• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 107/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 07:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 107/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 107/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 107/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 107/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ các kế hoạch, thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo Trung ương
1
về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các nhiệm vụ, chỉ tiêu
giao trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung
ương (Hệ thống theodoinq.dcs.vn);
Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh Kế hoạch
triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thực hiện Công văn số 759-CV/TU ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc rà soát, bổ sung nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 137/TTr-SKHCN
ngày 31/3/2026.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cập nhật, bổ sung triển khai thống nhất các nhiệm
vụ, chỉ tiêu triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh năm 2026, cụ thể như sau:
1
1. Thông báo số 19-TB/TGV ngày 09/5/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 2. Thông báo số 04-
TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 3. Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025
của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 4. Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 của Tổ Giúp việc Ban
Chỉ đạo Trung ương; 5. Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 6. Thông
báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 7. Thông báo số 39-TB/TGV
ngày 09/8/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 8. Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 của Tổ
Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 9. Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 của Cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo; 10. Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 11.
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 12. Thông báo số 17-
TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 13. Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày
05/01/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 14. Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo
Chính phủ; 15. Công văn Số 939-CV/VPTW, ngày 13/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; 16. Chương
trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 17. Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ
ngày 16/3/2026 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
107
11
2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, phổ biến đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong
tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình công tác số 02-
CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (viết tắt là Chương trình số 02-
CTr/BCĐTW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-
CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW (viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số
11/NQ-CP); Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các chương trình, kế hoạch, văn bản
lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW; nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số là đột phá quan trọng, tạo động lực chính cho sự phát triển của tỉnh.
2. Xác định rõ các nhiệm vụ đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo năm 2026, gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; bảo đảm trọng
tâm, trọng điểm, không hình thức, không dàn trải; bảo đảm tinh thần “6 rõ”
2
, tính
khả thi, thống nhất với định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050. Các cơ quan, địa phương phải chuyển từ cách làm theo kế
hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo
hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến nơi đến chốn"; chủ động đề xuất nhiệm vụ của
mình mà không chờ giao nhiệm vụ; chủ động kiến nghị cấp trên chỉ đạo, xem xét,
cho ý kiến những vấn đề vượt thẩm quyền; chủ động phối hợp chặt chẽ trong triển
khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực
cho hạ tầng, dữ liệu, nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, tăng cường giám sát, kiểm
tra, đánh giá định kỳ, bảo đảm hiệu quả trong đầu tư thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực
chính để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập
trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống
nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo
mật thông tin và an ninh mạng. Phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh nằm trong nhóm các
tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Chỉ số năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) trên mức trung bình cả nước.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể năm 2026: Theo Phụ lục số I kèm theo kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
2
Gồm: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả.
3
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
1.1. Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục tăng cường tổ chức học tập,
quán triệt, triển khai thực hiện và nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết
số 57-NQ/TW, các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác
định rõ trách nhiệm và chủ động triển khai thực hiện.
1.2. Phát huy vai trò và triển khai hiệu quả các hoạt động của Ban Chỉ đạo
tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Đề án
06; cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo.
1.3. Thành lập Hội đồng tư vấn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
1.4. Từng bước xem xét bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa
học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
1.5. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ,
công chức gắn với kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế hoạch này.
2. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong
hành động
2.1. Thường xuyên tuyên truyền về nội dung chỉ đạo, kết quả triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương
tiện truyền thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ
quan báo chí địa phương và của các ngành; tăng cường tổ chức triển lãm, trưng bày
chuyên đề; biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp
với từng loại hình đối tượng. Khuyến khích các tác giả người Bắc Ninh gửi bài báo
khoa học (Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản phẩm báo chí của địa phương. Tiếp tục
triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phong trào “Đảng viên tiên phong
học tập kỹ năng số”.
2.2. Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
tham gia tuyên truyền; lồng ghép với phong trào thi đua yêu nước, khởi nghiệp
sáng tạo cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân.
2.3. Tổ chức các hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh để nghiên cứu, thảo luận,
thống nhất những vấn đề khó, phức tạp, mới phát sinh; trong đó, tập trung vào các
chủ đề: Công nghệ chiến lược; trí tuệ nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ liệu và
chuyển đổi số quốc gia.
2.4. Triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Phát huy sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh”. Mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp
thời đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên
cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển khoa học, công nghệ,
4
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
2.5. Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; tổ chức tập
huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách địa phương và huy động, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực
3.1. Rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ không gian phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo các chương trình, kế hoạch của tỉnh
đã ban hành
3
trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch đô thị tỉnh, Quy hoạch
sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thuận lợi trong thực hiện.
Trong đó, sớm rà soát, bổ sung, cập nhật các không gian để phát triển công nghiệp
công nghệ số theo Luật Công nghiệp công nghệ số, Chiến lược phát triển công
nghiệp bán dẫn; không gian để phát triển kinh tế tầm thấp; không gian phát triển hạ
tầng viễn thông 5G, 6G, IoT phục vụ sản xuất thông minh, đô thị thông minh, trạm
BTS kiên cố phục vụ phòng, chống thiên tai,...
3.2. Triển khai có hiệu quả và ban hành theo thẩm quyền các chính sách ưu
đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi
nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số; khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ
số; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); chính sách hợp tác công tư phát triển hạ
tầng số thiết yếu; chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ
số… theo Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ
số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển
giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.3. Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật
và có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và
công nghệ công lập hoạt động hiệu quả.
3.4. Xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng
điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
3.5. Nghiên cứu hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương; Quỹ phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở tỉnh theo quy định của pháp luật.
3.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành
chính, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch
3
Gồm: Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp
vùng Thủ đô; Khu công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết
bị, máy móc công nghệ cao phục vụ nông nghiệp; Khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ I (khu đô
thị đại học 1) và Khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ II (khu đô thị đại học 2); hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, các ngành, lĩnh vực trọng điểm...
5
vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
4. Phát triển hạ tầng số, ứng dụng, dịch vụ số
4.1. Rà soát, xây dựng Phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh
Bắc Ninh sau sáp nhập theo hướng dẫn của Trung ương và thực tiễn địa phương, bảo
đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch sử dụng đất
của tỉnh.
4.2. Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh. Nghiên
cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh khi đáp ứng đủ điều
kiện theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
4.3. Tập trung phát triển hạ tầng số, trọng tâm là hạ tầng viễn thông 5G, hạ tầng
dữ liệu, hạ tầng vật lý số, hạ tầng IoT, hạ tầng tiện ích số theo kế hoạch, chiến lược
đã ban hành
4
. Đặc biệt quan tâm tạo lập cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn, chỉ đạo của
Trung ương, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho
các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, đô thị,...), bảo đảm tính kết nối, liên
thông. Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn.
Mở rộng phủ sóng băng thông rộng 5G; nâng cấp đường truyền cho các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm dữ liệu.
4.4. Đẩy mạnh ứng dụng, triển khai sử dụng các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Hoàn
thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng
chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã
hội. Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến
mở dữ liệu. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý môi trường, đô thị thông
minh, nâng cao chất lượng sống của người dân. Triển khai có hiệu quả Đề án “Ứng
dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế-xã hội
tỉnh Bắc Ninh”.
4.5. Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng triển khai dự án Khu công nghệ thông tin
tập trung và Trung tâm tính toán hiệu năng cao. Triển khai thu hút đầu tư khu đào
tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II); không
gian đổi mới sáng tạo theo quy hoạch đã được phê duyệt.
4.6. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án phát triển hạ tầng năng
lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho
phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược trên địa bàn tỉnh.
4
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của
UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Quyết định 1777/QĐ-UBND ngày
15/12/2025 của UBND tỉnh về Chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh;…
6
5. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
5.1. Nghiên cứu hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, không gian đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp theo kế
hoạch, quy hoạch, lộ trình đã được phê duyệt, phù hợp với thực tiễn địa phương.
Phát huy vai trò đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo để trở thành các đầu mối hỗ trợ, hạt nhân thúc đẩy hoạt động
chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương.
5.2. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo. Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc
đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự liên
kết giữa người dân, doanh nghiệp với nhà khoa học để đổi mới sáng tạo trở thành
một phong trào xã hội rộng, mang tính toàn dân; đồng thời, thúc đẩy, lan tỏa văn
hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, chấp nhận rủi ro một cách có kiểm soát, khuyến
khích thử nghiệm cái mới; khuyến khích mọi người dám suy nghĩ khác biệt và tôn
trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại.
5.3. Duy trì tổ chức ngày hội khởi nghiệp mới sáng tạo (Techfest), cuộc thi
khởi nghiệp sáng tạo. Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia chợ công nghệ và
thiết bị (Techmart), hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo). Nâng cấp
sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản phẩm khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp và trên mạng Internet.
5.4. Tăng cường kết nối các cá nhân có ý tưởng sáng tạo, tài sản trí tuệ được
bảo hộ với nhà đầu tư và quỹ hỗ trợ để ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể;
tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo, có những đóng góp thay đổi tư duy,
phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh.
5.5. Thúc đẩy sự phối hợp giữa các chủ thể trong hoạt động đổi mới sáng tạo
thông qua các chính sách như đặt hàng nhiệm vụ có tính liên kết viện, trường,
doanh nghiệp, cơ chế đồng tài trợ từ quỹ nhà nước và tư nhân, trung tâm đổi mới
sáng tạo làm đầu mối kết nối, chính sách chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu.
5.6. Tăng cường liên kết các mạng lưới đổi mới sáng tạo, mạng lưới khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trong và ngoài tỉnh.
5.7. Triển khai có hiệu quả Cổng sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, xây dựng hệ thống kết nối, tiếp nhận và xử lý sáng kiến minh
bạch, thông minh, bảo đảm bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ. Ứng dụng AI, dữ liệu
lớn và phân tích thông minh trong đánh giá, phân loại và gợi ý sáng kiến có tiềm
năng thương mại hóa cao. Nghiên cứu hình thành hệ sinh thái sáng kiến mở, thúc
đẩy kết nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và toàn xã hội, góp
phần thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia trong giai đoạn mới.
5.8. Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên
cứu trong hoạt động đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công nghệ,
phát triển công nghệ. Nghiên cứu cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phát triển công nghệ
7
gắn với doanh nghiệp, trong đó Nhà nước hỗ trợ, tài trợ một phần kinh phí.
Khuyến khích thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu vào
trong doanh nghiệp. Thu hút đầu tư tư nhân cho khởi nghiệp sáng tạo. Tạo môi
trường thuận lợi để khu vực tư nhân trở thành động lực chủ yếu của đầu tư cho
khởi nghiệp sáng tạo.
5.9. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng bản đồ công nghệ,
lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ; cơ sở dữ liệu về công
nghệ, sáng chế, chuyên gia. Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương pháp
quản lý, khai thác giá trị tài sản trí tuệ. Phát triển hệ thống các tổ chức trung gian
cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao
công nghệ. Kết nối các sàn giao dịch công nghệ với các trung tâm ứng dụng và
chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh tạo thành mạng
lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Phát
huy vai trò của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trong tư vấn cho các doanh nghiệp
về công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm
năng trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5.10. Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam
tham gia giải quyết.
6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
6.1. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của
đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết
số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
6.2. Xây dựng Đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng
dụng và đào tạo. Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại học,
viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cơ
sở giáo dục đại học và trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược trên
địa bàn. Rà soát, ban hành Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ
quản lý đến năm 2030. Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về thu
hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. Triển khai Chương
trình quốc gia phát triển nhân tài khoa học, công nghệ, công nghiệp công nghệ số,
thu hút chuyên gia toàn cầu và người Việt Nam ở nước ngoài.
6.3. Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng
lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực
tế trong trường phổ thông, đặc biệt thông qua hình thức đào tạo STEM (khoa học,
8
công nghệ, kỹ thuật và toán học) và STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ
thuật và toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi cấp học. Tăng cường định hướng
nghề nghiệp và tư vấn khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học
phổ thông và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
6.4. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông
minh, lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công
nghệ sớm. Phát triển giáo dục ngành STEM/STEAM, tổ chức các cuộc thi STEM
trong các nhà trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông. Đổi mới chương
trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến,
nhất là trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy, học tập. Xây dựng nền tảng giáo dục, đào
tạo trực tuyến, mô hình giáo dục số theo quy định, phân cấp.
6.5. Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện đề tài khoa
học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp,
tư vấn cho học sinh phổ thông đối với các ngành khoa học, kỹ thuật để chuẩn bị
trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6.6. Nghiên cứu xây dựng chương trình tuyển chọn, gửi đi đào tạo nhân lực
khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở nước
ngoài. Thúc đẩy thu hút và dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở khuyến khích chuyển dịch nhân lực hai chiều
giữa khu vực công và tư. Khai thác có hiệu quả đội ngũ, mạng lưới chuyên gia, nhà
khoa học người Bắc Ninh ở trong và ngoài tỉnh tham gia đóng góp phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Tạo thuận lợi cho các
giảng viên, cán bộ nghiên cứu thường xuyên tham gia vào hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
6.7. Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp. Tạo kênh kết
nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để thống nhất nhu cầu về nhân lực
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của
doanh nghiệp. Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thuộc nhóm ngành kỹ
thuật và công nghệ tiếp nhận các sinh viên thực tập từ khu vực đại học, cao đẳng
trên địa bàn. Đa dạng hóa các hình thức và tài liệu đào tạo nhân lực cho doanh
nghiệp thông qua công nghệ số, mạng xã hội, các kênh truyền thông. Nghiên cứu
ban hành sổ tay hướng dẫn về quản trị công nghệ và tổ chức các chương trình đào
tạo cho các doanh nghiệp.
6.8. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực quản trị công nghệ và
quản lý doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các chương trình đào
tạo cho nhân lực quản trị công nghệ và quản lý cho doanh nghiệp ở các trình độ,
cấp độ khác nhau. Đưa đào tạo kiến thức về quản lý và kinh tế, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất vào các
chương trình đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề và đại học trên địa bàn.
9
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số
7.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
a) Rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số toàn diện cho các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Tích cực triển khai Chương trình phát
triển Chính phủ số. Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và
điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2
cấp. Triển khai có hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC).
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết định dựa trên cơ sở
dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước.
b) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải
quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục
hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và
trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ
nhân dân. Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính -
không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo
thời gian thực; ứng dụng AI phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo sớm tình trạng hồ
sơ quá hạn, chậm tiến độ; hình thành bảng xếp hạng (dashboard) đánh giá hiệu suất
công việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính.
c) Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn
2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số
và tài khoản số, hình thành công dân số. Phát triển và làm chủ công nghệ các nền
tảng số bảo đảm an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ
số thiết yếu cho người dân. Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên
không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
d) Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh; Bộ
quy tắc ứng xử trên không gian mạng, môi trường số. Xây dựng văn hóa số cộng
đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh
trên môi trường số. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề
nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Thúc đẩy xây dựng các
cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số.
đ) Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu
thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống
10
giao thông thông minh. Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô
thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị.
g) Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo
về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
h) Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề án
số 06 của Chính phủ theo tiến độ đề ra.
7.2. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Triển khai Đề án hỗ trợ, phát
triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
b) Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
c) Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
d) Thu hút, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy
mô lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ
chiến lược, an toàn an ninh mạng. Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công
nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên
tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên; có phát triển
công nghiệp phụ trợ tại tỉnh và các địa phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên
cứu và phát triển tại Bắc Ninh với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của
tỉnh trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích
để người dân giao dịch trên môi trường số. Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh
toán trực tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử.
7.3. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của
UBND tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -
2030 đã ban hành.
7.4. Xây dựng và triển khai có kết quả cụ thể Đề án phát triển kinh tế tầm thấp
trên địa bàn tỉnh năm 2026. Quy hoạch, thu hút đầu tư dự án sản xuất, thử nghiệm
UAV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quy hoạch 2-3 khu công nghiệp công nghệ số.
8. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
8.1. Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian
mạng (SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông
tin trọng yếu, quan trọng của tỉnh. Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản
phẩm quốc gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Hướng dẫn và triển khai các giải
11
pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
8.2. Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công
mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư
tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng; Đề án
nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an
ninh mạng; Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin
mạng. Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong
lĩnh vực quốc phòng. Tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của
các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. Xây dựng chương
trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập huấn về an toàn thông tin. Triển khai các cơ
chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh
vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Xây dựng, củng cố các lực
lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng. Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá
nhân, thông tin quan trọng.
9. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết
9.1. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
9.2. Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản
xuất, đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án trọng điểm.
9.3. Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành
phố lân cận trong và ngoài khu vực gắn với quảng bá đổi mới sáng tạo tỉnh để thúc
đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phối hợp triển
khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ
kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
9.4. Nghiên cứu tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn
thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ giữa nhà nước - doanh nghiệp -
viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
9.5. Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở
trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương Bắc Ninh.
9.6. Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước, kịp thời ứng dụng các thành
tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát triển
của tỉnh, nhất là lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử,
bán dẫn, năng lượng và các công nghệ chiến lược khác.
10. Tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả, kịp thời các nhiệm vụ được giao
tại Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày
02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
12
mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình công tác năm 2026; Thông
báo số 20-TB/CQTTBCĐ ngày 16/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại Phiên họp
lần thứ nhất năm 2026 của Thường trực Ban Chỉ đạo và Báo cáo số 19-
BC/CQTTBCĐ ngày 14/3/2026 về tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban
hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ; Các nhiệm
vụ (nhiệm vụ có thời hạn năm 2026 và nhiệm vụ thường xuyên) tại các chương
trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong năm 2025.
11. Thường xuyên truy nhập để cập nhật, báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu
nhiệm vụ định kỳ, đột xuất trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn, kịp thời phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo và các cơ quan dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực.
(Chi tiết các nhiệm vụ tỉnh Bắc Ninh tại Phụ lục II; nhiệm vụ tại các Chương trình, kế
hoạch, thông báo kết luận Trung ương tại Phụ lục III kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo/tổng chi ngân sách đạt tối thiểu 1,1% và không thấp hơn chỉ tiêu Trung ương giao;
2. Huy động các nguồn lực xã hội, hợp pháp khác cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của
UBND tỉnh, Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 17-
TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 13-KH/TU ngày
08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Các nhiệm vụ đang triển khai theo Kế
hoạch số 39/KH-UBND được tiếp tục thực hiện theo Kế hoạch này; kết quả đã đạt
được trước ngày ban hành được công nhận và kế thừa.
Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND
các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền;
xây dựng kế hoạch triển khai hoặc rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đã ban hành
thực hiện Kế hoạch số 39/KH-UBND cho phù hợp với Kế hoạch này, bảo đảm bám sát
các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, tinh thần "6 rõ"; hoàn thành trước ngày 25/4/2026
và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.
2. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
13
các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo
phân công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ
báo cáo kết quả thực hiện (hằng tháng trước ngày 15 hằng tháng, hằng quý trước ngày
15 tháng cuối quý, hằng năm trước ngày 20/11) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
Thường xuyên cập nhật, báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao (định kỳ hoặc
đột xuất) trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Ban Chỉ đạo và các cơ quan dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
3. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, phân công
và quy định phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh
phí để thực hiện Kế hoạch này.
4. Đề nghị các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh, Tỉnh đoàn Bắc Ninh, Thống kê tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 12, Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung và
chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này. Phối hợp báo cáo kết quả định kỳ phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh theo tinh thần tại mục 2, phần V nêu trên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo và
kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện
đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình
làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ
quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- Báo và PT, TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KGVX, TH, KTTH;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
I
CHUYỂN ĐỔI SỐ
1
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
% dân số
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
2
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập
băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps
% người sử
dụng
70
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
3
Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)
Điểm
≥ 0.725
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
4
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải
quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương
và địa phương, giữa các cấp chính quyền
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
5
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào
tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải
được thực hiện trực tuyến
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
6
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi
tiếp xúc”.
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
7
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
8
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
%
100
Văn phòng
KH07-TU, KH13-
Giữ nguyên theo Kế
107
11
2
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
UBND tỉnh
TU,KH39-UBND
hoạch 39/KH-UBND
9
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực
tuyến
%
≥ 95
Văn phòng
UBND tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
10
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
người dân và doanh nghiệp
%
≥ 80
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
11
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành
chính điện tử
%
≥ 100
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Điều chỉnh tỷ lệ tại
Phụ lục I, Kế hoạch số
39/KH-UBND từ 90%
lên 100% để phù hợp
với quy định Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP
12
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công
%
≥ 90
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Điều chỉnh tỷ lệ này
tại Phụ lục I, Kế
hoạch số 39/KH-
UBND từ 80% lên
90% để phù hợp với
Kế hoạch số 167/KH-
UBND ngày
17/12/2025 của
UBND tỉnh
13
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công
%
≥ 80
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
3
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
14
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử của các cơ quan
hành chính nhà nước
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
15
Tỷ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao được theo dõi, quản lý, giám sát
trên môi trường điện tử
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
16
Giá trị thanh toán không dùng tiền
mặt/GRDP
Lần
Phấn đấu 27
lần
Ngân hàng Nhà
nước đóng trên
địa bàn tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
17
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận
hành trên nền tảng điện toán đám mây
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
18
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa &
liên thông với Trung ương.
%
≥ 60
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
19
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được
tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)
%
≥ 85
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
20
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương
ứng dụng công nghệ số
%
≥ 60
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
21
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện
tử (VNeID).
