉ "khai báo một lần" chưa đạt được
trong thực tế. Nguyên nhân được xác định thiếu vai t"nhạc trưởng" kỷ luật
công vụ để giải quyết tổng thể, bao trùm đồng bộ từ thể chế đến công nghệ
nguồn nhân lực, ttrung ương đến địa phương. Trách nhiệm thuộc về các bộ:
KHCN, Bộ Công an, các bộ, quan chủ quản các CSDL (Bộ Y tế, Bộ Giáo
dục Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ…), nền tảng số
27
(Văn phòng Quốc
hội, VPTW Đảng, Bộ Công an, Bộ VHTTDL, Bộ GDĐT, Bộ Dân tộc Tôn giáo,
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ NNMT, Bộ Ngoại giao).
Ngay thời điểm này, các bộ, ngành phải phối hợp rất chặt chẽ để tháo gỡ
các điểm nghẽn, coi việc hoàn thành CSDL và nền tảng số dùng chung là nhiệm vụ
trọng yếu. Đồng thời, kết quả chuyển đổi số phải được lan toả đến tận cấp , bảo
đảm mọi người dân, doanh nghiệp đều được thụ hưởng tDVC trực tuyến, dữ liệu
số hoá tới c tin ích số. Việc lan toả kết quphải được thể hiện khng tái sử
dụng dữ liệu, giảm thành phần, thủ tục, tiết kiệm thời gian, chi phí cho toàn hội.
Một số nhiệm vụ cần tập trung thực hiện ngay trong QI/2026 : (1) Ban
hành Chương trình phát triển kinh tế s, xã hội số giai đoạn 2026-2030 (Bộ
KHCN); Xây dựng triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử
giai đoạn 2026-2030 (Bộ Công Thương); Thúc đẩy hợp đồng điện tử hạ tầng
dịch vụ tin cậy (Chính phủ chỉ đạo); (2) Mỗi bộ ngành xác định từ 3-5 nhiệm vụ
quy lớn để tập trung thúc đẩy đột phá phát triển KHCN, ĐMST, CĐS; (3)
24
Các CSDL: Dân cư; Hộ tịch điện tử; Bảo hiểm; Giấy phép lái xe; Đăng doanh nghiệp; Đăng phương tiện;
Đất đai; Lý lịch tư pháp; CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện tử.
25
Theo một số địa phương (Nội, Quảng Ninh, Nghệ An…), còn vướng mắc quy trình nghiệp vụ, chức năng,
kết nối, tài khoản, tập huấn.
26
Theo TP. Nội, tính đến ngày 31/12/2025 tại 126 xã, phường, 61,8% máy tính đã hết khấu hao, cấu hình
thấp, cần được thay thế hoặc nâng cấp; thiếu thiết bị số hoá hồ sơ, mạng nội bộ, thiết bị bảo mật chưa đáp ứng.
27
41/84 nền tảng số kế hoạch triển khai. Những bộ, ngành n chưa kế hoạch triển khai nền tảng đầy đ
(chưa kế hoạch/tổng số nền tảng giao chủ quản), bao gồm: Bộ Công an (14/14); Bộ Dân tộc Tôn giáo (2/4);
Bộ Ngoại giao (2/3); Bộ Nội vụ (2/6); Bộ NNMT (4/6); Bộ Tài chính (4/13 trong đó3 nền tảng xin rút khỏi danh
mục); Bộ VHTTDL (2/3); Văn phòng Quốc hội (7/7); Văn phòng Trung ương Đảng (6/6).
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
9
Tháo gỡ vướng mắc về trang thiết bị cấu hình tối thiểu làm nội hàm KHCN,
ĐMST, S; (4) Hoàn thiện Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa S; triển khai
Chương trình phát triển ng nghiệp hỗ trợ đến năm 2035, thúc đẩy các doanh
nghiệp nhỏ vừa tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn, doanh nghiệp
lớn; xây dựng chính sách nội địa hoá; xác định các bài toán đổi mới công ngh
trong các ngành, lĩnh vực; triển khai nâng cấp ng nghệ trong doanh nghiệp; (5)
Triển khai Cổng DVCQG các hệ thống giải quyết TTHC; hoàn thành xây dựng,
đưa o vận hành các CSDL, nền tảng số; soát, cắt giảm, đơn giản hoá TTHC
dựa trên dữ liệu; triển khai Nền tảng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ; ng bố Danh
mục các sản phẩm, giải pháp để thúc đẩy thị trường CĐS; (6) Tổ chức đánh giá và
nhân rộng trên tn quốc mô hình chuyển đổi số cấp xã/phường của Hà Nội. Trách
nhiệm thuộc về các Bộ: KHCN, Công an, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp
Môi trường; các bộ, quan chủ trì các CSDL, nền tảng số (nêu trên) c
địa phương.
4. Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Về triển khai 11 công nghệ chiến lược (CNCL)
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày
28/12/2025 p duyệt Chương trình phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược
triển khai ngay, bao gồm 06 sản phẩm CNCL: hình ngôn ngữ lớn Trợ ảo
tiếng Việt; AI Camera xử tại biên; Robot di động tự hành; Hệ thống thiết bị
mạng di động 5G; Hạ tầng mạng blockchain các lớp ứng dụng truy xuất nguồn
gốc, tài sản mã hoá; Thiết bị bay không người lái (UAV). Bộ KHCN đã hoàn thiện
hồ đán Chiến lược quốc gia về phát triển ứng dụng UAV đến năm 2030,
tầm nhìn 2045 trình Bộ Chính trị theo Tờ trình số 260/TTr-ĐU ngày 19/12/2025.
b) Về đăng ký và cấp quyền bảo hộ Sở hữu trí tuệ
Trong năm 2025, số ợng đơn đăng quyền bảo hộ ng 33%. Từ ngày
15/12/2025 đến 14/02/2026, Cục Sở hữu trí tu tiếp nhn 254 đơn đăng bảo h
sáng chế của nhân, tchức Việt Nam và cấp 159 văn bằng bảo hộ. Quyền sở
hữu trí tusau (khi được bảo hộ) đã góp phần phát triển kinh tế xã hội, gia tăng
giá trị hàng hoá và dịch vcho nền kinh tế, tạo ra sản phẩm dịch vụ và đóng góp
vào GDP chung
28
.
c) Về Cổng sáng kiến và Sàn giao dịch KHCN
Đến ngày 02/3/2026, Cổng Sáng kiến (sangkien.gov.vn) đã tiếp nhận: 48 ng
kiến đột phá ã xét chọn, đánh g 19/48); 32 đề xuất công nghệ chiến ợc; 09 ý
ởng/ng kiến; 43 đề nghị ng nhận ng kiến. Cổng ch hợp quy trình bảo hộ sở
28
d:c nhãn hiu của kem KIDO đang đưc bo h đã được định giá khong hơn 5000 tỉ đng khi chuyển nhượng
c phn. c sáng chế, gii pháp hu ích, kiu dáng công nghip, thiết kế b trí mch tích hp bán dn đã tạo n c
hàng h, dch v mi (nghiên cu ca Vin S hu trí tu: nnh chế biến, chế to có s dng nhiu sáng chế, gii pháp
hu ích đã đóngp 9,42% GDP ca Việt Nam m 2010), Chỉ dẫn địa cam Cao Phong sau khi được bo h 2 năm đã
ng g lên gp 3 ln so với trước khi được bo h năm 2014, đồng thi m rng dinch ng trng.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
10
hữu trí tuệ; kết nối, chia sẻ với Trung ương, H thống quản lý nhiệm vụ KHCN; n
giao dịch KHCN (techmartvietnam.vn). Bộ đã xây dựng CSDL chuyên gia Việt Nam
toàn cầu với khoảng 300 chuyên gia; cho phép gi yêu cầu tham vấn, đào tạo, hợp tác
nghiên cứu; tiếp nhận đề xut ứng viên Tổng công trình , Kiến trúc trưởng. n
giao dịch KHCN 4.546 sản phm/công nghệ được chào bán (3.398 của n địa
phương 1.058 của sàn quốc gia); 115 nhu cầu tìm mua; 292 doanh nghiệp, viện,
trường, tổ chức tham gia; 292 tài khoản đăng ký. Bộ KHCN đã tổ chức vận hành Hệ
thống quản lý nhim vụ KHCN, toàn bộ quy trình tiếp nhận, xét chọn và hợp đồng
thực hin nhiệm vụ KHCN trực tuyến; đã có 577 nhiệm vụ được ký hợp đồng đin tử.
