• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 941/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 TTHC mới ban hành lĩnh vực đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/07/2024 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 941/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Toàn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 941/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 941/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 941/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hoà Bình, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
–––––––––––
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông s02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ ớng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2024 của Bộ trưởng B
Giao thông vận tải Về việc công bố thtục nh chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đưng bộ thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Giao thông vận tải tại Tờ trình s84/TTr-
SGTVT ngày 30/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) mới han hành (02 thủ tục hành chính cấp tỉnh), được sửa đổi, bổ sung (30
thủ tục hành chính cấp tỉnh) trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định)
Ph lc Danh mc ni dung cthca TTHC ti Quyết đnh này đưc công
khai trên Cơ sở d liu Quốc gia v TTHC (địa ch: csdl.dichvucong.gov.vn); Cng
Dịch v công của tỉnh (đa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Tng tin điện tử
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (đa ch: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang
Tng tin điện t ca S Giao thông vn ti tnh Hòa Bình (đa chỉ:
(sogiaothong.hoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
941
31
05
2
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công theo quy định.
- Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh và quan liên quan, căn cứ TTHC tại Quyết định này rà soát, xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian chậm nhất 17h00 ngày 05/6/2024.
- Giao Sở Thông tin Truyền thông đồng bộ đầy đủ, kịp thời dliệu TTHC
tại Quyết định này tCơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh ng khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao
thông vận tải, Thông tin Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Toàn
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG
BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT
Tên thủ tục hành chính/ Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
1
Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng
thể hình sát hạch trung tâm sát
hạch loại 1, loại 2
1.000004.H28
05 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
Không
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP
ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào
tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch
lái xe.
2
Cấp Giấy chứng nhận trung tâm
sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ
điều kiện hoạt động
1.004998.H28
10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận văn bản đ
nghị.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
Không có
941
31
05
4
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
1
Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Campuchia
1.001023.H28
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến quản hoạt động vận tải
bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ
sát hạch lái xe.
2
Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Campuchia
1.010711.H28
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến quản hoạt động vận tải
5
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ
sát hạch lái xe.
3
Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
1.002877.H28
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến quản hoạt động vận tải
bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ
sát hạch lái xe.
4
Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
1.002869.H28
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến quản hoạt động vận tải
6
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ
sát hạch lái xe.
5
Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe
1.001765.H28
- Thời hạn sở
đào tạo gửi hồ
đề nghị kiểm tra
cấp Giấy chứng
nhận giáo viên
dạy thực hành lái
xe về Sở Giao
thông vận tải: 03
ngày m việc kể
từ ngày kết thúc
chương trình tập
huấn;
- Thời hạn cấp
Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực
hành lái xe: 03
ngày làm việc, kể
từ ngày đạt kết
quả kiểm tra.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô và dịch vụ sát hạch
lái xe.
7
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
6
Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe
1.004993.H28
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
, đào tạo lái xe ô và dịch vụ sát hạch
lái xe.
7
Cấp Giấy phép xe tập lái
1.001735.H28
01 ngày làm việc,
kể từ ngày cấp
Giấy phép đào tạo
lái xe cho sở
đào tạo
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
8
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
8
Cấp lại Giấy phép xe tập lái
1.001751.H28
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô và dịch vụ sát hạch
lái xe.
9
Cấp Giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1.001777.H28
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô và dịch vụ sát hạch
lái xe.
9
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
10
Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô
trong trường hợp điều chỉnh hạng xe
đào tạo, lưu lượng đào tạo
1.001623.H28
- Thời hạn kiểm
tra: 05 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ theo
quy định;
- Thời hạn cấp
Giấy phép: 03
ngày m việc kể
từ ngày kết thúc
kiểm tra.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
11
Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô
bị mất, bị hỏng, sự thay đổi liên
quan đến nội dung khác
1.005210.H28
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
10
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
12
Cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát
hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động
1.004987.H28
- Trường hợp
trung tâm sát hạch
lái xe sự thay
đổi về thiết bị sát
hạch, chủng loại,
số lượng xe
giới sử dụng để sát
hạch lái xe: Trong
thời gian không
quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận văn bản đề
nghị.
