• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 998/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC lĩnh vực quốc tịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/06/2024 19:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 998/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 998/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 998/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 998/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
S

-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1078/QĐ-BTP ngày 11/6/2024 của Bộ Tư pháp về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 34/TTr-STP ngày 18/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b kèm theo Quynh này Danh mc th tc hnh chnh
c si, b sung c quc tch thuc phm vi chn lý
ca S nh Bc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. c S dng v phê duyt quy trình ni b
i vi th tc hnh chc nêu tu 1; phi hp vi S Thông tin v
Truyn thông r soát, sn t v cp nht trên H thng thông
tin gii quyt th tc hnh chnh tnh Bc Giang trong thi hn 05 ngy lm vic
k t ngy Quyc ký ban hnh.
2
Điều 3. Th nh, S 
Thông tin và Truyn thông; Trung tâm Phc v hành chính công và t chc, cá
 Quynh thi hành./.
Nơi nhận:
- u 3;
- ;
- TT Tnh nh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- VP UBND tnh: CVP, TH;
- NC.
Tho
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƢ PHÁP TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ phí
(VNĐ)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu
chính công ích
Ghi chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở
Cơ quan phối
hợp giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả kết
quả
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Thủ tục Cấp giấy
xác nhận là người
gốc Việt Nam
MC
05 ngày
05 ngày
100.000
đồng/trường
hợp
Thủ tục Nhập quốc
tịch Việt Nam
MCLT
115
ngày
115 ngày
-
3.000.000
đồng/trường
hợp
Thủ tục Trở lại quốc
tịch Việt Nam ở
trong nước
MCLT
85 ngày
85 ngày
2.500.000
đồng/trường
hợp
Thủ tục Thôi quốc
tịch Việt Nam ở
trong nước
MCLT
75 ngày
75 ngày
2.500.000
đồng/trường
hợp
Thủ tục Cấp Giấy
xác nhận có quốc
tịch Việt Nam ở
trong nước
MC
20 ngày
20 ngày
100.000
đồng/trường
hợp
(
1
)
Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
2
Ghi chú:
- Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn;Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở ........: (0204) .......
3
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.Thủ tục cấp Giấy xác nhận là ngƣời gốc Việt Nam
Trình tự thực hiện
- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở
Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ hoặc
Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ với giấy tờ do người yêu
cầu xuất trình và đối chiếu với cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan đến quốc tịch. Nếu
thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ
sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký
và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cơ quan thụ
lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang cư trú ở
nước ngoài), đến Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại
giao hoặc Sở Tư pháp (nếu đang cư trú ở trong nước), không ủy quyền cho người
khác nộp hồ sơ.
Trường hợp người có yêu cầu cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền
thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại
Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa
quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn cước
công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch
Việt Nam hoặc giấy tờ để chứng minh khi sinh ra người đó có cha mẹ hoặc ông bà
nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ
thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở
4
miền Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; giấy tờ do chính quyền cũ ở Hà
Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở
nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc
Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người
đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Tại cấp trung ương: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Ủy ban Nhà
nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao.
- Tại cấp tỉnh: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam (TP/QT-2024-XNNGVN).
Phí:
- Nếu nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 20 USD
- Nếu nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Tư pháp: 100.000 đồng.
Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người
gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung
đường biên giới đất liền với Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-
TKXNNGVN.1);
5
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại diện
theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được
đại diện (TP/QT-2024-TKXNNGVN.2).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh
vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
6
Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƢỜI GỐC VIỆT NAM
Kính gửi (1): ……………………………………….
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….…...…
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………….………………….…………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………......
Nơi sinh (3)
*
: …………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: …………….…………….…………………………………
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: .......................................số:....................................
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………....….
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….………..……….….
………………………………………………………………………………………......
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………..………
………………………………………………………………………………..……………..
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được
xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của
người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ thay thế theo quy định:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
7
Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu theo (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
8
Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƢỜI GỐC VIỆT NAM
(Dùng cho ngƣời đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là ngƣời gốc Việt
Nam cho ngƣời đƣợc đại diện)
Kính gửi (1): ……………………………………….
Ngƣời đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính
*
:………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch
*
: ……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….……………….
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..……….…
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:………………………....
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….……….…
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...……………………………………………………
Quốc tịch (5)
*
: …………………………………………………….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
9
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………....
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): …/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được
xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của
người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc các giấy tờ thay thế theo quy định.
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho
(7)…………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
10
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
11
2 Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam
Trình tự thực hiện
- Khi có yêu cầu xin nhập quốc tịch Việt nam, người nước ngoài và người
không quốc tịch thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tại
Sở Tư pháp nơi cư trú.
