- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/10/2025 09:42 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính Hóa chất | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
Số: /2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng
11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29
tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức
xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính,
thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức
danh đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu
nổ công nghiệp.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu
nổ công nghiệp không quy định tại Nghị định này mà được quy định tại các nghị
định khác về xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy định tại nghị định đó
để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây viết
tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị áp dụng các quy định xử phạt theo quy định của
Nghị định này, bao gồm:
DỰ THẢO 1
2
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh;
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã, gồm:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật đầu tư, gồm: Nhà đầu tư
trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp;
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này
bị xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có
điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất
và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép,
Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động hóa chất; hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động hóa
chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Luật xử lý vi phạm
hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản
xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép;
3
b) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức,
cá nhân hoạt động hóa chất;
c) Buộc tái chế sản phẩm điện, điện tử sản xuất trong nước có hàm lượng
hóa chất độc hại vượt quá giới hạn hàm lượng cho phép;
d) Buộc thu hồi hóa chất sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã đưa vào
lưu thông trên thị trường nhưng chưa được phân loại;
đ) Buộc thu hồi hóa chất sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã đưa vào
lưu thông trên thị trường nhưng không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;
e) Buộc thu hồi để tái chế hóa chất nguy hiểm là hóa chất độc gây hại cho
sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đã đưa vào sử dụng, lưu
thông trên thị trường nếu còn khả năng tái chế;
g) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện sản xuất
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
h) Buộc tái chế chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế còn có khả năng tái chế;
i) Buộc thu hồi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế;
k) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế;
l) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
m) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc tái xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
n) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm;
o) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện khảo
nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế;
p) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an toàn trong sản xuất, thử
nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp;
q) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá
trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; trong xây dựng, trang bị các loại công cụ
hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp;
r) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm
theo quy định;
s) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong báo cáo hoạt động sản xuất,
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
t) Buộc hủy hợp đồng đã ký trái quy định;
u) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
v) Buộc xây dựng lại và đánh giá lại khoảng cách an toàn trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
x) Buộc xây dựng lại khoảng cách an toàn trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
aa) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;
bb) Buộc tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất.
4
cc) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc tái xuất tiền chất công nghiệp nhập khẩu.
dd) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc tái xuất tang vật vi phạm hành chính.
đđ) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hóa chất.
ee) Buộc xây dựng bổ sung nguyên tắc hóa học xanh bị thiếu trong quá
trình thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị của dự án hóa chất;
gg) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong Phiếu an toàn hóa chất.
hh) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
nếu xảy ra tình trạng mất an toàn về môi trường.
ii) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với cá
nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là
100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định
này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân thực hiện. Đối
với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp
02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại
Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm
hành chính của cá nhân, trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với
tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
Điều 5. Quy định về vi phạm hành chính đang được thực hiện và xử
phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì bị xử phạt về từng hành
vi vi phạm hành chính và không áp dụng tình tiết tăng nặng do vi phạm nhiều lần
khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm
tại khoản 4, 5 Điều 16; khoản 4, 5 Điều 17; khoản 4, 5 Điều 18; khoản 4, 5 Điều
19; khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 1, khoản 3 Điều
27; khoản 1 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định này thì không xử phạt về
từng hành vi vi phạm hành chính mà áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều
lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 6. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định
trong Bộ luật Hình sự
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều 17, khoản 1
Điều 25; khoản 3, 4 Điều 52, khoản 6 Điều 55; điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều
56; điểm a, b khoản 5, điểm b, d khoản 6 Điều 57 Nghị định này có dấu hiệu tội
5
phạm hoặc lượng hóa hành vi, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải
chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết
định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình
sự; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra bị can;
quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can; quyết định đình chỉ vụ
án; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can và trả lại hồ sơ vụ việc cho người
có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Xử lý vi
phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT TRONG
LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 7. Vi phạm quy định về nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và
lựa chọn công nghệ, thiết bị
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
áp dụng thiếu một trong những nguyên tắc hóa học xanh sau đây trong quá trình
thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị của dự án hóa chất:
a) Ngăn ngừa chất thải, thông qua việc ứng dụng các công nghệ sản xuất,
nguyên liệu đầu vào tiên tiến, hiện đại nhằm phát triển các quy trình sản xuất
không tạo ra chất thải;
b) Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, ưu tiên các quy trình sử dụng ít năng
lượng;
c) Quan trắc và phân tích theo thời gian thực để giám sát và kiểm soát quá
trình sản xuất nhằm ngăn ngừa việc tạo ra hóa chất nguy hiểm;
d) Giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra tai nạn, lựa chọn kỹ lưỡng hóa chất và
các dạng của hóa chất để tối thiểu nguy cơ sự cố hóa chất.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xây dựng bổ sung nguyên tắc hóa học xanh bị thiếu trong quá trình
thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị của dự án hóa chất quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực
hiện dự án hóa chất
1. Mức phạt tiền đối với hành vi không tuân thủ khoảng cách an toàn đối
với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo
6
quy định và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư công như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giải
trình về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án với quy định về khoảng cách an
toàn được thực hiện sau khi gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư.
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giải
trình không đúng về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án với quy định về
khoảng cách an toàn trong nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đề xuất dự án đầu tư.
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không
giải trình về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án với quy định về khoảng
cách an toàn trong nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc đề xuất dự án đầu tư.
2. Mức phạt tiền đối với hành vi không tuân thủ khoảng cách an toàn đối
với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo
quy định và không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đánh
giá về việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện
dự án hóa chất được thực hiện sau khi gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư.
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đánh
giá không đúng về việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm
thực hiện dự án hóa chất.
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư mà chưa đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc xây dựng lại và đánh giá lại khoảng cách an toàn trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt đối với các hành vi vi phạm tại điểm điểm b khoản 1 và
điểm b khoản 2 Điều này.
b) Buộc xây dựng lại khoảng cách an toàn trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt
động tư vấn xây dựng dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng người lao động tham gia thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
không đảm bảo kinh nghiệm công tác phù hợp trong lĩnh vực liên quan đến hoạt
động tư vấn chuyên ngành hóa chất như sau:
a) Ít hơn 7 năm kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp trong lĩnh vực liên
7
quan đến chuyên ngành hóa chất đối với người lao động thuộc Tổ chức hoạt động
xây dựng hạng I;
b) Ít hơn 4 năm kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp trong lĩnh vực
liên quan đến chuyên ngành hóa chất đối với người lao động thuộc Tổ chức hoạt
động xây dựng hạng II;
c) Ít hơn 2 năm kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp trong lĩnh vực liên
quan đến chuyên ngành hóa chất đối với người lao động thuộc Tổ chức hoạt động
xây dựng hạng III.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng người lao động tham gia thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về các ngành quy định hoạt
động an toàn hóa chất.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không
có cá nhân tham gia hoạt động tư vấn là người lao động thuộc tổ chức theo quy
định của pháp luật về lao động.
