Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP 2026 quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 29/03/2026 19:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Nguyễn Trí Tuệ, Nguyễn Đức Thái, Võ Minh Lương, Nguyễn Văn Long
Trích yếu: Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Hình sự

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- BỘ CÔNG AN
- BỘ QUỐC PHÒNG
__________
Số: 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________


Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục danh mục chỉ tiêu thống kê của Luật Thống kê theo Luật số 01/2021/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân trong hoạt động lập, đối chiếu, gửi báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.

Đang theo dõi

2. Thống nhất về nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu, kỳ báo cáo, trình tự thủ tục thực hiện thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

3. Thống nhất số liệu thống kê hình sự liên ngành trong các báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Nội dung thống kê hình sự liên ngành bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thống kê tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

Đang theo dõi

b) Thống kê khởi tố, điều tra các vụ án hình sự;

Đang theo dõi

c) Thống kê truy tố các vụ án hình sự;

Đang theo dõi

d) Thống kê xét xử các vụ án hình sự;

Đang theo dõi

đ) Thống kê thi hành tạm giữ, tạm giam;

Đang theo dõi

e) Thống kê thi hành án hình sự;

Đang theo dõi

g) Thống kê hình sự khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương quyết định việc sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

Điều 5. Thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Thống kê hình sự liên ngành được thực hiện định kỳ theo tháng và các kỳ thống kê khác theo yêu cầu; số liệu thống kê theo kỳ tháng được thống kê từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

Đang theo dõi

2. Thống kê hình sự liên ngành theo yêu cầu được thực hiện khi có đề nghị của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 6. Nguồn số liệu phục vụ thống kê hình sự liên ngành

Số liệu thống kê hình sự liên ngành được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và nguồn chính thức khác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 7. Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành

Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 8. Lưu trữ dữ liệu và cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Việc lưu trữ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị được giao lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm lưu trữ báo cáo và các tài liệu liên quan theo quy định của ngành mình (bao gồm bản giấy và dữ liệu điện tử);

Đang theo dõi

b) Cơ quan chủ trì thống kê hình sự liên ngành các cấp (Viện kiểm sát các cấp) có trách nhiệm lưu trữ, quản lý dữ liệu thống kê hình sự liên ngành bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:

Khi có yêu cầu cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành của cấp có thẩm quyền, đơn vị thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo và cung cấp theo yêu cầu.

Trường hợp cần thiết, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối chiếu, thống nhất số liệu với đơn vị có liên quan trước khi cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 9. Chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành thông qua Trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung thống nhất.

Đang theo dõi

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì thiết lập, quản lý và tổ chức triển khai các giải pháp công nghệ và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cơ sở dữ liệu tổng hợp, dùng chung phục vụ việc chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Công an các cấp như sau:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Công an cấp xã, Đồn Công an, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp số liệu của toàn tỉnh, chủ trì đối chiếu thống nhất số liệu với các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, lập báo cáo và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp chung;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Công an có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và gửi báo cáo về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Bộ Công an có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo chung của khối cơ quan thuộc Bộ Công an và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tổng hợp chung;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các Trại giam có trách nhiệm lập báo cáo thống kê theo quy định tại điểm e (phần trại giam do Bộ Công an quản lý) khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi Trại giam có cùng trụ sở trên địa bàn tỉnh, cùng ký báo cáo và gửi đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đó.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân các cấp như sau:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, đ, e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, rà soát đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Công an, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổng hợp (bao gồm số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân khu vực và của các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), chủ trì đối chiếu và ký với đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Công an cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê đối với Viện kiểm sát nhân dân khu vực, 05 ngày làm việc đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm d, g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân cùng cấp, cùng ký báo cáo và gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, d, đ, e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị nghiệp vụ liên quan thuộc Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao cùng ký báo cáo và gửi đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành, trình lãnh đạo liên ngành ký và gửi cơ quan Công an, Tòa án nhân dân cùng cấp và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành toàn quốc trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký, gửi Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Đang theo dõi

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định cụ thể đơn vị có trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ phận thống kê hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

b) Bộ phận thống kê hình sự của Viện kiểm sát quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân, Tòa án quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

c) Bộ phận thống kê hình sự của Tòa án quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm d, e và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

2. Thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát quân sự Trung ương lập báo cáo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân, trình lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền trong Quân đội nhân dân ký, gửi các cơ quan có thẩm quyền trong Quân đội nhân dân và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 12. Phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch này được gửi theo quy định về Chế độ báo cáo thống kê của mỗi ngành và gửi theo các phương thức khác (truyền dữ liệu; gửi file điện tử; gửi qua bưu điện…).

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 13. Hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

2. Trường hợp sau khi gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành mà phát hiện có sai sót, chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu và gửi Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 10 và Viện kiểm sát quân sự Trung ương quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành gửi Cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Tòa án cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp.

Đang theo dõi

2. Trường hợp số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành toàn quốc có chênh lệch, chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký và gửi các ngành theo quy định.

Đang theo dõi

Chương III

BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH

Đang theo dõi

Điều 14. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Công an và đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là thành viên.

Đang theo dõi

2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh là thành viên.

Đang theo dõi

3. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân gồm có: Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự Trung ương là Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án quân sự Trung ương, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển là thành viên.

Đang theo dõi

4. Trường hợp thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, các cơ quan thông báo bằng văn bản với Trưởng ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành.

Đang theo dõi

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương:

Đang theo dõi

a) Quyết định các nội dung về công tác thống kê hình sự liên ngành và tài liệu hướng dẫn để tổ chức thực hiện thống nhất các loại báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thống nhất công tác thống kê hình sự liên ngành của cấp mình và cấp dưới;

Đang theo dõi

c) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

d) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích và xem xét kỷ luật đối với những tập thể, cá nhân có vi phạm trong thực hiện công tác thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

đ) Đề xuất với lãnh đạo các ngành về biên chế, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí bảo đảm hoạt động, trong đó trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thống kê hình sự liên ngành;

Đang theo dõi

e) Thường trực Ban Chỉ đạo thống kê hình sự Trung ương là Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.

Đang theo dõi

2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 16. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành các cấp do Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cùng cấp quyết định theo đề nghị của các cơ quan có liên quan; đại diện đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp là Tổ trưởng.

Đang theo dõi

2. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

3. Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương là Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 17. Tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành

Đang theo dõi

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành theo quy định của Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thống kê đã đối chiếu.

Đang theo dõi

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP ngày 12/11/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải bổ sung, cần phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Trí Tuệ

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Đức Thái

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Võ Minh Lương

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Long

BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
.........................................