Nhìn chung, việc chuyển giao công nghệ trên các sàn đã (TP. HCM
29 sản phẩm/công nghệ), nhưng việc mua bán còn ít và xuất khẩu thì chưa có.
d) Về thúc đẩy Mô hình hợp tác 3 Nhà, khu công nghệ cao (CNC), đô thị
thông minh (ĐTTM) và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Theo số liệu Bộ KHCN tổng hợp từ 50 cơ sở giáo dục đại học cho thấy, đã
kết với hơn 500 đối tác, tổ chức nhiều hoạt động đào tạo, nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ; tăng cường hợp tác quốc tế. hình hợp tác 3 Nhà đã bước đầu
được áp dụng vào thực tế khi thể chế đã cơ bản được ban hành đầy đủ.
- Cả nước có 06 khu CNC, trong đó 03 khu phát huy vai trò động lực thu hút
đầu CNC với tổng vốn FDI gần 17 tỉ USD từ các tập đoàn lớn doanh nghiệp
trong nước; các bộ, ngành tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển Khu
CNC gắn với định hướng công nghệ và công nghiệp chiến lược.
- Đến nay, cả nước hình thành 15 mạng lưới đổi mới sáng tạo tại 22 quốc gia
vùng lãnh thổ với hơn 2.000 thành viên, tham gia vấn chính sách, kết nối
quốc tế xúc tiến đầu , đối tác cho hệ sinh thái trong nước. Dòng vốn đầu
tiếp tục dịch chuyển vào các lĩnh vực AI, Deep tech, Fintech, Agri-tech, công nghệ
xanh và CĐS. Thị trường vốn nhân cho đổi mới sáng tạo đạt khoảng 2,3 tỉ USD
với 141 thương vụ đầu tư. Trong đó, đầu vào AI đạt 80 triệu USD (tăng 8 lần),
Agri-tech đạt 74 triệu USD (tăng 9 lần), giải pháp chuyển đổi số tăng 5,62 lần,
công nghệ xanh đạt 25 triệu USD. Hiện 72 quỹ đầu mạo hiểm hoạt động tại
Việt Nam, gồm 44 quỹ trong nước và 28 quỹ nước ngoài.
Về triển khai thực tế tại địa phương:
- Các thành phố lớn đã chủ động vận dụng hành lang pháp hiện để đề
xuất chế vượt trội: TP. Hồ Chí Minh đã soát đề xuất điều chỉnh Điều 7
Nghị quyết số 98/2023/QH15, đồng thời trình Thủ tướng Đề án mở rộng KCNC bổ
sung chức năng khu Công viên KHCN; TP. Hà Nội vận dụng Luật Thủ đô 2024 để
áp dụng các chính sách vượt trội về quản lý, thu hút chuyên gia cho KCNC H
Lạc. Các địa phương khác như Cần Thơ, Hải Phòng đang xây dựng đề án thành lập
KCNC mới nhằm huy động nguồn lực xã hội h. Tỉnh Hưng Yên cũng đang xây
dựng Đề án KCNC, dự kiến hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng trong Quý I/2026.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
11
- Bên cạnh đó, Nội đã công bố thành lập Công ty Cổ phần Trung tâm
ĐMST Hà Nội (30% vốn xã hội h), liên kết với Sàn Giao dịch công nghệ và Chợ
Chuyển đổi số để hình thành mô hình "Nhà nước dẫn dắt - Doanh nghiệp triển khai
- Thị trường h kết quả nghiên cứu" theo mô hình tiên tiến của Hàn Quốc
Singapore. Nội cũng đã tổ chức đánh giá hiện trạng xác định mục tiêu
phát triển Khu CNC Hoà Lạc là trung tâm của hệ sinh thái KHCN, ĐMST và CĐS,
với lộ trình cụ thể hình thành, di dời (từ nội đô) các trường/viện, thu hút các tập
đoàn hàng đầu trong và ngoài nước, song hành với kế hoạch phát triển hạ tầng, đặc
biệt đường sắt đô thị s5 các khu đô thị thông minh xung quanh Hoà Lạc, tạo
sức bật mới cho vùng đất phía Tây Nội. Nội cũng đã hợp tác với FPT khởi
công dự án Khu Công viên Công nghệ số và hỗn hợp rộng 600 ha, tổng vốn đầu
50.000 tỉ đồng, đáp ứng nhu cầu làm việc của 60.000 chuyên gia, kỹ sư công nghệ
số, đổi mới sáng tạo và lao động phụ trợ khi hoàn thành. Ngoài ra, Thành phố cũng
chủ động triển khai các mô hình kinh tế mới như kinh tế tóc bạc (đã Khởi công dự
án Khu phức hợp Y tế Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi có quy đầu tư 16.093
tỉ hệ thống chuyển giao công nghệ của Đại học Y Nội phục vụ khoảng
10.000 sinh viên); triển khai thí điểm ngành công nghiệp văn hthông qua ứng
dụng các công nghệ smới tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng
Long, Bảo tàng Hà Nội … nhằm phát huy giá trị kinh tế của di sản Thủ đô. Tại Đà
Nẵng đã hoàn thiện đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu phát triển (DRIC),
triển khai chương trình đào tạo học đi đôi với thực hành kéo dài 6 tháng để tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao; triển khai các mô hình thử nghiệm chế
"sandbox" hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; cho phép thí điểm một số nền
tảng công nghệ tài chính, tài sản số dịch vụ số
29
; xây dựng hạ tầng tham gia
chuỗi giá trị bán dẫn. Tại TP. Hồ Chí Minh đã đưa Trung tâm khởi nghiệp sáng
tạo của Thành phố vào vận hành từ ngày 23/8/2025; ban Quản KCNC đã
thoả thuận với Đại học Quốc gia TP.HCM để phát triển hình "Trung tâm
ĐMST quốc tế", xây dựng vườn ươm công nghệ quỹ đầu spin-off giai đoạn
2025 - 2030.
Nhận xét, đánh giá: Việc phát triển KHCN, ĐMST đã bước đầu kết quả
chuyển biến. Tuy nhiên, KHCN chưa gắn chặt với thực tiễn sản xuất - kinh doanh;
thiếu năng lực thiết kế và tổ chức triển khai bài toán lớn nên chưa trở thành trụ cột
trực tiếp của hình tăng trưởng mới
30
. Một số tồn tại, hạn chế trong các lĩnh
vực: Việc triển khai 11 công nghệ chiến lược còn chậm, mới giai đoạn ban
hành Chương trình, đang chhướng dẫn của Bộ KHCN phụ thuộc rất lớn vào
công tác điều phối tổ chức thực hiện của Bộ KHCN cũng như sự tham gia của các
bộ, ngành, doanh nghiệp, viện, trường. Quy trình, thủ tục cấp văn bằng bảo hộ sở
hữu trí tuệ còn phức tạp; chế định giá, hạch toán, thương mại h sử dụng
29
Năm 2025-2026, UBND thành phố Đà Nẵng đã cấp phép thử nghiệm kiểm soát một số nền tảng, như: Basal
Pay, MIMO trong lĩnh vực blockchain, fintech.
