- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 13/2025/TT-BNV quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 13/2025/TT-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương, Hành chính, Chính sách, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 13/2025/TT-BNV
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ từ ngày 19/8/2025
Ngày 04/07/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2025/TT-BNV quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ, có hiệu lực từ ngày 19/8/2025.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê ngành Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ là tập hợp các chỉ tiêu thống kê nhằm thu thập thông tin phục vụ quản lý nhà nước, đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách và xây dựng kế hoạch phát triển ngành Nội vụ.
Hệ thống này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước, chính quyền địa phương, hội, tổ chức phi chính phủ, thi đua khen thưởng, văn thư - lưu trữ, lao động - việc làm, người có công với cách mạng và bình đẳng giới.
- Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ được chi tiết hóa trong hai phụ lục kèm theo Thông tư. Phụ lục 1 liệt kê danh mục các chỉ tiêu thống kê, trong khi Phụ lục 2 mô tả nội dung cụ thể của từng chỉ tiêu.
Các chỉ tiêu này bao gồm số lượng đơn vị hành chính, số lượng cán bộ, công chức, viên chức, số lượng hội, tổ chức phi chính phủ, số phong trào thi đua, số lượng văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư, số người lao động được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, số lượt người được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công, và nhiều chỉ tiêu khác liên quan đến các lĩnh vực trong ngành Nội vụ.
Thông tư 13/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 19/08/2025 và thay thế Thông tư số 09/2022/TT-BNV ngày 16/12/2022. Đồng thời, Thông tư này bãi bỏ hệ thống chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu thống kê tại phụ lục I, II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BLĐTBXH ngày 06/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
Xem chi tiết Thông tư 13/2025/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 19/08/2025
Tải Thông tư 13/2025/TT-BNV
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
_________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ, gồm danh mục chỉ tiêu và nội dung chỉ tiêu thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê ngành Nội vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ là tập hợp những chỉ tiêu thống kê để thu thập thông tin thống kê phục vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển ngành Nội vụ qua từng thời kỳ; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về ngành Nội vụ của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin; là căn cứ để xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ bao gồm những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua khen thưởng; văn thư- lưu trữ; lao động-việc làm; người có công với cách mạng; bình đẳng giới.
3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ bao gồm:
a) Danh mục Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
b) Nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Thông tư quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
- Chủ trì triển khai thực hiện chương trình điều tra thống kê, tổng hợp số liệu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ.
- Hướng dẫn các đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin vào thu thập, xây dựng, khai thác và cung cấp thông tin trong hệ thống chỉ tiêu ngành Nội vụ phục vụ công tác thống kê nhà nước.
b) Trung tâm Công nghệ thông tin, Bộ Nội vụ đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống thông tin chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ vận hành ổn định.
c) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp trên phạm vi cả nước những chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp.
2. Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp, cung cấp số liệu thống kê về công tác Nội vụ trong phạm vi thẩm quyền được giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2022/TT-BNV ngày 16/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ và bãi bỏ hệ thống chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu thống kê tại phụ lục I, II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BLĐTBXH ngày 06/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm:
a) Phụ lục 1: Chỉ tiêu thống kê: Lao động - Việc làm, mã số 01; Người có công, mã số 03; Bình đẳng giới, mã số 07.
b) Phụ lục 2: Nội dung chỉ tiêu thống kê: Lĩnh vực Lao động - Việc làm; Lĩnh vực Người có công và Lĩnh vực Bình đẳng giới
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục Thống kê - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, KHTC. |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!