%
≥ 60
Công an tỉnh
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
22
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
%
≥ 26
Tỉnh Đoàn Bắc
Ninh
KH07-TU, NQ71-
CP, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
4
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
23
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần
mềm quản trị điều hành thống nhất. (hệ thống
quản lý văn bản và điều hành)
%
≥ 90
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
24
Quy mô kinh tế số/GRDP
% GRDP
≥ 41
Sở Tài chính
KH07-TU, NQ71-
CP, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
25
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối
và vận hành thông suốt giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
26
Triển khai kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
%
80
Công an tỉnh
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
27
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được
phép khác
%
90
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh
Khu vực 12
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
28
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
%
95
Sở Y tế
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
29
Tỷ lệ người dân được định danh số
%
100
Công an tỉnh
KH13-TU,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
30
Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở theo Kế hoạch
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH17-UB, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
31
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và
triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ
%
100
Công an tỉnh
KH17-UB, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
5
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
32
Bệnh viện không giấy tờ
%
100
Sở Y tế
KH13-TU,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
33
Tỷ lệ cán bộ cấp xã có trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để
giải quyết công việc trên môi trường điện tử
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
34
Tỷ lệ các quy trình nghiệp vụ giải quyết
TTHC được tái cấu trúc, chuẩn hoá, số hoá
và được đưa lên môi trường số
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
35
Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự
cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ
thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã
kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành.
Hoàn thành
mục tiêu
Hoàn thành
mục tiêu
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
36
Tỷ lệ TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
37
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục
hành chính được giao quy định hoặc quy định
chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
%
≥80
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
38
Thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ
%
≥80
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
6
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước
39
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện liên
quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch
vụ công trực tuyến
%
100
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
40
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá ở
mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến
%
≥95
Văn phòng
UBND tỉnh
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
II
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
41
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
Thứ bậc
Top 10
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH17/KH-UBND,
KH13-TU,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
42
Số vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo
Vườn ươm/
trung tâm
≥ 1
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
43
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo
%
≥ 36
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Tại Kế hoạch số
39/KH-UBND giao
mục tiêu năm 2026
đạt 10%; tại Chương
trình số 02-
CTr/BCĐTW giao
trung bình cả nước
đạt 36%. Tỉnh Bắc
Ninh đang phấn đấu
trở thành phố trực
thuộc Trung ương
7
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
cùng với mục tiêu tăng
trưởng 2 con số nên
đặt mục tiêu mới tối
thiểu theo Chương
trình số 02-
CTr/BCĐTW
44
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
Dự án
≥ 15
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
45
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại
tỉnh mỗi năm
Sáng chế,
giải pháp
≥ 8
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
46
Số sáng kiến trong khu vực công được công
nhận mỗi năm
Sáng kiến
≥ 40
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
47
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Giá trị
≥ 0.79
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
48
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng
bảo hộ sáng chế tăng trung bình mỗi năm
(%/năm)
%
≥ 5
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
49
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế khai thác thương mại
%
2
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
50
Tỷ lệ tăng số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo (startups) trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
%
30
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
8
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
III
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ
51
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên
địa bàn.
Doanh
nghiệp
≥ 40
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
52
Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập
trực thuộc tỉnh
Tổ chức
≥ 5
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
53
Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
được nghiệm thu mỗi năm
Công trình
≥ 15
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
54
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
triển khai mỗi năm
Nhiệm vụ
≥ 30
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
55
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được
ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
%
≥ 45
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
56
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
Đơn đăng ký
≥ 20
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
57
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh
(Scopus/ISI) mỗi năm
Bài báo
≥ 70
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
58
Số công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm
Công trình
Phấn đấu có
01 công trình
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
59
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng
trung bình (%/năm)
%
≥ 3
Sở Khoa học
và Công nghệ
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
9
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
60
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
%
50
Sở Tài chính
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND
Điều chỉnh TFP từ
48% tại Kế hoạch số
39/KH-UBND lên
50% theo Chương
trình số 02-
CTr/BCĐTW
61
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao
trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
năm 2026 đạt tối thiểu
%
45
Sở Công
Thương
NQ71-CP, KH17-
UBND,KH39-
UBND, CV759-
CV/TU
Chỉ tiêu Kế hoạch
39/KH-UBND, điều
chỉnh từ 30 lên 45%
được giao tại Công
văn số 759-CV/TU
62
Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn
trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo; cập nhật đầy đủ vòng
đời nhiệm vụ (đặt hàng, tuyển chọn/giao trực
tiếp, hợp đồng, giải ngân, nghiệm thu,
chuyển giao, theo dõi sau nghiệm thu); đồng
thời minh bạch trên Nền tảng các thông tin về
kết quả và tài chính của nhiệm vụ (phần công
khai theo quy định), bảo đảm lưu vết, ký số,
đối soát tiến độ, giải ngân và sản phẩm.
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
63
Thời gian phê duyệt nhiệm vụ KHCN,
ĐMST trung bình khoảng 90 ngày (tính từ
ngày chốt nhận hồ sơ theo đợt đến ngày ban
hành quyết định phê duyệt).
Ngày
≤ 90
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
10
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
64
Thương mại hóa thành công sản phẩm thuộc
Danh mục công nghệ chiến lược
Sản phẩm
5
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
IV
NGUỒN LỰC
65
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi
ngân sách
% ngân sách
≥1,1% và
không thấp
hơn chỉ tiêu
Trung ương
giao
Sở Tài chính
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
66
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP
% GRDP
≥ 2
Sở Tài chính
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
67
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, phường được
bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100
Sở Nội vụ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
68
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100
Sở Nội vụ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
69
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ
kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản
lý, điều hành
%
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
70
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
%
≥ 90
Sở Khoa học
và Công nghệ
KH07-TU, KH13-
TU,KH39-UBND
Giữ nguyên theo Kế
hoạch 39/KH-UBND
71
Tỉ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS
trong GRDP
% GRDP
17,5
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
11
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị tính
Mục tiêu
năm 2026
Chủ trì theo
dõi, tổng hợp,
báo cáo
Văn bản giao
Ghi chú
72
Tỷ lệ các doanh nghiệp KHCN, ĐMST và
CĐS trích lập Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ theo quy định (được trích lập tối
đa 20% thu nhập tính thuế hằng năm)
%
20
Sở Khoa học
và Công nghệ
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
73
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đảm
nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý
công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương
được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu
%
≥50
Công an tỉnh
CV759-CV/TU
Bổ sung mới giao tại
Công văn số 759-
CV/TU
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026 THEO CÁC KẾ HOẠCH CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH, BTV TỈNH
ỦY, UBND TỈNH; NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/CP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
I
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ
ĐẠO
1
Tham mưu Tỉnh ủy ban hành Chương
trình đột phá về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Chương trình được
ban hành đúng thời
hạn
31-03-
2026
Chương
trình
21/CTr-
BCĐ
Hoàn thành, Chương
trình số 20-CTr/TU
ngày 25/3/2026 của
BCH Đảng bộ tỉnh
đột phá về phát triển
khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tỉnh
2
Các cấp, các ngành, các địa phương
tiếp tục tăng cường tổ chức học tập,
quán triệt, triển khai thực hiện và nhận
thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị
quyết số 57-NQ/TW, các quan điểm,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm
và chủ động triển khai thực hiện.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Tổ chức học tập,
quán triệt, triển
khai thực hiện và
nhận thức đầy đủ
tầm quan trọng của
Nghị quyết số 57-
NQ/TW
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
3
Thành lập Hội đồng tư vấn phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội đồng được
thành lập ban hành
31-03-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
2
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
4
Phát huy vai trò và triển khai hiệu quả
các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số và Đề
án 06; cơ quan Thường trực của Ban
Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ, Công an
tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thường xuyên
kiểm đếm, đôn đốc
các cơ quan triển
khai nhiệm vụ
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
5
Từng bước xem xét bố trí cán bộ có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa
học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Bố trí đủ cán bộ có
chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa
học, kỹ thuật trong
đội ngũ lãnh đạo
từng cơ quan, đơn
vị nhà nước.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
6
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá,
xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ,
công chức gắn với kết quả thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế
hoạch này
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đánh giá, xếp loại,
thi đua, khen
thưởng cán bộ,
công chức gắn với
kết quả thực hiện
Nghị quyết số 57-
NQ/TW
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
II
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN,
NÂNG CAO NHẬN THỨC, TẠO
SỰ THỐNG NHẤT TRONG HÀNH
ĐỘNG
3
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
7
Thường xuyên tuyên truyền về nội
dung chỉ đạo, kết quả triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Duy
trì các chuyên trang, chuyên mục,
chương trình về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên các phương tiện truyền
thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức
tuyên truyền trên nền tảng số của cơ
quan báo chí địa phương và của các
ngành; tăng cường tổ chức triển lãm,
trưng bày chuyên đề; biên soạn, phát
hành các tài liệu tuyên truyền ngắn
gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng loại
hình đối tượng.
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Bắc Ninh;
Cổng Thông tin
điện tử tỉnh; Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Chương trình, tin
bài, phóng
sự…tuyên truyền.
Duy trì các chuyên
trang, chuyên mục,
chương trình về
phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số trên các
phương tiện truyền
thông của tỉnh. Đa
dạng hóa hình thức
tuyên truyền trên
nền tảng số của cơ
quan báo chí địa
phương và của các
ngành;
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
8
Xây dựng các chương trình chuyên
biệt tuyên truyền về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên truyền hình, phát thanh và
mạng xã hội
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Bắc Ninh
Các chương trình
chuyên biệt tuyên
truyền về khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số trên truyền
hình, phát thanh và
mạng xã hội
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
4
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
9
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng
cao chất lượng nội dung, hình thức các
ấn phẩm báo chí.
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Bắc Ninh
Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ,
nâng cao chất
lượng nội dung,
hình thức các ấn
phẩm báo chí.
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
10
Khuyến khích các tác giả người Bắc
Ninh gửi bài báo khoa học
(Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản
phẩm báo chí của địa phương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Liên hiệp
các hội
KHKT
tỉnh
Khuyến khích các
tác giả người Bắc
Ninh gửi bài báo
khoa học
(Scopus/ISI) để
đăng tải trên các
sản phẩm báo chí
của địa phương.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
11
Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào
“Bình dân học vụ số”, phong trào
“Đảng viên tiên phong học tập kỹ
năng số”.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Tiếp tục triển khai
sâu rộng phong
trào “Bình dân học
vụ số”, phong trào
“Đảng viên tiên
phong học tập kỹ
năng số”.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
5
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
12
Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ
quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
tham gia tuyên truyền; lồng ghép với
phong trào thi đua yêu nước, khởi
nghiệp sáng tạo cho hội viên, đoàn
viên và Nhân dân.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Phối hợp chặt chẽ
với mặt trận Tổ
quốc và tổ chức
chính trị - xã hội
tỉnh tham gia tuyên
truyền; lồng ghép
với phong trào thi
đua yêu nước, khởi
nghiệp sáng tạo
cho hội viên, đoàn
viên và Nhân dân.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
13
Tổ chức các hội nghị chuyên đề của
UBND tỉnh để nghiên cứu, thảo luận,
thống nhất những vấn đề khó, phức tạp,
mới phát sinh; trong đó, tập trung vào
các chủ đề: Công nghệ chiến lược; trí
tuệ nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ
liệu và chuyển đổi số quốc gia
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các hội nghị triển
khai khi có vấn đề
khó, phức tạp
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
6
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
14
Triển khai có hiệu quả phong trào thi
đua “Phát huy sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị và các tầng lớp
nhân dân thực hiện thành công cuộc
cách mạng phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Mở
rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh,
biểu dương, khen thưởng kịp thời đối
với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà
sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên
cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có
thành tích về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, các mô hình tiêu biểu, điển hình
trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
15
Xây dựng, ban hành và thực hiện Bộ
quy tắc ứng xử văn hóa trên môi
trường số.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Bộ quy tắc được
ban hành, triển khai
hiệu quả
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
7
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
16
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của cơ quan,
tổ chức, đơn vị
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Sở Khoa
học và
Công nghệ
chương trình, kế
hoạch công tác
hằng năm của cơ
quan, tổ chức, đơn
vị có nhiệm vụ
chuyển đổi số, phát
triển KH, CN,
ĐMST
Thường
xuyên
KH 17/KH-
UBND, NQ
11/NQ-CP
III
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ HUY
ĐỘNG, SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ
CÁC NGUỒN LỰC
17
Rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ
không gian phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số theo các chương trình, kế hoạch của
tỉnh đã ban hành trong điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh và Quy hoạch đô thị tỉnh,
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thuận
lợi trong thực hiện. Trong đó, sớm rà
soát, bổ sung, cập nhật các không gian
để phát triển theo Luật Công nghiệp
công nghệ số, Chiến lược phát triển
công nghiệp bán dẫn; không gian để
phát triển kinh tế tầm thấp; không gian
phát triển hạ tầng viễn thông 5G, 6G,
IoT phục vụ sản xuất thông minh, đô
thị thông minh, trạm BTS kiên cố
phục vụ phòng chống thiên tai,...
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài
chính, Sở
Xây dựng,
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Ban Quản
lý các
KCN tỉnh,
UBND
cấp xã
Rà soát, bổ sung,
cập nhật đầy đủ
không gian phát
triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số theo các
chương trình, kế
hoạch của tỉnh đã
ban hành trong
điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh và Quy
hoạch đô thị tỉnh,
Quy hoạch sử dụng
đất tỉnh Bắc Ninh,
bảo đảm đồng bộ,
thống nhất, thuận
lợi trong thực hiện.
15-12-
2026 (cụ
thể theo
yêu cầu rà
soát quy
hoạch của
tỉnh)
Kế hoạch
13-KH/TU
8
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
Trong đó, sớm rà
soát, bổ sung, cập
nhật các không
gian để phát triển
theo Luật Công
nghiệp công nghệ
số, Chiến lược phát
triển công nghiệp
bán dẫn; không
gian để phát triển
kinh tế tầm thấp;
không gian phát
triển hạ tầng viễn
thông 5G, 6G, IoT
phục vụ sản xuất
thông minh, đô thị
thông minh, trạm
BTS kiên cố phục
vụ phòng chống
thiên tai,...
9
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
18
Quy hoạch Khu công nghiệp chế biến
nông sản công nghệ cao, kết hợp với
trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết
bị, máy móc công nghệ cao phục vụ
nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển
bền vững và hiện đại hóa ngành nông
nghiệp
Ban Quản lý các
Khu công
nghiệp
Sở Tài
chính, Sở
Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Ban Quản
lý các
KCN tỉnh,
UBND
cấp xã
Quy hoạch Khu
công nghiệp chế
biến nông sản công
nghệ cao, kết hợp
với trung tâm
nghiên cứu, sản
xuất thiết bị, máy
móc công nghệ cao
phục vụ nông
nghiệp, tạo điều
kiện phát triển bền
vững và hiện đại
hóa ngành nông
nghiệp
15-12-
2026 (cụ
thể theo
yêu cầu rà
soát quy
hoạch của
tỉnh)
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ; Điều
chỉnh cơ
quan chủ trì
Sở Xây
dựng sang
Ban Quản
lý các KCN
19
Rà soát, quy hoạch Khu nghiên cứu
phát triển khoa học và công nghệ tập
trung; Viện nghiên cứu khoa học, công
nghệ cao cấp vùng Thủ đô
Sở Xây dựng
Sở Tài
chính, Sở
Khoa học
và Công
nghệ,
UBND
cấp xã
Rà soát, quy hoạch
Khu nghiên cứu
phát triển khoa học
và công nghệ tập
trung; Viện nghiên
cứu khoa học, công
nghệ cao cấp vùng
Thủ đô
15-12-
2026 (cụ
thể theo
yêu cầu rà
soát quy
hoạch của
tỉnh)
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
10
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
20
Triển khai có hiệu quả các chính sách
ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức đầu tư vào nghiên cứu và phát
triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng
công nghệ số; khuyến khích người dân
sử dụng dịch vụ số; chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên
cứu và phát triển (R&D); chính sách
hợp tác công tư phát triển hạ tầng số
thiết yếu; chính sách khuyến khích đầu
tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ
số… theo Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật
Công nghiệp công nghệ số, Luật
Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo,
Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao
công nghệ và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Sở Tài
chính, Sở
Khoa học
và Công
nghệ, cơ
quan liên
quan
Chính sách triển
khai hiệu quả tại cơ
quan, đơn vị, địa
phương; báo cáo
kết quả triển khai
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
21
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù
của tỉnh khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ
khởi nghiệp và thu hút các doanh
nghiệp khởi nghiệp tại Bắc Ninh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Cơ chế, chính sách
được ban hành
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
11
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
22
Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp
công, định mức kinh tế - kỹ thuật và
có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển
các tổ chức nghiên cứu khoa học và
công nghệ công lập hoạt động hiệu
quả.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài
chính, cơ
quan liên
quan
Ban hành danh
mục dịch vụ sự
nghiệp công, định
mức kinh tế - kỹ
thuật và có cơ chế,
chính sách hỗ trợ,
phát triển các tổ
chức nghiên cứu
khoa học và công
nghệ công lập hoạt
động hiệu quả.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
23
Xây dựng danh mục các lĩnh vực,
công nghệ chiến lược, các dự án trọng
điểm, các khu vực có tiềm năng để thu
hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực
đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng danh
mục các lĩnh vực,
công nghệ chiến
lược, các dự án
trọng điểm, các khu
vực có tiềm năng để
thu hút, sử dụng
hiệu quả mọi nguồn
lực đầu tư ứng dụng
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
24
Nghiên cứu hình thành Quỹ đầu tư
mạo hiểm địa phương theo quy định
của pháp luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài
chính, Sở
Tư pháp,
Sở Nội vụ,
cơ quan
liên quan
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
12
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
25
Nghiên cứu hình thành Quỹ phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo ở tỉnh theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài
chính, Sở
Tư pháp,
Sở Nội vụ,
cơ quan
liên quan
Nghiên cứu hình
thành Quỹ phát
triển khoa học,
công nghệ và đổi
mới sáng tạo ở tỉnh
theo quy định của
pháp luật
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
26
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng
tâm là đơn giản hóa thủ tục hành
chính, khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia phát triển các ứng
dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP).
Sở Tài chính
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh cải cách
hành chính, trọng
tâm là đơn giản hóa
thủ tục hành chính,
khuyến khích, hỗ
trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển
các ứng dụng, dịch
vụ số mới theo
hình thức hợp tác
công tư (PPP).
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
13
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
27
Rà soát, nâng cao kết quả Bộ chỉ số
chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo thời gian
thực trên môi trường điện tử.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Rà soát, nâng cao
kết quả Bộ chỉ số
chỉ đạo, điều hành
và đánh giá chất
lượng phục vụ
người dân, doanh
nghiệp trong thực
hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công
theo thời gian thực
trên môi trường
điện tử.
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
28
Triển khai, theo dõi, đôn đốc triển khai
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai, theo
dõi, đôn đốc triển
khai Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025
quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa
trên dữ liệu trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
IV
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, ỨNG
DỤNG, DỊCH VỤ SỐ
14
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
29
Rà soát, xây dựng Phương án phát
triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh
Bắc Ninh sau sáp nhập theo hướng dẫn
của Trung ương và thực tiễn địa
phương, bảo đảm đồng bộ với Quy
hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị,
Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Rà soát, xây dựng
Phương án phát
triển hạ tầng viễn
thông thụ động tỉnh
Bắc Ninh sau sáp
nhập theo hướng
dẫn của Trung
ương và thực tiễn
địa phương, bảo
đảm đồng bộ với
Quy hoạch tỉnh,
Quy hoạch chung
đô thị, Quy hoạch
sử dụng đất của
tỉnh.
15-12-
2026 (cụ
thể theo
yêu cầu rà
soát quy
hoạch của
tỉnh)
Kế hoạch
13-KH/TU
30
Xây dựng, phê duyệt và triển khai Đề
án phát triển đô thị thông minh tỉnh
Bắc Ninh, bảo đảm phù hợp với định
hướng quốc gia, quy định tại Nghị
định số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ và các quy
định của pháp luật hiện hành có liên
quan.
Sở Xây dựng
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng, phê
duyệt và triển khai
Đề án phát triển đô
thị thông minh tỉnh
Bắc Ninh, bảo đảm
phù hợp với định
hướng quốc gia,
quy định tại Nghị
định số
269/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
của Chính phủ và
các quy định của
pháp luật hiện hành
có liên quan.
15-12-
2026 hoàn
thành phê
duyệt Đề
án, năm
2028 hoàn
thành triển
khai Đề án
KH 13-
KH/TU, CT
21/CTr-
BCĐ Tỉnh
ủy; Chương
trình
6548/UBN
D-KGVX;
KH 17/KH-
UBND; NQ
11/NQ-CP
15
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
31
Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển
khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh khi
đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn
của bộ, ngành Trung ương.
Sở Xây dựng
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu, đăng
ký thí điểm triển
khai bản sao số tại
tỉnh Bắc Ninh khi
đáp ứng đủ điều
kiện theo hướng
dẫn của bộ, ngành
Trung ương.
30-09-
2026 (khi
đủ điều
kiện)
KH 13-
KH/TU, KH
17/KH-
UBND, NQ
11/NQ-CP
32
Tập trung phát triển hạ tầng số, trọng
tâm là hạ tầng viễn thông 5G, hạ tầng
dữ liệu, hạ tầng vật lý số, hạ tầng IoT,
hạ tầng tiện ích số theo kế hoạch,
chiến lược đã ban hành[1]. Thúc đẩy
chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan,
đơn vị, tổ chức trên địa bàn. Mở rộng
phủ sóng băng thông rộng 5G; nâng
cấp đường truyền cho các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Nâng cao
hiệu quả hoạt động của các trung tâm
dữ liệu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tập trung phát
triển hạ tầng số,
trọng tâm là hạ
tầng viễn thông 5G,
hạ tầng dữ liệu, hạ
tầng vật lý số, hạ
tầng IoT, hạ tầng
tiện ích số theo kế
hoạch, chiến lược
đã ban hành[1].