30
chế quản lý "xin-cho"; Đội ngũ quản khoa học nhiều cấp n hạn chế về năng lực nghiên cứu ứng dụng;
Vai trò điều phối của BKHCN chưa đmạnh để điều phối liên ngành; Ngành KHCN chưa xây dựng được các bài
toán nghiên cứu lớn mang tính chiến lược.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
12
tài sản trí tuệ làm tài sản bảo đảm còn nhiều rào cản, khiến kết quả nghiên cứu,
sáng tạo khó chuyển thành sản phẩm, dịch vụ, y lãng phí nguồn lực hội
phát triển; đây rào cản lớn cần sớm tháo gỡ. Cổng sáng kiến Sàn giao dịch
KHCN chưa hoạt động hiệu quả, chưa đi vào cuộc sống, nhất việc thu hút cộng
đồng tham gia vào các sáng kiến đột phá; thúc đẩy thương mại hoá, xuất khẩu
sản phẩm, mục tiêu hình thành thị trường KHCN, ĐMST, CĐS nhằm kết nối
xuyên suốt quy trình tgiai đoạn ý tưởng, nghiên cứu đến việc mời gọi các quỹ
đầu nhằm đưa ra thị trường, hình thành thị trường/chợ về KHCN, ĐMST, CĐS.
Khâu tổ chức thực hiện Mô hình hợp tác 3 Nhà còn hạn chế, chưa phản ánh được
việc thu hút hợp tác thực chất, hiệu quả thúc đẩy sự tham gia của c bên liên
quan, hướng tới các sản phẩm đáp ứng thực tiễn; bên cạnh đó năng lực, hạ tầng
nghiên cứu còn hạn chế mục tiêu, lợi ích (sở hữu trí tuệ, thương mại h)
giữa các bên tham gia cần phân định rõ. Mô hình phát triển khu CNC còn thiên về
sản xuất, lắp ráp, chưa trở thành trung tâm R&D và ĐMST; liên kết với viện/trường,
quđầu hệ sinh thái khi nghiệp chưa chặt chẽ; tiến độ giải phóng mặt bằng,
đầu tư hạ tầng còn chậm, kết nối giữa các loạinh khu và giữa các địa phương chưa
đồng bộ. Vđô th thông minh, một số quan quản nhà c chưa công bố đầy
đủ tiêu chuẩn dữ liệu chun ngành. Tiêu c quy định tỉ lệ nội địa h chính sách
ưu tiên nội địa h trong các sản phẩm ng nghệ cần đưc sớm quy định. Đổi mới
ng tạo - phát triển chưa đúng tim ng do thiếu sự phối hợp liên ngành. Nhìn
chung, thị trường KHCN, ĐMST và CĐS còn thiếu và yếu, sản xuất nội địa ca thúc
đẩy, còn m "sính ngoại".
Tinh thần "Hành động đột phá, lan toả kết quả" của năm 2026 phải được
thể hiện , nhất trong phát triển các công nghệ chiến lược (cần xác định
quan chịu trách nhiệm, có cách làm mới để đạt được kết quả, m chủ công nghệ và
đóng góp cho tăng trưởng); hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia chuỗi
cung ứng hình thành hệ sinh thái ĐMST từ Trung ương đến địa phương; lựa
chọn các nhiệm vụ quy lớn/bài toán lớn, coi đó hành động đột phá để tạo ra
sản phẩm cụ thể. Đồng thời, kết quả nghiên cứu, sáng kiến phải được lan toả thông
qua thương mại hoá, hợp tác quốc tế mạng lưới đổi mới sáng tạo, nhằm biến
thành quả nghiên cứu thành giá trị thực tiễn đóng p o nền kinh tế lan toả
trong hội.
Một số nhiệm vụ cần tập trung thực hiện ngay trong Quý I/2026 : (1)
soát, sửa đổi, bổ sung quy trình tổ chức thông báo tiếp nhận hồ đxuất/tài
trợ/đặt hàng nhiệm vụ KHCN, ĐMST trung bình còn 90 ngày; (2) Tái cấu
sắp xếp các viện nghiên cứu chuyên ngành; (3) Triển khai các công nghệ chiến
lược (CNCL) và sản phẩm CNCL với sự tham gia của các doanh nghiệp công nghệ
đầu tầu; Ban hành chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm CNCL trong nước
phát triển; (4) Mỗi địa phương lựa chọn tối thiểu 03 bài toán lớn gắn với điều kiện
thực tiễn, thế mạnh và dư địa tăng trưởng; (5) Các nhiệm vụ về hợp tác 3 Nhà, đào
tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Thông báo số 45-TB/TGV ngày
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
13
30/9/2025... Trách nhiệm thuộc về các Bộ: KHCN, Giáo dục và Đào tạo, các viện
nghiên cứu, trường đại học và các địa phương.
5. Về tài chính, kinh phí cho KHCN, ĐMST, CĐS
5.1. Phân bổ kinh phí
Theo số liệu tổng hợp từ Bộ KHCN và Bộ Tài chính:
a) Về kinh phí bổ sung 25.000 tỉ năm 2025
Bộ KHCN đã chủ trì rà soát, tổng hợp đề xuất phương án pn bổ 16.570,1
tỉ đồng, trong đó: 26 bộ, quan trung ương 14.811,2 tỉ đồng; 20 địa phương
1.758,9 tỉ đồng. cấu theo tính cht nguồn vốn: chi đầu phát triển TPT)
11.273,6 tỉ đồng; chi thường xun 5.296,512 tỉ đồng. cấu theo lĩnh vực: chi
KHCN ĐMST 4.309,2 tỉ đồng; chi CĐS 12.260,9 tỉ đồng. Thủ tướng
Chính phủ đã thống nhất phân bổ 15.530,3 tỉ đồng, gồm: Chi đầu phát triển
11.273,6 tỉ đồng; Chi thường xuyên 4.256,7 tỉ đồng. Số còn lại chưa phân bổ
9.469,7 tỉ đồng, trong đó:
+ 1.182,4 tỉ đồng chi thường xuyên (đã được Quốc hội cho phép điều chỉnh
từ nguồn chi ĐTPT sang nguồn thường xuyên theo Nghị quyết số 196/2025/QH15
về điều chỉnh, bổ sung dự toán NSNN năm 2025).
+ 8.279 tỉ đồng chi ĐTPT, để tiếp tục bố trí cho các nhiệm vụ chiến lược,
trọng điểm quốc gia (như phòng thí nghiệm trọng điểm, công nghệ chiến lược…):
BKHCN đã kiến nghBTài chính: (1) Cho phép chuyển tiếp 8.279 tỉ đồng
này sang năm 2026 để tiếp tc bố t cho các nhiệm v chiến lược, trọng điểm quc gia;
(2) Hưng dn chuyn nguồn đối với phần kinh phí bổ sung m 2025 chưa giải ngân
hết trong năm sangm 2026 để tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã đưc giao. Bộ Tài
chính đã tiếp thu bổ sung vào Nghđịnh quy định chi tiết và ng dẫn thi hành mt s
điu của Luật NSNN (v chuyển nguồn NSNN từ năm tớc sang m sau)
31
.
b) Về kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cho lĩnh vực KHCN, ĐMST,
CĐS năm 2026
- Quốc hội đã thông qua dự toán NSNN phương án phân bổ NSTW m
2026 (Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025; Nghị quyết số
246/2025/QH15 ngày 14/11/2025). Theo đó, đảm bảo mức tối thiểu 3% tổng chi
NSNN cho KHCN, ĐMST, CĐS 95 nghìn tỉ đồng. Cụ thể: (i) Ngân sách
Trung ương 70 nghìn tỉ đồng, trong đó vốn ĐTPT 20 nghìn tỉ đồng, kinh phí
thường xuyên 50 nghìn tỉ đồng (gồm số cân đối, bố t trực tiếp cho lĩnh vực
KHCN, ĐMST, CĐS 20 nghìn tỉ đồng; số bố t trong lĩnh vực QPAN cho các
nhiệm vụ chi tính chất KHCN, ĐMST, CĐS 30.000 tỉ đồng). (ii) Ngân sách địa
phương 25 nghìn tỉ đồng
32
, trong đó vốn ĐTPT 14,28 nghìn tỉ đồng, kinh phí
thường xuyên 10,72 nghìn tỉ đồng.