Biểu số …/HSLN 2026
(Ban hành theo

Thông tư liên tịch số …/2026
ngày …/…/2026

 

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH

STT

Nhóm, tên chỉ tiêu

 

I. Chỉ tiêu thống kê tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết

2

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra đã giải quyết

3

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra tạm đình chỉ đến cuối kỳ

4

Số tin báo tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra đang giải quyết

5

Số quyết định VKS hủy bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra

6

Số kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra được chấp nhận

 

II. Chỉ tiêu thống kê khởi tố, điều tra và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự

7

Số vụ án/ bị can mới khởi tố

8

Số vụ án/ bị can phải giải quyết

9

Số vụ án/ bị can đã giải quyết

10

Số bị can đình chỉ điều tra

11

Số vụ án/ bị can tạm đình chỉ điều tra đến cuối kỳ thống kê

12

Số vụ án/ bị can còn lại đang giải quyết

13

Số quyết định VKS hủy bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra

14

Số kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra được chấp nhận

 

III. Chỉ tiêu thống kê quyết định việc truy tố các vụ án hình sự

15

Số vụ án/ bị can VKS phải giải quyết

16

Số vụ án/ bị can đã giải quyết

17

Số bị can đình chỉ không tội

18

Số vụ án/ bị can VKS tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê

19

Số vụ án/ bị can còn lại đang giải quyết

20

Số vụ án VKS trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung

21

Số kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra được chấp nhận

 

IV. Chỉ tiêu thống kê xét xử các vụ án hình sự

22

Số vụ án/ bị can, bị cáo Tòa án phải giải quyết

23

Số vụ án/ bị can, bị cáo Tòa án đã giải quyết

24

Số bị cáo Tòa án tuyên không phạm tội

25

Số vụ án/ bị can, bị cáo Tòa án tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê

26

Số vụ án/ bị cáo VKS kháng nghị

27

Số vụ án/ bị cáo Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của VKS

28

Số vụ án/ bị can, bị cáo chưa giải quyết

29

Số vụ án Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung, điều tra lại

30

Số bản kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị Tòa án được chấp nhận

 

V. Chỉ tiêu thống kê thi hành tạm giữ, tạm giam

31

Tổng số người bị tạm giữ, tạm giam

32

Số người bị tạm giữ, tạm giam đã giải quyết

33

Số người bị tạm giữ, tạm giam trả tự do do không phạm tội

34

Số người bị tạm giữ, tạm giam chết

35

Số người bị tạm giữ, tạm giam trốn đến cuối kỳ thống kê

36

Số người còn lại đang bị tạm giữ, tạm giam

37

Số bị án tử hình đang bị tạm giam

 

VI. Chỉ tiêu thống kê thi hành án hình sự

 

1. Về ban hành quyết định thi hành án hình sự

38

Số phải ra quyết định thi hành án hình sự

39

Số đã ra quyết định thi hành án hình sự

40

Số còn lại chưa ra quyết định thi hành án hình sự

 

2. Về thực hiện quyết định thi hành án hình sự

41

Số người đã chấp hành án

42

Số người đã chấp hành án xong

43

Số người đang chấp hành án chết

44

Số người đang chấp hành án trốn đến cuối kỳ thống kê

45

Số phạm nhân tạm đình chỉ chấp hành án đến cuối kỳ thống kê

46

Số người hoãn thi hành án tử hình đến cuối kỳ thống kê

47

Số người áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tính đến cuối kỳ thống kê

48

Số người còn lại đang chấp hành án

49

Số kiến nghị của VKS ban hành

50

Số kháng nghị của VKS ban hành

Đang theo dõi

BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
.........................................

THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH

Kỳ thống kê tháng …năm 20....

Biểu số …/HSLN 2026
(Ban hành theo
Thông tư liên tịch số …/2026
ngày …/…/2026

 

Tiêu chí


dòng

Số
liệu

I. TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ

 

 

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới nhận

1

 

Tổng số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết

2

 

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quyết định khởi tố vụ án hình sự

3

 

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố quyết định không khởi tố vụ án hình sự

4

 

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ việc giải quyết trong kỳ thống kê

5

 

Tổng số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết tính đến cuối kỳ thống kê

6

 

Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố cuối kỳ chưa giải quyết xong

7

 

Trong đó: Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quá hạn

8

 

 Số quyết định VKS hủy bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

9

 

 Số bản kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được chấp nhận

10

 

II. KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

 

 

Số vụ án mới khởi tố

11

 

Số bị can mới khởi tố

12

 

Tổng số vụ án thụ lý điều tra

13

 

Tổng số bị can thụ lý điều tra

14

 

Số vụ án đề nghị truy tố

15

 

Số bị can đề nghị truy tố

16

 

Số vụ án CQĐT đình chỉ điều tra

17

 

Số bị can CQĐT đình chỉ điều tra

18

 

Trong đó: - Số bị can đình chỉ điều tra do không có sự việc phạm tội (theo K1 Đ157 BLTTHS) - (không tính trường hợp đình chỉ do bị can bị tâm thần).

19

 

                - Số bị can đình chỉ điều tra do hành vi không cấu thành tội phạm (theo K2 Đ157 BLTTHS) - (không tính trường hợp đình chỉ do bị can bị tâm thần).

20

 

- Số bị can đình chỉ vì hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm (theo điểm b K1 Đ230 BLTTHS)

21

 

 - Số bị can đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K1 Đ29 BLHS

22

 

 - Số bị can đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K2 Đ29 BLHS

23

 

 - Số bị can đình chỉ điều tra do được miễn trách nhiệm hình sự theo K3 Đ29 BLHS

24

 

Tổng số vụ án CQĐT ra quyết định tạm đình chỉ điều tra còn lại tính đến cuối kỳ thống kê

25

 

Tổng số bị can CQĐT ra quyết định tạm đình chỉ điều tra còn lại tính đến cuối kỳ thống kê

26

 

Số vụ án còn lại chưa kết thúc điều tra

27

 

Trong đó:Số vụ án chưa kết thúc điều tra đã quá thời hạn luật định

28

 

Số bị can còn lại chưa kết thúc điều tra

29

 

Số quyết định VKS hủy bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

30

 

Số bản kiến nghị của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được chấp nhận

31

 

III. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ

 

 

Số vụ án mới thụ lý

32

 

Số bị can mới thụ lý

33

 

Tổng số vụ án VKS thụ lý giải quyết 

34

 

Tổng số bị can VKS thụ lý giải quyết

35

 