Điều 10. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân hoạt động tư vấn
lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
1. Phạt tiền tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A3 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 02 năm trở lên.
b) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A3 không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm công tác thực hiện các
công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất
có công trình cấp IV trở lên.
2. Phạt tiền tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A2 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.
b) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A2 không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm công tác thực hiện các
công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất
có công trình cấp III trở lên.
3. Phạt tiền tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A1 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở lên.
8
b) Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất hạng A1 không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm công tác thực hiện các
công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất
có công trình cấp II trở lên.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi hoạt
động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất không có bằng cử
nhân hoặc tương đương trở lên về các ngành theo quy định được thực hiện các
hoạt động an toàn hóa chất.
Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt
động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất có công trình cấp III, cấp IV mà không có tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn
chuyên ngành hóa chất Hạng A3 trở lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy
định của pháp luật về lao động.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa
chất có công trình cấp II mà không có tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên
ngành hóa chất Hạng A2 trở lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy định
của pháp luật về lao động
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án
hóa chất có công trình cấp I mà có ít hơn 02 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn
chuyên ngành hóa chất Hạng A1 là người lao động thuộc tổ chức theo quy định
của pháp luật về lao động.
Điều 12. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân hoạt động tư vấn
an toàn, an ninh hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm đối với cá nhân hoạt động tư
vấn an toàn, an ninh hóa chất sau đây:
a) Có thời gian kinh nghiệm công tác ít hơn 03 năm tại vị trí liên quan đến
hoạt động an toàn hóa chất;
b) Đối với cá nhân tư vấn huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất hạng
B1: Có kinh nghiệm tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất ít hơn
05 lớp trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;
c) Đối với cá nhân tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh hạng
B1: Tham gia xây dựng ít hơn 02 chương trình diễn tập cấp tỉnh;
d) Đối với cá nhân tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia
hạng B1: Tham gia xây dựng ít hơn 05 chương trình diễn tập cấp tỉnh;
đ) Đối với cá nhân tư vấn xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố
9
hóa chất hạng B1: Tham gia xây dựng ít hơn 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự
cố hóa chất đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp
chứng chỉ.
e) Đối với hoạt động tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp doanh
nghiệp hạng B2: tham gia xây dựng ít hơn 02 chương trình diễn tập cấp doanh
nghiệp.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi không đáp ứng điều kiện về giấy tờ, bằng cấp đối với cá nhân hoạt động
tư vấn an toàn, an ninh hóa chất sau đây:
a) Không có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với
người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
b) Không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về hóa học.
Điều 13. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt
động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi có
trang thiết bảo vệ cá nhân nhưng chưa phù hợp với đặc tính nguy hiểm của các
loại hóa chất.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tư vấn
viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất nhưng
không phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không
có tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa
chất.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi không
có trang thiết bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện thấm hút chống tràn đổ hóa chất.
Điều 14. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa
chất; tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất; tư vấn an
toàn, an ninh hóa chất theo Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên
ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Chứng chỉ
tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng
Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp
không thực hiện quy định về cấp lại Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của
10
tổ chức, cá nhân khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của cá nhân, tổ
chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất; tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết
bị đối với dự án hóa chất; tư vấn an toàn, an ninh hóa chất không đúng phạm vi
ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt
động tư vấn xây dựng dự án hóa chất; tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với
dự án hóa chất; tư vấn an toàn, an ninh hóa chất mà không có Chứng chỉ tư vấn
chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân hoặc tiếp tục hoạt động tư vấn xây
dựng dự án hóa chất; tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất;
tư vấn an toàn, an ninh hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình
chỉ hoạt động tư vấn, tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa
chất của tổ chức, cá nhân.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ
chức, cá nhân từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
b) Đình chỉ hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất; tư vấn lựa chọn công
nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất; tư vấn an toàn, an ninh hóa chất theo Chứng
chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng
đối hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá
nhân bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản
xuất, kinh doanh hóa chất và dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất có bảng nội quy về an toàn hóa chất nhưng
không phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất hoặc không treo ở nơi dễ thấy.
b) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất có biển báo nguy hiểm nhưng không phù
hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất hoặc không treo ở nơi dễ thấy. Biển báo
nguy hiểm thiếu một trong các thông tin: mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh
11
báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ; hình đồ cảnh báo (nếu có) không thể hiện đầy
đủ các đặc tính nguy hiểm.
c) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự
cố nhưng không phù hợp các đặc tính nguy hiểm của hóa chất.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có bảng nội quy về an toàn hóa
chất.
b) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có biển báo nguy hiểm.
c) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có trang thiết bị, phương tiện ứng
cứu sự cố.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ
sản xuất, lưu trữ hóa chất.
b) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không đáp ứng đủ các điều kiện về phòng,
chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của
pháp luật có liên quan
c) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có bảng hướng dẫn cụ thể về quy
trình thao tác an toàn hoặc có bảng nhưng ở vị trí không dễ đọc, dễ thấy tại khu
vực sản xuất có hóa chất có điều kiện hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc
hóa chất cấm; hoặc tại khu vực tồn trữ hóa chất nguy hiểm đối với dịch vụ tồn trữ
hóa chất.
d) Không phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất đối với
các hóa chất có điều kiện hoặc chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc hóa chất cấm;
hoặc tại khu vực tồn trữ hóa chất nguy hiểm đối với dịch vụ tồn trữ hóa chất.
đ) Bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có
yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu
vực đối với các hóa chất có điều kiện hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc
hóa chất cấm; hoặc tại khu vực tồn trữ hóa chất nguy hiểm đối với dịch vụ tồn trữ
hóa chất.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh
doanh hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất hoặc không thuê kho của tổ
chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi
liên quan đến sản xuất hóa chất cấm như sau:
12
a) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở quy mô đơn lẻ không thực hiện trong
các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;
b) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở quy mô đơn lẻ với dung tích của các
thiết bị phản ứng vượt quá 100 lít hoặc tổng dung tích của các thiết bị phản ứng
có dung tích trên 5 lít vượt quá 500 lít;
c) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho
mục đích quốc phòng, an ninh với tổng sản lượng vượt quá 10 kg/năm;
d) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho
mục đích nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm với sản lượng vượt quá 100 gam/năm
đối với một hóa chất hoặc tổng sản lượng vượt quá 10 kg/năm;
đ) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho
mục đích thí nghiệm với tổng sản lượng vượt quá 100 gam/năm.
7. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động kinh doanh hóa chất từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành
vi vi phạm tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh
vực công nghiệp.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất,
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp
không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành
lập của cá nhân, tổ chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất, kinh doanh không đúng địa điểm, vượt quy mô sản xuất, kinh doanh hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có
điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
13
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt
động sản xuất, kinh doanh hóa chất mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có
điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh
hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh,
sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
công nghiệp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh theo
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công
nghiệp vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, sản
xuấ và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công
nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép
sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện quy định về cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt khi có thay đổi về thông tin của cá nhân, tổ chức.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất, kinh doanh không đúng địa điểm, vượt quy mô hóa chất cần kiểm soát đặc
14
biệt trong lĩnh vực công nghiệp ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp mà
không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc
tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong thời gian bị cơ quan có
thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh theo
Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy
phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất hóa
chất cấm.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép
sản xuất hóa chất cấm;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện quy định về cấp lại Giấy phép sản xuất hóa chất cấm khi có thay đổi về
thông tin của cá nhân, tổ chức.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất không đúng địa điểm, vượt quy mô hóa chất cấm ghi trong Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm.
15
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất hóa chất cấm mà không có Giấy phép sản xuất hóa chất cấm hoặc tiếp tục
hoạt động sản xuất hóa chất cấm trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình
chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
b) Đình chỉ hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm từ 06
tháng đến 12 tháng đối với hóa chất cấm vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất hóa chất cấm bị viết thêm, tẩy xóa, sửa
chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy phép đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động tồn trữ theo Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp
không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của cá nhân, tổ
chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tồn
trữ không đúng địa điểm, vượt quy mô hóa chất ghi trong Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt
động dịch vụ tồn trữ hóa chất mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ tồn trữ hóa chất hoặc tiếp tục hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa
chất, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất.
16
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này và từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân mua hóa chất để sử dụng
nhưng không đảm bảo các quy định về sử dụng hóa chất nguy hiểm.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân mua hóa chất để kinh doanh
nhưng không đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Khai báo không chính xác các thông tin theo biểu mẫu trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai
báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất chậm hơn 30
ngày kể từ ngày thực hiện nhập khẩu hóa chất.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi khi thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia sau đây:
a) Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng
17
Việt hoặc không đính kèm giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại
trong trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua bán
hóa chất;
b) Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt;
c) Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi
thực hiện nhập khẩu hóa chất.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc cố tình khai không đúng thông tin về
hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động nhập khẩu hóa chất từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành
vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hóa chất đối với hành vi vi phạm tại khoản 3
Điều này.
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều
kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi công
bố sai mục đích sử dụng hoặc công bố thiếu thông tin theo quy định khi thực hiện
nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục
đích sử dụng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện công bố khi thực hiện nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với mục
đích kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
có điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động nhập khẩu hóa chất vi phạm từ 1 tháng đến 3 tháng đối
với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động của Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
18
2. Mức phạt tiền đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt nhưng không có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu đã hết thời hạn được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng
đến dưới 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng
đến dưới 70.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng
đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vi phạm có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy
phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc tái xuất tiền chất công nghiệp nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không thực hiện được biện pháp khắc phục hậu
quả này đối với toàn tiền chất đã nhập khẩu, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có
được do thực hiện hành vi vi phạm.
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2 Điều này trừ trường quy định tại điểm b khoản này.
Điều 24. Vi phạm quy định về công bố loại hóa chất và mục đích sử
dụng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi về công bố thông tin trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất khi sử
dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Công bố thiếu thông tin về loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất;
b) Công bố sai loại hóa chất hoặc sai mục đích sử dụng hóa chất;
c) Công bố thông tin muộn hơn 30 ngày kể từ ngày đưa hóa chất vào sử
dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng đã công bố.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
công bố thông tin trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất khi sử dụng hóa chất
19
cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động sử dụng hóa chất vi phạm từ 3 tháng đến 6 tháng đối
với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về
hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây:
a) Cập nhật tình hình hoạt động hóa chất của năm trước vào Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hóa chất hoặc gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ quan
quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động hóa chất muộn hơn ngày 15 tháng
02 hàng năm;
b) Cập nhật tình hình thực hiện dự án trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa
chất muộn hơn 15 ngày làm việc theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của
chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa
công trình vào sử dụng;
c) Cập nhật tình hình hoạt động hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
hóa chất muộn hơn 15 ngày sau khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất hoặc
chấm dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đối với mỗi trong các hành
vi sau đây:
a) Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế đối với tình
hình hoạt động hóa chất của năm trước trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
hoặc trong báo cáo gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc trong báo cáo gửi cơ quan
quản lý ngành cấp tỉnh;
b) Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất đối với tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng
giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi
hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
c) Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất đối với tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh
doanh định kỳ hàng năm của chủ đầu tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành công
trình và đưa công trình vào sử dụng;
d) Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất đối với tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm.
đ) Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất đối với tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy
ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
20
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đối với mỗi trong các hành
vi sau đây:
a) Không cập nhật tình hình hoạt động hóa chất của năm trước trên Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ
quan quản lý ngành cấp tỉnh;
b) Không cập nhật tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu
tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành
công trình và đưa công trình vào sử dụng;
c) Không cập nhật tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định
kỳ hàng năm của chủ đầu tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa
công trình vào sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
d) Không cập nhật tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
đ) Không cập nhật tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong
hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Điều 26. Vi phạm quy định về phân loại hóa chất
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
sử dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ
phiên bản 2 năm 2007 trở đi để phân loại hóa chất.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đưa
hóa chất sản xuất trong nước hoặc hóa chất nhập khẩu vào sử dụng, lưu thông trên
thị trường nhưng không thực hiện phân loại hóa chất theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi hóa chất sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã đưa vào lưu
thông trên thị trường nhưng chưa được phân loại đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy định về Phiếu an toàn hóa chất
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng
thiếu mỗi nội dung bắt buộc của mỗi Phiếu an toàn hóa chất.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung
cấp thông tin sai sự thật về hóa chất nguy hiểm trong Phiếu an toàn hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho cá nhân, tổ chức sử dụng hóa chất nguy hiểm
để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt cho hóa chất nguy hiểm mà đã đưa vào
sử dụng, lưu thông trên thị trường.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
21
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong Phiếu an toàn hóa chất đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi hóa chất sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã đưa vào
lưu thông trên thị trường nhưng không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký hóa chất mới và quản lý hóa
chất mới
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quá trình hoạt động với hóa chất mới
trước ngày 15 tháng 02 hằng năm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hóa chất mới
được đăng ký.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đối với hành vi không đăng
ký hóa chất mới trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hóa chất vi phạm đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.