31
Ngh định s 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 ca Chính ph
32
Riêng Nội đã btrí 9.090,399 tỉ đồng, tương đương 4% tổng chi từ nguồn ngân sách Thành phố, khẳng định
mức độ ưu tiên chiến lược của Thủ đô cho hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
14
- Trên cơ sở đó, Thủ tướng đã quyết định giao dự toán NSNN năm 2026 cho
các Bộ, quan trung ương địa phương 82,75 nghìn tỉ đồng (trong đó,
Trung ương 57,75 nghìn tỉ đồng, địa phương 25 nghìn tỉ đồng) - Chi tiết
tại Phụ lục IV kèm theo. Số còn lại 12,25 nghìn tỉ đồng (chi thường xuyên 2.375 tỉ
đồng; chi ĐTPT 9.878 tỉ đồng), trên sở soát, đề nghị của Bộ KHCN, Bộ Tài
chính tiếp tục trình bổ sung dự toán năm 2026 để thực hiện.
- Bộ KHCN đã văn bản gửi các Bộ, ngành và địa phương về việc hướng
dẫn, triển khai dự toán chi KHCN, ĐMST, CĐS năm 2026 đã giao (bao gồm cả
kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa kinh pbsung mục tiêu cho địa
phương), trong đó: (i) Kinh phí chi thường xuyên 28.344,272 tỉ đồng (NSTW
17.624 tỉ đồng; NSĐP 10.719,7 tỉ đồng); (ii) Chi ĐTPT là 24.402,3 tỉ đồng
(NSTW 10.122 tỉ đồng; NSĐP 14.280,3 tỉ đồng).
5.2. Về giải ngân kinh phí
- Theo s liu Kho Bạc nớc, kinh phí gii nn củam 2025 (số liệu đến
ngày 31/01/2026, chưa bao gồm lĩnh vc an ninh, quốc phòng, ): 23.991/34.447 tỉ
đồng (69,6%)
33
, trong đó: NSTW 15.785 tỉ đồng, ơng đương 77,4%; NP
8.206 tỉ đồng, ơng đương 58,3% (cấp tỉnh 8.001 tỉ đồng, đạt 62%; cấp xã
34
205
tỉ đồng, đạt 19%). Trong đó, riêng đối với cấp tỉ lệ gii ngân cho 2 mục chi:
KHCN, ĐMST, S là 16%; Ứng dụng CNTT là 51%. Nếu tính cả số bố tnh vực
QPAN và dự ước giải ngân hết sốy, thì tỉ lệ giải ngân m 2025 đạt khong 81,2%
(Phụ lục IV m theo).
- Kinh phí giải ngân của năm 2026 (tổng hợp đến ngày 09/3/2026) 2.172
tỉ đồng
35
, trong đó NSTW là 1.171 tỉ đồng; NSĐP là 1.001 tỉ đồng.
Nhận xét, đánh giá: Mặc kinh phí giải ngân của năm 2025 đã chuyển
biến từ sau Phiên họp tổng kết năm 2025 (từ 52% lên gần 70%) kinh phí năm
2026 đã được phân bổ. Ban Chỉ đạo cũng đã có những chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc
về tài chính. Tuy nhiên, các quan triển khai thực hiện còn chưa kịp thời (đến
ngày 10/3/2026 quy định về chuyển nguồn quy định về tiêu chuẩn, định mức
máy móc, thiết bị mới được ban hành
36
; nội hàm khái niệm về KHCN, ĐMST, CĐS
cần được thống nhất giữa Bộ KHCN Bộ Tài chính để phục vụ hạch toán ngân
33
2025: (1) Giải ngân cao nhất (số tuyệt đối): Bộ Quốc phòng, BKHCN, Bộ Tài chính; Nội, TP. Hồ Chí
Minh, Đồng Nai. (2) Giải ngân thấp nhất: Theo số tuyệt đối (Đài Tiếng nói Việt Nam, Liên minh các hợp tác
Việt Nam; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Thanh tra Chính phủ, Bộ ngoại giao, Cao Bằng,
Sơn La, Lai Châu); Theo tỉ lệ% (Kiểm toán Nhà nước (1,98%), Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (5,45%), Bộ Dân
tộc và tôn giáo (19,57%), Bộ Y tế (21,17%), TP. Hồ Chí Minh (41,24%), Hà Tĩnh (43,87%)…).
34
Cấp xã được xác định gồm cấp huyện (trước khi sáp nhập) và xã.
35
2026: (1) Giải ngân cao nhất (số tuyệt đối): Bộ KHCN, Bộ Tài chính; Viện Hàn m KHCNVN, Nội, TP.
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. (2) Giải ngân thấp nhất: Theo số tuyệt đối (Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Thanh tra
Chính phủ, , VPTWĐ, Bộ Nội vụ, BVHTTDL, Bộ Xây dựng, BQuốc phòng, Nghệ An, Tĩnh, Thái Nguyên,
Cao Bằng, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu; Theo tỉ lệ% (Văn phòng Quốc hội (0%), Liên minh các hợp tác xã Việt
Nam (0%), Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam (0%), Toà án nhân dân tối cao (0%), Bộ Ngoại giao
(0%), Tây Ninh (1,04%), An Giang (0,74%), Thanh Hoá (1,18%), Nghệ An (0,89%), Hà Tĩnh (1,01%), Thái
Nguyên (0,21%), Sơn La (0,62%)…).
36
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026; Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
15
sách
37
), dẫn đến tỉ lệ giải ngân chung năm 2025 của cấp tỉnh (62%), cấp (19%)
và số lượng giải ngân kinh phí của gói 25 nghìn tỉ m 2025 còn thấp (khoảng 700
tỉ đồng), ngoài ra việc đăng vốn của các quan còn chưa chủ động; việc xét
duyệt, phân bổ kinh phí còn cứng nhắc
38
; Trong năm 2026, để đáp ứng yêu cầu đặt
ra, cần chế tài chính phù hợp, quản trị theo kết quả
39
thì các Bộ: Tài chính,
KHCN cần khẩn trương hoàn thiện các chế, chính sách liên quan để việc phân
bổ giải ngân được lan toả đến các bộ, ngành, địa phương, bảo đảm nguồn lực
đến đúng nơi, đúng việc, tạo hiệu quả thực chất. Quan trọng hơn, kết quả không
chỉ thể hiện tỉ lgiải ngân cao còn tác động trực tiếp đến các sở đào
tạo, nghiên cứu, các công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
CĐS phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Một số nhiệm vụ cần tập trung thực hiện ngay trong quý I/2026 : (1) Thống
nhất nội hàm các khái niệm KHCN, ĐMST, CĐS để làm sở hạch toán ngân
sách khắc phục tình trạng thiếu thống nhất trong thực hiện; báo cáo đánh giá
đề xuất giải pháp bảo đảm trang thiết bị, cấu hình tối thiểu cho các quan
trong hệ thống chính trị phục vụ chuyển đổi s. (2) Chính sách miễn, giảm thuế,
phí, lệ phí để khuyến khích người dân thực hiện dịch vụ số, thủ tục hành chính,
dịch vụ công trực tuyến. (3) Ban hành Nghị định quy định về Quỹ phát triển KHCN
quốc gia (Nafosted); Thông tư ban hành điều lệ mẫu về tổ chức, hoạt động của quỹ
phát triển KHCN của bộ, ngành, địa phương. Trách nhiệm thuộc về Bộ KHCN,
Bộ Tài chính.