Số vụ án truy tố

36

 

Số bị can truy tố

37

 

Số vụ án VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ

38

 

 Trong đó: Số vụ án Toà án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung nhưng sau đó đình chỉ

39

 

Số bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can

40

 

 Trong đó: - Số bị can đình chỉ điều tra do không có sự việc phạm tội (theo K1 Đ157 BLTTHS)

41

 

                   - Số bị can đình chỉ điều tra do hành vi không cấu thành tội phạm (theo K2 Đ157 BLTTHS)

42

 

  - Số bị can đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K1 Đ29 BLHS

43

 

  - Số bị can đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K2 Đ29 BLHS

44

 

  - Số bị can đình chỉ do được miễn TNHS theo K3 Đ29 BLHS

45

 

Tổng số vụ án VKS tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê

46

 

Tổng số bị can VKS tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê 

47

 

Số vụ án còn lại cuối kỳ chưa giải quyết

48

 

Trong đó: Số chưa giải quyết đã quá thời hạn luật định

49

 

Số bị can còn lại cuối kỳ chưa giải quyết

50

 

Số vụ án VKS trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung (không tính những vụ do Toà án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung) được chấp nhận

51

 

Số quyết định VKS hủy bỏ quyết định của CQĐT do không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT

52

 

IV. XÉT XỬ

 

 

1. Xét xử sơ thẩm

 

 

Số vụ án mới thụ lý xét xử sơ thẩm

53

 

Số bị cáo mới thụ lý xét xử sơ thẩm

54

 

Tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử sơ thẩm

55

 

Tổng số bị cáo Tòa án thụ lý xét xử sơ thẩm

56

 

Số vụ án đã xét xử sơ thẩm

57

 

Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm

58

 

 Trong đó: Số bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không phạm tội 

59

 

Tổng số vụ án Toà án tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê

60

 

Tổng số bị cáo Toà án tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê

61

 

Số vụ án còn lại chưa giải quyết

62

 

Trong đó: Số vụ án còn lại chưa giải quyết đã quá hạn luật định

63

 

Số bị cáo còn lại chưa giải quyết

64

 

Trong đó: Số bị cáo đã quá hạn tạm giam

65

 

Số vụ án Tòa án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung được VKS chấp nhận

66

 

Số bản kiến nghị của VKS với Toà án yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động xét xử sơ thẩm được chấp nhận

67

 

2. Xét xử phúc thẩm

 

 

Số vụ án mới thụ lý xét xử phúc thẩm

68

 

Số bị cáo mới thụ lý xét xử phúc thẩm

69

 

Tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử phúc thẩm

70

 

Tổng số bị cáo Tòa án thụ lý xét xử phúc thẩm

71

 

Số vụ án đã xét xử phúc thẩm

72

 

Trong đó: - Số vụ án do VKS kháng nghị

73

 

                - Số vụ án Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của VKS

74

 

                Tr đó: + Số vụ án bị Tòa án cấp phúc thẩm tuyên sửa bản án, quyết định sơ thẩm

75

 

                           + Số vụ án bị Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định

76

 

                           Tr.đó:++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm để điều tra lại

77

 

                                     ++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm để xét xử lại

78

 

                                     ++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm và đình chỉ vụ án

79

 

Số bị cáo đã xét xử phúc thẩm

80

 

Số bị cáo do VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận

81

 

 Trong đó:- Số bị cáo do VKS kháng nghị

82

 

                  - Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm tuyên không phạm tội (án sơ thẩm tuyên bị cáo có tội) theo hướng kháng nghị của VKS

83

 

 - Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án theo hướng kháng nghị của VKS

84

 

 - Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại theo kháng nghị của VKS

85

 

                   - Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại lại theo kháng nghị của VKS

86

 

                  - Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án theo kháng nghị của VKS

87

 

Số vụ án còn lại cuối kỳ chưa xét xử phúc thẩm

88

 

                  - Số vụ án đã quá hạn luật định

89

 

Số bị cáo còn lại cuối kỳ chưa xét xử phúc thẩm

90

 

 Trong đó: Số bị cáo đã quá hạn tạm giam

91

 

Số bản kiến nghị của VKS với Tòa án yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động xét xử phúc thẩm được chấp nhận

92

 

3. Giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm

 

 

Số vụ án mới thụ lý

93

 

Số bị cáo mới thụ lý

94

 

Tổng số vụ án Tòa án thụ lý giám đốc thẩm

95

 

Tổng số bị cáo Tòa án thụ lý giám đốc thẩm

96

 

Số vụ án Toà án đã giải quyết

97

 

Trong đó: Số vụ án do VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận

98

 

Số bị cáo Toà án đã giải quyết

99

 

Số bị cáo VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận

100

 

 Trong đó:- Số bị cáo sửa bản án, quyết định

101

 

                  - Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định

102

 

              Tr.đó:+ Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để điều tra lại

103

 

                       + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử sơ thẩm lại

104

 

                       + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử phúc thẩm lại

105

 

                       + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định và đình chỉ vụ án

106

 

Số vụ án còn lại cuối kỳ chưa giải quyết

107

 

Số bị cáo còn lại cuối kỳ chưa giải quyết

108

 

Số bản kiến nghị của VKS với Toà án yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động xét xử giám đốc thẩm được chấp nhận

109

 

4. Giải quyết theo thủ tục tái thẩm

 

 

Số vụ án mới thụ lý

110

 

Số bị cáo mới thụ lý

111

 

Tổng số vụ án Tòa án thụ lý tái thẩm

112

 

Tổng số bị cáo Tòa án thụ lý tái thẩm

113

 

Số vụ án Tòa án đã giải quyết

114

 

Số vụ án kháng nghị của VKS được Tòa án chấp nhận

115

 

Số bị cáo Toà án đã giải quyết

116

 

Số bị cáo kháng nghị của VKS được Tòa án chấp nhận

117

 

Trong đó: + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để điều tra lại

118

 

                + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử lại

119

 

                + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định và đình chỉ vụ án

120

 

Số vụ án còn lại cuối kỳ chưa giải quyết tái thẩm

121

 

Số bị cáo còn lại cuối kỳ chưa giải quyết tái thẩm 

122

 

Số bản kiến nghị của VKS với Toà án yêu cầu  khắc phục vi phạm trong hoạt động tái thẩm được chấp nhận

123

 

V. Tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự

 

 

1. Tạm giữ

 

 

Số người mới bị tạm giữ

124

 

Tổng số người bị tạm giữ

125

 

Số đã giải quyết

126

 

 Trong đó:- Chuyển tạm giam

127

 