- Trường hợp bị
hỏng, mất, có sự
thay đổi liên quan
đến nội dung của
giấy chứng nhận:
Trong thời hạn
không quá 03
ngày làm việc.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 65/2016/-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
11
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
13
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải
bằng xe ô tô
1.000703.H28
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
14
Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải
bằng xe ô khi sự thay đổi liên
quan đến nội dung của Giấy phép kinh
doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị
thu hồi, bị tước quyền sử dụng
2.002286.H28
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
12
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
15
Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải
bằng xe ô đối với trường hợp Giấy
phép kinh doanh bị mất, bị hỏng
2.002287.H28
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
16
Cấp phù hiệu xe ô kinh doanh vận
tải (kinh doanh vận tải hành khách:
bằng xe ô theo tuyến cố định, xe
trung chuyển, bằng xe buýt theo tuyến
cố định, bằng xe taxi, xe hợp đồng;
kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng xe
công-ten-nơ, xe ô đầu kéo kéo
moóc hoặc mi moóc, xe ô tải
kinh doanh vận tải hàng hóa thông
thường và xe taxi tải)
2.002288.H28
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe;
13
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
- Thông s12/2020/TT-BGTVT ngày
29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản hoạt
động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ;
- Thông s20/2021/TT-BGTVT ngày
04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bsung một số điều của
Thông số 12/2020/TTBGTVT ngày
29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản hoạt
động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ.
17
Cấp lại phù hiệu xe ô kinh doanh
vận tải (kinh doanh vận tải hành
khách: bằng xe ô tô theo tuyến cố
định, xe trung chuyển, bằng xe buýt
theo tuyến cố định, bằng xe taxi, xe
hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng
hóa: bằng xe công-ten-nơ, xe ô tô đầu
kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc,
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày
19/07/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
14
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
xe ô tải kinh doanh vận tải hàng hóa
thông thường và xe taxi tải)
2.002289.H28
17/01/2020 của Chính phủ quy định về
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe;
- Thông s12/2020/TT-BGTVT ngày
29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản hoạt
động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ;
- Thông s20/2021/TT-BGTVT ngày
04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bsung một số điều của
Thông số 12/2020/TTBGTVT ngày
29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản hoạt
15
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ.
18
Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của các nước
thực hiện các Hiệp định khung
ASEAN về vận tải đường bộ qua biên
giới
1.010707.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
19
Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Trung Quốc
1.001737.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
16
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
20
Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế giữa Việt Nam và Lào
1.002861.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
21
Cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào
1.002859.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
17
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
22
Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào
1.002856.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
23
Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào
1.002852.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
18
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
24
Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Lào
1.002063.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
25
Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Campuchia
1.001577.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
19
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
26
Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện của Lào,
Campuchia
1.002286.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
27
Đăng khai thác tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia
1.002268.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
20
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
28
Ngừng khai thác tuyến, ngừng
phương tiện hoạt động trên tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia
1.010709.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận được
văn bản đề nghị
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
29
Bổ sung, thay thế phương tiện khai
thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
1.010708.H28
Trong thời hạn 02
ngày làm kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
21
STT
Tên TTHC/Mã số TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận
hồ sơ và
trả kết quả
giải quyết
TTHC
Tiếp
nhận và
trả kết
quả qua
BCCI
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
30
Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến
Việt Nam, Lào và Campuchia
1.010710.H28
Trong thời hạn 02
ngày m việc kể
từ ngày nhận được
văn bản đề nghị
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Không có
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày
24/12/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày
16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến quản hoạt động vận tải bằng xe ô
tô, đào tạo lái xe ô dịch vụ sát hạch
lái xe.