6. Về phát triển nguồn nhân lực cho KHCN, ĐMST, S
Từ sau Phiên họp tổng kết năm 2025, Bộ GDĐT đã dự thảo đang trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 03 dự thảo nghị định
40
, 04 đề án
41
phục vụ phát
triển nhân lực cho KHCN, ĐMST, CĐS. Triển khai Đề án đào tạo nhân lực phục
vụ phát triển c nh vực ng nghcao giai đon 2025 - 2035, tầm nn đến
37
Ngày 10/3/2026, Bộ KHCN văn bản số 1284/BKHCN-KHTC phúc đáp công văn số 2132/BTC-KBNN ngày
15/12/2026 của Bộ Tài chính về mục chi liên quan đến KHCN, ĐMST, CĐS.
38
Các nhiệm vụ có hạn thực hiện trong năm 2025 chuyển sang năm 2026.
39
chế tài chính nặng về kiểm soát đầu vào (Theo EVN, Hội KHKT Thú y): DNNN phải tuân thủ chặt chẽ quy
định về hoá đơn, chứng từ, làm giảm tính chủ động. Cơ chế khoán chi chưa thực chất, cơ quan tài chính vẫn nặng về
kiểm soát chứng từ hơn là đánh giá kết quả cuối cùng.
40
Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt ng
nghệ chiến lược (trình 23/12/2025); Nghị định quy định chính sách ưu đãi đối với giảng viên, sinh viên, người học,
cán bộ quản tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện hạt nhân (trình 06/1/2026); Nghị
định quy định người nước ngoài vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học trao đổi học thuật tại các sở
giáo dục của Việt Nam;
41
Đề án về "Phát triển một số sở đào tạo trở thành các trung m đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo
giai đoạn 2026-2030" (ngày 12/02/2026); Đề án xây dựng chế, chính sách đột phá để thu hút, sử dụng, chuyên
gia, nhà khoa học nước ngoài người Việt Nam nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu làm việc c sở
giáo dục Việt Nam và Đề án; Đề án "Chương trình cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất
sắc đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược"; Đán "Nâng cao chất lượng
giáo dục đại học Thủ đô Nội", trong đó phát triển một số sgiáo dục đại học trọng điểm ngành đạt trình độ
hàng đầu khu vực châu Á, giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn 2045 (ngày 26/12/2025). Đồng thời, đang dự thảo Đề án
hỗ trợ đào tạo sau đại học giai đoạn 2026 - 2035.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
16
m 2045, Bộ dự kiến lựa chọn khoảng 80 chương trình đào tạo tài ng triển khai
trong năm 2026
42
.
Quy mô đào tạo khối ngành STEM tiếp tục tăng mạnh. Năm học 2024-2025,
nhóm ngành công nghệ - kỹ thuật hơn 685.800 sinh viên (33% quy mô đại học),
21.600 học viên cao học (20,3%) 3.500 nghiên cứu sinh (27,5%). Đặc biệt, năm
2025 74 ngành ng nghệ then chốt, công nghệ chiến lược đạt điểm chuẩn từ
28/30 trở lên, cho thấy sức hút mạnh mẽ và sự chuyển biến tích cực trong nhận thức
xã hội về đào tạo khoa học - kỹ thuật. Quy đào tạo đại học 2025 (31/8/2025) đối
với nhóm ngành ng nghệ chiến lược, kỹ thuật then chốt 132.388 sinh viên;
Nhóm ngành trí tunhân tạo, an ninh mạng 4.545 sinh viên; Các ngành gắn với
công nghệ bán dẫn 118.108 sinh viên.
Trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, 34 sở đào tạo, quy khoảng 3.500
sinh viên mỗi năm khoảng 1.000 sinh viên tốt nghiệp. Trong lĩnh vực công
nghiệp n dẫn, đã ban hành chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học và thạc sĩ;
giao 19 cơ sở đào to tham gia triển khai Chương trình 1017. Năm 2025, nhóm ngành
ng nghệ then chốt tuyển sinh trên 130.000 người học, trong đó các ngành liên quan
đến ng nghiệp n dẫn trên 118.000 t sinh nhp học. Trong nh vực điện hạt
nn, Bộ GDĐT triển khai Đề án đào tạo nhân lực điện hạt nhân, bao gồm việc xây
dựng chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học; trình Cnh phxem t ban hành
Nghđịnh về học bổng, n dụng sinh viên ưu đãi đối với giảng viên, người học.
Ngoài ra, Đề án đào tạo nhân lực đường sắt đã được Th ớng Chính ph phê
duyệt
43
.
Các các quan, đơn vị, địa phương đã bước đầu triển khai việc thu hút,
trọng dụng nhân lực trình đcao cho KHCN ĐMST (Hà Nội đã ban hành Nghị
quyết về chế, chính sách thu hút trọng dụng nhân tài, với nhiều chính sách
vượt trội
44
thông qua chủ trương xây dựng Chương trình học bổng đào tạo
1.000 nghiên cứu sinh theo chuẩn quốc tế phục vụ giải quyết các bài toán lớn của
Thủ đô), tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về KHCN, ĐMST, CĐS
kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức
45
;
tiếp tục duy tphát triển
Phong trào Bình dân học vụ số (87 kh học với trên 1,26 triệu học viên tham
gia), mạng lưới các TCông nghệ số cộng đồng (khoảng 30.000 thành viên tại 5
địa phương).
Nhận xét, đánh giá: Nhìn chung, nhân lực chất lượng cao cho KHCN,
ĐMST, CĐS, nhất các ngành mũi nhọn như AI, khoa học dữ liệu, bán dẫn…
42
với khoảng 3000 sinh viên, các năm tiếp theo sẽ 100 chương trình, trung bình khoảng 6000 sinh viên theo
học/năm. Đồng thời, Bộ sẽ hướng dẫn các sở lập đề án đào tạo tiến tài ng để triển khai từ năm 2026, với
khoảng 60 chương trình, tuyển sinh 300 nghiên cứu sinh. Các năm tiếp theo sẽ 100 chương trình với khoảng 800
-1000 nghiên cứu sinh/năm.
43
Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09/10/2025.
44
Hỗ trợ một lần tương đương 100 lần mức lương tối thiểu vùng I cho chuyên gia được thu hút; Thưởng 15 lần mức
lương tối thiểu vùng I cho mỗi bằng độc quyền sáng chế được cấp tại Việt Nam 30 lần cho cho mỗi bằng sáng
chế được cấp tại các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Châu Âu
45
khoảng 41.000 lượt CBCCVC, người lao động tham gia trực tuyến từ cấp tỉnh đến xã
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
17
hiện vẫn còn thiếu
46
yếu; giáo dục đại học thiếu đầu , chưa hình thành đội
ngũ chuyên gia công nghệ đủ sức cạnh tranh toàn cầu. Chính sách thu hút nhà
khoa học quốc tế Việt kiều chưa hiệu quả; Bộ GDĐT, Bộ KHCN triển khai còn
theo cách truyền thống, chưa tạo được sự đột phá. Hiện Bộ GDĐT đã xác định lộ
trình, kế hoạch đang trong giai đoạn tổ chức thực hiện để tạo nền tảng quan
trọng cho phát triển ngành công nghệ chiến lược. Bên cạnh đó, nhân lực cho CĐS
vẫn còn thiếu, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều giữa các địa phương.