Thúc đẩy chia sẻ hạ
tầng số giữa các cơ
quan, đơn vị, tổ
chức trên địa bàn.
Mở rộng phủ sóng
băng thông rộng
5G; nâng cấp
đường truyền cho
các cơ quan trong
hệ thống chính trị.
Nâng cao hiệu quả
hoạt động của các
trung tâm dữ liệu.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
16
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
33
Quan tâm tạo lập cơ sở dữ liệu theo
hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương,
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện.
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Quan tâm tạo lập
cơ sở dữ liệu theo
hướng dẫn, chỉ đạo
của Trung ương,
Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của
Chính phủ về thúc
đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi
số toàn diện.
Theo Kế
hoạch phát
triển dữ
liệu 2026
Kế hoạch
13-KH/TU
34
Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các
khu vực trọng điểm (khu công nghiệp,
đô thị,...), bảo đảm tính kết nối, liên
thông; trọng tâm là Kế hoạch số
86/KH-UBND ngày 29/9/2025 của
UBND tỉnh về triển khai hạ tầng mạng
5G và IoT trong các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số
87/KH-UBND ngày 29/9/2025 của
UBND tỉnh về ứng dụng Internet vạn
vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực
trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-2030
Theo Kế hoạch
86, 87/KH-
UBND của
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Ưu tiên phát triển
hạ tầng số cho các
khu vực trọng điểm
(khu công nghiệp,
đô thị,...), bảo đảm
tính kết nối, liên
thông; trọng tâm là
Kế hoạch số
86/KH-UBND
ngày 29/9/2025 của
UBND tỉnh về triển
khai hạ tầng mạng
5G và IoT trong
các khu công
nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2030; Kế
hoạch số 87/KH-
Theo Kế
hoạch của
UBND
tỉnh
Kế hoạch
13-KH/TU
17
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
UBND ngày
29/9/2025 của
UBND tỉnh về ứng
dụng Internet vạn
vật (IoT) trong một
số ngành, lĩnh vực
trọng điểm trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-
2030
35
Đẩy mạnh ứng dụng, triển khai sử
dụng các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng theo danh mục đã được ban
hành bảo đảm hoạt động thống nhất,
liên thông của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Đẩy mạnh ứng
dụng, triển khai sử
dụng các nền tảng
số quốc gia, nền
tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh
vực, vùng theo
danh mục đã được
ban hành bảo đảm
hoạt động thống
nhất, liên thông của
các ngành, lĩnh vực
trên môi trường số
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU,
KH 17/KH-
UBND, NQ
11/NQ-CP
36
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong
quản lý môi trường, đô thị thông minh,
nâng cao chất lượng sống của người
dân.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Sở Xây dựng
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Ứng dụng công
nghệ hiện đại trong
quản lý môi
trường, đô thị
thông minh, nâng
cao chất lượng
sống của người
dân.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
18
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
37
Triển khai có hiệu quả Đề án “Ứng
dụng và phát triển trí tuệ nhân
tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển
đột phá về công nghệ, góp phần phát
triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh”.
Theo Đề án
được UBND
tỉnh phê duyệt
Triển khai có hiệu
quả Đề án “Ứng
dụng và phát
triển trí tuệ nhân
tạo trong các
ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh, tạo bước
phát triển đột phá
về công nghệ, góp
phần phát triển
kinh tế-xã hội tỉnh
Bắc Ninh”.
Theo Đề
án được
UBND
tỉnh phê
duyệt
Kế hoạch
13-KH/TU
38
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng triển
khai dự án Khu công nghệ thông tin
tập trung và Trung tâm tính toán hiệu
năng cao.
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
Đẩy nhanh giải
phóng mặt bằng
triển khai dự án
Khu công nghệ
thông tin tập trung
và Trung tâm tính
toán hiệu năng cao.
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
19
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
39
Triển khai thu hút đầu tư khu đào tạo
nghiên cứu ứng dụng khoa học, công
nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II);
không gian đổi mới sáng tạo theo quy
hoạch đã được phê duyệt.
Sở Tài chính
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai thu hút
đầu tư khu đào tạo
nghiên cứu ứng
dụng khoa học,
công nghệ I, II
(khu đô thị đại học
I, II); không gian
đổi mới sáng tạo
theo quy hoạch đã
được phê duyệt.
15-12-
2026
Nhiệm vụ
Kế hoạch số
17/KH-
UBND,
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
40
Xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện đề án phát triển hạ tầng năng
lượng, nhất là năng lượng mới, năng
lượng sạch và bảo đảm an ninh năng
lượng cho phát triển khoa học, công
nghệ, các ngành công nghiệp chiến
lược trên địa bàn tỉnh.
Sở Công
Thương
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện
đề án phát triển hạ
tầng năng lượng,
nhất là năng lượng
mới, năng lượng
sạch và bảo đảm an
ninh năng lượng
cho phát triển khoa
học, công nghệ, các
ngành công nghiệp
chiến lược trên địa
bàn tỉnh.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
20
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
41
Triển khai nền tảng số công nghệ IoT,
trí tuệ nhân tạo (AI), mô phỏng dữ liệu
Digital twin để giám sát và cảnh báo
tình trạng ô nhiễm môi trường không
khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bảo
đảm phù hợp với định hướng của quốc
gia và Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai nền tảng
số công nghệ IoT,
trí tuệ nhân tạo
(AI), mô phỏng dữ
liệu Digital twin để
giám sát và cảnh
báo tình trạng ô
nhiễm môi trường
không khí trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
bảo đảm phù hợp
với định hướng của
quốc gia và Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
42
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai
thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh
Bắc Ninh
Thanh tra tỉnh
Nghiên cứu ứng
dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) trong việc
quản lý dữ liệu và
khai thác thông tin
ngành Thanh tra
tỉnh Bắc Ninh
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
21
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
43
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số phục vụ công tác
quốc phòng địa phương và phòng thủ
dân sự tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Bắc Ninh
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Bắc Ninh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông
tin, chuyển đổi số
phục vụ công tác
quốc phòng địa
phương và phòng
thủ dân sự tại Bộ
Chỉ huy Quân sự
tỉnh Bắc Ninh
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
44
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu
cầu Thông tư số 54/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế
Sở Y tế
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ
thông tin tại các cơ
sở khám bệnh,
chữa bệnh công lập
trên địa bàn tỉnh
đáp ứng yêu cầu
Thông tư số
54/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017
của Bộ trưởng Bộ
Y tế
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
22
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
45
Nghiên cứu, giải pháp nâng cao hiệu
quả bắn phương tiện bay không người
lái, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm về
quốc phòng, an ninh tỉnh Bắc Ninh
trong tình hình mới
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Bắc Ninh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu, giải
pháp nâng cao hiệu
quả bắn phương
tiện bay không
người lái, bảo vệ
các mục tiêu trọng
điểm về quốc
phòng, an ninh tỉnh
Bắc Ninh trong
tình hình mới
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
46
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu
quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ
sở dữ liệu dùng chung theo danh mục
đã ban hành của bộ, ngành, địa
phương để phát triển kinh tế - xã hội
Công an tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghê; các
Sở, ban,
ngành, địa
phương
Hoàn thành và đưa
vào khai thác hiệu
quả các cơ sở dữ
liệu quốc gia; các
cơ sở dữ liệu dùng
chung theo danh
mục đã ban hành
của bộ, ngành, địa
phương để phát
triển kinh tế - xã
hội
30-06-
2026
KH 17/KH-
UBND; NQ
11/NQ-CP
23
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
47
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng
kiến mở dữ liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghê; các
Sở, ban,
ngành, địa
phương
Hoàn thành kết nối,
khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu;
triển khai các sáng
kiến mở dữ liệu
15-12-
2026
KH 17/KH-
UBND; NQ
11/NQ-CP
V
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI
KHỞI NGHIỆP, ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO
48
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm
đổi mới sáng tạo để thúc đẩy các lĩnh
vực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài
chính, Sở
Nội vụ, Sở
Tư pháp,
cơ quan
liên quan
Xây dựng Đề án
thành lập Trung
tâm đổi mới sáng
tạo tỉnh Bắc Ninh
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ;
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
24
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
49
Phát huy vai trò đơn vị sự nghiệp công
lập của tỉnh thực hiện chức năng,
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để trở
thành các đầu mối hỗ trợ, hạt nhân
thúc đẩy hoạt động chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, cơ
quan có
liên quan
Phát huy vai trò
đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh
thực hiện chức
năng, nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo để trở
thành các đầu mối
hỗ trợ, hạt nhân
thúc đẩy hoạt động
chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng
tạo tại địa phương.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
50
Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo.
Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc
đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy
sự liên kết giữa người dân, doanh
nghiệp với nhà khoa học để đổi mới
sáng tạo trở thành một phong trào xã
hội rộng, mang tính toàn dân; đồng
thời, thúc đẩy, lan tỏa văn hóa tôn
trọng quyền sở hữu trí tuệ, chấp nhận
rủi ro một cách có kiểm soát, khuyến
khích thử nghiệm cái mới; khuyến
khích mọi người dám suy nghĩ khác
biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Xây dựng văn hóa
đổi mới sáng tạo.
Nhà nước giữ vai
trò dẫn dắt, thúc
đẩy, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho
phát triển đổi mới
sáng tạo và thúc
đẩy sự liên kết giữa
người dân, doanh
nghiệp với nhà
khoa học để đổi
mới sáng tạo trở
thành một phong
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
25
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
mạo hiểm và chấp nhận thất bại.
trào xã hội rộng,
mang tính toàn
dân; đồng thời,
thúc đẩy, lan tỏa
văn hóa tôn trọng
quyền sở hữu trí
tuệ, chấp nhận rủi
ro một cách có
kiểm soát, khuyến
khích thử nghiệm
cái mới; khuyến
khích mọi người
dám suy nghĩ khác
biệt và tôn trọng sự
khác biệt, dám mạo
hiểm và chấp nhận
thất bại.
51
Duy trì tổ chức ngày hội khởi nghiệp
mới sáng tạo (Techfest), cuộc thi khởi
nghiệp sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Duy trì tổ chức
ngày hội khởi
nghiệp mới sáng
tạo (Techfest),
cuộc thi khởi
nghiệp sáng tạo.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
26
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
52
Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham
gia chợ công nghệ và thiết bị
(Techmart), hoạt động kết nối cung -
cầu công nghệ (Techdemo).
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tổ chức, phối hợp
tổ chức hoặc tham
gia chợ công nghệ
và thiết bị
(Techmart), hoạt
động kết nối cung -
cầu công nghệ
(Techdemo).
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
53
Nâng cấp sàn giao dịch thông tin công
nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản
phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới
sáng tạo trực tiếp và trên mạng
Internet.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nâng cấp sàn giao
dịch thông tin công
nghệ; sàn giao dịch
ý tưởng và sản
phẩm khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới
sáng tạo trực tiếp
và trên mạng
Internet.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
27
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
54
Tăng cường kết nối các cá nhân có ý
tưởng sáng tạo, tài sản trí tuệ được bảo
hộ với nhà đầu tư và quỹ hỗ trợ để
ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ
thể; tôn vinh các điển hình đổi mới
sáng tạo, có những đóng góp thay đổi
tư duy, phương thức quản lý, sản xuất,
kinh doanh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường kết nối
các cá nhân có ý
tưởng sáng tạo, tài
sản trí tuệ được bảo
hộ với nhà đầu tư
và quỹ hỗ trợ để
ươm tạo thành sản
phẩm, dịch vụ cụ
thể; tôn vinh các
điển hình đổi mới
sáng tạo, có những
đóng góp thay đổi
tư duy, phương
thức quản lý, sản
xuất, kinh doanh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
28
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
55
Thúc đẩy sự phối hợp giữa các chủ thể
trong hoạt động đổi mới sáng tạo
thông qua các chính sách như đặt hàng
nhiệm vụ có tính liên kết viện, trường,
doanh nghiệp, cơ chế đồng tài trợ từ
quỹ nhà nước và tư nhân, trung tâm
đổi mới sáng tạo làm đầu mối kết nối,
chính sách chia sẻ lợi ích từ kết quả
nghiên cứu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thúc đẩy sự phối
hợp giữa các chủ
thể trong hoạt động
đổi mới sáng tạo
thông qua các
chính sách như đặt
hàng nhiệm vụ có
tính liên kết viện,
trường, doanh
nghiệp, cơ chế
đồng tài trợ từ quỹ
nhà nước và tư
nhân, trung tâm đổi
mới sáng tạo làm
đầu mối kết nối,
chính sách chia sẻ
lợi ích từ kết quả
nghiên cứu.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
29
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
56
Tăng cường liên kết các mạng lưới đổi
mới sáng tạo, mạng lưới khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi
mới sáng tạo, các trung tâm nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong và ngoài tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường liên
kết các mạng lưới
đổi mới sáng tạo,
mạng lưới khởi
nghiệp đổi mới
sáng tạo, các trung
tâm đổi mới sáng
tạo, các trung tâm
nghiên cứu khoa
học và phát triển
công nghệ trong và
ngoài tỉnh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
57
Triển khai có hiệu quả Cổng sáng kiến
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, xây dựng hệ thống
kết nối, tiếp nhận và xử lý sáng kiến
minh bạch, thông minh, bảo đảm bảo
mật và quyền sở hữu trí tuệ. Ứng dụng
AI, dữ liệu lớn và phân tích thông
minh trong đánh giá, phân loại và gợi
ý sáng kiến có tiềm năng thương mại
hóa cao. Nghiên cứu hình thành hệ
sinh thái sáng kiến mở, thúc đẩy kết
nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp,
cơ quan quản lý và toàn xã hội, góp
phần thúc đẩy phát triển hệ thống đổi
mới sáng tạo quốc gia trong giai đoạn
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai có hiệu
quả Cổng sáng kiến
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi
số, xây dựng hệ
thống kết nối, tiếp
nhận và xử lý sáng
kiến minh bạch,
thông minh, bảo
đảm bảo mật và
quyền sở hữu trí
tuệ. Ứng dụng AI,
dữ liệu lớn và phân
tích thông minh
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
30
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
mới.
trong đánh giá,
phân loại và gợi ý
sáng kiến có tiềm
năng thương mại
hóa cao. Nghiên
cứu hình thành hệ
sinh thái sáng kiến
mở, thúc đẩy kết
nối giữa nhà khoa
học, doanh nghiệp,
cơ quan quản lý và
toàn xã hội, góp
phần thúc đẩy phát
triển hệ thống đổi
mới sáng tạo quốc
gia trong giai đoạn
mới.
31
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
58
Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa doanh
nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên
cứu trong hoạt động đổi mới công
nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công
nghệ, phát triển công nghệ. Nghiên
cứu cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phát
triển công nghệ gắn với doanh nghiệp,
trong đó Nhà nước hỗ trợ, tài trợ một
phần kinh phí. Khuyến khích thương
mại hóa các kết quả nghiên cứu của cơ
sở nghiên cứu vào trong doanh nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thúc đẩy hợp tác,
liên kết giữa doanh
nghiệp, nhà khoa
học, cơ sở nghiên
cứu trong hoạt
động đổi mới công
nghệ, nâng cao
hiệu suất, cải tiến
công nghệ, phát
triển công nghệ.
Nghiên cứu cơ chế
đặt hàng nghiên
cứu, phát triển
công nghệ gắn với
doanh nghiệp,
trong đó Nhà nước
hỗ trợ, tài trợ một
phần kinh phí.
Khuyến khích
thương mại hóa các
kết quả nghiên cứu
của cơ sở nghiên
cứu vào trong
doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
32
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
59
Thu hút đầu tư tư nhân cho khởi
nghiệp sáng tạo. Tạo môi trường thuận
lợi để khu vực tư nhân trở thành động
lực chủ yếu của đầu tư cho khởi
nghiệp sáng tạo.
Sở Tài chính
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thu hút đầu tư tư
nhân cho khởi
nghiệp sáng tạo.
Tạo môi trường
thuận lợi để khu
vực tư nhân trở
thành động lực chủ
yếu của đầu tư cho
khởi nghiệp sáng
tạo.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
60
Phát triển thị trường khoa học và công
nghệ; xây dựng bản đồ công nghệ, lộ
trình đổi mới công nghệ, đánh giá
trình độ công nghệ; cơ sở dữ liệu về
công nghệ, sáng chế, chuyên gia.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Phát triển thị
trường khoa học và
công nghệ; xây
dựng bản đồ công
nghệ, lộ trình đổi
mới công nghệ,
đánh giá trình độ
công nghệ; cơ sở
dữ liệu về công
nghệ, sáng chế,
chuyên gia.
Thường
xuyên
(xây dựng
bản đồ
công nghệ
xong
2026)
Kế hoạch
13-KH/TU
33
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
61
Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ
và phương pháp quản lý, khai thác giá
trị tài sản trí tuệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hỗ trợ triển khai
rộng rãi các công
cụ và phương pháp
quản lý, khai thác
giá trị tài sản trí
tuệ.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
62
Phát triển hệ thống các tổ chức trung
gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh
giá, định giá, môi giới, thử nghiệm,
chuyển giao công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Phát triển hệ thống
các tổ chức trung
gian cung cấp dịch
vụ tìm kiếm, đánh
giá, định giá, môi
giới, thử nghiệm,
chuyển giao công
nghệ.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
34
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
63
Kết nối các sàn giao dịch công nghệ
với các trung tâm ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ khoa học và công nghệ
trong và ngoài tỉnh tạo thành mạng
lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Kết nối các sàn
giao dịch công
nghệ với các trung
tâm ứng dụng và
chuyển giao tiến bộ
khoa học và công
nghệ trong và
ngoài tỉnh tạo
thành mạng lưới để
hỗ trợ tốt nhất cho
hoạt động đổi mới
công nghệ của
doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
64
Phát huy vai trò của các hiệp hội, hội
doanh nghiệp trong tư vấn cho các
doanh nghiệp về công nghệ.
Sở Tài chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ, cơ
quan liên
quan
Phát huy vai trò
của các hiệp hội,
hội doanh nghiệp
trong tư vấn cho
các doanh nghiệp
về công nghệ.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
35
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
65
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,
doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng
trở thành doanh nghiệp khoa học và
công nghệ.
Sở Tài chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ, Tỉnh
đoàn thanh
niên
Hỗ trợ doanh
nghiệp khởi
nghiệp, doanh
nghiệp nhỏ và vừa
có tiềm năng trở
thành doanh nghiệp
khoa học và công
nghệ.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
66
Công bố danh mục các bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam tham
gia giải quyết.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Công bố danh mục
các bài toán lớn về
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi
số của tỉnh để các
doanh nghiệp công
nghệ số Việt Nam
tham gia giải quyết.
15-12-
2026
KH 17/KH-
UBND, NQ
11/NQ-CP
VI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
36
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
67
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
về tiếp tục xây dựng và phát huy vai
trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền
vững trong giai đoạn mới; Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP
của Chính phủ, Chương trình hành
động số 06-CTr/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND
ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai thực
hiện hiệu quả Nghị
quyết số 45-
NQ/TW ngày
24/11/2023 của
Ban Chấp hành
Trung ương Đảng
về tiếp tục xây
dựng và phát huy
vai trò của đội ngũ
tri thức đáp ứng
yêu cầu phát triển
đất nước nhanh và
bền vững trong giai
đoạn mới; Nghị
quyết số 71-
NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị
quyết số 281/NQ-
CP của Chính phủ,
Chương trình hành
động số 06-CTr/TU
của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Kế hoạch
170/KH-UBND
ngày 18/12/2025
của UBND tỉnh về
đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo
trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
Đã tham mưu
UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch số
170/KH-UBND về
triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-
NQ/TW của Bộ
Chính trị, Nghị
quyết
số 281/NQ-CP của
Chính phủ và
Chương trình hành
động số 06-CTr/TU
của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục
và đào tạo trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
37
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
68
Tham gia đóng góp, xây dựng Đề án
phát triển các trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể
nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ
giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tham gia đóng góp
với Đề án phát
triển các trường đại
học, cao đẳng trên
địa bàn tỉnh trở
thành các chủ thể
nghiên cứu mạnh,
kết hợp chặt chẽ
giữa nghiên cứu,
ứng dụng và đào
tạo.
Theo lộ
trình Bộ
Giáo dục
và Đào tạo
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh nhiệm vụ
để phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ quản
lý các trường cao
đăng, đại học
38
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
69
Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp
tác với các trường đại học, viện nghiên
cứu uy tín; đổi mới chương trình đào
tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo
và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất
là trí tuệ nhân tạo; thu hút đầu tư xây
dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học
và trung tâm đào tạo chuyên sâu về
công nghệ chiến lược trên địa bàn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chương
trình, kế hoạch hợp
tác với các trường
đại học, viện
nghiên cứu uy tín
trong và ngoài
nước; thu hút đầu
tư xây dựng hệ
thống cơ sở giáo
dục đại học và
trung tâm đào tạo
chuyên sâu về công
nghệ chiến lược
trên địa bàn.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU ;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
Sở GDĐT đã tham
mưu HĐND tỉnh ban
hành Nghị quyết số
113/2025/NQ-
HĐND ngày
10/12/2025 của
HĐND tỉnh Ban
hành Quy định chính
sách hỗ trợ đào tạo
nghề, đào tạo nhân
lực phục vụ công
nghiệp bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, công
nghệ số trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2025-2030”.
Trong Nghị quyết số
113/2025/NQ-
HĐND đã ban hành
đầy đủ các cơ chế,
chính sách, phù hợp
với tỉnh Bắc Ninh.
Chuyển thời gian
thực hiện thành
“Thường xuyên”
39
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
70
Tham gia góp ý, xây dựng Đề án nâng
cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán
bộ quản lý đến năm 2030.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tham gia góp ý,
xây dựng Đề án
nâng cao năng lực
đội ngũ giảng viên,
cán bộ quản lý các
cơ sở giáo dục đại
học đến năm 2030.