                - Số trả tự do do hành vi không cấu thành tội phạm

128

 

                 Tr. đó: Số người chuyển xử lý hành chính

129

 

                 - Số tạm giữ được trả tự do do không có hành vi vi phạm pháp luật

130

 

Số quá hạn tạm giữ đã giải quyết

131

 

Số người bị tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê

132

 

Số người tạm giữ trốn đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại được

133

 

Số người còn tạm giữ đến cuối kỳ thống kê 

134

 

  Trong đó: Số quá hạn tạm giữ

135

 

2. Tạm giam

 

 

Số người mới bị tạm giam

136

 

Tổng số người bị tạm giam

137

 

Số người bị tạm giam đã giải quyết

138

 

                   - Trả tự do khi bị can có quyết định đình chỉ

139

 

                   - Chuyển chấp hành án

140

 

                   - Số được VKS trả tự do do không có căn cứ, trái pháp luật theo quy định của Luật Tổ chức VKSND, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

141

 

Số quá hạn tạm giam đã giải quyết

142

 

  Trong đó:  - Thuộc trách nhiệm của CQĐT

143

 

                   - Thuộc trách nhiệm của VKS

144

 

                   - Thuộc trách nhiệm của Toà án

145

 

Số người bị tạm giam chết do tự sát trong kỳ thống kê

146

 

Số người bị tạm giam trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê

147

 

Số người còn bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống kê    

148

 

  Trong đó: Số còn tạm giam đã quá hạn

149

 

                 Tr.đó:  + Thuộc trách nhiệm của CQĐT

150

 

                            + Thuộc trách nhiệm của VKS

151

 

                            + Thuộc trách nhiệm của Toà án

152

 

3. Thi hành án hình sự

 

 

3.1. Về ban hành quyết định thi hành án hình sự

 

 

Số người bị kết án mới phát sinh trong kỳ chưa ra quyết định thi hành án hình sự

153

 

Tổng số người bị kết án Toà án phải ra quyết định thi hành án hình sự

154

 

Số người bị kết án chết khi chưa có quyết định thi hành án hình sự

155

 

Số người bị kết án Toà án đã ra quyết định thi hành án hình sự trong kỳ thống kê

156

 

Số người bị kết án Toà án chưa ra quyết định thi hành án hình sự tính đến cuối kỳ thống kê

157

 

  Trong đó: Đã quá hạn luật định

158

 

Số người chấp hành án được hoãn thi hành án hình sự tính đến cuối kỳ thống kê

159

 

Số bản kiến nghị của VKS yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm trong công tác thi hành án hình sự được chấp nhận

160

 

Số bản VKS kháng nghị thông qua quyết định trực tiếp kiểm sát

161

 

3.2. Về thực hiện quyết định thi hành án

 

 

Số người chấp hành án mới có quyết định thi hành án chưa đưa đi thi hành án

162

 

Tổng số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án phải đưa đi thi hành án

163

 

Số người chấp hành án đã đi thi hành án

164

 

Số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án còn lại chưa đi thi hành án đến cuối kỳ thống kê

165

 

4. Kết quả thi hành án phân tích theo hình phạt

 

 

4.1. Tử hình

 

 

Số người chấp hành án mới có quyết định thi hành án

166

 

Tổng số

167

 

Số người chấp hành án chết do tự sát

168

 

Số người chấp hành án trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê

169

 

Số người được chuyển xuống tù chung thân

170

 

Số đã thi hành án tử hình trong kỳ thống kê

171

 

Số được ân giảm

172

 

Số còn lại chưa thi hành án

173

 

4.2. Tù chung thân

 

 

Số phạm nhân mới

174

 

Tổng số phạm nhân

175

 

  Trong đó: Số phạm nhân đã giảm án xuống tù có thời hạn

176

 

Số phạm nhân chết do tự sát

177

 

Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê

178

 

Số phạm nhân đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

179

 

4.3. Tù có thời hạn

 

 

Số phạm nhân mới

180

 

Tổng số phạm nhân

181

 

Số phạm nhân đã chấp hành xong

182

 

  Trong đó:Số phạm nhân được đặc xá

183

 

Số phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện

184

 

Số phạm nhân được VKS trả tự do theo quy định của Luật Tổ chức VKSND, Luật Thi hành án hình sự

185

 

Số phạm nhân được Tòa án trả tự do

186

 

Số phạm nhân có quyết định hủy bản án, quyết định thi hành án

187

 

Số phạm nhân chết do tự sát

188

 

Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê

189

 

Số phạm nhân đang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tính đến cuối kỳ thống kê

190

 

Số phạm nhân đang chấp hành án

191

 

Số phạm nhân được tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê

192

 

  Trong đó: Số đã hết thời hạn tạm đình chỉ

193

 

4.4. Án treo

 

 

Số mới

194

 

Tổng số

195

 

Số đã chấp hành xong

196

 

Số đang thi hành án treo chết

197

 

Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

198

 

4.5. Hình phạt trục xuất

 

 

Số mới

199

 

Tổng số

200

 

Số đã trục xuất

201

 

Số còn lại chưa bị trục xuất tính đến cuối kỳ thống kê

202

 

4.6. Cải tạo không giam giữ

 

 

Số mới

203

 

Tổng số

204

 

Số đã chấp hành xong

205

 

Số đang thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê

206

 

4.7. Cấm cư trú

 

 

Số mới

207

 

Tổng số

208

 

Số đã chấp hành xong

209

 

Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

210

 

4.8. Quản chế

 

 

 Số mới

211

 

Tổng số

212

 

Số đã chấp hành xong

213

 

Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

214

 

4.9. Tước một số quyền công dân

 

 

 Số mới

215

 

Tổng số

216

 

Số đã chấp hành xong

217

 

Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

218

 

4.10. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

 

 

 Số mới

219

 

Tổng số

220

 

Số đã chấp hành xong

221

 

Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê

222

 

4.11. Chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo

 

 

Số mới

223

 

Tổng số

224

 

Số đã chấp hành xong thời hạn thử thách

225

 

Số phạm tội mới

226

 

Số chết

227

 

Số còn lại tính đến cuối kỳ thống kê

228

 

 

Ngày ...... tháng .....năm 20...
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày ...... tháng .....năm 20...
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày ...... tháng .....năm 20...
CHÁNH ÁN TÒA ÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Ghi chú:

1. Ghi rõ tên khu vực, tỉnh, thành phố...ký, ví dụ: khu vực I, tỉnh A.

 

HƯỚNG DẪN BIỂU MẪU THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP ngày 26/02/2026)

_____________

 

I. Một số hướng dẫn chung

1. Căn cứ thống kê: Các chỉ tiêu, tiêu chí thống kê có trong Biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành bao gồm các Lệnh, Quyết định, Văn bản tố tụng liên quan do các cơ quan, người có thẩm quyền thuộc CQĐT, VKS, TA, THA.., ban hành, áp dụng trong thụ lý, giải quyết các vụ án hình sự.