Mục 3
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM
TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 29. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá
trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây trong Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản
xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm:
a) Không có nội dung giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm
trong nguyên liệu đầu vào;
b) Không có nội dung giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm
phát thải trong quá trình sản xuất;
c) Không có nội dung giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm
trong sản phẩm cuối;
d) Không có nội dung tránh làm thất thóat hóa chất nguy hiểm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
ban hành Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản
phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
xây dựng Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản
phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
22
Đình chỉ hoạt động sử dụng hóa chất vi phạm đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về công bố thông tin về hàm lượng hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây:
a) Khai báo thiếu hoặc không chính xác hoặc không được xác thực bởi
Phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu tại khoản 5 Điều 31 Luật Hóa chất
69/2025/QH15 đối với các thông tin sau đây lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa
chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu):
- Tên sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm;
- Tên hóa chất nguy hiểm;
- Đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Hàm lượng;
- Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm.
b) Công bố thiếu thông tin hoặc công bố thông tin không chính xác về thành
phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với
của sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm, thể hiện trên nhãn hàng hóa
hoặc trang thông tin điện tử về sản phẩm, hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi trong các
hành vi sau đây:
a) Không khai báo thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng
sản xuất hoặc nhập khẩu);
b) Không công bố thông tin về thành phần và hàm lượng hóa chất nguy
hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với của sản phẩm, hàng hóa chứa hóa
chất nguy hiểm, thể hiện trên nhãn hàng hóa hoặc trang thông tin điện tử về sản
phẩm, hàng hóa.
c) Không lưu giữ hồ sơ hoặc không xuất trình hồ sơ chứng minh tính xác
thực (ví dụ kết quả thí nghiệm,…) của các thông tin về hàm lượng hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất
nguy hiểm ra lưu thông trên thị trường.
Mục 4
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ
thuật trong hoạt động hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
23
thiết kế, xây dựng nhà xưởng, kho chứa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, phù hợp với đặc tính của hóa chất, quy mô và công nghệ sản
xuất, lưu trữ hóa chất.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi trong
những hành vi không đáp ứng yêu cầu về thiết bị, phương tiện sản xuất, bao bì,
thiết bị chứa đối với hoạt động hóa chất như sau:
a) Không lựa chọn thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất hóa chất đảm bảo
giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn
phòng, chống cháy nổ;
b) Thiết bị kỹ thuật không đảm bảo yêu cầu chung về an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất đối
c) Quy trình công nghệ không đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô
kinh doanh, tồn trữ hóa chất.
d) Không kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện
hành về kiểm định máy móc, thiết bị đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải
được kiểm;
đ) Bao bì, thiết bị chứa không đảm bảo phù hợp với chủng loại hóa chất,
không có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông
thường khi bốc, xếp vận chuyển, chắc chắn và kín.
e) Không bảo quản riêng bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng.
g) Không kiểm tra bao bì, thiết bị chứa hóa chất, không làm sạch bao bì,
thiết bị chứa đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ trước nạp hóa
chất.
h) Không thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với các bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại;
i) Không nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất
đối với bao bì, thiết bị chứa hóa chất
k) Nhãn của hóa chất không rõ, không dễ đọc và không chịu được tác động
của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi trong
những hành vi không đáp ứng yêu cầu về thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy,
trang thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, phương tiện bảo hộ cá nhân
trong hoạt động hóa chất như sau:
a) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy của nhà xưởng, kho chứa không đáp
ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy;
b) Trang thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất không đáp ứng đúng
và đủ theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa
chất;
24
c) Trang bị bảo hộ cá nhân không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng
đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
đảm bảo an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng hóa chất cho nhu
cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu.
Điều 32. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động vận
chuyển hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi trong
những hành vi không đáp ứng yêu cầu về phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với
hoạt động vận chuyển hóa chất như sau:
a) Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất
không đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
không được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm
môi trường, không đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ phù hợp với chủng loại
hóa chất, quy mô vận chuyển hóa chất.
b) Bồn chứa, vật chứa, bao bì chứa hóa chất không đảm bảo phù hợp với
chủng loại hóa chất; độ bền không chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và
các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển, chắc chắn và kín. Bao bì đã
qua sử dụng không được bảo quản riêng; không thu gom, xử lý các bồn chứa, vật
chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.
c) Bồn chứa, vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất không có cảnh báo, nhãn
ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất
không rõ, dễ đọc và không có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và
các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.
d) Không trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự
cố hóa chất cho lái xe và người áp tải theo xe phải đúng chủng loại, số lượng, chất
lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động.
đ) Không kiểm tra phương tiện vận chuyển trước khi vận chuyển hóa chất,
để đảm bảo phương tiện tham gia giao thông an toàn; bồn chứa; không làm sạch
bao bì, vật chứa hóa chất, không làm sạch bồn chứa, vật chứa, bao bì đã qua sử
dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi vận chuyển hóa chất.
e) Không lưu trữ biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận
chuyển hóa chất theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển dưới dạng bản
cứng hoặc bản điện tử.
2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
đăng kiểm, kiểm định, cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm theo quy định
của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho phương tiện, thiết bị, bồn
chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
25
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.
Điều 33. Vi phạm quy định về yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động
hóa chất
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất không đáp ứng yêu
cầu về chuyên môn như sau:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá
nhân sản xuất hóa chất không có có trình độ đại học trở lên về hóa học theo danh
mục ngành đào tạo được thực hiện các hoạt động an toàn hóa chất được ban hành
tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số ... ban hành các danh mục thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật hóa chất.
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá
nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa
chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất không có trình độ trung cấp trở lên về hóa
học theo danh mục ngành đào tạo được thực hiện các hoạt động an toàn hóa chất
được ban hành tại Phụ lục … kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP.
c) Không thực hiện quy định tại pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất
d) Không thực hiện quy định tại pháp luật về khoa học và công nghệ đối
với tổ chức, cá nhân nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất,
sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất từ
01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất
1. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham
gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 3 được
quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi
phạm dưới 10 người thuộc đối tượng nhóm 3;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi
phạm từ 10 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 3;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi
phạm từ 50 người đến dưới 100 người thuộc đối tượng nhóm 3;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm từ 100 người đến dưới 1.000 người thuộc đối tượng nhóm 3;
26
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm từ 1.000 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 3.
2. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham
gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 1, 2
được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi
phạm dưới 10 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm từ 10 người đến dưới 30 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi
phạm từ 30 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm từ 100 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định;
b) Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian tối thiểu theo
quy định cho các đối tượng thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 hoặc nhóm 3.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu giữ hoặc lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian quy
định là 03 năm.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi huấn
luyện các nội dung về an toàn hóa chất không đúng quy định với từng nhóm đối
tượng.