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ
sơ cho người nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của
người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ
quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin
nhập quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ,
kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh,
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề
xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét
thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho
người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ
trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài (người
này phải đáp ứng đủ điều kiện để được coi là trường hợp đặc biệt) hoặc là người
không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
+ Nếu xét thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ,
người xin nhập quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ
Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi cho Sở Tư
pháp để hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều
kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tư
12
pháp, Sở Tư pháp có văn bản hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và
hoàn thiện đủ điều kiện.
Đối với trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp đặc biệt theo
quy định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để yêu
cầu người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà
người xin nhập quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện đủ
điều kiện hoặc không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi
quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người đó không tiếp tục xin nhập quốc tịch
Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không tính vào thời hạn
giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
ngoài thuộc các trường hợp đặc biệt được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người
không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ
sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc
tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ
trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Khi xem xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 9 của Nghị định số
16/2020/NĐ-CP, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ
Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước,
Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông
báo kèm bản sao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thụ lý hồ sơ, để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Sau khi nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch
Việt Nam gửi kèm thông báo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
13
Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được
nhập quốc tịch Việt Nam theo nghi thức trang trọng, ý nghĩa, phù hợp với tình hình
thực tế ở địa phương.
Trường hợp người được nhập quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã đăng ký hộ
tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông
báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú
hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày,
tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú
phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi,
quản lý.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo
cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước
công dân cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Tư pháp nơi cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế. Giấy
tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người không quốc
tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày tháng
năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc
giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Bản khai lý lịch;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với
thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư
pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin
nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu
được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt (bản sao văn bằng, chứng chỉ để
chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ,
bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt
nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp
hoặc trung cấp chuyên nghiệp); bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học
cơ sở của Việt Nam; bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt
14
dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ
chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả
năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại
khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP. Thành phần tham gia phỏng vấn
có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo dục đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn
phải được lập thành văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất của mình;
- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (Bản sao
Thẻ thường trú);
- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam (gồm một trong các
giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức
nơi người đó làm việc xác nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của
tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch
Việt Nam).
- Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch
Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha
con, mẹ con. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch
Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch
Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký
của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận
không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho
con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ
chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì được
miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn, nhưng phải nộp một số giấy tờ
sau để chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:
+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam thì phải nộp bản sao Giấy
chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai
sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con;
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
15
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công
lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy
định của pháp luật chuyên ngành.
+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: (phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong
lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã
dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ
chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác
nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch Việt Nam sẽ
đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi
được nhập quốc tịch Việt Nam).
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài
phải có giấy tờ chứng minh:
+ Đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để
chứng minh: có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi
cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để
chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch
Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó. Việc thôi quốc tịch nước
ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.;
+ Bản cam kết của người đó về nội dung: Không sử dụng quốc tịch nước
ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá
nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặcchứng thực chữ
ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
16
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Số lƣợng hồ sơ: 03 bộ
Thời hạn giải quyết: 115 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép nhập quốc tịch
Việt Nam của Chủ tịch nước
Lệ phí: 3.000.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận
về công lao đặc biệt đó).
+ Người không quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1).
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật
làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2024-
ĐXNQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT- 2024 - BKLL)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam
có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu
có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong
tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập
quốc tịch Việt Nam;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
17
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường
hợp: là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao
đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (phải là
người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa
miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ
sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên
ngành); có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người có
tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ
thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy
chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan
quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được
nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói
trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam), có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện sau đây:
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính từ ngày được cấp Thẻ
thường trú;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người được nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ
những người:
* Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
* Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
* Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam và được trình Chủ tịch nước
xem xét việc cho nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước
ngoài:
+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch
Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho
Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch
Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
18
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước
ngoài bị ảnh hưởng;
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này
do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
19
Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1):………………………………………………….Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………….………….…
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): …………………..………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………...........................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………….………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………….
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm…………….
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện
làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi
được nhập quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
20
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo
quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên
dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:……...…..........
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….……………….
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3):…………………………………………………………………..
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………...................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..…………….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..………….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
………………………………………………………………………………………….......
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:………………………………………………
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm……………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ……………….…………
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:……….............
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………….….
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………..…
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:………………………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
21
………………………………………………………………………………….……….......
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:…………………………….…………………
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là:
…………………………..
Con thứ ……: ………...……………………………………………………………………
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (7):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của mình và của con
chưa thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để
xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được
nhập quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch
hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện
nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và
thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
22
Chú thích:
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(6) Trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông
tin của từng người con.