2. Phạm vi hướng dẫn: Chỉ hướng dẫn và làm rõ thêm đối với một số chỉ tiêu, tiêu chí thống kê để hiểu và thực hiện một cách thống nhất khi thực hiện thống kê hình sự liên ngành.

3. Một số nguyên tắc thống kê theo tội danh:

3.1. Nguyên tắc thống kê theo vụ án, tội danh nghiêm trọng nhất:

- Trường hợp trong cùng một vụ án hình sự mà bị can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử nhiều tội danh khác nhau thì sẽ thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án đó.

- Trường hợp một bị can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử nhiều vụ án khác nhau thì sẽ thống kê theo vụ án nghiêm trọng nhất.

- Trường hợp vụ án, tội danh mà bị can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo vụ án, tội danh có số thứ tự của điều luật nhỏ nhất theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3,2. Nguyên tắc thống kê số tạm đình chỉ

- Đối với những trường hợp (vụ án, bị can, bi cáo) đã ban hành quyết định tạm đình chỉ nhưng ngay trong kỳ thống kê đó lại có quyết định phục hồi thì không thống kê số liệu này vào hai dòng “Số tạm đình chỉ đã phục hồi trong kỳ” và “Số tạm đình chỉ trong kỳ thống kê”.

- Để bảo đảm việc quản lý, theo dõi chặt chẽ số về tạm đình chỉ nên Biểu mẫu đã tách các tiêu chí thống kê về tạm đình chỉ thành tiêu chí độc lập. Do vậy, số liệu đối với tiêu chí “Số vụ án, bị can, bị cáo, người chấp hành án tạm đình chỉ” không bao gồm “Số đã giải quyết xong”“Số còn lại cuối kỳ chưa giải quyết”.

3.3. Công thức thống kê tiêu chí “Tổng số”: Tổng số = Số còn lại của kỳ trước  + Số tạm đình chỉ phục hồi trong kỳ + Số mới + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.

II. Hướng dẫn cụ thể đối với một số chỉ tiêu, tiêu chí

1. Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

- Dòng 1: (Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới nhận): Thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm...mới nhận trong kỳ của CQĐT, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra.

- Dòng 2 (Tổng số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết): Là số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố còn lại của kỳ trước chưa giải quyết + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phục hồi giải quyết + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới nhận trong kỳ thống kê + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố nơi khác chuyển đến - Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố chuyển đi nơi khác + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được tách ra từ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khác - Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được nhập vào tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khác.

- Dòng 3/Dòng 4 (Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quyết định khởi tố/không khởi tố vụ án hình sự): Thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết điều tra đã ban hành quyết khởi tố vụ án hình sự (Điều 154 BLTTHS) hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự (Điều 157 BLTTHS).

- Dòng 5 (Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết trong kỳ thống kê): Thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết trong kỳ thống kê khi có các căn cứ quy định tại Điều 148 BLTTHS.

2. Khởi tố, điều tra

- Dòng 13/Dòng 14 (Tổng số vụ án/bị can CQĐT thụ lý điều tra): Thống kê số vụ án/bị can CQĐT thụ lý giải quyết trong kỳ thống kê, bao gồm: Số vụ án/bị can mới nhận để điều tra lại + Số vụ án/bị can mới nhận lại để điều tra bổ sung + Số vụ án/bị can được tách ra từ vụ án khác + Số vụ án/bị can còn lại của kỳ trước + Số vụ án/bị can tạm đình chỉ phục hồi trong kỳ thống kê + Số vụ án/bị can mới khởi tố + Số vụ án/bị can nơi khác chuyển đến - Số vụ án/bị can chuyển đi nơi khác - Số vụ án/bị can được nhập vào vụ án khác.

- Dòng 15/Dòng 16 (Số vụ án/bị can đã đề nghị truy tố): Thống kê số vụ án/bị can mà CQĐT đã kết thúc điều tra, ban hành Kết luận điều tra và chuyển hồ sơ cho VKS đề nghị truy tố theo thẩm quyền trong kỳ thống kê.

- Dòng 17/Dòng 18 (Số vụ án/bị can CQĐT đình chỉ điều tra): Thống kê số vụ án/ bị can CQĐT ra quyết định đình chỉ điều tra, trong kỳ thống kê.

- Dòng 19 - Dòng 24: Thống kê số bị can đình chỉ điều tra theo các căn cứ, lý do tương ứng. Đối với Dòng 19, Dòng 20 không tính trường hợp đình chỉ điều tra đối với bị can bị tâm thần (căn cứ theo Kết luận giám định).

- Dòng 27/Dòng 29 (Số vụ án/bị can còn lại chưa kết thúc điều tra): Thống kê số vụ án/bị can đến cuối kỳ thống kê chưa có quyết định giải quyết, xử lý của CQĐT như: kết thúc điều tra, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra (Số vụ án/bị can còn lại chưa kết thúc điều tra = Tổng số vụ án/bị can CQĐT thụ lý điều tra – Số vụ án/bị can đề nghị truy tố - Số vụ án/bị can CQĐT đình chỉ - Số vụ án/bị can CQĐT tạm đình chỉ).

-  Dòng 30 (Số trường hợp VKS hủy bỏ các Quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, Cơ quan được giao tiến hành 1 số HĐ điều tra): Chỉ thống kê những trường hợp VKS hủy bỏ các QĐ của cơ quan điều tra do áp dụng sai (không có căn cứ)  quy định của pháp luật, không thống kê những trường hợp hủy bỏ do thay đổi tình hình hoặc đến thời điểm hiện tại đã đủ căn cứ để tiếp tục giải quyết...

3. Kiểm sát điều tra và quyết định việc truy tố

- Dòng 34/Dòng 35 (Tổng số vụ án/bị canVKS thụ lý giải quyết): Tổng số vụ án/bị can thụ lý của Viện kiểm sát = Số vụ án/bị can còn lại của kỳ trước + Số vụ án/bị can mới thụ lý +Số vụ án/ bị can nhận lại do CQĐT hoàn lại sau khi ĐTBS+ Số vụ án/bị can phục hồi + Số vụ án/bị can chuyển đến – Số vụ án/bị can chuyển đi + Số vụ án/bị can mới nhận để điều tra bổ sung - Số vụ án/bị can VKS trả hồ sơ điều tra bổ sung trong kỳ cuối kỳ chưa nhận lại.