Việc triển khai nền tảng Bình dân học vụ số còn một số khó khăn về hạ tầng, thiết
bị, chế đánh giá thực chất nguồn lực tài chính, cần được soát để triển
khai hiệu quả hơn. Trách nhiệm thuộc về các bộ: GDĐT, KHCN các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp - triển khai cụ thể các nội dung hợp tác.
7. Về hợp tác quốc tế trong phát triển KHCN, ĐMST, CĐS
Trong 02 tháng đầu năm 2026, hợp tác quốc tế về KHCN, ĐMST, CĐS của
Việt Nam nhiều điểm nhấn theo hướng đi vào chiều sâu, tập trung công nghệ
chiến lược và gắn với mục tiêu phát triển bền vững:
- Về lồng ghép nội dung hợp c KHCN trong c trao đổi của nh đạo cấp
cao, thúc đẩy hợp c c nh vực then chốt (AI, n dẫn, ng ợng hạt nhân,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh), đạt được sự nhất trí từ các đối c, cụ thể: (1) Với
Hoa Kỳ: kết c hợp đồng hợp tác doanh nghiệp trong KHCN y tế; phía Mỹ
phản hồi ch cc các đề xuất hợp c và cam kết xem t điu chỉnh danh ch kiểm
soát xuất khẩu chiến ợc (D1-D3); thúc đẩy hợp c về đào tạo nhân lực, AI n
dẫn; (2) Với EU: Ý định thư (LOI) về hợp tác khoa học - công nghệ Việt Nam -
EU; (3) Với Trung Quốc: Trao đổi cấp cao đề nghị ng đầu chất ợng cao gắn
chuyển giao công ngh; hai bên nhất trí tăngờng hợpc KHCN trong các lĩnh vực
then chốt (AI, ợng tử, bán dẫn, 5G/6G, ng ợng hạt nhân); (4) Với Hàn Quốc
47
,
Singapore, châu Âu, Trung Đông Châu Phi, o, Campuchia: ng ờng đầu ,
hợp c ng nghệ cao, chuyển đổi số, năng ợng sạch kết nối hạ tầng; thúc đẩy
c dự án viện tr, trung tâm nghiên cứu và liên kết chuỗi cung ứng khu vực.
- Về cụ thể h các thoả thuận và hỗ trợ trong nước: (1) thoả thuận
khung lớn với UAE về hạ tầng trung tâm dữ liệu (khoảng 2 tỉ đô la); hoàn tất thoả
thuận tiêu chuẩn với Nga; triển khai "Năm chéo Việt Nam‑Nga 2026"; thúc đẩy
hợp tác với Bỉ, Belarus, Tây Ban Nha, Ba Lan về nghiên cứu chuyển giao công
nghệ; (2) Hỗ trợ doanh nghiệp, địa phương viện trường kết nối chuyên gia kiều
bào, tiếp cận công nghệ (ví dụ kết nối Đại học Bách khoa Nội với trí thức kiều
bào; kết nối Viện lượng tử với Ấn Độ; vận động Estonia trang bị 100 máy CNC
cho 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa…).
- Bên cạnh đó, trong thời gian vừa qua, Thường trực Ban Chỉ đạo đã tham
gia các chuyến công tác, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại Hàn Quốc, Phần Lan,
46
Việt Nam chỉ ~757 người làm R&D/1 triệu dân, thấp hơn nhiều so với mức trung bình và c ớc như Trung Quốc,
n Quốc.
47
Từ năm 2025 đến nay đã ký 22 văn kiện về chuyển giao công nghệ, công nghiệp phụ trợ và hệ sinh thái ĐMST.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
18
Bulgaria, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ. Giá trị mang lại của các chuyến công tác đã
góp phần nâng tầm duy chỉ đạo, làm hơn các lựa chọn chiến lược của Việt
Nam trong giai đoạn mới, từ đó tham mưu, lồng ghép vào việc triển khai Nghị
quyết 57-NQ/TW với một số định hướng quan trọng như: phát triển thể chế theo
hướng kiến tạo; hệ sinh thái đổi mới sáng tạo dựa trên mô hình liên kết Nhà nước -
nhà trường - doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; hình phát triển
các khu công nghệ cao tiên tiến, chiến lược đầu vào hạ tầng nghiên cứu hạ
tầng số dùng chung; thúc đẩy phát triển các công nghệ chiến lược; đổi mới
hình đại học nghiên cứu; thương mại h tài sản trí tuệ; điều hành, giám sát theo
kết quả đầu ra, dựa trên dliệu. Ngoài ra, Thường trực Ban Chỉ đạo đã chủ động
kết nối hợp tác giữa các đối tác quốc tế, cũng như các nhà khoa học Việt Nam đang
sinh sống nước ngoài… với các quan, tổ chức liên quan Việt Nam, bước
đầu đã hình thành một số kết quả quan trọng, như: trung tâm đào tạo quốc tế đặt tại
ĐHBK Nội, mời các chuyên gia uy tín tham gia vấn chính sách liên quan
đến phát triển KHCN, giải quyết các điểm nghẽn trong quá trình CĐS, cũng như
tham vấn xây dựng quy hoạch với tầm nhìn 100 năm.
Nhận xét, đánh giá: Hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN, ĐMST, CĐS đã
được quan tâm, lồng ghép trong các hoạt động ngoại giao cấp cao, bộ, ngành, địa
phương. Tuy nhiên, việc triển khai còn chưa bài bản, chủ động; năng lực hợp tác
thực chất vẫn còn hạn chế (doanh nghiệp đầu tầu dẫn dắt còn ít, năng lực hấp thụ
công nghệ, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo còn hạn chế…); không nguồn ngân
sách cấp cho các quan đại diện Việt Nam nước ngoài triển khai nhiệm vụ
ngoại giao KHCN; dữ liệu về các chuyên gia, tri thức, nhà khoa học người Việt
nước ngoài còn phân tán. Bên cạnh đó, việc theo dõi kết quả, hiệu quả các cam
kết, thoả thuận hợp tác quốc tế về KHCN, ĐMST, CĐS đã kết còn chưa được
quản hiệu quả trên môi trường số, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan.
Trách nhiệm thuộc về các bộ: Ngoại giao, KHCN và các bộ, ngành, địa phương,
doanh nghiệp - triển khai cụ thể các nội dung hợp tác.
8. Về việc đồng hành của các doanh nghiệp với các bộ ngành, địa phương
Các doanh nghiệp đồng hành (MobiFone, Viettel, FPT, VNPT, CMC,
Tecapro) đã phối hợp, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương trong việc khảo sát, xây
dựng các chiến lượcnhiều CSDL, hệ thống giải quyết TTHC. Một số kết quả
gắn với bộ, ngành, địa phương như sau: (1) MobiFone, đã triển khai 03/03 CSDL
của Bộ Công Thương sẵn sàng kết nối dữ liệu lên TTDLQG sẽ triển khai chính
thức Cổng DVCQG từ 01/03/2026; (2) Viettel đang triển khai kho dữ liệu tập trung
cho quan Đảng Quốc hội hoàn thành 14 hệ thống CSDL cho nhiều bộ,
ngành; (3) FPT hoàn thành khảo t toàn diện đã xây dựng 6/12 CSDL đưa o
sử dụng, đồng thời hoàn thành 3/3 hệ thống giải quyết TTHC; (4) CMC hoàn tất báo
cáo khảo sát dữ liệu đang triển khai kết nối CSDL KHCN; (5) Tecapro
VNPT đã ký/đang hoàn thiện một số hợp đồng với Bộ Y tế, Bộ Nội vụ các bộ
ngành khác.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
19
- Theo các doanh nghiệp, trong quá trình thực hiện một stồn tại, hạn
chế như: (1) Thiếu hướng dẫn pháp chế phân loại dự án thuộc nhóm giải
pháp; chế đặt hàng linh hoạt cho dự án trí tuệ nhân tạo (AI) CĐS; kiến trúc
hệ thống giải quyết TTHC của bộ ngành phương thức chia sẻ thông tin chưa
ràng; (2) Hạ tầng CNTT còn phân tán, một số nền tảng tích hợp chưa đạt yêu cầu
an toàn thông tin cấp độ 3; (3) Chất lượng dữ liệu nhiều nơi chưa đạt tiêu chuẩn
"đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung"; (4) Chậm trễ trong đăng ,
chuyển nguồn và giải ngân; (5) Thiếu chuyên gia quản trị dữ liệu cùng cơ chế phối
hợp liên ngành chưa đồng bộ; (6) Chưa hướng dẫn, chế cụ thể để phối hợp
với các doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ đồng hành.