Theo lộ
trình Bộ
Giáo dục
và Đào tạo
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh nhiệm
vụ và Chuyển thời
hạn thành theo lộ
trình Bộ Giáo dục và
Đào tạo
71
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến
lược quốc gia về thu hút, trọng dụng
nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến
2050.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng Kế
hoạch triển khai
Chiến lược quốc
gia về thu hút,
trọng dụng nhân tài
đến năm 2030, tầm
nhìn đến 2050.
Theo lộ
trình của
Trung
ương
Kế hoạch
13-KH/TU
Sở Nội vụ đang tham
mưu HĐND tỉnh
Nghị quyết quy định
một số chính sách
thu hút, ưu đãi, hỗ
trợ đào tạo phát triển
nguồn nhân lực chất
lượng cao trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2026-2030
40
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
72
Triển khai Chương trình quốc gia phát
triển nhân tài khoa học, công nghệ,
công nghiệp công nghệ số, thu hút
chuyên gia toàn cầu và người Việt
Nam ở nước ngoài.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Chương
trình quốc gia phát
triển nhân tài khoa
học, công nghệ,
công nghiệp công
nghệ số, thu hút
chuyên gia toàn
cầu và người Việt
Nam ở nước ngoài.
Theo lộ
trình của
Trung
ương
Kế hoạch
13-KH/TU
41
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
73
Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa
học và công nghệ, nâng cao năng lực
tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực
thiết kế sáng tạo gắn với các dự án
thực tế trong trường phổ thông, đặc
biệt thông qua hình thức đào tạo
STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và toán học) và STEAM (khoa học,
công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và
toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi
cấp học.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường đào
tạo kiến thức về
khoa học và công
nghệ, nâng cao
năng lực tin học,
ngoại ngữ, rèn
luyện năng lực
thiết kế sáng tạo
gắn với các dự án
thực tế trong
trường phổ thông,
đặc biệt thông qua
hình thức đào tạo
STEM (khoa học,
công nghệ, kỹ thuật
và toán học) và
STEAM (khoa học,
công nghệ, kỹ
thuật, nghệ thuật và
toán học) và đào
tạo kỹ năng số ở
mọi cấp học.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
Sở GDĐT Đã tham
mưu UBND tỉnh phê
duyệt Đề án Phát
triển Giáo dục
STEM/STEAM
trong các cơ sở giáo
dục mầm non và phổ
thông tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-2030,
định hướng đến năm
2035, hiện tại đang
triển khai thực hiện
theo lộ trình
42
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
74
Tăng cường định hướng nghề nghiệp
và tư vấn khoa học, kỹ thuật và ngành
kỹ thuật trong các trường học phổ
thông và các trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường định
hướng nghề nghiệp
và tư vấn khoa học,
kỹ thuật và ngành
kỹ thuật trong các
trường học phổ
thông và các
trường đại học, cao
đẳng trên địa bàn.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
43
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
75
Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai mô hình trường học thông minh,
lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện
để học sinh, sinh viên tiếp cận công
nghệ sớm. Phát triển giáo dục ngành
STEM/STEAM, tổ chức các cuộc thi
STEM trong các nhà trường từ cấp
tiểu học đến trung học phổ thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chương
trình, kế hoạch
triển khai mô hình
trường học thông
minh, lớp học ảo,
học liệu số… tạo
điều kiện để học
sinh, sinh viên tiếp
cận công nghệ
sớm. Phát triển
giáo dục ngành
STEM/STEAM, tổ
chức các cuộc thi
STEM trong các
nhà trường từ cấp
tiểu học đến trung
học phổ thông.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ
44
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
76
Xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo
trực tuyến, mô hình giáo dục số theo
quy định, phân cấp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng nền tảng
giáo dục, đào tạo
trực tuyến, mô hình
giáo dục số theo
quy định, phân cấp.
Theo lộ
trình của
Trung
ương
Kế hoạch
13-KH/TU
Sở GDĐT đã xây
dựng kế hoạch số
07/KH-SGDĐT
ngày 14/01/2026 về
phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06
ngành Giáo dục tỉnh
Bắc Ninh năm 2026.
Thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ
GDĐT và của tỉnh.
77
Xây dựng các chương trình khuyến
khích sinh viên thực hiện các đề tài
khoa học, khởi nghiệp trong môi
trường giáo dục, đào tạo nghề; định
hướng nghề nghiệp, tư vấn cho học
sinh phổ thông theo đuổi các ngành
khoa học, kỹ thuật để chủ động, chuẩn
bị trước nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng các
chương trình
khuyến khích sinh
viên thực hiện đề
tài khoa học, khởi
nghiệp trong môi
trường giáo dục,
đào tạo nghề; định
hướng nghề
nghiệp, tư vấn cho
học sinh phổ thông
đối với các ngành
khoa học, kỹ thuật
để chuẩn bị trước
nguồn nhân lực
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi
số.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ
Sở GDĐT đã ban
hành văn bản số
255/SGDĐT-
GDNNGDTX ngày
30/01/2026 về việc
triển khai, hướng
dẫn thi hành Luật
Giáo dục nghề
nghiệp số
124/2025/QH15.
Yêu cầu các cơ sở
đào tạo xây dựng các
chương trình khuyến
khích sinh viên thực
hiện các đề tài khoa
học, khởi nghiệp
trong môi trường
giáo dục, đào tạo
nghề; định hướng
45
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
nghề nghiệp, tư vấn
cho học sinh phổ
thông theo đuổi các
ngành khoa học, kỹ
thuật để chủ động,
chuẩn bị trước
nguồn nhân lực khoa
học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và
chuyển đổi số”.
Chương trình đào
tạo được phân cấp
cho các cơ sở đào
tạo xây dựng, thẩm
định, ban hành theo
quy định của pháp
luật.
78
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng hằng năm về kỹ năng số,
phương pháp sư phạm và ứng dụng AI
trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên
các cấp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Tổ chức các
chương trình đào
tạo, bồi dưỡng
hằng năm về kỹ
năng số, phương
pháp sư phạm và
ứng dụng AI trong
giảng dạy cho đội
ngũ giáo viên các
cấp
Thường
xuyên
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
Sở GDĐT đã ban
hành Kế hoạch số
17/KH-SGDĐT
ngày 09/02/2026 về
bồi dưỡng cán bộ
quản lý, giáo viên,
nhân viên ngành
Giáo dục năm 2026.
Chuyển thời gian
thực hiện thành
“Thường xuyên”
46
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
79
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng
phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán
bộ, công chức, viên chức hàng năm để
sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm
việc sang môi trường số
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chương
trình, tổ chức bồi
dưỡng kiến thức,
kỹ năng số, kỹ
năng phân tích và
xử lý dữ liệu, AI
cho cán bộ, công
chức, viên chức
hàng năm để sẵn
sàng chuyển đổi
môi trường làm
việc sang môi
trường số
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
80
Nghiên cứu xây dựng chương trình
tuyển chọn, gửi đi đào tạo nhân lực
khoa học và công nghệ trình độ cao
thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm
ở nước ngoài.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu xây
dựng chương trình
tuyển chọn, gửi đi
đào tạo nhân lực
khoa học và công
nghệ trình độ cao
thuộc các lĩnh vực
ưu tiên, trọng điểm
ở nước ngoài.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
47
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
81
Thúc đẩy thu hút và dịch chuyển nhân
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số trên cơ sở khuyến
khích chuyển dịch nhân lực hai chiều
giữa khu vực công và tư.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thúc đẩy thu hút
và dịch chuyển
nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển
đổi số trên cơ sở
khuyến khích
chuyển dịch nhân
lực hai chiều giữa
khu vực công và tư.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
82
Khai thác có hiệu quả đội ngũ, mạng
lưới chuyên gia, nhà khoa học người
Bắc Ninh ở trong và ngoài tỉnh tham
gia đóng góp phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Liên hiệp
các hội
KHKT
tỉnh
Khai thác có hiệu
quả đội ngũ, mạng
lưới chuyên gia,
nhà khoa học người
Bắc Ninh ở trong
và ngoài tỉnh tham
gia đóng góp phát
triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số của tỉnh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
48
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
83
Tạo thuận lợi cho các giảng viên, cán
bộ nghiên cứu thường xuyên tham gia
vào hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp theo
thẩm quyền, quy định.
Sở Tài chính,
hiệp hội/hội
doanh nghiệp,
doanh nghiệp
trên địa bàn
Tạo thuận lợi cho
các giảng viên, cán
bộ nghiên cứu
thường xuyên tham
gia vào hoạt động
khoa học, công
nghệ và đổi mới
sáng tạo tại doanh
nghiệp theo thẩm
quyền, quy định.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
84
Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu
cầu của khu vực doanh nghiệp.
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào
tạo theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hỗ trợ nâng cao số
lượng và chất
lượng nguồn nhân
lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo đáp ứng nhu
cầu của khu vực
doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
Sở GDĐT đã chủ trì
tham mưu HĐND
tỉnh Nghị quyết số
113/2025/NQ-
HĐND ngày
10/12/2025 của
HĐND tỉnh Ban
hành Quy định chính
sách hỗ trợ đào tạo
nghề, đào tạo nhân
lực phục vụ công
nghiệp bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, công
nghệ số trên địa bàn
49
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2025-2030. (2)
Sở Nội vụ chủ trì đề
xuất HĐND tỉnh ban
hành một số chính
sách thu hút, ưu đãi,
hỗ trợ đào tạo phát
triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trên
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, giai đoạn
2026-2030.
85
Tạo kênh kết nối giữa các cơ sở đào
tạo và doanh nghiệp để thống nhất nhu
cầu về nhân lực nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội
vụ, Sở Tài
chính, hiệp
hội/hội doanh
nghiệp theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tạo kênh kết nối
giữa các cơ sở đào
tạo và doanh
nghiệp để thống
nhất nhu cầu về
nhân lực nghiên
cứu khoa học, phát
triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số của
doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
Sở GDĐT chỉ đạo
triển khai thực hiện
Nghị quyết số
113/2025/NQ-
HĐND ngày
10/12/2025 của
HĐND tỉnh Ban
hành Quy định chính
sách hỗ trợ đào tạo
nghề, đào tạo nhân
lực phục vụ công
nghiệp bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, công
nghệ số trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2025-2030
50
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
86
Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh
nghiệp thuộc nhóm ngành kỹ thuật và
công nghệ tiếp nhận các sinh viên thực
tập từ khu vực đại học, cao đẳng trên
địa bàn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Tài
chính, Ban Quản
lý các KCN tỉnh
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thiết lập cơ chế
khuyến khích
doanh nghiệp thuộc
nhóm ngành kỹ
thuật và công nghệ
tiếp nhận các sinh
viên thực tập từ
khu vực đại học,
cao đẳng trên địa
bàn.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
87
Đa dạng hóa các hình thức và tài liệu
đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp
thông qua công nghệ số, mạng xã hội,
các kênh truyền thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học
và Công nghệ
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các sở, cơ
quan có
liên quan
Đa dạng hóa các
hình thức và tài
liệu đào tạo nhân
lực cho doanh
nghiệp thông qua
công nghệ số,
mạng xã hội, các
kênh truyền thông.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
51
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
88
Nghiên cứu ban hành sổ tay hướng
dẫn về quản trị công nghệ và tổ chức
các chương trình đào tạo cho các
doanh nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu ban
hành sổ tay hướng
dẫn về quản trị
công nghệ và tổ
chức các chương
trình đào tạo cho
các doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
89
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn
nhân lực quản trị công nghệ và quản lý
doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa
và đa dạng hóa các chương trình đào
tạo cho nhân lực quản trị công nghệ và
quản lý cho doanh nghiệp ở các trình
độ, cấp độ khác nhau.
Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, hiêp
hội/hội doanh
nghiệp
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển
nguồn nhân lực
quản trị công nghệ
và quản lý doanh
nghiệp. Đẩy mạnh
xã hội hóa và đa
dạng hóa các
chương trình đào
tạo cho nhân lực
quản trị công nghệ
và quản lý cho
doanh nghiệp ở các
trình độ, cấp độ
khác nhau.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
52
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
90
Đưa đào tạo kiến thức về đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng và năng
suất vào các chương trình đào tạo cao
đẳng, đào tạo nghề và đại học trên địa
bàn.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào
tạo theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đưa đào tạo kiến
thức về đổi mới
sáng tạo, khởi
nghiệp, sở hữu trí
tuệ, tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
và năng suất vào
các chương trình
đào tạo cao đẳng,
đào tạo nghề và đại
học trên địa bàn.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh thời han
15-12-2026 sang
thường xuyên
VII
ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ,
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ, XÃ
HỘI SỐ
91
Rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển
đổi số cho các cơ quan nhà nước tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành rà soát,
xây dựng kế hoạch
chuyển đổi số cho
các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026 –
2030.
30-09-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh thời hạn
từ 15-12-2026 thành
30-09-2026 để kịp
thời triển khai nhiệm
vụ chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
53
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
92
Cập nhật Khung kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh
các hệ thống thông tin phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Cập nhật Khung
kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Bắc
Ninh và điều chỉnh
các hệ thống thông
tin phù hợp với mô
hình chính quyền
địa phương 2 cấp.
30-06-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh thời hạn
từ 15-12-2026 thành
30-06-2026 để kịp
thời triển khai nhiệm
vụ chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
93
Triển khai có hiệu quả Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC).
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai có hiệu
quả Trung tâm
giám sát, điều hành
thông minh (IOC).
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
94
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số cấp xã
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng Đề án
Chuyển đổi số cấp
xã trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2025-
2030
30-06-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
Điều chỉnh thời hạn
theo Thông báo số
126/TB-UBND ngày
15/3/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh
54
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
95
Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ
chuyển đổi số cho các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng bộ công
cụ đánh giá mức độ
chuyển đổi số cho
các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh, cấp
xã trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
30-06-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
Điều chỉnh thời hạn
theo Thông báo số
126/TB-UBND ngày
15/3/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh
96
Tích cực triển khai Chương trình phát
triển Chính phủ số.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Tích cực triển khai
Chương trình phát
triển Chính phủ số.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
97
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức
độ cao, hỗ trợ ra quyết định dựa trên
cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học
trong hoạt động quản lý nhà nước.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Ứng dụng AI, IoT
và Big Data ở mức
độ cao, hỗ trợ ra
quyết định dựa trên
cơ sở dữ liệu và
phân tích khoa học
trong hoạt động
quản lý nhà nước.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
55
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
98
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cắt giảm đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, thời
gian giải quyết, chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính; đổi mới toàn diện việc
giải quyết thủ tục hành chính, thực
hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào địa giới hành chính; tăng
cường chỉ đạo điều hành, giám sát
đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ
tục hành chính, dịch vụ công dựa trên
dữ liệu và trách nhiệm giải trình của
cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền trong phục vụ nhân dân.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nâng cao chất
lượng cung cấp
dịch vụ công, nâng
tỷ lệ dịch vụ công
trực tuyến toàn
trình; cắt giảm đơn
giản hóa tối đa thủ
tục hành chính,
thời gian giải
quyết, chi phí tuân
thủ thủ tục hành
chính; đổi mới toàn
diện việc giải quyết
thủ tục hành chính,
thực hiện thủ tục
hành chính không
phụ thuộc vào địa
giới hành chính;
tăng cường chỉ đạo
điều hành, giám sát
đánh giá chất lượng
phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ
công dựa trên dữ
liệu và trách nhiệm
giải trình của cơ
quan nhà nước,
người có thẩm
quyền trong phục
vụ nhân dân.
Thường
xuyên
KH 13-
KH/TU;
KH 17/KH-
UBND; NQ
11/NQ-CP
56
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
99
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá
chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính theo thời gian thực; ứng dụng AI
phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo
sớm tình trạng hồ sơ quá hạn, chậm
tiến độ; hình thành bảng xếp hạng
(dashboard) đánh giá hiệu suất công
việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân
trong giải quyết thủ tục hành chính.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng hệ thống
giám sát, đánh giá
chất lượng giải
quyết thủ tục hành
chính theo thời
gian thực; ứng
dụng AI phân tích
dữ liệu để dự báo,
cảnh báo sớm tình
trạng hồ sơ quá
hạn, chậm tiến độ;
hình thành bảng
xếp hạng
(dashboard) đánh
giá hiệu suất công
việc của từng cơ
quan, đơn vị, cá
nhân trong giải
quyết thủ tục hành
chính.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
57
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
100
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát
triển công dân số toàn diện giai đoạn
2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân
có danh tính số, phương tiện số, kỹ
năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng và triển
khai Kế hoạch phát
triển công dân số
toàn diện giai đoạn
2026 - 2030. Phấn
đấu mỗi người dân
có danh tính số,
phương tiện số, kỹ
năng số và tài
khoản số, hình
thành công dân số.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU,
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
101
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ
người dân trên không gian mạng ở
mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai giải
pháp hỗ trợ, bảo vệ
người dân trên
không gian mạng ở
mức cơ bản, tạo lập
niềm tin số.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
58
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
102
Phát triển và làm chủ công nghệ các
nền tảng số bảo đảm an toàn, nhiều
tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh
các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Phát triển và làm
chủ công nghệ các
nền tảng số bảo
đảm an toàn, nhiều
tiện ích cho người
dân; phổ cập nhanh
các dịch vụ số thiết
yếu cho người dân.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
103
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng Đề án
chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa
trên địa bàn tỉnh.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
104
Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu
về văn hóa, các di sản văn hóa số.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thúc đẩy xây dựng
các cơ sở dữ liệu
về văn hóa, các di
sản văn hóa số.
15-12-
2026 (theo
kế hoạch
của
UBND
tỉnh)
Kế hoạch
13-KH/TU
59
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
105
Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng
thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần
phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên
môi trường số. Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức
nghề nghiệp cho cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng văn hóa
số cộng đồng, đồng
thời giữ gìn bản sắc
dân tộc, thuần
phong mỹ tục của
người Bắc Ninh
trên môi trường số.
Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền về văn
hóa số, đạo đức
nghề nghiệp cho
cán bộ, công chức,
viên chức trên địa
bàn tỉnh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
106
Xây dựng và triển khai Đề án phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn
giáo.
Sở Dân tộc, tôn
giáo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng và triển
khai Đề án phát
triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo lĩnh vực
công tác dân tộc,
tôn giáo.
30-09-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
Điều chỉnh hạn
15/12/2026 sang
30/9/2026 theo
Chương trình số
6548/CTr-BCĐ
60
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
107
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số
cho người dân vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
Sở Dân tộc, tôn
giáo
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
Nâng cao năng lực
số cho người dân
vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và
miền núi trên địa
bàn tỉnh.
30-09-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
Điều chỉnh hạn
15/12/2026 sang
30/9/2026 theo
Chương trình số
6548/CTr-BCĐ
108
Xây dựng và triển khai Đề án chuyển
đổi số trong hoạt động xây dựng, quản
lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
Sở Xây dựng
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng và triển
khai Đề án chuyển
đổi số trong hoạt
động xây dựng,
quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
109
Triển khai thu phí không dừng tại bến
xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu
quả để cải thiện quản lý giao thông,
thúc đẩy văn minh đô thị.
Sở Xây dựng
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai thu phí
không dừng tại bến
xe, bãi đỗ trong đô
thị, đánh giá hiệu
quả để cải thiện
quản lý giao thông,
thúc đẩy văn minh
đô thị.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
61
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
110
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát
và thu thập dữ liệu hệ thống giao
thông thông minh theo phân cấp, quy
định, thẩm quyền
Sở Xây dựng
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai nền tảng
số nhằm giám sát
và thu thập dữ liệu
hệ thống giao
thông thông minh
theo phân cấp, quy
định, thẩm quyền
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
111
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát
và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài
nguyên, môi trường; hệ thống thông
tin địa lý.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai nền tảng
số nhằm giám sát
và thu thập dữ liệu
lĩnh vực tài
nguyên, môi
trường; hệ thống
thông tin địa lý.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
112
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai,
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ
môi trường theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai các ứng
dụng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ phân
tích, cảnh báo thiên
tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu và
bảo vệ môi trường.
30-06-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
Điều chỉnh hạn từ
31/12/2026 sang
30/9/2026 phù hợp
với Chương trình
6548/CTr-BCĐ
62
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
113
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy
cơ an ninh, trật tự an toàn xã hội theo
quy định, thẩm quyền.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai các ứng
dụng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ phân
tích, cảnh báo về
nguy cơ an ninh,
trật tự an toàn xã
hội theo quy định,
thẩm quyền.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
114
Triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề
án số 06 của Chính phủ theo tiến độ đề
ra.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai các
nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số đảm
bảo kết nối với Đề
án số 06 của Chính
phủ theo tiến độ đề
ra.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
115
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi
số cho các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
hộ kinh doanh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng, triển
khai Đề án chuyển
đổi số cho các
doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
Điều chỉnh cơ quan
chủ trì là Sở Khoa
học và Công nghệ
theo Công văn số
2588/UBND-CĐS
63
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
116
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các
doanh nghiệp công nghệ số vươn ra
toàn cầu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
hỗ trợ, phát triển
các doanh nghiệp
công nghệ số vươn
ra toàn cầu.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
của Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
117
Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy
việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo thông qua doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên
địa bàn tỉnh theo quy định, phân cấp,
thẩm quyền.
Sở Tài chính
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng các giải
pháp để thúc đẩy
việc chuyển giao tri
thức, đào tạo nhân
lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo thông qua
doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)
trên địa bàn tỉnh
theo quy định, phân
cấp, thẩm quyền.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
64
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
118
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh
giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp và triển khai các chương trình
hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
hộ kinh doanh chuyển đổi số.