6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất không có trình độ đại học trở
lên về chuyên ngành hóa chất;
b) Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất không có đủ 03 năm kinh
nghiệm làm việc về an toàn hóa chất.
c) Sử dụng đơn vị tư vấn để thực hiện huấn luyện an toàn hóa chất chưa
được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn an toàn hóa chất.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện đúng quy định về kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa
chất.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
27
Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá
nhân hoạt động hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và
khoản 6 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định về thực hiện yêu cầu của kế hoạch, biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Mức phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng các nội dung đề ra
trong biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành, được quy
định như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện kế hoạch kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ, trừ các biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận trước ngày 28 tháng 12 năm 2017;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện các giải pháp phòng ngừa liên quan đến công nghệ, thiết kế, trang thiết
bị phục vụ sản xuất;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố;
d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất, hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội
bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính
nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy
hiểm theo biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được chủ đầu tư dự
án sản xuất, kinh doanh hóa chất xây dựng.
2. Mức phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng các yêu cầu đề ra
trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt, được quy
định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện kế hoạch kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện các giải pháp phòng ngừa liên quan đến công nghệ, thiết kế, trang thiết
bị phục vụ sản xuất;
c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố;
d) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
tổ chức huấn luyện, thực hành cho lực lượng ứng phó tại chỗ hoặc không tổ chức
diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất hàng năm đã được xây dựng trong kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt;
28
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất, hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội
bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính
nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy
hiểm theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nếu xảy
ra tình trạng mất an toàn về môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 36. Vi phạm quy định về khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểm
kê khai trong kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Tồn trữ các loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian
và hóa chất thành phẩm chưa kê khai trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất được ban hành;
b) Lưu trữ các loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian
và hóa chất thành phẩm với khối lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã kê khai
trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tồn
trữ các loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất
thành phẩm không thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa kê khai trong kế hoạch hoặc lưu trữ với
khối lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã kê khai trong kế hoạch được phê duyệt,
trừ các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tồn
trữ các loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất
thành phẩm thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa kê khai trong kế hoạch hoặc lưu trữ với khối
lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã kê khai trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tồn
trữ các loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất
thành phẩm thuộc và không thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng
kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa kê khai trong kế hoạch hoặc
lưu trữ với khối lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã kê khai trong kế hoạch được
phê duyệt, trừ các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được cơ quan
29
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 37. Vi phạm quy định về xây dựng Biện pháp, Kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng Biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gửi Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Quyết
định ban hành Biện pháp chậm quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định
ban hành Biện pháp đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi xây dựng dự án
hoạt động hóa chất để giám sát, quản lý; báo cáo nội dung Biện pháp chậm quá
10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định ban hành Biện pháp lên hệ thống cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xây
dựng thiếu mỗi nội dung bắt buộc của Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
gửi Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và
Quyết định ban hành Biện pháp đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi xây
dựng dự án hoạt động hóa chất để giám sát, quản lý; không báo cáo Biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Quyết định
ban hành Biện pháp lên lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu giữ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ
sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn
tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi đã
xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không ra quyết
định ban hành Biện pháp mà vẫn đưa dự án vào hoạt động;
e) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong
trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, vận chuyển hóa chất và hoạt
động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất mà vẫn đưa dự án vào
hoạt động hoặc vẫn thực hiện hoạt động vận chuyển hóa chất.
2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu giữ Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ
sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn
tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
30
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 17.000.000 đồng đối với hành vi có sự
thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra
trong Kế hoạch đã được phê duyệt mà tổ chức, cá nhân không gửi báo cáo về Bộ
Công Thương xem xét, quyết định;
c) Phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây
dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được cơ quan có
thẩm quyền thẩm định và phê duyệt mà vẫn đưa dự án vào hoạt động;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong sản xuất, kinh
doanh, sử dụng và cất giữ hóa chất nguy hiểm mà vẫn đưa dự án vào hoạt động.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh hoặc sử dụng hóa chất nguy
hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này.
Mục 5
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KHAI BÁO, THANH SÁT HÓA CHẤT BẢNG
Điều 38. Vi phạm quy định về khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến,
tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 1
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khai
báo không đúng thời hạn quy định đối với hóa chất Bảng 1
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai
báo không đúng với thực tế sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa
chất Bảng 1.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện khai báo đối với hóa chất Bảng 1.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh,
chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 1 từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 39. Vi phạm quy định về khai báo xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
Bảng 1
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai
báo không đúng thời hạn quy định đối với hóa chất Bảng 1.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khai
báo không đúng với thực tế xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện khai báo xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất Bảng 1.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
31
thực hiện việc kiểm chứng số liệu xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1 do Tổ
chức Cấm vũ khí hóa học hoặc Bộ Công Thương phối hợp cùng Cơ quan quốc
gia Việt Nam tiến hành.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất Bảng 1 từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 40. Vi phạm quy định về lưu giữ thông tin, danh sách khách hàng
đối với hóa chất Bảng 1
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không
đảm bảo thời gian lưu giữ tối thiểu các thông tin, danh sách khách hàng của hóa
chất Bảng 1 là 05 năm.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu giữ các thông tin, danh sách khách hàng của hóa chất Bảng 1 theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất Bảng 1 từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều 41. Vi phạm quy định về thanh sát cơ sở hóa chất Bảng 1
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Bố trí cán bộ không có thẩm quyền hoặc không am hiểu về hoạt động
của cơ sở hóa chất Bảng để làm việc với Đội Thanh sát của Tổ chức cấm vũ khí
hóa học;
b) Chuẩn bị không đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, sơ đồ, bản vẽ, sổ sách cần
thiết để làm việc với Đội Thanh sát.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tái
phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không
tuân thủ hướng dẫn của Đội hộ tống trong quá trình tiến hành thanh sát tại cơ sở.
Mục 6
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT,
CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
Điều 42. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có người chuyên trách về an toàn hóa chất có trình độ từ trung
32
cấp trở lên về hóa học làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất;
b) Không có phòng kiểm nghiệm để kiểm nghiệm được thành phần và hàm
lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản xuất hoặc hợp đồng thuê cơ sở kiểm
nghiệm có đủ năng lực theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất khi
có một trong những thay đổi về diện tích nhà xưởng, kho trang thiết bị, phương
tiện phục vụ sản xuất và ứng cứu sự cố hóa chất, chế phẩm và tên, địa chỉ, điện
thoại liên hệ hoặc không thực hiện thủ tục công bố lại đủ điều kiện sản xuất hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
b) Sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà không có
phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp.