Nhận xét, đánh giá: Nhìn chung các doanh nghiệp đồng hành đã chủ động
phối hợp hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch 02 của Ban Chỉ đạo Nghị quyết 214/NQ-CP của Chính phủ về công
tác xây dựng văn bản chiến lược (chiến lược chuyển đổi số, chiến lược dữ liệu)
trong rà soát các hệ thống giải quyết TTHC, xây dựng các CSDL quốc gia, chuyên
ngành và đã có những kết quả cụ thể. Những tồn tại, hạn chế doanh nghiệp đề cập
cũng là những vướng mắc cơ bản đã được các cơ quan nhận diện.
II- NHIỆM V, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Về kiện toàn Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc
Văn phòng Trung ương Đảng - quan Thường trực Ban Chỉ đạo tham
mưu cấp thẩm quyền: (1) Kiện toàn, bổ sung phân công lại thành viên Ban
Chỉ đạo, bảo đảm cấu hợp , phân định trách nhiệm, tăng cường hiệu quả
phối hợp liên ngành; (2) Kiện toàn Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, phân định chức
năng, nhiệm vụ, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác tham mưu, điều phối hoạt
động chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo; (3) Kiện toàn Hội đồng vấn quốc gia
để hoạt động hiệu quả, phát huy vai trò, trí tuệ của các thành viên trong vấn, đề
xuất những chủ trương, chính sách, giải pháp đột phá chiến lược. Hoàn thành
trong tháng 4/2026.
2. Về chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
a) Đồng chí Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
- Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao; Quán triệt người đứng đầu các bộ, ngành, địa
phương chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng, nếu để xảy ra chậm trễ kéo dài
thì xem xét trách nhiệm hoặc thay thế để bảo đảm kỷ luật thực thi.
- Thành lập các tổ công tác chuyên trách để giải quyết từng nhóm vấn đề
trọng tâm về dữ liệu, nền tảng dùng chung, hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực
và cơ chế tài chính, bảo đảm hiệu quả, khả thi.
- Chỉ đạo Bộ KHCN, Bộ Công Thương các quan liên quan soát
Danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ chiến lược đđáp ứng
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
20
định hướng tăng trưởng đột phá, làm chủ công nghệ lõi, hướng đến thương mại
h theo yêu cầu chỉ đạo của đồng chí Tổng thư, Trưởng Ban Chỉ đạo tại
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025. Giao nhiệm vụ cho các tập
đoàn/doanh nghiệp hàng đầu phối hợp với trường/viện xây dựng lộ trình làm chủ,
thương mại h công nghệ, gắn với nhu cầu thị trường phát triển kinh tế -
hội, bảo đảm nguồn lực và kỷ luật thực thi.
- Chỉ đạo quan chức năng soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ
của một số bộ, cơ quan tại các nghị định hiện hành, nhằm bảo đảm thống nhất, phù
hợp với thực tiễn quản nhà nước yêu cầu về đột phá phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS trong bối cảnh hiện nay, trong đó đóng góp cho tăng trưởng kinh
tế ở mức hai con số
48
. Hoàn thành trong Quý II/2026.
- Trên cơ sở đánh giá của Uỷ ban nhân dân Thành phHà Nội về 25 DVCTT
u ng sử dụng nhiều nhất, chỉ đạo c bộ ngành liên quan soát, sửa đổi,
bổ sung ngay các quy định pháp luật, n bản ớng dẫn để tháo gỡ nhng ớng
mắc về thủ tục nh chính, hạ tầng, hệ thống, dữ liệuđể triển khai toàn quốc.
b) Các cơ quan Trung ương và địa phương
- Tập trung triển khai ngay các nhiệm vụ, giải pháp đã được đồng chí Tổng
thư, Trưởng Ban chỉ đạo giao tại Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày
29/12/2025 Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo, nhất các
nhiệm vụ trong QI/2026; đồng thời thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Ban Chỉ đạo
tại các công văn số 19995-CV/VPTW ngày 09/01/2026, số 693-CV/VPTW ngày
02/3/2026 để tháo gỡ các điểm nghẽn cốt lõi về KHCN, ĐMST, S đã chỉ ra.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tiếp tục soát, chuẩn h các
nội dung trong kế hoạch của quan, địa phương mình theo hướng: Xác định
mục tiêu, nhiệm v, giải pháp (nhất là bài toán/nhiệm vụ quy mô lớn), rõ sản phẩm
cụ thể, đo lường được bằng các chỉ số, gắn với thời hạn hoàn thành, nguồn lực tài
chính, trách nhiệm của người đứng đầu giám sát dựa trên dữ liệu, bảo đảm bám
sát Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo. Hoàn thành chậm nhất
trong tháng 3/2026.
3. Một số nhiệm vụ thúc đẩy phát triển KHCN, ĐMST, CĐS
a) Các cơ quan Trung ương và địa phương
- Theo nhiệm vụ được giao: (1) Khẩn trương soát điều chỉnh/hoàn thiện
việc đăng ký kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình
công tác 2026 của Ban Chỉ đạo. Hoàn thành trong tháng 3/2026; (2) Thực hiện
nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 693-CV/VPTW ngày 02/3/2026.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu, thực thi quyền sở hữu
trí tuệ, phòng, chống tội phạm, tiêu cực trên không gian mạng: Quán triệt nhận
48
Vai trò của các ngành ng nghiệp trọng điểm (năng lượng (điện, khí..), chế biến lương thực - thực phẩm, hoá
chất-phân bón-cao su, dệt may da giày, vật liệu…) là rất quan trọng để đóng góp năng suất, giá trị cho tăng trưởng.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
21
thức an ninh mạng không chỉ nhiệm vụ riêng của Bộ Công an, mà nhiệm vụ
của cả hệ thống chính trị. Yêu cầu các cấp, các ngành phải đặc biệt quan tâm đến
công tác bảo vệ dữ liệu. Phải xác định dữ liệu tài sản quốc gia, nguồn lực
của đất nước, việc bảo vệ dữ liệu chính là bảo vệ tài sản quốc gia. Nền công nghiệp
dữ liệu, thị trường dữ liệu cần được bảo vchặt chẽ; phải khẩn trương xây dựng
được hệ thống sản phẩm bộ tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ dữ liệu. Yêu cầu c
cơ quan, đơn vị khẩn trương có giải pháp tổng thể để khắc phục triệt để các bất cập
trong vấn đề này: Nhận thức còn hạn chế; nhân lực còn thiếu; thiếu ngân sách đầu
; thiếu tiêu chuẩn, quy trình ràng; công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu; môi
trường pháp chưa được hoàn thiện; hợp tác quốc tế còn hạn chế; ứng phó hiệu
quả mối đe doạ về an ninh dữ liệu đang diễn biến hết sức phức tạp.
b) Các Bộ, cơ quan ngang bộ: (1) Chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp, Bộ Công an
triển khai thực hiện hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP, trong đó, cần khẩn trương hoàn thành việc công bố, tái cấu trúc
quy trình giải quyết TTHC, hoàn thành trong tháng 3/2026; (2) Đẩy nhanh việc
ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để
cắt giảm, đơn giản h TTHC dựa trên dữ liệu theo danh mục văn bản quy phạm
pháp luật tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, tuân thủ trình t,
thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, bảo đảm có hiệu lực chậm nhất từ ngày 01/3/2027.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chtrì, phối hợp với Bộ pháp 03 địa phương (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.