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai áp dụng
bộ tiêu chí đánh giá
mức độ chuyển đổi
số doanh nghiệp và
triển khai các
chương trình hỗ
trợ, thúc đẩy doanh
nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã,
hộ kinh doanh
chuyển đổi số.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
65
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
119
Thu hút, thúc đẩy hình thành các
doanh nghiệp công nghệ chiến lược
quy mô lớn trên địa bàn tỉnh để phát
triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu
số, công nghệ chiến lược, an toàn an
ninh mạng.
Sở Tài chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ngành,
địa
phương
Thu hút, thúc đẩy
hình thành các
doanh nghiệp công
nghệ chiến lược
quy mô lớn trên địa
bàn tỉnh để phát
triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu
số, công nghệ chiến
lược, an toàn an
ninh mạng.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
66
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
120
Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp
công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư
nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo
nguyên tắc: Sản xuất, kinh doanh
trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu
tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ
tại tỉnh và các địa phương khác; có
đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát
triển tại Bắc Ninh với tỷ lệ 01% - 03%
doanh thu.
Sở Tài chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ngành,
địa
phương
Xây dựng cơ chế
thu hút doanh
nghiệp công nghệ
hàng đầu đặt trụ sở,
đầu tư nghiên cứu,
sản xuất tại Bắc
Ninh theo nguyên
tắc: Sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh
vực tỉnh Bắc Ninh
đang ưu tiên; có
phát triển công
nghiệp phụ trợ tại
tỉnh và các địa
phương khác; có
đầu tư trung tâm
nghiên cứu và phát
triển tại Bắc Ninh
với tỷ lệ 01% -
03% doanh thu.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
67
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
121
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của
tỉnh trên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các
tiện ích để người dân giao dịch trên
môi trường số.
Sở Công
Thương
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chương
trình thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm,
dịch vụ chủ lực của
tỉnh trên môi
trường số; trang bị
kỹ năng số cho
người dân, cung
cấp các tiện ích để
người dân giao
dịch trên môi
trường số.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
122
Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng
thanh toán trực tuyến không dùng tiền
mặt, thương mại điện tử.
Sở Công
Thương, Ngân
hàng nhà nước
khu vực 12
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh ứng
dụng các nền tảng
thanh toán trực
tuyến không dùng
tiền mặt, thương
mại điện tử.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
68
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
123
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số
144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của
UBND tỉnh về phát triển kinh tế
số và xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026 - 2030 đã ban hành.
Theo Kế hoạch
144/KH-UBND
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai có hiệu
quả Kế hoạch số
144/KH-UBND
ngày 24/11/2025
của UBND tỉnh về
phát triển kinh tế
số và xã hội số tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn
2026 - 2030 đã ban
hành.
Theo Kế
hoạch
144/KH-
UBND
Kế hoạch
13-KH/TU
124
Xây dựng và triển khai có kết quả cụ
thể Đề án phát triển kinh tế tầm thấp
trên địa bàn tỉnh năm 2026.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Ban hành và triển
khai có kết quả
nhiệm vụ với Kế
hoạch thí điểm sử
dụng Drone vận
chuyển hàng hoá
trong KCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
125
Quy hoạch, thu hút đầu tư dự án sản
xuất, thử nghiệm UAV trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Sở Tài chính,
Ban Quản lý các
KCN tỉnh theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Quy hoạch, thu hút
đầu tư dự án sản
xuất, thử nghiệm
UAV trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
15-12-
2026 (theo
lộ trình
điều chỉnh
Quy hoạch
tỉnh)
Kế hoạch
13-KH/TU
69
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
126
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác
ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính
- không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế,
đất đai.
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công)
Tập trung số hoá
dữ liệu, khai thác
ứng dụng cắt giảm
thủ tục hành chính
- không phụ thuộc
các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y
tế, đất đai.
Thường
xuyên
KH 17/KH-
UBND; NQ
11/NQ-CP
127
Triển khai Kiến trúc Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Kiến
trúc Hệ thống
thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh
theo hướng dẫn của
cơ quan Trung
ương
Thường
xuyên
Kế hoạch
14-
KH/BCĐ
128
Thực hiện Chương trình cắt giảm đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025 và 2026.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thực hiện hiệu quả
Chương trình cắt
giảm đơn giản hóa
thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh
doanh năm 2025 và
2026.
Thường
xuyên
Kế hoạch
17/KH-
UBND
70
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
129
Số hóa tài liệu lưu trữ: Đẩy mạnh số
hóa hồ sơ, tài liệu, phấn đấu hoàn
thành mục tiêu số hóa ít nhất 30% tài
liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao trong
năm 2025, tạo tiền đề hoàn thành toàn
bộ công tác số hóa trong năm 2026.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Số hóa tài liệu lưu
trữ: Đẩy mạnh số
hóa hồ sơ, tài liệu,
phấn đấu hoàn
thành mục tiêu số
hóa ít nhất 30% tài
liệu lưu trữ lịch sử
có giá trị cao trong
năm 2025, tạo tiền
đề hoàn thành toàn
bộ công tác số hóa
trong năm 2026.
15-12-
2026
Kế hoạch
07-
KH/BCĐ
VIII
BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN
THÔNG TIN
130
Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung
tâm giám sát an toàn không gian mạng
(SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn,
an ninh thông tin các hệ thống thông
tin trọng yếu, quan trọng của tỉnh.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng, nâng
cấp, vận hành
Trung tâm giám sát
an toàn không gian
mạng (SOC) bảo
đảm việc kết nối,
an toàn, an ninh
thông tin các hệ
thống thông tin
trọng yếu, quan
trọng của tỉnh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
71
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
131
Triển khai Đề án phát triển các nền
tảng, sản phẩm quốc gia bảo đảm an
toàn, an ninh mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
phát triển các nền
tảng, sản phẩm
quốc gia bảo đảm
an toàn, an ninh
mạng.
Thường
xuyên
(theo lộ
trình
Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
132
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ
liệu.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hướng dẫn và triển
khai các giải pháp
bảo đảm an toàn,
an ninh thông tin,
dữ liệu.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
72
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
133
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh
ngăn chặn hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động
chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư
tưởng của các thế lực thù địch, phản
động trên mạng và tội phạm mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
phát hiện, đấu tranh
ngăn chặn hoạt
động tấn công
mạng, gián điệp
mạng, âm mưu,
hoạt động chống
phá, xuyên tạc, phá
hoại tư tưởng của
các thế lực thù
địch, phản động
trên mạng và tội
phạm mạng.
Thường
xuyên
(theo lộ
trình
Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU;
Kế hoạch
17/KH-
UBND
134
Triển khai Đề án nâng cao năng lực
hoạt động của các lực lượng quốc gia
về bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
nâng cao năng lực
hoạt động của các
lực lượng quốc gia
về bảo đảm an
toàn, an ninh mạng.
Thường
xuyên
(theo lộ
trình
Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
73
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
135
Triển khai Đề án phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao về an toàn
thông tin mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
phát triển nguồn
nhân lực chất
lượng cao về an
toàn thông tin
mạng.
Thường
xuyên
(theo lộ
trình
Trung
ương)
Kế hoạch
13-KH/TU
136
Hướng dẫn, triển khai các giải pháp
mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu
trong lĩnh vực quốc phòng.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Bắc Ninh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Hướng dẫn, triển
khai các giải pháp
mã hóa, bảo mật
thông tin, dữ liệu
trong lĩnh vực quốc
phòng.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
74
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
137
Tăng cường giám sát, kịp thời phát
hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt
động tấn công mạng, gián điệp mạng,
âm mưu, hoạt động chống phá của các
thế lực thù địch, phản động trên mạng
và tội phạm mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường giám
sát, kịp thời phát
hiện, đấu tranh
ngăn chặn sớm
hoạt động tấn công
mạng, gián điệp
mạng, âm mưu,
hoạt động chống
phá của các thế lực
thù địch, phản động
trên mạng và tội
phạm mạng.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
138
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào
tạo, diễn tập, tập huấn về an toàn
thông tin.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chương
trình, kế hoạch đào
tạo, diễn tập, tập
huấn về an toàn
thông tin.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
75
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
139
Tổ chức triển khai diễn tập thực chiến
ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng
tỉnh Bắc Ninh
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tổ chức triển khai
diễn tập thực chiến
ứng cứu sự cố an
toàn, an ninh mạng
tỉnh Bắc Ninh
15-12-
2026
Chương
trình số
21/CTr-
BCĐ
140
Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu
quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển
đổi số, tội phạm lợi dụng không gian
mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai các cơ
chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn
chặn, đấu tranh
hiệu quả đối với tội
phạm lĩnh vực
chuyển đổi số, tội
phạm lợi dụng
không gian mạng.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
141
Xây dựng, củng cố các lực lượng nòng
cốt về an toàn, an ninh mạng.
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng, củng cố
các lực lượng nòng
cốt về an toàn, an
ninh mạng.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
76
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
142
Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá
nhân, thông tin quan trọng
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Ban hành Quy chế
bảo vệ dữ liệu cá
nhân, thông tin
quan trọng.
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
143
Triển khai Đề án huy động hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số dùng chung
phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
huy động hạ tầng
viễn thông, hạ tầng
số dùng chung
phục vụ yêu cầu,
nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh
15-12-
2026
Kế hoạch
17/KH-
UBND
144
Triển khai Đề án phát triển các nền
tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an
toàn, an ninh mạng (lĩnh vực thuộc
Công an tỉnh)
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
phát triển các nền
tảng, sản phẩm
quốc gia đảm bảo
an toàn, an ninh
mạng (lĩnh vực
thuộc Công an
tỉnh)
15-12-
2026
Kế hoạch
17/KH-
UBND
145
Triển khai Đề án nâng cao năng lực
hoạt động của các lực lượng quốc gia
về đảm bảo an toàn, an ninh mạng
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
nâng cao năng lực
hoạt động của các
lực lượng quốc gia
về đảm bảo an
toàn, an ninh mạng
15-12-
2026
Kế hoạch
17/KH-
UBND
77
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
146
Triển khai Đề án phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao về an toàn
thông tin mạng
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Đề án
phát triển nguồn
nhân lực chất
lượng cao về an
toàn thông tin
mạng
15-12-
2026
Kế hoạch
17/KH-
UBND
147
Xây dựng chỉ số bảo đảm an ninh
mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an
ninh mạng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chỉ số
bảo đảm an ninh
mạng để đánh giá
năng lực bảo đảm
an ninh mạng của
các cơ quan, đơn
vị, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
15-12-
2026
Kế hoạch
14-
KH/BCĐ
148
Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh
mạng quốc gia hỗ trợ bảo vệ đa lớp
cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt
Nam và các hệ thống thông tin của bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, doanh
nghiệp
Công an tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai kiến trúc
bảo vệ an ninh
mạng quốc gia hỗ
trợ bảo vệ đa lớp
cho toàn bộ hạ tầng
mạng Internet Việt
Nam và các hệ
thống thông tin của
bộ, ngành, địa
phương, tổ chức,
doanh nghiệp
15-12-
2026
Kế hoạch
14-
KH/BCĐ
IX
ĐẨY MẠNH HỢP TÁC, LIÊN
KẾT
78
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
149
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số.
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội
vụ theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Thúc đẩy hợp tác
quốc tế trong đào
tạo, phát triển
nguồn nhân lực
chất lượng cao cho
phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển
đổi số.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
150
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các
doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản
xuất, đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu
hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án
trọng điểm.
Sở Tài chính,
Văn phòng
UBND tỉnh theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tổ chức xúc tiến
đầu tư, kêu gọi các
doanh nghiệp công
nghệ đầu tư, sản
xuất, đặt trụ sở tại
tỉnh, tập trung thu
hút đầu tư vào các
nhiệm vụ, dự án
trọng điểm.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
79
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
151
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp
tác về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Ký kết các chương
trình phối hợp, hợp
tác về khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số. Tăng cường
liên kết, hợp tác
với các tỉnh, thành
phố lân cận trong
và ngoài khu vực
gắn với quảng bá
đổi mới sáng tạo
tỉnh để thúc đẩy
phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển
đổi số, phối hợp
triển khai các dự án
chung, đặc biệt về
hạ tầng số,
logistics, liên kết
chuỗi giá trị, chia
sẻ kinh nghiệm đổi
mới sáng tạo.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU;
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
80
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
152
Nghiên cứu tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn
thường niên về chuyển đổi số, khoa
học, công nghệ giữa nhà nước - doanh
nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa
học - cộng đồng khởi nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu tổ chức
hoặc phối hợp tổ
chức hội nghị, hội
thảo, diễn đàn
thường niên về
chuyển đổi số,
khoa học, công
nghệ giữa nhà nước
- doanh nghiệp -
viện nghiên cứu -
nhà khoa học -
cộng đồng khởi
nghiệp
15-12-
2026
Kế hoạch
13-KH/TU
153
Kết nối hiệu quả với mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở
trong và ngoài nước, đặc biệt là các
chuyên gia, nhà khoa học quê hương
Bắc Ninh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Liên hiệp
các hội
KHKT
tỉnh
Kết nối hiệu quả
với mạng lưới
chuyên gia, nhà
khoa học Việt Nam
ở trong và ngoài
nước, đặc biệt là
các chuyên gia, nhà
khoa học quê
hương Bắc Ninh.
Thường
xuyên
Kế hoạch
13-KH/TU
81
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
154
Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong
nước, kịp thời ứng dụng các thành tựu,
kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, định hướng phát triển
của tỉnh, nhất là lĩnh vực trí tuệ nhân
tạo, công nghệ sinh học, công nghệ
lượng tử, bán dẫn, năng lượng và các
công nghệ chiến lược khác.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Học tập kinh
nghiệm quốc tế và
trong nước, kịp
thời ứng dụng các
thành tựu, kinh
nghiệm quốc tế phù
hợp với điều kiện,
tiềm năng, định
hướng phát triển
của tỉnh, nhất là
lĩnh vực trí tuệ
nhân tạo, công
nghệ sinh học,
công nghệ lượng
tử, bán dẫn, năng
lượng và các công
nghệ chiến lược
khác.
Theo kế
hoạch
đoàn ra
của
UBND
tỉnh
Kế hoạch
13-KH/TU
X
NHIỆM VỤ TẠI CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BCĐ
TỈNH
82
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
155
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế tư
nhân trên nền tảng số. Triển khai áp
dụng hiệu quả các chính sách khuyến
khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm,
dịch vụ số, tạo điều kiện thu hút tổ
chức, cá nhân doanh nghiệp phát triển
sản phẩm, dịch vụ số
Sở Tài Chính
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Đề án phát triển
kinh tế tư nhân trên
nền tảng số được
ban hành và triển
khai hiệu quả
31-12-
2026
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
156
Triển khai chính sách hỗ trợ cho cán
bộ chuyên trách về chuyển đổi số theo
hướng dẫn tại Thông tư số
23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025
về Hướng dẫn xác định vị trí việc làm
chuyên trách về chuyển đổi số được
hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại
Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
thuộc chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai chính
sách hỗ trợ cho cán
bộ chuyên trách về
chuyển đổi số theo
quy định trên địa
bàn tỉnh
31-03-
2026
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
157
Xây dựng cơ chế chính sách cụ thể
hóa Luật Công nghiệp công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng cơ chế
chính sách cụ thể
hóa Luật Công
nghiệp công nghệ
số
31-12-
2026
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
158
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương
trình đột phá về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tỉnh. Chỉ đạo các sở, ban,
ngành, địa phương xây dựng các
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án,
nhiệm vụ nhằm cụ thể hóa việc thực
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Kế hoạch ban hành
đúng thời hạn
30-04-
2026
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ;
6548/CTr-
BCĐ
83
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
đề ra; tổ chức kiểm tra, đôn đốc tiến
độ, chất lượng thực hiện; xử lý, tháo
gỡ vướng mắc, bảo đảm các mục tiêu,
chỉ tiêu đề ra. Rà soát, nghiên cứu ban
hành các cơ chế, chính sách, quy định
của tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số bảo đảm phù hợp với tình hình thực
tiễn của tỉnh và theo đúng quan điểm
chỉ đạo của Nghị quyết số 57-NQ/TW,
các quy định của pháp luật
159
Học tập kinh nghiệm trong và ngoài
nước về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Học tập kinh
nghiệm trong và
ngoài nước về khoa
học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và
chuyển đổi số
Thường
xuyên
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ
160
Tổ chức họp Ban chỉ đạo: Họp định kỳ
hằng quý vào trước ngày 25 hằng quý,
họp sơ kết 6 tháng vào trước ngày
25/6; họp tổng kết cuối năm vào trước
ngày 20/12
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tổ chức họp Ban
chỉ đạo: Họp định
kỳ hằng quý vào
trước ngày 25 hằng
quý, họp sơ kết 6
tháng vào trước
ngày 25/6; họp
tổng kết cuối năm
vào trước ngày
20/12
Thường
xuyên
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
84
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, thủ
trưởng các cơ
quan chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm, Kết
quả yêu cầu
(KPIs)
Thời hạn
Văn bản
giao việc
Ghi chú (khi có cập
nhật)
161
Xây dựng Kế hoạch/Đề án triển khai
chương trình phát triển năng lượng
xanh đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ
liệu quốc tế tại Việt Nam trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Sở Công
Thương
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng Kế
hoạch/Đề án triển
khai chương trình
phát triển năng
lượng xanh đáp
ứng nhu cầu Trung
tâm dữ liệu quốc tế
tại Việt Nam trên
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
31-12-
2026
Chương
trình 21-
CTr/BCĐ
162
Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp bảo đảm kịp thời,
hiệu quả nhằm thu hút và thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ trên địa bàn
tỉnh
Tỉnh đoàn Bắc
Ninh
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
Tăng cường hoạt
động hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp
bảo đảm kịp thời,
hiệu quả nhằm thu
hút và thúc đẩy
nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng,
chuyển giao công
nghệ trên địa bàn
tỉnh
31-12-
2026
Chương
trình
6548/CTr-
BCĐ
Phụ lục III
DANH SÁCH NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CỦA BAN CHỈ ĐẠO, VĂN PHÒNG TW ĐẢNG, TỔ GIÚP
VIỆC BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG… THEO DÕI TRÊN HỆ THỐNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT, CHỈ THỊ, KẾT LUẬN CỦA TRUNG ƯƠNG (THEODOINQ.DCS.VN)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
1
Văn phòng Trung ương
Đảng chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan đẩy
mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về kết quả
triển khai thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW; kịp
thời biểu dương các điển
hình tiên tiến, mô hình
hiệu quả trong quá trình
tổ chức thực hiện
Báo và Phát thanh
Truyền hình Bắc
Ninh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền
về kết quả triển khai
thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW; kịp thời
biểu dương các điển
hình tiên tiến, mô hình
hiệu quả trong quá
trình tổ chức thực hiện
Thường
xuyên
Thông báo số
04-TB/BCĐTW
ngày 30/5/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
2
Tăng cường việc gửi nhận
văn bản và xử lý hồ sơ
cấp độ Mật, Tối Mật qua
Mạng thông tin diện rộng
của cơ quan Đảng (Mạng
mật liên thông các cơ
quan trong hệ thống chính
trị - đề xuất tên mới).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Phạm vi mở rộng theo
hướng thống nhất,
dùng chung cho các cơ
quan trong toàn hệ
thống chính trị.
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
2
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
3
Chủ động rà soát, điều
chỉnh/hoàn thiện đăng ký
kinh phí và kế hoạch vốn
đảm bảo phù hợp với tình
hình thực tiễn và kế hoạch
hoạt động trong năm
2026.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Tài chính;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hoàn thành trong quý
I/2026;
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
4
Triển khai thực chất và
giải ngân theo đúng tiến
độ công việc, không để
chậm trễ, ảnh hưởng đến
mục tiêu, tiến độ chung
của Nghị quyết số 57-
NQ/TW
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Tài chính;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Triển khai thực chất và
giải ngân theo đúng
tiến độ công việc,
không để chậm trễ, ảnh
hưởng đến mục tiêu,
tiến độ chung của Nghị
quyết số 57-NQ/TW
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
5
Đồng chí Nguyễn Duy
Ngọc, Phó Trưởng Ban
Chỉ đạo, đồng chí Lê Hoài
Trung, Phó Trưởng Ban
Thường trực và đồng chí
Phạm Gia Túc, Ủy viên
Thường trực Ban Chỉ đạo
tiếp tục tăng cường làm
việc trực tiếp với Thường
trực Tổ giúp việc, Hội
đồng tư vấn quốc gia và
các cơ quan liên quan để
chỉ đạo, đôn đốc, xử lý
các vấn đề tồn đọng; duy
trì giao ban định kỳ hằng
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Các nhiệm vụ triển
khai đúng hạn, đảm
bảo chất lượng, yêu
cầu
Thường
xuyên
Thông báo số
04-TB/BCĐTW
ngày 30/5/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
3
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
tuần để kịp thời đánh giá,
đôn đốc, thúc đẩy tiến độ
triển khai các nhiệm vụ.
Đồng thời, bám sát kế
hoạch công tác tháng 6 và
6 tháng cuối năm 2025,
bảo đảm chất lượng, tiến
độ đề ra; gắn rõ trách
nhiệm với từng cơ quan,
đơn vị, nhất là người
đứng đầu; xử lý nghiêm
trách nhiệm đối với
trường hợp không hoàn
thành nhiệm vụ mà không
có lý do chính đáng
6
Tiếp tục nâng cao tinh
thần trách nhiệm, có
quyết tâm chính trị cao,
kiên quyết, kiên trì, kiên
định, làm bằng được để
củng cố niềm tin của toàn
xã hội; tập trung chỉ đạo
quyết liệt, ưu tiên bố trí
đầy đủ, kịp thời nguồn lực
để hoàn thành các nhiệm
vụ được giao, đặc biệt là
các nhiệm vụ đã quá hạn.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Tiếp tục nâng cao tinh
thần trách nhiệm, có
quyết tâm chính trị cao,
kiên quyết, kiên trì,
kiên định, làm bằng
được để củng cố niềm
tin của toàn xã hội; tập
trung chỉ đạo quyết
liệt, ưu tiên bố trí đầy
đủ, kịp thời nguồn lực
để hoàn thành các
nhiệm vụ được giao,
đặc biệt là các nhiệm
vụ đã quá hạn.