3. Áp dụng quy định về hành vi vi phạm, mức phạt và biện pháp khắc phục
hậu quả tại Điều 5 Nghị định này để xử phạt vi phạm điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị của cơ sở sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a
khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện sản xuất chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và
điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 43. Vi phạm quy định về sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoạt chất của hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn do cơ sở sản xuất đối với mỗi lô chế phẩm trước
khi xuất xưởng bằng thời hạn sử dụng của lô chế phẩm đó.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không
lưu kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoạt chất của hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn do cơ sở sản xuất đối với mỗi lô chế phẩm trước
khi xuất xưởng.
3. Phạt tiền đối với hành vi đưa hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
33
khuẩn đã quá thời hạn sử dụng vào sản xuất như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra đến dưới 05 kilôgam (hoặc lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 1.000 kilôgam (hoặc lít) trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
không đúng tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra đến dưới 05 kilôgam (hoặc lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sản
34
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp sản
xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra từ 1.000 kilôgam (hoặc lít) trở lên.
5. Các hành vi sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số
đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Bộ Y tế cấp; sản xuất chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn có chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử
phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi
vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều này;
b) Buộc tái chế chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế còn có khả năng tái chế. Trong trường hợp không tái chế được thì
buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 44. Vi phạm quy định về điều kiện mua, bán chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có người phụ trách về an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở
lên về hóa học;
b) Nơi bày bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không tách biệt với nơi
bày bán các loại thực phẩm;
c) Điều kiện bảo quản chế phẩm không đáp ứng một trong các điều kiện
yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế;
d) Trang thiết bị sơ cấp cứu không đáp ứng yêu cầu sơ cấp cứu ghi trên
nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
có trang thiết bị sơ cấp cứu theo yêu cầu ghi trên nhãn chế phẩm diệt côn trùng,
35
diệt khuẩn.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động mua, bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 45. Vi phạm quy định về điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ
diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm chủ cơ sở không tổ chức tập huấn cho người trực tiếp thực hiện
diệt côn trùng, diệt khuẩn về một trong các nội dung sau:
a) Cách đọc thông tin trên nhãn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn;
b) Kỹ thuật diệt côn trùng, diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung
cấp;
c) Sử dụng và thải bỏ an toàn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
d) Cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm khi có một trong những thay đổi về
điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện thủ tục công bố lại đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt
côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm;
c) Cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm nhưng không
có Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng,
diệt khuẩn bằng chế phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế
phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và
điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế
phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản
2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này.
36
Điều 46. Vi phạm quy định về mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không
cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cung cấp sai về các đặc tính nguy hiểm của hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dẫn đến việc sử dụng không đảm bảo
an toàn gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.
2. Phạt tiền đối với hành vi mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
đã quá thời hạn sử dụng tương tự mức phạt quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị
định này.
3. Các hành vi mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có sổ
đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Bộ Y tế cấp; mua bán chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn có chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử
phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động mua bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi và tiêu hủy chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 47. Vi phạm quy định về nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Hành vi nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số đăng
ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp; nhập khẩu
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chứa hoạt chất nằm trong Danh mục
hoạt chất cấm sử dụng trong hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Hành vi nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn quá
thời hạn sử dụng tương tự mức phạt quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này.
3. Phạt tiền đối với hành vi nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
không đúng với tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận tương tự mức
phạt quy định tại khoản 4 Điều 42 Nghị định này.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều
này.
37
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc
tái xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành vi vi phạm quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
Điều 48. Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không
tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế ghi trên nhãn của chế phẩm hoặc hướng dẫn sử dụng
kèm theo chế phẩm.
2. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hạn sử dụng tương tự mức phạt
quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 49. Vi phạm quy định về vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn về vận chuyển hóa chất, chế
phẩm của phương tiện vận chuyển;
b) Không đảm bảo yêu cầu đối với bao bì, thùng chứa hoặc công-ten-nơ
trong quá trình vận chuyển;
c) Vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế chung với lương thực, thực phẩm hàng giải khát, thuốc
chữa bệnh và các hàng hóa vật tư tiêu dùng khác.
2. Phạt tiền đối với hành vi vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hạn sử dụng tương tự mức
phạt quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 50. Vi phạm quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
38
về quảng cáo đối với hóa chất hoặc chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế không đúng theo nội dung giấy xác nhận quảng
cáo do Bộ Y tế cấp.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế như sau:
a) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi chưa có
giấy xác nhận quảng cáo do Bộ Y tế cấp;
b) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi chưa được
cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo khi có sự thay đổi theo quy định của
pháp luật;
c) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi giấy xác
nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực.
Điều 51. Vi phạm quy định về khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không
cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi có một trong những thay đổi về điều kiện thực
hiện khảo nghiệm theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có người phụ trách bộ phận khảo nghiệm có ít nhất 03 năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
b) Phòng khảo nghiệm không được quản lý, vận hành theo tiêu chuẩn ISO
17025:2005 hoặc tiêu chuẩn ISO 15189:2012 hoặc phiên bản cập nhật;
c) Hoạt động dịch vụ thử nghiệm mà không đăng ký hoạt động thử nghiệm
theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện
khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi có một trong những thay
đổi về điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy định của pháp luật;
b) Không đảm bảo duy trì điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo hồ sơ
đã công bố;
c) Thực hiện khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế nhưng không có Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều
kiện thực hiện khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
39
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1, 2 và điểm a, b khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện khảo nghiệm
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và điểm a, b khoản 3 Điều này.
Điều 52. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không
cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi có một trong những thay đổi về điều kiện thực
hiện kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau:
a) Không duy trì, đảm bảo điều kiện của cơ sở thực hiện kiểm nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo hồ sơ
đã công bố;
b) Thực hiện kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn nhưng
không công bố đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 53. Vi phạm quy định về đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành;
b) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký lưu hành;
40
c) Không lưu trữ hồ sơ bản gốc tại đơn vị đăng ký đối với trường hợp thực
hiện đăng ký trực tuyến;
d) Không đăng ký lưu hành bổ sung cho chế phẩm khi có thay đổi quyền
sở hữu, số đăng ký lưu hành; thay đổi tên thương mại của chế phẩm; thay đổi địa
điểm cơ sở sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất; thay đổi tên, địa chỉ liên lạc của cơ
sở đăng ký, tên cơ sở sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất và thay đổi tác dụng, chỉ tiêu
chất lượng, phương pháp sử dụng chế phẩm.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành
bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Mục 7
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 54. Vi phạm về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ không đúng thời hạn quy định;
b) Báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ không đúng thời hạn;
c) Báo cáo sai lệch số liệu về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
d) Báo cáo sai lệch số liệu sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Không chấp hành việc kiểm tra hoặc cản trở việc kiểm tra về hoạt động
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của các cơ quan chức năng có thẩm
quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo đột xuất về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ không đúng thời hạn yêu cầu;
b) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ.