(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
23
Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho ngƣời đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho
ngƣời đƣợc đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngƣời đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………….....….........Giới tính
*
:…….….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……….…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….….…....
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Quốc tịch
*
: ………………………………………………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….…………..…..
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..…….…..
Nơi cư trú
*
:……………………….……………..……………….……………….…….…..
…………………………………………………………………………………….…….....
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………….......
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên
sau đây được nhập quốc tịch Việt Nam.
Ngƣời xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..……… Giới tính:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..
Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………....
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………..….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
24
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….…..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………
Nơi cư trú: ……..……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………......
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm………….
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………..
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của người được đại
diện (nếu có)
Tôi tự xét thấy ……………………………(7)
thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch
hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho
phép………..………
…………(7) được nhập quốc tịch Việt Nam mà
vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc
giữ quốc tịch hiện nay của ……………………(7)
không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực
hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
25
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
26
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trƣờng hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….…
……………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….…
………………………………………………………………………………………..…..…
……………………………………………………………………………………….…...…
…………………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƢỜI THÂN THÍCH
Ngƣời cha:
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
27
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Ngƣời mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
28
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung
khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
29
3. Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nƣớc
Trình tự thực hiện
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ
sơ cho người nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ
quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở
lại quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ,
kèm danh sách những người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh,
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề
xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét
thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt
Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch
nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch
nước ngoài (người này phải đáp ứng đủ điều kiện để được coi là trường hợp đặc
biệt) hoặc là người không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Nếu xét thấy hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin
trở lại quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp
có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi cho Sở Tư pháp để
hướng dẫn người xin trở lại quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều
kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tư
30
pháp, Sở Tư pháp có văn bản hướng dẫn người xin trở lại quốc tịch bổ sung hồ sơ
và hoàn thiện đủ điều kiện.
Đối với trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp đặc biệt theo
quy định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để yêu
cầu người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện
đủ điều kiện hoặc không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người đó không tiếp tục xin trở
lại quốc tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Khi xem xét hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 14 của Nghị định số
16/2020/NĐ-CP, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ
Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
ngoài thuộc trường hơp đặc biệt được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không
quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu
xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch
Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ
trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước,
Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho
người được trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
31
Trường hợp người được trở lại quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã ghi chú
vào Sổ đăng ký khai sinh việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch
Việt Nam, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư
pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc
hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày,
tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú
phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch
được thực hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Bộ
Ngoại giao thì Bộ Ngoại giao thực hiện ghi chú.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo
cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước
công dân cho người được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực hiện:
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư
pháp nơi cư trú hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, không ủy quyền cho người
khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
- Bản khai lý lịch;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với
thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư
pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở
lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được
cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc
tịch Việt Nam (là một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch
nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam; Giấy tờ do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch
Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của
người đó);
32
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong
các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có vợ,
chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam: Trường hợp có vợ, chồng
là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp
bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con;
+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có công lao đặc
biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc trở lại
quốc tịch Việt Nam là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì
nộp giấy tờ tương ứng: Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương,
Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác
nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan và quy định của pháp luật chuyên ngành; Người mà việc trở lại quốc tịch Việt
Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là
người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội,
nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương,
huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ
quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người
được trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh
vực nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ chứng minh việc thực hiện đầu tư tại Việt Nam: phải có dự án đầu
tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu
tư đó.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam vì lý do đã thôi quốc tịch
Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước
ngoài thì phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận rõ về
lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài. Trong trường hợp không được nhập
quốc tịch nước ngoài là do lỗi chủ quan của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh
của một trong những người là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là
công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự
nguyện về cư trú tại Việt Nam.
- Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải
nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh
quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ trở lại quốc tịch
33
Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó trở lại quốc tịch Việt Nam
theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xin trở lại
quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của cha và
mẹ, chữ ký không phải chứng thực nhưng người đứng đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ
chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước
ngoài phải có giấy tờ chứng minh:
+ Đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam,
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để
chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch
Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó. Việc thôi quốc tịch nước
ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
+ Bản cam kết của người đó về nội dung: Không sử dụng quốc tịch nước
ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá
nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực
chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lƣợng hồ sơ: 03 bộ
34
Thời hạn giải quyết: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trở lại quốc
tịch Việt Nam của Chủ tịch nước
Lệ phí: 2.500.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận
về công lao đặc biệt đó).