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
4
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
7
Chủ động xây dựng, đề
xuất các nhiệm vụ, dự án
khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi
số có mục tiêu, sản phẩm
đầu ra cụ thể, khả thi,
tránh dàn trải, hình thức.
Ưu tiên các dự án chuyển
đổi số phục vụ vận hành
chính quyền địa phương 2
cấp
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Chủ động xây dựng, đề
xuất các nhiệm vụ, dự
án khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số có mục
tiêu, sản phẩm đầu ra
cụ thể, khả thi, tránh
dàn trải, hình thức. Ưu
tiên các dự án chuyển
đổi số phục vụ vận
hành chính quyền địa
phương 2 cấp
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
8
Trực tiếp, thường xuyên
sử dụng Hệ thống thông
tin giám sát, đánh giá việc
thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW làm công cụ
thiết yếu trong chỉ đạo,
điều hành hằng ngày để
phát hiện sớm các điểm
nghẽn, rủi ro
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Trực tiếp, thường
xuyên sử dụng Hệ
thống thông tin giám
sát, đánh giá việc thực
hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW làm công cụ
thiết yếu trong chỉ đạo,
điều hành hằng ngày để
phát hiện sớm các điểm
nghẽn, rủi ro
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
9
Chủ động rà soát, đánh
giá, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, bảo đảm tiến
độ và hiệu quả thực chất
(nhiệm vụ thường xuyên).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Chủ động rà soát, đánh
giá, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, bảo đảm
tiến độ và hiệu quả
thực chất (nhiệm vụ
thường xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
5
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
10
Thường xuyên, kịp thời
báo cáo kết quả thực hiện
kèm minh chứng trên Hệ
thống giám sát, đánh giá
Nghị quyết số 57-NQ/TW
(Quy chế số 02-
QC/BCĐTW ngày
10/6/2025), đồng thời
khai thác dữ liệu phục vụ
chỉ đạo, điều hành (nhiệm
vụ thường xuyên).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Thường xuyên, kịp thời
báo cáo kết quả thực
hiện kèm minh chứng
trên Hệ thống giám sát,
đánh giá Nghị quyết số
57-NQ/TW (Quy chế
số 02-QC/BCĐTW
ngày 10/6/2025), đồng
thời khai thác dữ liệu
phục vụ chỉ đạo, điều
hành (nhiệm vụ thường
xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
11
Đăng ký kinh phí để triển
khai thực hiện bảo đảm
chủ động công việc, đúng
tiến độ, tránh tồn đọng.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Tài
chính
Đăng ký kinh phí để
triển khai thực hiện bảo
đảm chủ động công
việc, đúng tiến độ,
tránh tồn đọng.
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
12
Chủ động rà soát bố trí
kinh phí để nâng cấp, thay
thế hoặc bổ sung trang
thiết bị CNTT đã xuống
cấp.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Tài
chính
Bố trí kinh phí nâng
cấp, thay thế hoặc bổ
sung trang thiết bị
CNTT
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
6
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
13
Tập trung triển khai ngay
các nhiệm vụ, giải pháp
đã được đồng chí Tổng Bí
thư, Trưởng Ban chỉ đạo
giao tại Thông báo số 17-
TB/CQTTBCĐ ngày
29/12/2025 và Chương
trình công tác năm 2026
của Ban Chỉ đạo, nhất là
các nhiệm vụ trong Quý
I/2026; đồng thời thực
hiện chỉ đạo của lãnh đạo
Ban Chỉ đạo tại các Công
văn số 693-CV/VPTW
ngày 02/3/2026 để tháo
gỡ các điểm nghẽn cốt lõi
về khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số đã chỉ ra.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Tập trung triển khai
ngay các nhiệm vụ,
giải pháp đã được đồng
chí Tổng Bí thư,
Trưởng Ban chỉ đạo
giao; báo cáo kết quả
triển khai
31-03-
2026
Thông báo số
20-
TB/CQTTBCĐ,
16/3/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
14
Theo nhiệm vụ được giao,
khẩn trương rà soát điều
chỉnh/hoàn thiện việc
đăng ký kinh phí bảo đảm
thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Chương
trình công tác 2026 của
Ban Chỉ đạo.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Tài chính;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Rà soát, đăng ký kinh
phí bảm đảm thực hiện
các nhiệm vụ được
giao
31-03-
2026
Thông báo số
20-
TB/CQTTBCĐ,
16/3/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
7
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
15
Chú trọng xây dựng đội
ngũ cán bộ chuyển đổi số
đủ năng lực, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ mới; đổi
mới phương thức đào tạo,
tập huấn, gắn lý thuyết
với thực hành thực tế,
phát huy tinh thần sáng
tạo, chủ động của cán bộ
công chức, viên chức
trong triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số tại cơ
sở. Nhiệm vụ thường
xuyên.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Chú trọng xây dựng
đội ngũ cán bộ chuyển
đổi số đủ năng lực, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ
mới; đổi mới phương
thức đào tạo, tập huấn,
gắn lý thuyết với thực
hành thực tế, phát huy
tinh thần sáng tạo, chủ
động của cán bộ công
chức, viên chức trong
triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số tại cơ sở.
Nhiệm vụ thường
xuyên.
Thường
xuyên
Thông báo số
39-TB/TGV
ngày 09/8/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
16
Chủ động vận dụng cơ
chế đã được quy định tại
Nghị quyết số
04/2025/NQ-CP của
Chính phủ về tháo gỡ,
vướng mắc trong triển
khai các dự án, nhiệm vụ
ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước
(nhiệm vụ thường xuyên).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Chủ động vận dụng cơ
chế đã được quy định
tại Nghị quyết số
04/2025/NQ-CP của
Chính phủ về tháo gỡ,
vướng mắc trong triển
khai các dự án, nhiệm
vụ ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách
nhà nước (nhiệm vụ
thường xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
46 -TB/TGV
ngày
30/09/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
8
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
17
Theo chức năng, nhiệm
vụ, chủ trì, phối hợp các
cơ quan liên quan tổ chức
thực hiện hiệu quả Mô
hình liên thông số thống
nhất, hiệu quả và quản trị
dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị theo yêu
cầu tại Quy định số 05-
QĐ/BCĐTW ngày
27/8/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương (nhiệm
vụ thường xuyên).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Theo chức năng, nhiệm
vụ, chủ trì, phối hợp
các cơ quan liên quan
tổ chức thực hiện hiệu
quả Mô hình liên thông
số thống nhất, hiệu quả
và quản trị dựa trên dữ
liệu trong hệ thống
chính trị theo yêu cầu
tại Quy định số 05-
QĐ/BCĐTW ngày
27/8/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương
(nhiệm vụ thường
xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
46 -TB/TGV
ngày
30/09/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
18
Trong quá trình xây dựng
các CSDL thuộc lĩnh vực
phụ trách, triển khai các
quy trình nghiệp vụ trên
môi trường số phải thực
hiện nghiêm túc công tác
số hóa, bảo đảm thực
chất, hiệu quả, tuyệt đối
không được đối phó, hình
thức, tránh tình trạng song
song xử lý cả hồ sơ giấy
và hồ sơ điện tử, gây lãng
phí, cản trở tiến độ, hiệu
quả công việc. Dữ liệu
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Trong quá trình xây
dựng các CSDL thuộc
lĩnh vực phụ trách,
triển khai các quy trình
nghiệp vụ trên môi
trường số phải thực
hiện nghiêm túc công
tác số hóa, bảo đảm
thực chất, hiệu quả,
tuyệt đối không được
đối phó, hình thức,
tránh tình trạng song
song xử lý cả hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử,
Thường
xuyên
Thông báo số
46 -TB/TGV
ngày
30/09/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
9
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
được tạo lập phải tuân thủ
nghiêm ngặt nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”
để có thể tái sử dụng,
phục vụ hiệu quả công tác
chỉ đạo, điều hành, cắt
giảm thủ tục
gây lãng phí, cản trở
tiến độ, hiệu quả công
việc. Dữ liệu được tạo
lập phải tuân thủ
nghiêm ngặt nguyên
tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng
chung” để có thể tái sử
dụng, phục vụ hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều
hành, cắt giảm thủ tục
19
Quán triệt nguyên tắc “An
ninh mạng là điều kiện
tiên quyết của chuyển đổi
số”. Chủ động triển khai
đầy đủ giải pháp bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ ngay từ khâu
thiết kế, đầu tư, vận hành;
ưu tiên các hệ thống nền
tảng, hệ thống phục vụ
thủ tục hành chính và hệ
thống dữ liệu lõi.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Định kỳ hằng tháng
báo cáo kết quả
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
10
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
20
Kiện toàn tiểu ban chỉ đạo
an ninh mạng tại các Bộ,
ngành, địa phương.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Trưởng tiểu ban là bí
thư tỉnh uỷ, thành uỷ,
bộ trưởng, thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị.
- Hoàn thành trong
tháng 02/2026
28-02-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Đã hoàn
thành. Kiện
toàn tiểu ban
chỉ đạo an
ninh mạng
theo Quyết
định số 135-
QĐ/TU ngày
30/01/2026
của Ban
Thường vụ
Tỉnh ủy
21
Rà soát, đánh giá và củng
cố lại Hệ thống giám sát
an ninh mạng tại các Bộ,
ngành, địa phương; công
an tỉnh, thành phố chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện
công tác giám sát, điều
phối ứng phó xử lý sự cố
tại địa phương.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong tháng
03/2026
31-03-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
11
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
22
Các Bộ, ngành, địa
phương có trung tâm dữ
liệu dùng riêng, trực tiếp
quản lý, vận hành các hệ
thống thông tin trọng yếu
xây dựng, hình thành
Trung tâm giám sát an
ninh mạng tập trung, đảm
bảo hoạt động giám sát và
sẵn sàng ứng phó với các
nguy cơ tấn công mạng.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Chia sẻ dữ liệu giám
sát với hệ thống giám
sát an ninh mạng quốc
gia;
- Bộ trưởng chỉ đạo
đơn vị chuyên trách về
công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với
xây dựng phương án
ứng cứu sự cố an ninh
mạng cho hệ thống
thuộc phạm vi quản lý,
thực hiện công tác
giám sát, điều phối,
ứng phó xử lý sự cố
(trừ các hệ thống thông
tin trong lĩnh vực quân
sự, quốc phòng và cơ
yếu).
- Hoàn thành trong
tháng 5/2026.
31-05-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
23
Theo phạm vi quản lý, tổ
chức rà soát, đánh giá
tổng thể về an ninh mạng,
bảo mật thông tin và an
ninh dữ liệu đối với các
cơ sở dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành, hệ thống
thông tin và nguồn nhân
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong tháng
6/2026
30-06-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
12
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
lực.
24
Chỉ đạo các cơ quan, đơn
vị huy động mọi nguồn
lực để khắc phục ngay
những lỗ hổng bảo mật
trong các hệ thống thông
tin.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong tháng
4/2026
30-04-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
25
Tổ chức thẩm định, phê
duyệt cấp độ đối với toàn
bộ các hệ thống thông tin
trọng yếu do mình trực
tiếp quản lý, vận hành.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Đối với hạ tầng và
các hệ thống thông tin
đang xây dựng hoặc sẽ
triển khai trong thời
gian tới, yêu cầu bắt
buộc phải thực hiện
phê duyệt cấp độ an
toàn thông tin trước khi
đưa vào vận hành
chính thức.
- Đối với các hệ thống
thông tin và hạ tầng
hiện đang sử dụng, cần
khẩn trương rà soát,
đánh giá và thực hiện
phê duyệt cấp độ an
toàn thông tin theo
đúng quy định.
- Hoàn thành trong
tháng 4/2026
30-04-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
13
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
26
Thực hiện thiết lập kênh
kết nối trao đổi thông tin,
dữ liệu phục vụ giám sát,
điều phối ứng cứu, khắc
phục sự cố an toàn thông
tin, an ninh mạng theo
hướng dẫn của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an
ninh mạng Bộ Công an
theo quy định (trừ các hệ
thống thông tin trong lĩnh
vực quân sự, quốc phòng
và cơ yếu).
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong tháng
4/2026
30-04-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
27
Thực hiện báo cáo về sự
cố trong vòng 24 giờ nếu
xảy ra và tuân theo sự
điều phối ứng phó sự cố
của lực lượng chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng
Bộ Công an theo quy
định.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Thực hiện báo cáo về
sự cố trong vòng 24
giờ nếu xảy ra và tuân
theo sự điều phối ứng
phó sự cố của lực
lượng chuyên trách bảo
vệ an ninh mạng Bộ
Công an theo quy định.
Thường
xuyên
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
28
Sửa đổi, bổ sung các quy
định pháp luật về bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật
thông tin và an ninh dữ
liệu và danh mục bảo vệ
bí mật nhà nước.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Phù hợp với quy định
mới tại Luật An ninh
mạng, Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước.
- Hoàn thành trong
tháng 3/2026
31-03-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
14
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
29
Triển khai tổng thể các
giải pháp giám sát, bảo
đảm an ninh mạng, bảo
mật thông tin, an ninh dữ
liệu cho các hệ thống
thông tin trong phạm vi
quản lý.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong tháng
4/2026
30-04-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
30
Triển khai mô hình bảo
đảm an toàn thông tin 4
lớp.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Các lớp gồm: (1) Lực
lượng tại chỗ chịu trách
nhiệm vận hành, giám
sát và ứng cứu ban đầu
khi sự cố xảy ra. (2) Hệ
thống hoặc dịch vụ
giám sát 24/7, giúp
phát hiện sớm các nguy
cơ. (3) Đơn vị độc lập
thực hiện kiểm tra,
đánh giá định kỳ để
đảm bảo khách quan và
minh bạch. (4) Kết nối,
chia sẻ thông tin với hệ
thống giám sát an ninh
mạng quốc gia, bảo
đảm sự phối hợp liên
thông trên phạm vi
toàn quốc (trừ các hệ
thống thông tin quân
sự, quốc phòng, cơ
yếu).
30-04-
2026
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
15
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
- Hoàn thành trong
tháng 4/2026
31
Xây dựng phương án bố
trí kinh phí triển khai xây
dựng và duy trì nền tảng
“Bình dân học vụ số”,
kinh phí triển khai hỗ trợ
tổ công nghệ số cộng
đồng, mạng lưới đại sứ
số, mô hình chợ số - nông
thôn số, kinh phí tuyên
truyền nâng cao kỹ năng
số và kinh phí khác phục
vụ triển khai phong trào
“Bình dân học vụ số” và
tuyên truyền phục vụ triển
khai Đề án 06
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Phương án được trình
cấp có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt; Triển
khai hiệu quả nền tảng
Bình dân học vụ số
30-06-
2026
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
32
Trách nhiệm chấp hành
pháp luật, chủ động nâng
cao ý thức và thực hiện
các biện pháp tự bảo vệ
dữ liệu của tổ chức và cá
nhân; bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin theo quy
định.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Trách nhiệm chấp hành
pháp luật, chủ động
nâng cao ý thức và
thực hiện các biện pháp
tự bảo vệ dữ liệu của tổ
chức và cá nhân; bảo
đảm an ninh, an toàn
thông tin theo quy
định.
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
16
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
33
Rà soát và tăng cường bảo
vệ tuyệt đối an toàn các
hệ thống thông tin quan
trọng, các cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đất
đai, tài chính, y tế, giáo
dục, bảo hiểm, tư pháp...
coi đây là tài sản chiến
lược, nền tảng quản trị
quốc gia hiện đại. Thiết
lập cơ chế thống nhất về
tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo
mật; bắt buộc tích hợp
yếu tố an toàn thông tin
"ngay từ thiết kế" đối với
các trung tâm dữ liệu
quan trọng, các hệ thống
số, nền tảng số và ứng
dụng mới; khắc phục
ngay những lỗ hổng bảo
mật trong các hệ thống
thông tin, không chấp
nhận tình trạng "nợ tuân
thủ". Xây dựng cơ chế kết
nối, chia sẻ dữ liệu liên
thông giữa các bộ, ngành,
địa phương trên nguyên
tắc bảo mật, an toàn, đúng
pháp luật, khắc phục tình
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Rà soát và tăng cường
bảo vệ tuyệt đối an
toàn các hệ thống
thông tin quan trọng,
các cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, đất đai,
tài chính, y tế, giáo
dục, bảo hiểm, tư
pháp... coi đây là tài
sản chiến lược, nền
tảng quản trị quốc gia
hiện đại. Thiết lập cơ
chế thống nhất về tiêu
chuẩn, quy chuẩn bảo
mật; bắt buộc tích hợp
yếu tố an toàn thông tin
"ngay từ thiết kế" đối
với các trung tâm dữ
liệu quan trọng, các hệ
thống số, nền tảng số
và ứng dụng mới; khắc
phục ngay những lỗ
hổng bảo mật trong các
hệ thống thông tin,
không chấp nhận tình
trạng "nợ tuân thủ".
Xây dựng cơ chế kết
nối, chia sẻ dữ liệu liên
thông giữa các bộ,
Thường
xuyên
Thông báo số
06 -
TB/CQTTBCĐ
ngày 27/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
17
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
trạng cát cứ, phân mảnh
dữ liệu. Đặc biệt là nâng
cao ý thức, trách nhiệm
của cán bộ, công chức,
viên chức tham gia vào
các quy trình công việc
liên quan đến các hệ
thống thông tin quan
trọng này (nhiệm vụ
thường xuyên).
ngành, địa phương trên
nguyên tắc bảo mật, an
toàn, đúng pháp luật,
khắc phục tình trạng
cát cứ, phân mảnh dữ
liệu. Đặc biệt là nâng
cao ý thức, trách nhiệm
của cán bộ, công chức,
viên chức tham gia vào
các quy trình công việc
liên quan đến các hệ
thống thông tin quan
trọng này (nhiệm vụ
thường xuyên).
34
Nghiên cứu có cơ chế đầu
tư cho phát triển hệ sinh
thái an toàn thông tin, an
ninh mạng, đặc biệt là hệ
sinh thái "Make in
Vietnam", ưu tiên làm chủ
và sản xuất nội địa các
sản phẩm an ninh mạng
cốt lõi, nền tảng; xây
dựng thị trường cạnh
tranh lành mạnh; hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân
hình thành các trung tâm
nghiên cứu, vườn ưom hỗ
trợ khởi nghiệp. Ưu tiên
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Nghiên cứu có cơ chế
đầu tư cho phát triển hệ
sinh thái an toàn thông
tin, an ninh mạng, đặc
biệt là hệ sinh thái
"Make in Vietnam", ưu
tiên làm chủ và sản
xuất nội địa các sản
phẩm an ninh mạng cốt
lõi, nền tảng; xây dựng
thị trường cạnh tranh
lành mạnh; hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân
hình thành các trung
tâm nghiên cứu, vườn
Thường
xuyên
Thông báo số
06 -
TB/CQTTBCĐ
ngày 27/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
18
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
sử dụng sản phẩm, giải
pháp nội địa phương các
dự án, hệ thống trọng yếu,
vừa tạo thị trường, vừa
thúc đẩy doanh nghiệp
Việt phát triển (nhiệm vụ
thường xuyên).
ưom hỗ trợ khởi
nghiệp. Ưu tiên sử
dụng sản phẩm, giải
pháp nội địa phương
các dự án, hệ thống
trọng yếu, vừa tạo thị
trường, vừa thúc đẩy
doanh nghiệp Việt phát
triển (nhiệm vụ thường
xuyên).
35
Rà soát đánh giá, xác định
nhu cầu nhân lực bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật
thông tin, an toàn dữ liệu
và có kế hoạch bổ sung,
tăng cường bảo đảm đáp
ứng yêu cầu (nhiệm vụ
thường xuyên).
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Rà soát đánh giá, xác
định nhu cầu nhân lực
bảo đảm an ninh mạng,
bảo mật thông tin, an
toàn dữ liệu và có kế
hoạch bổ sung, tăng
cường bảo đảm đáp
ứng yêu cầu (nhiệm vụ
thường xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
06 -
TB/CQTTBCĐ
ngày 27/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
36
Theo chức năng, nhiệm
vụ, chủ trì, phối hợp với
Bộ Công an và các cơ
quan liên quan xây dựng,
ban hành các văn bản theo
thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành
quy định về trách nhiệm
tạo lập, cập nhật, khai
thác, kết nối, chia sẻ dữ
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Theo chức năng, nhiệm
vụ, chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an và các
cơ quan liên quan xây
dựng, ban hành các văn
bản theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành quy
định về trách nhiệm tạo
lập, cập nhật, khai thác,
Thường
xuyên
Thông báo số
44-TB/TGV
ngày 12/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
19
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
liệu, bảo đảm yêu cầu
đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung
và đồng bộ về Trung tâm
Dữ liệu quốc gia.
kết nối, chia sẻ dữ liệu,
bảo đảm yêu cầu đúng,
đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung và
đồng bộ về Trung tâm
Dữ liệu quốc gia.
37
Ban hành hoặc tham mưu
cấp có thẩm quyền ban
hành các quy định gắn mã
định danh cá nhân, tổ
chức với tất cả các các
giấy tờ có liên quan đến
cá nhân, tổ chức để bảo
đảm tính duy nhất, giá trị
pháp lý, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc số hoá,
tạo lập dữ liệu.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Ban hành hoặc tham
mưu cấp có thẩm
quyền ban hành các
quy định gắn mã định
danh cá nhân, tổ chức
với tất cả các các giấy
tờ có liên quan đến cá
nhân, tổ chức để bảo
đảm tính duy nhất, giá
trị pháp lý, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc
số hoá, tạo lập dữ liệu.