41
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
b) Không thực hiện báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Không báo cáo trong trường hợp đột xuất về hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Không lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đầy đủ các nội dung về đánh giá nguy cơ rủi ro về an
toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không thực hiện đầy đủ các nội dung về kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Không đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn định kỳ hàng năm hoặc khi có
thay đổi liên quan đến các điều kiện an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp;
d) Không rà soát, cập nhật kế hoạch ứng cứu khẩn cấp định kỳ hàng năm
hoặc khi có thay đổi liên quan đến công tác ứng cứu khẩn cấp trong hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn trong hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp;
b) Không xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong báo cáo hoạt động sản xuất, kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 55. Vi phạm quy định về nhân lực liên quan đến hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ theo quy định;
42
b) Không xây dựng tài liệu huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ hoặc tài liệu huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có nội dung không đầy đủ theo quy định;
c) Lựa chọn người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ không đủ điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng người không đủ trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp theo quy định;
b) Sử dụng người chưa được huấn luyện, kiểm tra cấp giấy chứng nhận kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 tháng
đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 56. Vi phạm quy định về quản lý giấy phép, giấy chứng nhận về
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10
ngày trước khi thực hiện các hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ
nổ mìn theo giấy phép; không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực
hiện nổ mìn ít nhất 24 giờ trước khi thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn;
b) Thông báo với nội dung không đầy đủ, chính xác trước khi thực hiện các
hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn theo giấy phép:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy
phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ;
b) Sản xuất, vận chuyển, sử dụng vượt quá quy mô, số lượng quy định trong
giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ;
c) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô, số lượng quy định tại
Thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm
đoạt, làm giả, tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy phép, giấy chứng
nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
43
a) Lợi dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để buôn bán hoặc
cung cấp vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Lợi dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để làm dịch vụ nổ
mìn hoặc nổ mìn không đúng địa điểm đã quy định trong Giấy phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 4 Điều này;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là Giấy phép, Giấy chứng nhận về
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị tẩy xoá, sửa chữa
làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 57. Vi phạm quy định về nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đóng
gói vật liệu nổ công nghiệp không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã
công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không đúng
nội dung, điều kiện quy định trong đề án nghiên cứu đã được phê duyệt;
b) Không thực hiện kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định
định kỳ trong quá trình sử dụng đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Không đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bổ sung
nhiệm vụ để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
cấp Bộ khi có sự thay đổi tên, mục tiêu, nội dung, tiến độ và sản phẩm của nhiệm
vụ.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn, chất lượng sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
44
chứng nhận;
b) Không thực hiện đầy đủ thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
c) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng chủng
loại với giấy chứng nhận đủ điều kiện;
d) Không thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của
pháp luật.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, giao nhiệm vụ;
b) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ khi chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Thay đổi về công nghệ, thiết bị, mặt bằng hoặc nhà xưởng sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho
phép;
d) Không thực hiện thử nghiệm hoặc cố tình làm sai lệch kết quả thử nghiệm
vật liệu nổ công nghiệp.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a, b khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận từ 03 đến 06 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nghiên cứu, sản xuất vật liệu nổ công nghiệp từ 03
tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
b) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an toàn trong sản xuất, thử
nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điểm a và b khoản 3 Điều này.
Điều 58. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau:
a) Không có nội quy, quy định về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng
45
cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Không có biển cấm, biển báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công
tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ;
c) Không xây dựng và niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong kho;
d) Không có sổ theo dõi người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca
trực;
đ) Không ghi chép, cập nhật người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong
ca trực hoặc ghi chép tình hình người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca
trực không đúng với thực tế.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có phương án bảo vệ an ninh, trật tự kho vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện niêm phong, khóa cửa kho vật liệu nổ công nghiệp;
c) Không đủ lực lượng bảo vệ canh gác kho vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong
quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không thực hiện thủ tục xuất nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ tại kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Xây dựng, trang bị thiếu hoặc trang bị không đúng quy định các loại công
cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Không thực hiện canh gác, bảo vệ khu vực bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho
chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc văn
bản giao bảo quản vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản theo hồ sơ
thiết kế được phê duyệt;
c) Dự trữ vật liệu nổ công nghiệp thuộc hàng dự trữ quốc gia không đúng
loại kho, địa điểm theo quy định;
46
d) Không thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý
chất lượng công trình, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng, mở rộng, cải tạo kho vật
liệu nổ công nghiệp;
đ) Cố tình làm sai lệch chứng từ xuất, nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, hộ
chiếu nổ mìn để làm thất thóat vật liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa điểm hoặc
kho không đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy,
chữa cháy, chống sét, kiểm, soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật;
b) Để mất tiền chất thuốc nổ do không bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức
canh gác 24/24 giờ trong ngày.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để
mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho vật liệu nổ công nghiệp.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá
trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; trong xây dựng, trang bị các loại công cụ
hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp
đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3 Điều này;
b) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm
theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 và
khoản 5 Điều này.
Điều 59. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có
biển báo xác định giới hạn khu vực bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có biểu trưng, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức bảo vệ canh gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ công
nghiệp.
47
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không có hoặc không bố trí đủ người áp tải khi vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Không có kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, biện pháp bảo vệ an ninh trật tự
theo quy định;
c) Dừng đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp do sự cố nhưng
không đặt biển báo sự cố nguy hiểm theo quy định;
d) Bốc, chuyển vật liệu nổ công nghiệp sang phương tiện khác không đúng
quy định khi đang trên đường vận chuyển;
đ) Để mất Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; không thực hiện
việc nộp lại Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp sau khi hoàn tất việc
vận chuyển đúng thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển không đúng chủng loại vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ quy định trong Giấy phép, mệnh lệnh vận chuyển;
b) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong
quá trình vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
c) Sử dụng phương tiện không đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp để vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không đúng tuyến đường quy định
trong giấy phép vận chuyển;
b) Dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở những nơi
không được phép theo quy định của pháp luật;
c) Bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm chưa được cho phép theo
quy định.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp không có Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp theo quy định.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để
mất vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình vận chuyển.