+ Người mất quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT- 2024- ĐXTLQT.1)
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật
làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-
2024- ĐXTLQT.2)
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2024-BKLL)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật Quốc
tịch Việt Nam năm 2008 có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở
lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Xin hồi hương về Việt Nam;
+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu
cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt
35
đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp
luật chuyên ngành);
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người
có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ
thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy
chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan
quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được
trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực
nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam);
+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam ( phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó);
+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không
được nhập quốc tịch nước ngoài (phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước
ngoài. Trong trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi
chủ quan của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người
là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang
thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại
Việt Nam).
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt
Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt
Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho
trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.
- Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài,
trừ những người:
* Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
* Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
* Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt
để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải
thôi quốc tịch nước ngoài:
+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc
tịch Việt Nam;
36
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt
Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có
quốc tịch bị ảnh hưởng;
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
37
Mẫu TP/QT-2024- ĐXTLQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………..……….Giới tính
*
:……………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….…..
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………….…..……
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..….……..…..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..…….……
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…..….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………..……
………………………………………………………………………………………….…...
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)………………………………………………… (theo
Quyết định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm……………..…
của………………………………………………..).
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại
quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
………………………………………………………………………...............................
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Ảnh 4 x 6
(chụp chưa
quá 6
tháng)
38
Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống
cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………………….Giới tính
*
:…………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..……………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..……….…
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………………………………….….
………………………………………………………………………………………….…...
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
……………………………………………………………………………………………....
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………..………….Giới tính
*
:……….…
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………...…
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…………..….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): …………………………………..….
……………………………………………………………………………………………....
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
39
……………………………………………………………………………………….……...
Con thứ…..: ……………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (8):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của mình và của
con chưa thành niên nêu trên (nếu
có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để
xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được trở lại
quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay.
Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không
làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa
vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
……………………………………………………
……………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
40
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với trường hợp đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch
nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Trường hợp xin trở lại/nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ
thông tin của từng người con.
(7) Trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam thì lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; trường hợp được
nhập quốc tịch Việt Nam thì lựa chọn tên gọi Việt Nam.
(8) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch
nước ngoài.
41
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTLQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho ngƣời đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho
ngƣời đƣợc đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngƣời đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên: (1): ……………………….……….…………..Giới tính
*
:………….…
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….…….......
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Quốc tịch
*
: ……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………………….số:……………………..…
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….…..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………….........
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên
sau đây được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Ngƣời xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………………Giới tính
*
:……….......
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….......
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………………………..
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………………………
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………….............
………………………………………………………………………………………….......
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
42
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)……………………………………………… (theo
Quyết định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm…………….
của………………………………………………………………………………………)
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
…………………………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của người được đại
diện (nếu có)
Tự xét thấy việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam
của ……………………………..………(7) thuộc
trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho
phép………………
……………………(7) được trở lại quốc tịch Việt
Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi cam kết
việc giữ quốc tịch hiện nay của …………
……………………(7) không làm cản trở đến
việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công
dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
43
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng
không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập
quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
44
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trƣờng hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….…
……………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….…
………………………………………………………………………………………..…..…
……………………………………………………………………………………….…...…
…………………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƢỜI THÂN THÍCH
Ngƣời cha:
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
45
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Ngƣời mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
46
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung
khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
47
4. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nƣớc
Trình tự thực hiện
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy
tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn
bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ
thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm:
+ Đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc
báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử
của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trong thời
gian ít nhất 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
+ Đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi
quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người
xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt
Nam, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác nếu phát hiện thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam
thuộc trường hợp chưa được thôi hoặc không được thôi quốc tịch Việt Nam theo
quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 17 của
Nghị định 16/2020/NĐ-CP thì phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng
tải thông tin.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư
pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ
xin thôi quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ,
kèm danh sách những người xin thôi quốc tịch theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở
Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến
gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người
xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng
48
Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Văn
phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho người
được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ
lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc
Cơ quan đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng
dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng,
năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải
ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch được
thực hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ
Ngoại giao thực hiện ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi,
quản lý
- Trường hợp người được thôi quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại
Việt Nam hoặc đã từng có thời gian cư trú tại Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp
thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xóa đăng
ký thường trú, thu hồi Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công
dân của người đó theo quy định của pháp luật.
- Người được thôi quốc tịch quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại Hộ chiếu
Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân theo quy định của pháp luật
có liên quan.
Cách thức thực hiện:
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp
hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
49
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
- Bản khai lý lịch;
- Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác
quy định tại Điều 11 của Luật quốc tịch năm 2008;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch
tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước
ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này (Giấy
tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch
nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam là giấy tờ
do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó
được nhập quốc tịch nước ngoài; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã
có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nhân thân có dán
ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có
quốc tịch nước ngoài).
- Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt
Nam cư trú cấp.
- Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực
lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm,
cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy xác nhận của
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt
Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng thôi quốc tịch
Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha
con, mẹ con. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ thôi quốc tịch
Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam
theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về
việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực
chữ ký; người đứng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng
lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh
cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp
50
pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải
được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký
người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lƣợng hồ sơ: 03 bộ
Thời hạn giải quyết: 75 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan
có thẩm quyền)
Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thôi quốc tịch Việt
Nam của Chủ tịch nước
Lệ phí: 2.500.000 đồng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.1)
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.2)
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2024-BKLL)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
51
+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu
việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở
dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
52
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..Giới tính
*
:………….……….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………….…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….….......
Nơi sinh (2)
*
: …………………………………………………………………………….…
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ……………………...………………………………………….
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..………….....,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): ………/………/……………
Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………………….…
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): …………………………………
………………………………………………………………………………………….…...
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi
quốc tịch Việt Nam.
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:
………………………………………………………………………………………….…...
Tôi cũng xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên
dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính
*
:…………….….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
53
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….…...
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….…...
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..…………....,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………...................
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính
*
:……………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/ Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ………………………………………………………………...
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………...................
Con thứ……..: ………….…………………………………................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
-
…………………………………………
-
………………………………………..
- ……………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
54
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La
Tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì
ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(6) Trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông
tin của từng người con.
55
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho ngƣời đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho
ngƣời đƣợc đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngƣời đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………………..Giới tính
*
:………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………………......
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Quốc tịch
*
: ………………………………………………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………………………
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…...............................
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên
sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam.
Ngƣời xin thôi quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………….………..Giới tính
*
:…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ………………...………………………………………….……
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
56
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………..……………….………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): ……………………………………………………………
Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):…………………………….……
……………………………………………………………………………………………...
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..………………………………………………….…
………………………………………………………………………………………….…..
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm
quuyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính
quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La
Tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì
ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
57
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trƣờng hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….…
……………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….…
………………………………………………………………………………………..…..…
……………………………………………………………………………………….…...…
…………………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƢỜI THÂN THÍCH
Ngƣời cha:
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
58
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Ngƣời mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
59
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung
khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Ngƣời làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
60
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nƣớc
Trình tự thực hiện
- Khi có nhu cầu xác nhận có quốc tịch Việt Nam, người yêu cầu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi cư trú.
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ
sơ cho người nộp hồ sơ
- Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp
kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch
Việt Nam;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả
lời Sở Tư pháp. Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp
giấy tờ đó tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu,
xác minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có
tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả
lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
- Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có
giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại
khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ
động tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn
bản trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan Công an
cùng cấp xác minh về nhân thân của người có yêu cầu; trong thời hạn 45 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tiến hành xác
minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu,
xác minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có
61
tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả
lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Cách thức thực hiện: Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ
thống bưu chính đến Sở Tư pháp, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
+ Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt kèm 02 ảnh 4x6 chụp
chưa quá 6 tháng ;
+ Bản sao giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn
cước công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Bản sao giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại
Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam (Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không
thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam của cha mẹ; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận
việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi) hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây
cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống
nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ của người đó;
- Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có
giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
28 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP:
+ Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam èm 02 ảnh 4x6 chụp
chưa quá 6 tháng;
+ Bản sao giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn
cước công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ để làm cơ sở xác minh về quốc
tịch, gồm: bản sao giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ
khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời
62
kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi quốc tịch
Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt Nam; bản sao giấy tờ về
quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ ở
miền Nam Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc giấy tờ do chính quyền
cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc
thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có
thẩm quyền
- 20 ngày làm việc đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam;
- 55 ngày làm việc đối với trường hợp không không có giấy tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam.
Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
(TP/QT-2024-XNCQTVN).
Phí: 100.000 đồng
Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận có quốc tịch
Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới
đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-
TKXNCQTVN);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại
diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được
đại diện (TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
63
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở
dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
64
Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi (1): ……………………………………….
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….……….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………………......
Nơi sinh (3)
*
: ….……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...………………………………………………….
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ..........................................số:............................ …….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………
………………………………………………………………………………..……………..
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh
quốc tịch Việt Nam kèm theo:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
65
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
66
Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho ngƣời đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam cho ngƣời đƣợc đại diện)
Kính gửi (1): ……………………………………….
Ngƣời đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính
*
:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….......
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Quốc tịch
*
: ……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….………………..
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………….
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:……………………........
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….…………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….......
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...……………………………………………….….
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
67
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………
………………………………………………………………………………..……………..
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh
quốc tịch Việt Nam kèm theo:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho
(7)…………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công
chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 998/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 998/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×