- Dòng 36/Dòng 37 (Số vụ án/bị can truy tố): Thống kê số vụ án/bị can đã truy tố đã có biên bản bàn giao sang Tòa án để xét xử trong kỳ thống kê.

- Dòng 38/Dòng 40 (Số vụ án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ): Thống kê số vụ án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án, trong kỳ thống kê.

- Dòng 41/Dòng 42/Dòng 43/Dòng 44/Dòng 45: Thống kê số bị can đình chỉ điều tra theo các căn cứ, lý do tương ứng.

- Dòng 46/Dòng 47 (Tổng số vụ án/bị can VKS tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê tổng số vụ án/bị can VKS đã ra quyết định tạm đình chỉ ở các kỳ thống kê khác nhau nhưng đến cuối kỳ thống kê này chưa có quyết định phục hồi.

Lưu ý: Để quản lý chặt chẽ các trường hợp tạm đình chỉ của VKS, các đơn vị cần kiểm tra công thức: Tổng số vụ án/ số bị can VKS tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê = Tổng số vụ án/ số bị can VKS ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê của kỳ trước + Số vụ án/ số bị can tạm đình chỉ trong kỳ thống kê - Số vụ án/ số bị can tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ thống kê - Số vụ án/bị can VKS đình chỉ do trước đó đã ra quyết định tạm đình chỉ, nay xác định bị can đã chết hoặc hết thời hiệu truy cứu TNHS nhưng không có quyết định phục hồi trong kỳ thống kê.

- Dòng 48/Dòng 50 (Số vụ án/bị can còn lại cuối kỳ chưa giải quyết): Thống kê số vụ án/bị can đến cuối kỳ thống kê chưa có quyết định giải quyết, xử lý của VKS như: truy tố, đình chỉ, tạm đình chỉ hay trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

Số vụ án/bị can còn lại cuối kỳ chưa giải quyết = Tổng số vụ án/bị can VKS thụ lý giải quyết - Số vụ án/bị can truy tố - Số vụ án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ - Số vụ án/bị can VKS đình chỉ do trước đó đã ra quyết định tạm đình chỉ, nay xác định bị can đã chết hoặc hết thời hiệu truy cứu TNHS nhưng không có quyết định phục hồi - Số vụ án /bị can VKS tạm đình chỉ trong kỳ thống kê.

- Dòng 51 (Số vụ án/bị can VKS trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung (không tính những vụ do Toà án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung): Thống kê theo quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung được VKS ban hành trong kỳ thống kê. Những vụ án/bị can có nhiều hơn 01 quyết định trong cùng kỳ thống kê thì chỉ tính 01 và thống kê lý do trả theo quyết định gần nhất.

4. Xét xử

- Dòng 55/Dòng 56 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý xét xử sơ thẩm): Tổng số vụ án/bị cáo tòa án thụ lý  =  Số vụ án/bị cáo còn lại của kỳ trước + Số vụ án/bị cáo hủy mới nhận để xét xử lại + Số vụ án/ bị cáo điều tra bổ sung mới nhận lại + Số vụ án/ bị cáo tạm đình chỉ đã phục hồi xét xử trong kỳ thống kê + Số vụ án/ bị cáo mới thụ lý xét xử sơ thẩm – Số vụ án/bị cáo trả hồ sơ điều tra bổ sung trong kỳ, đến cuối kỳ chưa nhận lại.

- Dòng 57/Dòng 58 (Số vụ án/bị cáo đã xét xử sơ thẩm): Thống kê số vụ án Toà án đã đưa ra xét xử sơ thẩm và đã có bản án trong kỳ thống kê. Nếu quyết định đưa vụ án ra xét xử ban hành trong kỳ thống kê nhưng chưa có bản án thì không thống kê vào dòng này.

- Dòng 59 (Số bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không phạm tội): Thống kê số bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không phạm tội trong kỳ thống kê (Đối với những bị cáo Toà án tuyên không phạm một tội nhưng vẫn phạm tội khác thì không thống kê vào Dòng này).

- Dòng 60/Dòng 61 (Tổng số vụ án/bị cáo Toà án tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số vụ án có quyết định tạm đình chỉ của Tòa án phát sinh trong kỳ thống kê và các kỳ thống kê trước đến cuối kỳ thống kê này vẫn đang tạm đình chỉ.

Lưu ý: Để quản lý chặt chẽ các trường hợp tạm đình chỉ của Tòa án, các đơn vị cần kiểm tra công thức: Tổng số vụ án, bị cáo Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê = Tổng số vụ án, bị cáo Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê của kỳ thống kê trước - Số vụ án, số bị can, bị cáo tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ thống kê + Số vụ án, số bị can, bị cáo tạm đình chỉ điều tra trong kỳ thống kê.

- Dòng 66 (Số vụ án Tòa án trả hồ sơ VKS điều tra bổ sung được VKS chấp nhận): Thống kê số vụ án/ bị cáo Tòa án đã ban hành quyết định trả hồ sơ để VKS điều tra bổ sung mà Viện kiểm sát chấp nhận và tiến hành điều tra bổ sung theo yêu cầu của Tòa án, kể cả những vụ Viện kiểm sát chỉ chấp nhận một phần yêu cầu điều tra của Tòa án, không phân biệt việc chấp nhận có làm thay đổi nội dung Cáo trạng hay không (Việc chấp nhận ở kỳ thống kê nào thì thống kê vào kỳ thống kê đó - Trường hợp cùng một vụ án nhưng Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung nhiều lần, nếu có nhiều lần chấp nhận thì chỉ tính chấp nhận là 1 lần ).

- Dòng 70/Dòng 71 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý xét xử phúc thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm đã thụ lý để giải quyết, (bao gồm số vụ án còn lại của kỳ trước, số vụ án mới thụ lý và số vụ án tạm đình chỉ được phục hồi để giải quyết).

- Dòng 73 (Số vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị): Thống kê tổng số vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị trong trong tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử đã thống kê (phân tổ của Dòng 72).

- Dòng 74 (Số vụ án Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát): Thống kê tổng số vụ án Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát trong trong tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử đã thống kê (phân tổ của Dòng 72).

- Dòng 77/Dòng 78/Dòng 79: Thống kê theo các trường hợp Tòa án phúc thẩm hủy án (phân tổ của Dòng 76).

- Dòng 80 (Số bị cáo đã xét xử phúc thẩm): Thống kê số bị cáo Toà án đã xét xử phúc thẩm và đã ban hành bản án trong kỳ thống kê.