HC Minh) nghiên cứu, lựa chọn thể chế, chính sách của các nưc tiên tiến để chọn
lọc, tiếp thu p hợp, triển khai thí điểm trong q II/2026 tại 3 địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan xây dựng quy định của Chính
phủ về tỉ lnội địa h trong sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo
quy định tại Luật Công nghệ cao năm 2025, bảo đảm hiệu lực cùng thời điểm
thi hành của Luật.
- Hướng dẫn hỗ trc địa phương triển khai áp dụng Khung kiến trúc ng
nghệ tng tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh, cụ thể là xây dựng
Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh của địa phương bảo đảm tuân thKhung
kiến trúc ICT quốc gia Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, c tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan đến ICT phát triển đô ththông minh.
- Khẩn trương ban hành theo thẩm quyền Thông ban hành điều lệ mẫu về
tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KHCN ĐMST của bộ, ngành, địa
phương theo nhiệm vụ giao tại Điểm b Mục 4 Phục lục kèm theo Thông báo số 17-
TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 đ sở triển khai thực hiện, bảo đảm tính
khách quan, minh bạch, hiệu quả.
- Nghiên cứu, soát, tham u cấp có thẩm quyền ban nh n bản quy
phạm pháp lut quy định về thtục nh chính trong việc đăng , t chọn, ng
nhận các ng kiến ng kiến đột phá về KHCN, ĐMST, S làm sở thúc đẩy
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
22
hiệu quả hoạt động của Cổng Sáng kiến vàn giao dịch KHCN, bảo đảm công khai,
minh bạch, thun lợi, theo dõi, giám t dựa trên dữ liệu. Hoàn thành trong tháng
5/2026.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng ban
hành hướng dẫn về tiêu chí quy trình xác định hợp phần khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư
công về kinh tế - hội theo nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 231/2025/NĐ-
CP ngày 26/8/2025. Hoàn thành trong tháng 4/2026.
d) Các bộ, cơ quan chủ quản các nền tảng số khẩn trương ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện các nền tảng số theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ KHCN; hoàn thành việc ban hành kế
hoạch trong tháng 3/2026. Giao Bộ KHCN chủ t, phối hợp với các cơ quan liên
quan theo dõi, đánh g, đôn đốc tiến độ triển khai các nền tảng số này; định kỳ
hằng tháng báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo kết quả thực hiện.
đ) Đề nghị Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Chính ph, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc,
c đoàn th Trung ương theo chc năng, nhiệm vụ chđạo: (1) soát, đánh giá cụ
thể nhu cầu về bảo mật, triển khai hiệu quả Mng mật liên thông các quan trong hệ
thống chính trị bảo đảm tránh lãng phí và an toàn, bảo mật thông tin; (2) Chỉ đạo ban
nh quy chế quản , vận nh khai thác sử dụng Mạng mật liên thông các
quan trong hệ thống chính trtrong khối cơ quan mình. Hoàn thành trước ngày
01/5/2026.
e) Bộ Quốc phòng chỉ đạo Ban yếu Chính phủ chủ t, phối hợp với các
quan liên quan đưa vào vận hành chính thức Mạng mật liên thông các quan
trong hệ thống chính trị từ ngày 01/5/2026.
g) Bộ Ngoại giao
- Chủ trì, phối hợp vi B KHCN và các cơ quan liên quan nghiên cứu cơ chế và
triển khai kết ni, chia s dliu về các chuyên gia, tri thức, nhà khoa hc ni Vit
nước ngoài đtn dng hiu qunguồn nhân lc cho phát triển KHCN, ĐMST, S.
- Trên sở Chương trình đối ngoại cấp cao của lãnh đạo chủ chốt, lãnh
đạo cấp cao năm 2026 hằng năm, chđộng phối hợp với Bộ KHCN, quan
Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình làm việc, nội dung nghiên cứu,
chia sẻ kinh nghiệm, đối tác làm việc, thành phần tham gia về hợp tác quốc tế
trong KHCN, ĐMST, CĐS trong các đoàn công tác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước;
báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo cho ý kiến để triển khai thực hiện.
h) Bộ Công Thương triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh năng lượng
điện phục vụ phát triển KHCN, ĐMST, CĐS.
i) Bộ Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y
tế, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học Công nghệ các quan,
địa phương liên quan tổ chức triển khai hiệu quả việc truy xuất nguồn gốc
nông, lâm, thuỷ sản. Định kỳ hằng tháng báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo.
Adminbcd57_cqtt_bc19.doc
23
k) Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chỉ đạo, định hướng các quan
báo chí, truyền thông tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Kịp thời biểu dương những điển hình tiên
tiến, cách làm hay, sáng tạo đnhân rộng; đồng thời, công khai những quan,
đơn vị triển khai chưa đạt kết quả theo yêu cầu để tăng cường kỷ luật, kcương,
tạo sự chuyển biến thực chất trong quá trình tổ chức thực hiện.
l) Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo: (1) Tổ
chức thực hiện việc đánh giá độc lập và đề xuất Thường trực Ban Chỉ đạo giao các
quan chức năng kiểm tra chéo chất lượng hạ tầng nền tảng, dữ liệu, chất lượng
cung cấp dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Định kỳ hằng qcông bố,
công khai trên Cổng Thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam các phương
tin thông tin đi chúng. (2) Ban hành Hưng dn thc hin Kế hoch số
01-KH/BTW, ngày 02/6/2025 ca Ban Ch đạo. Hoàn thành trong tháng 6/2026.
(3) Chtrì, phi hợp với Bộ Khoa học ng nghệ, Bộ ng an, Bộ pháp, Bộ
Tài chính nghiên cứu nhng mô nh hay, ch m đúng về KHCN, ĐMST, S
của c b, ngành, địa phương, điển nh như mô nh của Tnh phHà Nội, báo
cáo Tờng trực Ban Ch đạo xem xét nn rộng tn quc. Nhiệm vthường xuyên.
III- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trên sở kết quả triển khai thực hiện của các quan, địa phương, ý kiến
phát biểu của các đại biểu phát biểu kết luận của đồng chí Tổng thư, Trưởng
Ban Chỉ đạo tại Phiên họp của Thường trực Ban Chỉ đạo, Văn phòng Trung ương
Đảng - quan Thường trực Ban Chỉ đạo đã tiếp thu, hoàn thiện báo cáo với nội
dung trên. Tn trọng gi các quan Trung ương và địa phương nghiên cu, tổ chc
triển khai thc hin (Phụ lc tại QR code kèm theo).
Nơi nhận:
- Như trên,
- Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm,
Trưởng Ban Chỉ đạo (để báo cáo),
- Các đồng chí Thành viên Ban Chỉ đạo
(để báo cáo),
- Lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng,
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu,
- Lưu Ban Chỉ đạo Trung ương.
CHÁNH VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐNG
kiêm
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
Phạm Gia Túc
QR code các Phụ lục kèm theo
Ký bởi: VĂN THƯ VĂN
PHÒNG TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG
Email:
Cơ quan: VĂN PHÒNG
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
Ngày ký: 2026-03-14
15:52:52 +07:00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 19-BC/CQTTBCĐ của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị (giai đoạn từ sau Phiên họp tổng kết năm 2025 của Ban Chỉ đạo đến ngày 12/3/2026)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Báo cáo 19-BC/CQTTBCĐ

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×