Thường
xuyên
Thông báo số
44-TB/TGV
ngày 12/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
38
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an và các đơn vị
liên quan tổ chức đánh giá
an toàn thông tin định kỳ
đối với các CSDL quốc
gia, chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý; khắc
phục kịp thời các lỗ hổng,
bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho toàn bộ hệ thống.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chủ trì, phối hợp với
Bộ Công an và các đơn
vị liên quan tổ chức
đánh giá an toàn thông
tin định kỳ đối với các
CSDL quốc gia,
chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý; khắc
phục kịp thời các lỗ
hổng, bảo đảm an toàn
Thường
xuyên
Thông báo số
44-TB/TGV
ngày 12/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
20
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
Nhiệm vụ thường xuyên
tuyệt đối cho toàn bộ
hệ thống. Nhiệm vụ
thường xuyên
39
Xây dựng chỉ số bảo đảm
an ninh mạng để đánh giá
năng lực bảo đảm an ninh
mạng của các cơ quan,
đơn vị, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Xây dựng chỉ số bảo
đảm an ninh mạng để
đánh giá năng lực bảo
đảm an ninh mạng của
các cơ quan, đơn vị,
địa phương, tổ chức,
doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh
15-12-
2026
Thông báo số
06-
TB/CQTTBCĐ
ngày 27/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
40
Triển khai kiến trúc bảo
vệ an ninh mạng quốc gia
hỗ trợ bảo vệ đa lớp cho
toàn bộ hạ tầng mạng
Internet Việt Nam và các
hệ thống thông tin của bộ,
ngành, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai kiến trúc
bảo vệ an ninh mạng
quốc gia hỗ trợ bảo vệ
đa lớp cho toàn bộ hạ
tầng mạng Internet
Việt Nam và các hệ
thống thông tin của bộ,
ngành, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp
15-12-
2026
Thông báo số
06-
TB/CQTTBCĐ
ngày 27/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
41
Phải bảo đảm tích hợp
đầy đủ yêu cầu về an toàn
ninh mạng, bảo mật thông
tin và an ninh dữ liệu
trong toàn bộ quá trình
thiết kế, thẩm định và
triển khai khi xây dựng,
cập nhật hoặc hoàn thiện
Khung kiến trúc tổng thể
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ theo
chức năng nhiệm
vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Bảo đảm tích hợp đầy
đủ yêu cầu về an toàn
ninh mạng, bảo mật
thông tin và an ninh dữ
liệu trong toàn bộ quá
trình thiết kế, thẩm
định và triển khai khi
xây dựng, cập nhật
hoặc hoàn thiện Khung
Thường
xuyên
Kế hoạch số 04-
KH/BCĐTW,
ngày
05/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
21
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
quốc gia số.
kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
42
Phối hợp với các cơ sở
giáo dục đại học xem xét,
rà soát quy định để đánh
giá năng lực nghiên cứu
sinh và giảng viên dựa
trên số lượng bằng sáng
chế được doanh nghiệp
thương mại hóa thực tế;
chia sẻ các phòng thí
nghiệm để tạo điều kiện
cho các sinh viên, doanh
nghiệp công nghệ nhỏ và
vừa sử dụng chung.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Định kỳ hằng tháng
báo cáo kết quả
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
43
Rà soát, xây dựng hoàn
thiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật cho chuyển đổi số
và phát triển KHCN,
ĐMST, phục vụ phát triển
kinh tế xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật phục vụ phát triển
kinh tế xã hội.
30-06-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
44
Ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành
danh mục dữ liệu gốc, dữ
liệu chủ, dữ liệu mở, làm
cơ sở kết nối, chia sẻ và
tái sử dụng dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các danh mục làm cơ
sở kết nối, chia sẻ và
tái sử dụng dữ liệu
30-06-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
22
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
45
Ban hành danh mục và
cung cấp dữ liệu mở theo
quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Tạo điều kiện để người
dân, doanh nghiệp sử
dụng một tài khoản
định danh thống nhất
khi thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ
công trực tuyến, hạn
chế việc phải đăng ký
và quản lý nhiều tài
khoản khác nhau
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
46
Lựa chọn tối thiểu 03 bài
toán lớn gắn với điều kiện
thực tiễn, thế mạnh và dư
địa tăng trưởng của địa
phương, tổ chức đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Các nhiệm vụ giải
quyết ngay trong năm
2026.
- Hoàn thành trong quý
I/2026
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Hoàn thành.
47
Thành lập hoặc kiện toàn
đầu mối điều phối đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh; ban
hành danh mục nhu cầu
công nghệ của địa
phương; tổ chức kết nối
với viện nghiên cứu,
trường đại học, doanh
nghiệp công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Đầu mối điều phối
đổi mới sáng tạo hoạt
động hiệu quả, phù hợp
theo quy định;
- Viện nghiên cứu,
trường đại học, doanh
nghiệp công nghệ có
chuyển giao, làm chủ
công nghệ.
- Hoàn thành trong quý
I/2026
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Hoàn thành.
UBND tỉnh
đã có văn
bản số
2312/UBND
-KGVX
ngày
17/3/2026
giao thực
hiện nhiệm
vụ đầu mối
điều phối đổi
23
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
mới sáng tạo
cấp tỉnh
48
Tổ chức đánh giá trình độ
công nghệ đối với doanh
nghiệp/cụm ngành chủ
lực của địa phương; xây
dựng kế hoạch nâng cấp
dây chuyền gắn mục tiêu
nâng năng suất, chất
lượng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Hình thành tối thiểu
01 mô hình thí điểm có
thể nhân rộng (theo
chuỗi giá trị hoặc theo
ngành chủ lực của địa
phương),
- Có bộ chỉ tiêu kết quả
và cơ chế duy trì sau
thí điểm (đặt hàng dịch
vụ, doanh thu, xã hội
hóa).
- Hoàn thành trong quý
I/2026
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
49
Nghiên cứu xây dựng
chương trình, kế hoạch
mua sắm sản phẩm công
nghệ chiến lược do trong
nước phát triển, ưu tiên sử
dụng trong mua sắm
công, tiến tới dần thay thế
nhập khẩu, đặc biệt đối
với các lĩnh vực đòi hỏi
an toàn, bảo mật thông tin
(ví dụ: với camera AI
trong các dự án công…)
bảo đảm minh bạch và
phù hợp với các quy định
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo kết quả triển
khai việc nghiên cứu
xây dựng chương trình,
kế hoạch mua sắm sản
phẩm công nghệ chiến
lược do trong nước
phát triển, ưu tiên sử
dụng trong mua sắm
công, tiến tới dần thay
thế nhập khẩu, đặc biệt
đối với các lĩnh vực đòi
hỏi an toàn, bảo mật
thông tin (ví dụ: với
camera AI trong các dự
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026;
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
24
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
pháp luật.
án công…) bảo đảm
minh bạch và phù hợp
với các quy định pháp
luật.
50
Báo cáo tình hình, kết quả
triển khai thực hiện các
nhiệm vụ tại Công văn số
939 - CV/VPTW, ngày
13/3/2026 về việc thực
hiện một số chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư tại
Phiên họp Thường trực
Ban Chỉ đạo Nghị quyết
số 57-NQ/TW
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo tình hình, kết
quả triển khai thực hiện
các nhiệm vụ theo
thẩm quyền (Căn cứ
vào Chương trình số
02-CTr/BCĐTW, ngày
02/02/2026 của Ban
Chỉ đạo, tiếp tục rà
soát, chuẩn hoá các nội
dung, nhiệm vụ trong
kế hoạch của cơ quan,
địa phương mình theo
hướng xác định rõ mục
tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp (nhất là bài
toán/nhiệm vụ quy mô
lớn), rõ sản phẩm cụ
thể, đo lường được
bằng các chỉ số, gắn
với thời hạn hoàn
thành, nguồn lực tài
chính, trách nhiệm của
người đứng đầu và
giám sát dựa trên dữ
liệu, bảo đảm bám sát
17-03-
2026
Công văn Số
939 -
CV/VPTW,
ngày 13/3/2026
Đã hoàn
thành.
UBND tỉnh
lựa chọn 3
bài toán lớn,
đã thành lập
Tổ chuyên
gia tư vấn rà
soát, lựa
chọn đặt
hàng, xác
định mức
trần kinh phí
dự kiến hỗ
trợ từ ngân
sách nhà
nước đối với
nhiệm vụ
khoa học,
công nghệ và
đổi mới sáng
tạo thực hiện
năm 2026
(Quyết định
số 503/QĐ-
25
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ
đạo)
UBND ngày
24/03/2026
của UBND
tỉnh)
51
Tập trung rà soát, hoàn
thiện đồng bộ thể chế,
pháp luật về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các văn bản quy phạm
pháp luật được ban
hành, có hiệu lực thi
hành đồng bộ với hiệu
lực thi hành của các
Luật đã được Quốc hội
thông qua
Thường
xuyên
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
52
Ban hành bộ trường thông
tin dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu,
trong đó đảm bảo cập
nhật, đồng bộ lên Hệ
thống từ điển dữ liệu dùng
chung
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Bộ trường thông tin
được ban hành
30-06-
2026
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
53
Các bộ, ngành, địa
phương khẩn trương đăng
ký, xây dựng lộ trình và
phương án chuyển dịch hạ
tầng về Trung tâm dữ liệu
quốc gia
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các đơn vị hoàn thành
đăng ký hạ tầng sử
dụng tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia
31-03-
2026
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
54
Ban hành kiến trúc dữ
liệu bộ, ngành, địa
phương bám sát Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia
tại Quyết định số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Kiến trúc dữ liệu của
các đơn vị được ban
hành
31-03-
2026
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
26
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
2439/QĐ-TTg ngày 04
tháng 11 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ
55
Khẩn trương triển khai
thực chất, có hiệu quả
Chương trình Chính phủ
số (tại Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày
01/12/2025 của Thủ
tướng Chính phủ) và thực
hiện chuyển đổi số trong
các ngành, lĩnh vực, góp
phần tăng trưởng ở mức 2
con số, có tác động lớn
đến tăng trưởng, năng
suất và năng lực cạnh
tranh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các hoạt động chuyển
đổi số thực chất được
ưu tiên triển khai đối
với chuỗi giá trị có quy
mô lớn và khả năng lan
tỏa cao
Thường
xuyên
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
56
Chủ động tìm kiếm cơ
hội, đề xuất các sáng kiến,
dự án phù hợp với năng
lực và chiến lược phát
triển, tham gia vào các Hệ
thống chiến lược và Sáng
kiến đột phá; Tuân thủ
các quy trình, hướng dẫn
khi tham gia Kế hoạch
hành động chiến lược
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chủ động tìm kiếm cơ
hội, đề xuất các sáng
kiến, dự án phù hợp
với năng lực và chiến
lược phát triển, tham
gia vào các Hệ thống
chiến lược và Sáng
kiến đột phá; Tuân thủ
các quy trình, hướng
dẫn khi tham gia Kế
hoạch hành động chiến
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
27
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
lược
57
Chịu trách nhiệm tiếp
nhận và xử lý dứt điểm,
kịp thời mọi phản ánh,
kiến nghị, sáng kiến, giải
pháp liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chịu trách nhiệm tiếp
nhận và xử lý dứt
điểm, kịp thời mọi
phản ánh, kiến nghị,
sáng kiến, giải pháp
liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình
Thường
xuyên
Thông báo số
05-TB/BCĐTW
ngày
04/07/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
58
Triển khai đồng bộ, quyết
liệt các nhiệm vụ theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW
và các chương trình, kế
hoạch của Ban Chỉ đạo
(Kế hoạch số 01-
KH/BCĐTW ngày
02/6/2025 và Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025), Quốc hội,
Chính phủ, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội (nhiệm vụ
thường xuyên).
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai đồng bộ,
quyết liệt các nhiệm vụ
theo Nghị quyết số 57-
NQ/TW và các chương
trình, kế hoạch của Ban
Chỉ đạo (Kế hoạch số
01-KH/BCĐTW ngày
02/6/2025 và Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025), Quốc
hội, Chính phủ, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội
(nhiệm vụ thường
xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
59
Thực hiện nghiêm việc
tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị, sáng kiến, giải
pháp (Quy chế số 03-
QC/BCĐTW ngày
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Thực hiện nghiêm việc
tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị, sáng
kiến, giải pháp (Quy
chế số 03-QC/BCĐTW
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
28
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
23/6/2025) theo phân
công (nhiệm vụ thường
xuyên).
ngày 23/6/2025) theo
phân công (nhiệm vụ
thường xuyên).
60
Chủ động báo cáo Trung
ương các tư duy, sáng
kiến đột phá và đặt hàng
các sản phẩm cần thiết
cho phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS trên Hệ
thống pakn.nq57.vn.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chủ động báo cáo
Trung ương các tư duy,
sáng kiến đột phá và
đặt hàng các sản phẩm
cần thiết cho phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS
trên Hệ thống
pakn.nq57.vn.
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
61
Chủ động rà soát nâng
cấp đường truyền mạng,
bảo đảm ổn định, các cơ
quan, đơn vị, địa phương
đặc biệt tại các địa bàn
vùng sâu trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo kết quả triển
khai
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
62
Phối hợp với Ban Cơ yếu
Chính phủ cấp đầy đủ
chứng thư số cho lãnh đạo
và cán bộ chuyên môn
của 4 khối cơ quan Đảng,
Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân, Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Phối hợp với Ban Cơ
yếu Chính phủ cấp đầy
đủ chứng thư số cho
lãnh đạo và cán bộ
chuyên môn
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
29
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
63
Theo phạm vi quản lý,
thông qua Hệ thống
pakn.nq57.vn và các kênh
có liên quan kịp thời tiếp
nhận, phản hồi ý kiến của
các tổ chức, cá nhân
(người dân, doanh nghiệp,
viện, trường, nhà khoa
học, nhà sáng tạo…)
nhằm đo lường mức độ
hài lòng đối với những cơ
chế, chính sách, giải pháp
về phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS để kịp thời
điều chỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Theo phạm vi quản lý,
thông qua Hệ thống
pakn.nq57.vn và các
kênh có liên quan kịp
thời tiếp nhận, phản hồi
ý kiến của các tổ chức,
cá nhân (người dân,
doanh nghiệp, viện,
trường, nhà khoa học,
nhà sáng tạo…) nhằm
đo lường mức độ hài
lòng đối với những cơ
chế, chính sách, giải
pháp về phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS
để kịp thời điều chỉnh
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
30
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
64
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW năm 2026, trong
đó căn cứ điều kiện và
yêu cầu thực tiễn của cơ
quan, địa phương mình để
đề xuất các nội dung về
chuyển đổi số và khoa
học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kế hoạch cần
bám sát thực tiễn, bảo
đảm rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ thời hạn,
rõ kết quả, làm cơ sở đề
xuất kinh phí triển khai,
tránh hình thức.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Kế hoạch được ban
hành
10-01-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Hoàn thành.
Đã tham
mưu ban
hành Kế
hoạch số 13-
KH/TU ngày
08/01/2026
của Ban
Thường vụ
Tỉnh ủy thực
hiện Nghị
quyết số 57-
NQ/TW
ngày
22/12/2024
của Bộ
Chính trị về
đột phá phát
triển khoa
học, công
nghệ, đổi
mới sáng tạo
và chuyển
đổi số quốc
gia trên địa
bàn tỉnh Bắc
Ninh năm
2026;
31
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
65
Theo nhiệm vụ được giao,
thực hiện nghiêm các
nhiệm vụ được giao tại
Công văn số 693-
CV/VPTW ngày
02/03/2026
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Thực hiện nghiêm
nhiệm vụ được giao; có
báo cáo kết quả (thực
hiện rà soát, điều
chỉnh/hoàn thiện đăng
ký kinh phí và kế
hoạch vốn theo nhiệm
vụ được giao tại Điểm
d, Mục 7, Phần II
Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ
đạo. Tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc (nếu
có) trong quá trình thực
hiện, báo cáo Thường
trực Ban Chỉ đạo trước
ngày 10/3/2026.)
31-03-
2026
Thông báo số
20-
TB/CQTTBCĐ,
16/3/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
66
Các cơ quan, bộ, ngành và
địa phương khẩn trương
rà soát việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại
các văn bản và thông báo
kết luận của Ban Chỉ đạo.
Đối với các cơ quan chưa
gửi kế hoạch theo yêu cầu
tại Công văn số 15133-
CV/VPTW, ngày
30/5/2025, khẩn trương
hoàn thành, gửi về Văn
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Thường xuyên triển
khai
Thường
xuyên
Thông báo số
27-TB/TGV
ngày
08/06/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
32
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
phòng Trung ương Đảng -
Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo trước ngày
15/6/2025. Các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm
trước cấp có thẩm quyền
về kết quả, chất lượng
triển khai của cơ quan,
đơn vị.
67
Đẩy mạnh hợp tác với
doanh nghiệp, viện,
trường trong và ngoài
nước về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số phù hợp
với đặc thù, tiềm năng,
thế mạnh của địa phương
và lĩnh vực được giao phụ
trách của bộ, ngành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh hợp tác với
doanh nghiệp, viện,
trường trong và ngoài
nước về khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi
số phù hợp với đặc thù,
tiềm năng, thế mạnh
của địa phương và lĩnh
vực được giao phụ
trách của bộ, ngành.
Thường
xuyên
Thông báo số
30-TB/TGV
ngày 13/6/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
68
Các bộ, ngành định kỳ
hằng năm báo cáo về tỷ lệ
đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số vào
tăng trưởng ngành, lĩnh
vực làm căn cứ điều chỉnh
chính sách phát triển phù
hợp với thực tiễn.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo kết quả triển
khai
Thường
xuyên
Thông báo số
30-TB/TGV
ngày 13/6/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
33
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
69
Phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ
Công Thương, các doanh
nghiệp viễn thông thống
nhất các giải pháp,
phương án kỹ thuật để
bảo đảm xóa được tối đa
80% thôn, bản đang ở
trong tình trạng “lõm
sóng”, thiếu điện.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Thường xuyên triển
khai Phối hợp với Bộ
Khoa học và Công
nghệ, Bộ Công
Thương, các doanh
nghiệp viễn thông
thống nhất các giải
pháp, phương án kỹ
thuật để bảo đảm xóa
được tối đa 80% thôn,
bản đang ở trong tình
trạng “lõm sóng”, thiếu
điện.
Thường
xuyên
Kế hoạch số 17-
KH/BCĐCĐS
ngày
31/01/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
70
Khẩn trương rà soát các
hệ thống thông tin, phần
mềm, ứng dụng thuộc
phạm vi quản lý bảo đảm
giải quyết dứt điểm những
vấn đề tồn tại, vướng mắc
để thông suốt, đáp ứng
yêu cầu người dùng.
Sở Khoa học và
Công nghệ (hệ
thống dùng chung
dùng chung); sở,
ngành, địa
phương (hệ thống
chuyên ngành)
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Rà soát các hệ thống
thông tin, phần mềm,
ứng dụng thuộc phạm
vi quản lý bảo đảm giải
quyết dứt điểm những
vấn đề tồn tại, vướng
mắc để thông suốt, đáp
ứng yêu cầu người
dùng.
31-03-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
71
Chủ động rà soát khắc
phục triệt để tình trạng
còn lỗi của các hệ thống
thông tin.
Sở Khoa học và
Công nghệ (hệ
thống dùng
chung); các sở,
ban, ngành (hệ
thống chuyên
ngành)
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các hệ thống thông tin
hoạt động ổn định; báo
cáo kết quả rà soát
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
34
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
72
Ban hành, triển khai Kế
hoạch thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW năm
2026. Rà soát, điều chỉnh
Kế hoạch để phù hợp với
Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ
đạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ (khối
Chính quyền)
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Bám sát thực tiễn, rõ
người, rõ việc, rõ trách
nhiệm, rõ thời hạn, rõ
kết quả.
- Xác định các chỉ số
đánh giá kết quả thực
hiện (KPI) tương ứng
với từng nhiệm vụ đề
ra.
- Cập nhật, theo dõi,
đôn đốc trên Hệ thống
theodoinq.dcs.vn. Kết
quả thực hiện trên hệ
thống là căn cứ quan
trọng để xác định mức
độ hoàn thành nhiệm
vụ và trách nhiệm của
người đứng đầu
- Phù hợp với Chương
trình công tác năm
2026 của Ban Chỉ đạo
14-02-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Hoàn thành.
Đã tham
mưu ban
hành Kế
hoạch số
39/KH-
UBND ngày
06/02/2026
của UBND
tỉnh
73
Bảo đảm điều kiện thực
hiện khảo sát thực địa của
Văn phòng Trung ương
Đảng tại tỉnh Bắc Ninh
(đến cấp xã) trong đó có
mô hình "03 Nhà" để giúp
tỉnh Bắc Ninh phát hiện
khó khăn, vướng mắc, đề
Sở Khoa học và
Công nghệ (khối
Chính quyền)
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Bảo đảm điều kiện
thực hiện tổ chức khảo
sát thực địa của Văn
phòng Trung ương
Đảng tại tỉnh Bắc Ninh
(đến cấp xã) trong đó
có mô hình "03 Nhà"
để giúp các đơn vị phát
15-12-
2026
(khi Văn
phòng
Trung
ương
Đảng tổ
chức
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
35
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
xuất biện pháp tháo gỡ và
nhân rộng
hiện khó khăn, vướng
mắc, đề xuất biện pháp
tháo gỡ và nhân rộng
khảo
sát)
74
Chủ động rà soát, tham
mưu cấp có thẩm quyền
điều chỉnh, bổ sung
những cơ chế, chính sách
chưa được giải quyết ở
những văn bản đã ban
hành để tiếp tục hoàn
thiện thể chế, chính sách
cho KHCN, ĐMST, CĐS.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Tài chính
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Bảo đảm các quy định
về phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm
quyền gắn với nền tảng
số, dữ liệu để thống
nhất, thông suốt;
30-06-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
75
Chủ động rà soát, tham
mưu cấp có thẩm quyền
điều chỉnh, bổ sung
những cơ chế, chính sách
chưa được giải quyết ở
những văn bản đã ban
hành để tiếp tục hoàn
thiện thể chế, chính sách
cho KHCN, ĐMST, CĐS.