- Dòng 81 (Số bị cáo do VKS kháng nghị được Tòa án xử chấp nhận): Thống kê số bị cáo Toà án phúc thẩm xét xử chấp nhận kháng nghị của VKS (tính chung cả chấp nhận một phần và chấp nhận toàn bộ).

- Dòng 83 đến Dòng 87: Thống kê theo các trường hợp Tòa án phúc thẩm sửa, hủy án do VKS kháng nghị được TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 81).

- Dòng 88/Dòng 90): Thống kê số vụ án/bị cáo đến cuối kỳ thống kê chưa xét xử phúc thẩm, chưa có quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ.

- Dòng 95/Dòng 96 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý giám đốc thẩm): Thống kê tổng số vụ án/bị cáo Tòa án đã thụ lý để giải quyết theo trình tự GĐT, bao gồm: những trường hợp thuộc số còn lại của kỳ trước và số mới thụ lý.

- Dòng 97/Dòng 99 (Số vụ án Tòa giám đốc thẩm đã giải quyết): Thống kê số vụ án/bị cáo Toà án đã giám đốc thẩm trong kỳ thống kê.

- Dòng 101/Dòng 102: Thống kê theo các trường hợp Tòa án giám đốc thẩm sửa, hủy án do VKS kháng nghị được TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 100).

- Dòng 103/Dòng 104/Dòng 105/Dòng 106: Thống kê theo các trường hợp Tòa án giám đốc thẩm hủy án do VKS kháng nghị được TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 102).

- Dòng 107/Dòng 108 (Số vụ án/bị cáo còn lại chưa giải quyết giám đốc thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo tính đến cuối kỳ thống kê chưa xét xử giám đốc thẩm hoặc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm vụ án/bị cáo.

- Dòng 112/Dòng 113 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý tái thẩm thẩm): Thống kê tổng số vụ án/bị cáo Tòa án đã thụ lý để giải quyết theo trình tự tái thẩm, bao gồm: những trường hợp thuộc số còn lại của kỳ trước và số mới thụ lý.

- Dòng 114/Dòng 116 (Số vụ án Tòa án tái thẩm đã giải quyết): Thống kê số vụ án/bị cáo Toà án đã tái thẩm trong kỳ thống kê.

- Dòng 117 (Số bị cáo kháng nghị của VKS được TA chấp nhận) : Thống kê số vụ án Tòa án tái thẩm xét xử tái thẩm chấp nhận kháng nghị của VKS trong kỳ thống kê.

- Dòng 118/Dòng 119/Dòng 120: Thống kê theo các trường hợp Tòa án tái thẩm hủy án, QĐ do VKS kháng nghị được TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 117).

- Dòng 121/Dòng 122 (Số vụ án/bị cáo còn lại chưa giải quyết tái thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo tính đến cuối kỳ thống kê chưa xét xử tái thẩm hoặc đình chỉ xét xử tái thẩm vụ án/bị cáo.

5. Tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự

5.1. Tạm giữ

- Dòng 125 (Tổng số người bị tạm giữ): Tổng số = Số tạm giữ còn lại của kỳ trước + Số người mới bị tạm giữ + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.

- Dòng 126 (Số đã giải quyết): Thống kê số người bị tạm giữ đã có quyết định giải quyết như: Khởi tố bị can chuyển tạm giam, khởi tố bị can áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, bị bắt theo quyết định truy nã đã có quyết định tạm giam, được trả tự do...

- Dòng 127/Dòng 128/Dòng 130: Thống kê theo các trường hợp giải quyết trong tổng số người bị tạm giữ (phân tổ của Dòng 125).

- Dòng 131 (Số quá hạn tạm giữ đã giải quyết): Thống kê số người bị tạm giữ đã quá hạn tạm giữ trong kỳ thống kê và trong kỳ thống kê trước đã được giải quyết bằng một trong các hình thức giải quyết. 

- Dòng 132 (Số người tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê.

- Dòng 133 (Số người tạm giữ trốn đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại được): Thống kê số người bị tạm giữ đã trốn trong kỳ thống kê nhưng đến cuối kỳ thống kê vẫn chưa bắt lại được.

5.2. Tạm giam

- Dòng 137 (Tổng số người bị tạm giam): Thống kê tổng số người đang bị tạm giam (Tổng số = Số tạm giam còn lại của kỳ trước + Số người mới bị tạm giam + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác).

- Dòng 138 (Số người bị tạm giam đã giải quyết): Thống kê số người thực tế đã được giải quyết ra khỏi nơi tạm giam bằng các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong kỳ thống kê.

- Dòng 139/Dòng 140/Dòng 141: Thống kê theo các trường hợp giải quyết trong tổng số người bị tạm giam (phân tổ của Dòng 138).

- Dòng 146 (Số người tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị tạm giam chết do tự sát trong kỳ thống kê.

- Dòng 147(Số người tạm giam trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị tạm giam đã trốn trong kỳ thống kê nhưng đến cuối kỳ thống kê vẫn chưa bắt lại được.

- Dòng 148 (Số người còn bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người còn đang bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống kê.

5.3. Thi hành án hình sự

- Dòng 154 (Tổng số người bị kết án Toà án phải ra quyết định thi hành án): Thống kê tổng số người, pháp nhân thương mại mà Tòa án tuyên bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa ra quyết dịnh thi hành án.

- Dòng 155 (Số người bị kết án chết khi chưa có quyết định thi hành án): Thống kê số người bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa có quyết định thi hành án bị chết trong kỳ thống kê.

- Dòng 156 (Số người bị kết án Toà án đã ra quyết định thi hành án trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị kết án mà hình phạt chính là: “cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời hạn, tù chung thân” đã ra quyết định thi hành án trong kỳ thống kê.

- Dòng 157 (Số người bị kết án Toà án chưa ra quyết định thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị kết án mà hình phạt chính là: “cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời hạn, tù chung thân” nhưng chưa ra quyết định thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê.

- Dòng 159 (Số người chấp hành án được hoãn thi hành tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người chấp hành án mà hình phạt chính là: “cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời hạn, tù chung thân” nhưng được hoãn thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê.

- Dòng 163 (Tổng số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án phải đưa đi thi hành án): Thống kê số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án phải đưa đi thi hành án trong kỳ thống kê.

- Dòng 164 (Số người chấp hành án đã đi thi hành án): Thống kê số người chấp hành án đã đưa đi thi hành án trong kỳ thống kê.