Điều 60. Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
48
ký kết hợp đồng mua, bán vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy
định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ
chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết hoặc chưa sử dụng của
các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp có nhu cầu bán.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất,
nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng chủng loại, khối lượng,
quy cách và chất lượng theo quy định trong kế hoạch dự trữ quốc gia.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không
đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
quy định trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ;
b) Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định
trong Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bán
vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức không có giấy phép, giấy chứng nhận về quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn hoặc tổ chức đã bị cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động
hoặc thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có thời
hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều
này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 và 5 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất tang vật vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 61. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ
nổ mìn
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
có chỉ huy nổ mìn khi thực hiện nổ mìn.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
49
a) Hộ chiếu nổ mìn lập không đầy đủ nội dung; Hộ chiếu nổ mìn lập không
phù hợp với quy định tại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phương
án nổ mìn được phê duyệt;
b) Không canh gác bảo vệ hoặc không có ký hiệu, biển báo nguy hiểm tại
giới hạn vùng nguy hiểm khi nổ mìn;
c) Không đăng ký, thông báo hoặc không thực hiện đúng trình tự tín hiệu
báo lệnh nổ mìn và báo yên đã đăng ký, thông báo.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không thực hiện giám sát ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng nổ mìn theo quy định;
c) Không thực hiện kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định
định kỳ trong quá trình sử dụng đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không lập hộ chiếu nổ mìn; thay đổi chủng loại vật liệu nổ công nghiệp,
phương pháp điều khiển nổ hoặc số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng lớn
hơn quy mô bãi nổ quy định tại giấy phép, thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã
được phê duyệt;
b) Ký hợp đồng nổ mìn dịch vụ với tổ chức không có giấy phép dịch vụ nổ
mìn theo quy định; ký hợp đồng dịch vụ nổ mìn với tổ chức không đủ điều kiện
thuê dịch vụ nổ mìn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi thiết kế hoặc phương án nổ mìn
chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cho phép khi nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vật liệu nổ không thuộc Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được
phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm không đảm bảo các điều
kiện về an ninh, an toàn;
b) Sử dụng vật liệu nổ không có giấy phép sử dụng vật liệu nổ hoặc giấy
50
phép dịch vụ nổ mìn hoặc ngoài phạm vi giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn;
c) Không bán lại vật liệu nổ công nghiệp còn đảm bảo chất lượng khi sử
dụng không hết, không còn nhu cầu sử dụng cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp hoặc không bán lại tiền chất thuốc nổ sử dụng không hết, không còn
nhu cầu sử dụng cho tổ chức sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
d) Mua vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của tổ chức, cá nhân
không được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
đ) Không nhập kho số vật liệu nổ công nghiệp còn thừa sau khi kết thúc nổ
mìn;
e) Để mất vật liệu nổ công nghiệp.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời
hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và
điểm b khoản 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời
hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và
đ khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc hủy hợp đồng đã ký trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 62. Vi phạm quy định về kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không thử định kỳ vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không lập biên bản tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp mất phẩm chất hoặc
được phép tiêu hủy theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất;
b) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành
tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình tiêu
51
hủy.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
52
Điều 64. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực
1. Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên
ngành về hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
53
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh; Trưởng đoàn
thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam;
Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an,
Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc
phòng, Công an, thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
54
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân
dân
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng
của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất,
Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn
Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:
55
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ và e
khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Chống phản động,
Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương,
Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh nông, lâm,
ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi
trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển
56
trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ
chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều
tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa,
điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm:
Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng
Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường
thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng
cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công
tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung
đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa,
Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội,
Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi
trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh
sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành
án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
57
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát
điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
58
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập
và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm
soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống
buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau
thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục
Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
59
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, h,
i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
60
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị
trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
61
quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ
Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm khoản 1 Điều
28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên
phòng
62
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn
đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
63
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc
Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng
Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
Việt Nam
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
64
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát
biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c,đ và e khoản
1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, i và
65
kkhoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh
Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, i và
k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật
thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng
nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
66
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Thanh tra, Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị
trường, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch ủy ban
nhân dân các cấp
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi
quản lý của địa phương mình đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 9; Điều 10; khoản 1,
khoản 2 Điều 11; Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14;
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 16; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17; Điều 18; Điều 19, Điều 20; Điều 21;
khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25;
Điều 26; khoản 1 Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều
33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41;
khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 42; Điều 43; Điều 44;
Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 52; khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 53; Điều 54; khoản 1, khoản 2 Điều 55; khoản
1, khoản 2 Điều 56; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 57; khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 58; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 59; khoản 1, khoản 2, khoản
3 Điều 60; Điều 61 Nghị định này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi quản lý của
địa phương mình.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra:
a) Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên
ngành về hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đang thi hành công vụ xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 40 Nghị định này;
b) Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh
67
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh; Trưởng đoàn
thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xử phạt đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
c) Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam;
Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
d) Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an,
Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc
phòng, Công an, thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Điều … Nghị định này.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:
a) Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 40 Nghị định này;
b) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng
của người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này xử phạt đối với các hành vi
vi phạm hành chính quy định tại Điều 40 Nghị định này;
c) Trưởng Công an cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Điều … Nghị định này;;
d) Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Chống phản động,
Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương,
Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh nông, lâm,
ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi
trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển
trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ
chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều
tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa,
điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm:
Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng
Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường
thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng
cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công
tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung
đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa,
68
Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội,
Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi
trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh
sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành
án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định
này theo quy định tại khoản 4 Điều 64 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao;
d) Trưởng Công an cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Điều … Nghị định này;
đ) Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát
điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này theo quy
định tại khoản 6 Điều 60 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan:
a) Công chức Hải quan đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành vi
vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
b) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập
và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm
soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống
buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau
thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
c) Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục
Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Điều … Nghị định này;
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư:
a) Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều … của Nghị định này trong lĩnh vực thủy sản;
b) Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … của Nghị định này trong
lĩnh vực thủy sản;
69
c) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều
… của Nghị định này trong lĩnh vực thủy sản;
d) Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều … của Nghị định này trong lĩnh vực thủy sản.
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường:
a) Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành
vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này;
b) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Điều … Nghị định này;
c) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ
Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xử phạt
đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này.
6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng:
a) Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
b) Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội biên phòng xử phạt đối với
các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
c) Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn
đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm xử phạt đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
d) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
đ) Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc
Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử
phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng
Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Điều … Nghị định này.
7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi
70
phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát
biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều … Nghị
định này;
d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều … Nghị định này;
đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh
Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Điều … Nghị định này;
e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật
thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Điều … Nghị định này;
g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều … Nghị định này.
Điều 73. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều
62, 63, 64, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70 và Điều 71 của Nghị định này.
2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các
cơ quan được quy định tại các Điều 66, 70 và Điều 71 Nghị định này; công chức,
viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực hóa
chất và vật liệu nổ công nghiệp.
3. Chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu lập biên bản vi phạm hành
chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu
nổ công nghiệp xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới
bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm
để xử lý. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc
quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đã xảy ra thì áp dụng các
quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu
nổ công nghiệp xảy ra sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà Nghị định này
không quy định xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy định của Luật xử lý
vi phạm hành chính, Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân
71
bón và vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc
đã được thi hành xong trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định
của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng
8 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 17/2022/NĐ-
CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí.
Điều 75. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân
bón và vật liệu nổ công nghiệp; Điều 1 Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
Điều 76. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
72
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
- các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất và vật liệu nổ công nghiệp
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.