Trong đó, bảo đảm các
quy định về phân cấp,
phân quyền, phân định
thẩm quyền gắn với nền
tảng số, dữ liệu để thống
nhất, thông suốt
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Tài chính
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Điều chỉnh, bổ sung
những cơ chế, chính
sách chưa được giải
quyết ở những văn bản
đã ban hành để tiếp tục
hoàn thiện thể chế,
chính sách cho KHCN,
ĐMST, CĐS.
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
36
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
76
Chủ động rà soát, tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng
chuyên sâu cho cán bộ
chuyên trách về chuyển
đổi số và an toàn thông
tin; năng cao kỹ năng số
cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao
động. Việc đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn triển khai
100% trên Nền tảng Bình
dân học vụ số quốc gia,
bảo đảm chất lượng, hiệu
quả, giảm chi phí, đồng
thời tạo thuận lợi, không
làm gián đoạn công tác
của người học.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ, Công an
tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng chuyên sâu cho
cán bộ chuyên trách về
chuyển đổi số và an
toàn thông tin; năng
cao kỹ năng số cho cán
bộ, công chức, viên
chức và người lao
động. Việc đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn triển
khai 100% trên Nền
tảng Bình dân học vụ
số quốc gia, bảo đảm
chất lượng, hiệu quả,
giảm chi phí, đồng thời
tạo thuận lợi, không
làm gián đoạn công tác
của người học.
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
77
Tổ chức tập huấn kỹ năng
số cho cán bộ, người dân
và phát huy vai trò Tổ
công nghệ số cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ, UBND
xã, phường
Tổ chức tập huấn kỹ
năng số cho cán bộ,
người dân và phát huy
vai trò Tổ công nghệ số
cộng đồng.
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
37
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
78
Chủ động rà soát và
nghiêm túc triển khai thực
hiện các giải pháp đột phá
để phát triển KHCN,
ĐMST thông qua việc
tháo gỡ các điểm nghẽn
về cơ chế tài chính (trong
đó trọng tâm là cơ chế
Quỹ) đã được thể chế hoá
trong thời gian qua. Chịu
trách nhiệm về việc chậm
hoặc không triển khai việc
thực hiện quản lý tài
chính theo cơ chế Quỹ,
dẫn đến làm giảm hiệu
quả trong hoạt động
KHCN, ĐMST tại các
lĩnh vực do bộ, ngành, địa
phương quản lý.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính, cơ
quan liên quan
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Báo cáo kết quả triển
khai
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
79
Chủ động rà soát quy
trình, hạ tầng, hệ thống
thông tin, dữ liệu, nhân
lực, tài chính, nhất là đối
với cấp xã để có phương
án bảo đảm kịp thời các
nguồn lực nêu trên, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính, Sở Nội
vụ, Công an tỉnh,
Văn phòng
UBND tỉnh theo
chức năng, nhiệm
vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Quy trình, hạ tầng, hệ
thống thông tin, dữ
liệu, nhân lực, tài
chính, nhất là đối với
cấp xã để có phương án
bảo đảm kịp thời các
nguồn lực nêu trên, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn.
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
38
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
80
Chỉ đạo việc tạo lập và xử
lý hồ sơ, tài liệu công việc
phát sinh mới thực hiện
trên môi trường điện tử;
100% các đơn vị gửi nhận
văn bản trên môi trường
điện tử có ký số; hoàn
thành số hóa 100% tài
liệu lưu trữ trong 3 năm
gần đây; số hóa 100% các
quy trình nghiệp vụ nền
tảng (lõi) của các cơ quan,
đơn vị để đưa lên môi
trường số
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Nội vụ; Các sở,
ban, ngành theo
chức năng nhiệm
vụ
- 100% hồ sơ, tài liệu
công việc phát sinh
mới được tạo lập và xử
lý thực hiện trên môi
trường điện tử
- 100% các đơn vị gửi
nhận văn bản trên môi
trường điện tử có ký
số;
- Hoàn thành số hóa
100% tài liệu lưu trữ
trong 3 năm gần đây
- Số hóa 100% các quy
trình nghiệp vụ nền
tảng (lõi) của các cơ
quan, đơn vị để đưa lên
môi trường số
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
81
Rà soát, nâng cấp và bảo
đảm điều kiện tối thiểu
phục vụ chuyển đổi số
của cơ quan, địa phương
(nhất là tại cấp xã).
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Nội vụ; UBND
các xã, phường
theo chức năng
nhiệm vụ, phạm
vi quản lý
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
'- Đường truyền và kết
nối mạng ổn định, chữ
ký số cá nhân.
- Trang bị máy tính cấu
hình tối thiểu và thiết
bị làm việc thiết yếu.
- Bố trí cán bộ phụ
trách công nghệ thông
tin, chuyển đổi số phù
hợp với khối lượng
công việc.
- Đối với địa phương
30-06-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
39
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
(cấp xã), việc rà soát,
nâng cấp bảo đảm đồng
bộ, thống nhất với Mô
hình chuyển đổi số cấp
xã do Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn.
82
Theo chức năng, nhiệm
vụ duy trì, phát huy vai
trò Tổ công nghệ số cộng
đồng, các nhà văn hóa
thôn, bản là các điểm tiếp
cận số tại địa phương;
đồng thời đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, phổ cập
kiến thức và nâng cao kỹ
năng số cho người dân.
Sở Khoa học và
Công nghệ;
UBND các xã,
phường
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hình thức phù hợp,
góp phần nâng cao
năng lực sử dụng dịch
vụ số, thúc đẩy chuyển
đổi số toàn diện, bền
vững.
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
83
Theo chức năng, nhiệm
vụ tổ chức tập huấn, nâng
cao kỹ năng số, kỹ năng
xử lý nghiệp vụ hành
chính, tư duy sáng tạo và
văn hóa công chức mới
cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao
động, nhất là tại cấp xã.
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Phương thức đào tạo
thuận tiện, hiệu quả,
“mọi nơi, mọi lúc”,
khai thác hiệu quả nền
tảng “Bình dân học vụ
số”;
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
40
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
84
Theo phạm vi quản lý bảo
đảm nhân lực chuyên
trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số theo quy
định của pháp luật; thực
hiện bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức KHCN, ĐMST,
kỹ năng, công nghệ số cơ
bản cho cán bộ, công
chức, viên chức và người
lao động gắn với vị trí
việc làm và đa ngôn ngữ
(dân tộc thiểu số); củng
cố mô hình vận hành và
điều kiện bảo đảm hoạt
động của Trung tâm phục
vụ hành chính công và bộ
phận một cửa các cấp.
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Đáp ứng yêu cầu
phục vụ liên tục, thông
suốt, không gián đoạn
trong môi trường số.
- Định kỳ hằng tháng
báo cáo kết quả
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
85
(1) Phát huy vai trò người
đứng đầu tại cơ quan, đơn
vị, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm
tra việc cụ thể hóa Nghị
quyết số 57-NQ/TW phù
hợp với chức năng, nhiệm
vụ và điều kiện thực tiễn
tại cơ quan, đơn vị, địa
phương; (2) Chủ động bố
trí đầy đủ, kịp thời và hiệu
quả nguồn lực cho phát
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
(1) Phát huy vai trò
người đứng đầu tại cơ
quan, đơn vị, lãnh đạo,
chỉ đạo, kiểm tra việc
cụ thể hóa Nghị quyết
số 57-NQ/TW phù hợp
với chức năng, nhiệm
vụ và điều kiện thực
tiễn tại cơ quan, đơn vị,
địa phương; (2) Chủ
động bố trí đầy đủ, kịp
Thường
xuyên
Thông báo số
04-TB/BCĐTW
ngày 30/5/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
41
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; (3) Tăng
cường tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và
công nghệ số cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên
chức nhằm thúc đẩy
chuyển đổi số trong toàn
hệ thống chính trị; (4)
Quan tâm đào tạo nâng
cao năng lực quản lý cho
đội ngũ cán bộ khoa học
và công nghệ; (5) Bố trí
phù hợp số lượng cán bộ
có trình độ chuyên môn
khoa học kỹ thuật trong
cấp uỷ các cấp
thời và hiệu quả nguồn
lực cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển
đổi số; (3) Tăng cường
tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ
năng về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo
và công nghệ số cho
đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức nhằm
thúc đẩy chuyển đổi số
trong toàn hệ thống
chính trị; (4) Quan tâm
đào tạo nâng cao năng
lực quản lý cho đội ngũ
cán bộ khoa học và
công nghệ; (5) Bố trí
phù hợp số lượng cán
bộ có trình độ chuyên
môn khoa học kỹ thuật
trong cấp uỷ các cấp
86
Tổ chức tập huấn, nâng
cao kỹ năng số cho cán bộ
cấp xã, ưu tiên ứng dụng
các phương pháp đào tạo
thuận tiện, hiệu quả, mọi
nơi mọi lúc.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công
nghệ, UBND
cấp xã
Chương trình tập huấn,
nâng cao kỹ năng số
cho cán bộ cấp xã, ưu
tiên ứng dụng các
phương pháp đào tạo
thuận tiện, hiệu quả,
Thường
xuyên
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
42
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
mọi nơi mọi lúc.
87
Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến, đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số cho
người dân, cán bộ, công
chức, viên chức các cấp
chính quyền để đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số khi
sắp xếp đơn vị hành
chính. Nhiệm vụ thường
xuyên
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Đẩy mạnh tuyên
truyền, phổ biến, đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng
số cho người dân, cán
bộ, công chức, viên
chức các cấp chính
quyền để đáp ứng yêu
cầu chuyển đổi số khi
sắp xếp đơn vị hành
chính. Nhiệm vụ
thường xuyên
Thường
xuyên
Thông báo số
19-TB/TGV
ngày 09/5/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
88
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tăng
cường các hoạt động bồi
dưỡng, tập huấn, nâng cao
kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức,
người dân phục vụ công
tác chuyển đổi số bảo
đảm thực chất, hiệu quả,
tránh hình thức (nhiệm vụ
thường xuyên).
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan
tăng cường các hoạt
động bồi dưỡng, tập
huấn, nâng cao kỹ năng
số cho cán bộ, công
chức, viên chức, người
dân phục vụ công tác
chuyển đổi số bảo đảm
thực chất, hiệu quả,
tránh hình thức (nhiệm
vụ thường xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
46 -TB/TGV
ngày
30/09/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
43
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
89
Số hóa tài liệu lưu trữ:
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ,
tài liệu, phấn đấu hoàn
thành mục tiêu số hóa ít
nhất 30% tài liệu lưu trữ
lịch sử có giá trị cao trong
năm 2025, tạo tiền đề
hoàn thành toàn bộ công
tác số hóa trong năm
2026.
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Số hóa tài liệu lưu trữ:
Đẩy mạnh số hóa hồ
sơ, tài liệu, phấn đấu
hoàn thành mục tiêu số
hóa ít nhất 30% tài liệu
lưu trữ lịch sử có giá trị
cao trong năm 2025,
tạo tiền đề hoàn thành
toàn bộ công tác số hóa
trong năm 2026.
15-12-
2026
Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025
Đã giao tại
Kế hoạch số
07-KH/BCĐ
90
Bố trí cán bộ chuyên trách
CNTT tại xã, phường phù
hợp.
Sở Nội vụ,
UBND cấp xã
theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm
quyền
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Bố trí cán bộ chuyên
trách CNTT tại xã,
phường phù hợp.
30-06-
2026
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
91
Về nhân sự: Bảo đảm bố
trí đủ nhân sự chuyên
trách về công nghệ thông
tin, chuyển đổi số; tổ chức
bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số cho cán bộ, công
chức, viên chức đáp ứng
yêu cầu công tác. Phát
huy hiệu quả của các Tổ
công nghệ số cộng đồng
trong hỗ trợ người dân.
Nhiệm vụ thường xuyên
Sở Nội vụ,
UBND xã,
phường
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Về nhân sự: Bảo đảm
bố trí đủ nhân sự
chuyên trách về công
nghệ thông tin, chuyển
đổi số; tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn kỹ
năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức
đáp ứng yêu cầu công
tác. Phát huy hiệu quả
của các Tổ công nghệ
số cộng đồng trong hỗ
trợ người dân. Nhiệm
vụ thường xuyên
Thường
xuyên
Thông báo số
44-TB/TGV
ngày 12/9/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
44
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
92
Bố trí ngân sách địa
phương cho KHCN,
ĐMST, CĐS có trọng
tâm, trọng điểm, tránh
trùng lặp, chồng chéo,
lãng phí; ưu tiên nhiệm vụ
có đồng tài trợ, có hợp
đồng tiêu thụ hoặc chuyển
giao; kiên quyết dừng
nhiệm vụ kém hiệu quả,
kéo dài, không có đầu ra.
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
'- Bố trí ngân sách có
trọng tâm, trọng điểm,
tránh trùng lặp, chồng
chéo, lãng phí;
- Ưu tiên nhiệm vụ có
đồng tài trợ, có hợp
đồng tiêu thụ hoặc
chuyển giao;
- Dừng nhiệm vụ kém
hiệu quả, kéo dài,
không có đầu ra.
- Hoàn thành trong quý
I/2026
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
93
Tổ chức thí điểm tối thiểu
03 gói mua sắm công đối
với sản phẩm/giải pháp từ
kết quả của hoạt động
KHCN, ĐMST được ứng
dụng trong khu vực công
(quản trị, dịch vụ công, y
tế, giáo dục, đô thị thông
minh, đường sắt đô thị…)
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành trong quý
III/2026
30-09-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
94
Theo dõi, giám sát tiến độ
thực hiện phân bổ dự toán
(ngân sách nhà nước năm
2026 lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số) của
các bộ, ngành, địa phương
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Tình hình phân bổ dự
toán được theo dõi,
giám sát thường xuyên
Thường
xuyên
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
45
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
thuộc phạm vi phụ trách
95
Căn cứ pháp luật hiện
hành; thực trạng, yêu cầu
phát triển; bám sát chủ
trương của Đảng, hướng
dẫn của Bộ quản lý ngành
(Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Tài chính, Bộ
Công an, Bộ Nội vụ) thực
hiện việc phân bổ kinh
phí, triển khai thực hiện
đảm bảo đúng pháp luật,
hiệu quả, chặt chẽ, không
trùng lặp (nhiệm vụ
thường xuyên).
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Căn cứ pháp luật hiện
hành; thực trạng, yêu
cầu phát triển; bám sát
chủ trương của Đảng,
hướng dẫn của Bộ quản
lý ngành (Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Tài
chính, Bộ Công an, Bộ
Nội vụ) thực hiện việc
phân bổ kinh phí, triển
khai thực hiện đảm bảo
đúng pháp luật, hiệu
quả, chặt chẽ, không
trùng lặp (nhiệm vụ
thường xuyên).
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
96
Hoàn thành phương án xử
lý dứt điểm các cơ sở vật
chất, tài sản công (nhà,
đất) tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi
quản lý bị dôi dư sau khi
thực hiện quá trình sắp
xếp, tinh gọn bộ máy
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hoàn thành phương án
xử lý dứt điểm các cơ
sở vật chất, tài sản
công (nhà, đất) tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý
bị dôi dư sau khi thực
hiện quá trình sắp xếp,
30-06-
2026
Thông báo số
148/TB-VPCP
ngày 23/3/2026
của Văn phòng
Chính phủ
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
46
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
hành chính theo Nghị
quyết số 18-NQ/TW
tinh gọn bộ máy hành
chính theo Nghị quyết
số 18-NQ/TW
97
Triển khai thực hiện
phương án xử lý các cơ sở
vật chất, tài sản công
(nhà, đất) tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý bị dôi dư sau
khi thực hiện quá trình
sắp xếp, tinh gọn bộ máy
hành chính theo Nghị
quyết số 18-NQ/TW
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai thực hiện
phương án xử lý các cơ
sở vật chất, tài sản
công (nhà, đất) tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý
bị dôi dư sau khi thực
hiện quá trình sắp xếp,
tinh gọn bộ máy hành
chính theo Nghị quyết
số 18-NQ/TW
15-12-
2026
Thông báo số
148/TB-VPCP
ngày 23/3/2026
của Văn phòng
Chính phủ
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
98
Theo chức năng nhiệm vụ
rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính
dựa trên dữ liệu.
Sở Tư pháp
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Các cơ quan Trung
ương và địa phương
(thuộc khối cơ quan
Đảng, Quốc hội -
HĐND, Chính phủ -
UBND, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội)
- Cắt giảm nhóm thủ
tục hành chính yêu cầu
xác nhận hoặc xin xác
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
47
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
nhận, nhóm thủ tục yêu
cầu thông báo hoặc báo
cáo
99
Theo chức năng nhiệm vụ
số hóa đầy đủ hồ sơ và kết
quả giải quyết thủ tục
hành chính..
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Các cơ quan Trung
ương và địa phương
(thuộc khối cơ quan
Đảng, Quốc hội -
HĐND, Chính phủ -
UBND, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội)
- Làm giàu dữ liệu và
phục vụ tái sử dụng
thông tin
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
100
Theo chức năng nhiệm vụ
thực hiện nghiêm nguyên
tắc chỉ cung cấp thông tin
một lần; tổ chức kiểm tra,
giám sát trên môi trường
số.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
- Các cơ quan Trung
ương và địa phương
(thuộc khối cơ quan
Đảng, Quốc hội -
HĐND, Chính phủ -
UBND, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội)
- Kịp thời xử lý theo
quy định của pháp luật
có liên quan đối với
cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động
khi yêu cầu người dân,
doanh nghiệp nộp thêm
Thường
xuyên
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
48
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
giấy tờ trong trường
hợp hệ thống thông tin
phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính đã kết
nối, khai thác, sử dụng
được dữ liệu từ cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành
101
Bố trí trụ sở, trang thiết bị
đầu cuối, hạ tầng mạng,
phân công lãnh đạo, nhân
lực; bố trí đủ nhân sự cho
việc giải quyết TTHC ở
cấp xã.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Đáp ứng yêu cầu khối
lượng công việc thực tế
trên địa bàn
31-03-
2026
Chương trình số
02-
CTr/BCĐTW,
02/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
102
Thực hiện việc số hóa,
cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác dữ liệu hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các dữ liệu được số
hóa, cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời
Thường
xuyên
Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP
ngày
27/02/2026
Nhiệm vụ đã
giao trên Hệ
thống
theodoinq.dc
s.vn
103
Tập trung đẩy mạnh hợp
tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với
các quốc gia phát triển,
nhất là các lĩnh vực: trí
tuệ nhân tạo, công nghệ
sinh học, công nghệ lượng
tử, bán dẫn, năng lượng
nguyên tử…
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Tổng hợp kết quả
chương trình ký kết
hợp tác
Theo kế
hoạch
doàn ra
của tỉnh
Thông báo số
17-
TB/CQTTBCĐ
ngày
29/12/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
49
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
104
Chủ động nâng cấp, phát
triển Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp
ứng yêu cầu số hóa, thực
hiện thủ tục hành chính
không phụ thuộc địa giới
hành chính và mô hình tổ
chức chính quyền địa
phương 2 cấp; phối hợp
với Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ tích
hợp, cung cấp 100% dịch
vụ công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc
gia
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Chủ động nâng cấp,
phát triển Hệ thống
thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh đáp ứng yêu
cầu số hóa, thực hiện
thủ tục hành chính
không phụ thuộc địa
giới hành chính và mô
hình tổ chức chính
quyền địa phương 2
cấp; phối hợp với Bộ
Công an, Văn phòng
Chính phủ tích hợp,
cung cấp 100% dịch vụ
công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Thường
xuyên
Thông báo số
27-TB/TGV
ngày
08/06/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
105
Các địa phương chủ động
tăng cường tập huấn cho
cán bộ cấp xã để nâng cao
năng lực thực thi công vụ
trong việc tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính,
nhất là các thủ tục được
phân cấp; chủ động bố trí
nhân sự phù hợp để đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong bối cảnh số lượng
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Các địa phương chủ
động tăng cường tập
huấn cho cán bộ cấp xã
để nâng cao năng lực
thực thi công vụ trong
việc tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành
chính, nhất là các thủ
tục được phân cấp; chủ
động bố trí nhân sự phù
hợp để đáp ứng yêu
Thường
xuyên
Thông báo số
35-TB/TGV
ngày 11/7/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ
50
TT
Tên nhiệm vụ
Giám đốc, Thủ
trưởng cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm, Kết quả
yêu cầu (KPIs)
Thời
hạn
Văn bản TW
giao việc
Ghi chú
thủ tục hành chính phân
cấp xuống cấp xã tăng
nhiều. Nhiệm vụ thường
xuyên
cầu nhiệm vụ trong bối
cảnh số lượng thủ tục
hành chính phân cấp
xuống cấp xã tăng
nhiều. Nhiệm vụ
thường xuyên
106
Triển khai Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Triển khai Kiến trúc
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh
theo hướng dẫn của cơ
quan Trung ương
Thường
xuyên
Thông báo số
07-
TB/CQTTBCĐ
ngày
15/10/2025
Đã giao tại
Kế hoạch 14-
KH/BCĐ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 107/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 107/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×