- Dòng 165 (Số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án còn lại chưa đi thi hành án đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án nhưng chưa đi thi hành án đến cuối kỳ thống kê.

* Tử hình:

- Dòng 167 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình đã có quyết định thi hành án (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 168 (Số người chấp hành án chết do tự sát): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình đã có quyết định thi hành án nhưng chết do tự sát trong kỳ thống kê.

- Dòng 169 (Số người chấp hành án trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình đã có quyết định thi hành án nhưng trốn chưa bắt lại được tính được tính đến cuối kỳ thống kê.

- Dòng 170 (Số người được chuyển xuống tù chung thân): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình nhưng được Tòa án tuyên bằng bản án chuyển xuống tù chung thân trong kỳ thống kê.

- Dòng 171 (Số đã thi hành án tử hình trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị tuyên phạt tử hình đã thi hành án trong kỳ thống kê.

- Dòng 172 (Số được ân giảm): Thống kê số người bị tuyên phạt tử hình nhưng được ân giảm không phải thi hành án tử hình trong kỳ thống kê.

- Dòng 173 (Số còn lại chưa thi hành án): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình nhưng chưa thi hành tính đến cuối kỳ thống kê.

* Tù chung thân:

- Dòng 175 (Tổng số phạm nhân): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tù chung thân đã có quyết định thi hành án (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 177 (Số phạm nhân chết do tự sát): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù chung thân đã có quyết định thi hành án nhưng chết do tự sát trong kỳ thống kê.

- Dòng 178 (Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù chung thân đã có quyết định thi hành án nhưng trốn chưa bắt lại được tính được tính đến cuối kỳ thống kê.

- Dòng 179 (Số phạm nhân đang chấp hành án tính đến cuối  kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù chung thân đã có quyết định thi hành án và đang chấp hành án tính được tính đến cuối kỳ thống kê.

* Tù có thời hạn:

- Dòng 181 (Tổng số phạm nhân): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù có thời hạn phải thi hành án trong trại giam, trại tạm giam... (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 182 (Số phạm nhân đã chấp hành xong): Thống kê những trường hợp chấp hành xong hình phạt tù, trả tự do; Giảm hết thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại (đối với trường hợp này tính cả những trường hợp được giảm đột xuất), trả tự do; đặc xá tha tù trước thời hạn; những trường hợp được miễn chấp hành án phạt tù…

- Dòng 184 (Số phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện): Thống kê số phạm nhân đã được Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trong kỳ thống kê.

 - Dòng 185 (Số phạm nhân được VKS trả tự do theo quy định của Luật tổ chức VKSND, Luật thi hành án hình sự): Thống kê những trường hợp đã trả tự do sau khi có quyết định của Viện kiểm sát trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật, trong kỳ thống kê. 

- Dòng 186 (Số phạm nhân được Tòa án trả tự do): Thống kê số phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn nhưng được Tòa án có thẩm quyền (cấp giám đốc thẩm, tái thẩm) tuyên hủy bản án đã tuyên phạt tù có thời hạn và trả tự do cho người đang chấp hành án.

- Dòng 188 (Số phạm nhân chết do tự sát): Thống kê số phạm nhân đang chấp hành án phạt tù có thời hạn chết trong kỳ thống kê do tự sát.

- Dòng 189 (Số phạm nhân trốn tính đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại được): Thống kê số phạm nhân trốn ở các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê này nhưng đến cuối kỳ thống kê này chưa bắt lại được.

- Dòng 190 (Tổng số phạm nhân đang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số phạm nhân Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê này, tính đến thời điểm thống kê vẫn đang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

- Dòng 191 (Số phạm nhân đang chấp hành án): Thống kê phạm nhân đang chấp hành án phạt tù có thời hạn tại trại giam, trại tạm giam...tính đến kỳ kỳ thống kê.

- Dòng 192 (Tổng số phạm nhân được tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số đang được tạm đình chỉ của các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê này, bao gồm cả số tạm đình chỉ trốn chưa bắt lại được.

* Án treo:

- Dòng 195 (Tổng số): Thống kê tổng số người phải thi hành án treo đang bị giám sát, giáo dục. Tổng số = Số còn lại của kỳ trước + Số mới + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.

- Dòng 196 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người đã được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách, trong kỳ thống kê.

- Dòng 197 (Số đang thi hành án treo chết): Thống kê số người đang thi hành án treo bị chết, trong kỳ thống kê.

- Dòng 198 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị phạt tù được hưởng án treo đang bị giám sát, giáo dục tính đến cuối kỳ thống kê.

* Hình phạt trục xuất:

- Dòng 200 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tù nhưng cho hưởng án treo (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 201 (Số đã trục xuất): Thống kê số người bị Tòa án tuyên đã thi hành trục xuất.

- Dòng 202 (Số còn lại chưa bị trục xuất tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người còn lại bị Tòa án tuyên hình phạt nhưng chưa trục xuất.

* Cải tạo không giam giữ:

- Dòng 204 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cải tạo không giam giữ (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 205 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cải tạo không giam giữ đã thi hành xong.

- Dòng 206 (Số đang thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người đang thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính đến cuối kỳ thống kê.

* Cấm cư trú:

- Dòng 208 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cấm cư trú (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 209 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cấm cư trú đã thi hành xong.

- Dòng 210 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người đang thi hành hình phạt cấm cư trú tính đến cuối kỳ thống kê.

* Quản chế:

- Dòng 212 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt quản chế (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 213 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt quản chế đã thi hành xong.

- Dòng 214 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người đang thi hành hình phạt quản chế tính đến cuối kỳ thống kê.

* Tước một số quyền công dân:

- Dòng 216 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tước một số công dân (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 217 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt tước một số công dân đã thi hành xong.

- Dòng 218 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người đang thi hành hình phạt tước một số công dân tính đến cuối kỳ thống kê.

* Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định:

- Dòng 220 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc  nhất định (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 221 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc  nhất định đã thi hành xong.

- Dòng 222 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người đang thi hành hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc  nhất định tính đến cuối kỳ thống kê.

* Chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo:

- Dòng 224 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phải chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).

- Dòng 225 (Số đã chấp hành xong thời gian thử thách): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo đã thi hành xong.

- Dòng 226 (Số phạm tội mới): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo nhưng phạm tội mới trong thời gian thử thách.

- Dòng 227 (Số chết): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo bị chết trong thời gian thử thách.

- Dòng 228 (Số còn lại tính đến cuối kỳ thống kê): Thống  kê số người còn lại đang chấp hành thời gian thử thách tính đến cuối kỳ thống kê./.

__________________

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×