22
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
1. Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể hình sát hạch trung tâm sát hạch loại
1, loại 2
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Giao thông vận tải văn bản chấp thuận gửi tổ chức, nhân; trường
hợp không chấp thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị;
- Quyết định chủ trương đầu của quan thẩm quyền đối với nhà đầu
trong nước, tổ chức kinh tế vốn đầu tư nước ngoài (có nhà đầu tư nước ngoài
nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) trừ các dự án không phải phê duyệt chủ trương
đầu hoặc Giấy chứng nhận đăng đầu đối với nhà đầu nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu nước ngoài (có nhà đầu nước ngoài nắm giữ từ 51%
vốn điều lệ trở lên) (bản sao kèm bản chính đđối chiếu hoặc bản sao có chứng
thực);
- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể;
- Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng
thực);
- Hồ thiết kế nh sát hạch, bản khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại
thiết bị chấm điểm tự động.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
941
31
05
23
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi, bổ sung mt số
điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
kinh doanh dịch vụ cơ sở đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
2. Cấp Giấy chứng nhận trung tâmt hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện
hoạt động
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị,
Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, lập biên bản và cấp Giấy chứng nhận cho
trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không cấp, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. ch thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
24
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
25
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
TRUMG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20……
GIẤY CHỨNG NHẬN
TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP …../…../….. của Chính phủ quy định
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường
bộ (QCVN ……../BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số ...../……./TT-
BGTVT ngày .... /….. /…… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Biên bản kiểm tra Trung tâm sát hạch lái xe ……………………… của
Đoàn kiểm tra ngày ……/ …../ …..;
Xét đề nghị của Trung tâm sát hạch lái xe ……………….. tại văn bản số
…………ngày …/ …/ … về việc kiểm tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe;
Theo đề nghị của Trưởng phòng ………………………………………………,
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Cấp giấy chứng nhận cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...
1. Địa chỉ:
- Điện thoại: - Fax:
2. Cơ quan quản lý hoạt động trực tiếp:
3. Trung tâm sát hạch lái xe ………………………. là trung tâm sát hạch loại ...
, sử dụng thiết bị sát hạch của ………….., có đủ điều kiện sát hạch lái xe các
hạng: ……………, được sử dụng ….. xe sát hạch (có danh sách xe sát hạch kèm
theo).
Trung tâm sát hạch lái xe phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản
lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các
cơ quan có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận số …… của cơ quan có thẩm
quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận)./.
26
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
DANH SÁCH XE SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG Bổ sung
(Kèm theo Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động số
…../…… ngày …. tháng …. năm)
TT
Nhãn hiệu xe
Ký hiệu
xe sát
hạch
Biển số
Hạng
xe sát
hạch
Nội dung sát hạch
27
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ cho quan thẩm quyền
cấp giấy phép:
- Cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các phương tiện sau:
+ Phương tiện thương mại;
+ Phương tiện phi thương mại của các quan trung ương của Đảng, Quốc hội
Chính phủ; các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, các quan
thuộc bộ, các quan ngoại giao, các tổ chức chính phủ, các tổ chức chính trị -
xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép
liên vận cho phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn địa phương.
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Campuchia
cấp giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân
đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương
mình quản lý.
b) Giải quyết TTHC:
- quan thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, n bộ tiếp nhận hồ cập
nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi,
bổ sung, quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn
bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh
doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
quan thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép. Trường hợp không
cấp, quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
28
* Đối với phương tiện thương mại:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ôcủa cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả khách
tại bến xe khách Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách Campuchia
(đối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
và Campuchia).
* Đối với phương tiện phi thương mại gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, nhân phải xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện;
- Bản sao quyết định cử đi ng tác của quan thẩm quyền đối với xe công
vụ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) quan thẩm quyền quyết định: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông
vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
29
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương
tiện thương mại;
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương
tiện phi thương mi;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
30
Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho
phương tiện thương mại
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: ................................
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:.........................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ................................ Số Fax/Địa chỉ email: .................................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia cấp số
.................... Ngày cấp ................
5. Đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các
phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời gian
đề nghị cấp
Giấy phép
Cửa khẩu
xuất - nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát ................
thay thế phương tiện có biển kiểm soát ..............
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố
định:
b) Khách du lịch:
c) Hành khách theo hợp
đồng:
d) Vận tải hàng hóa:
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các
thông tin sau:
Tuyến: ................ đi ................. và ngược lại
Bến đi: Bến xe .................................. (thuộc tỉnh: .................. Việt Nam)
Bến đến: Bến xe .................................. (thuộc tỉnh: ................. Campuchia)
31
Cự ly vận chuyển: .............. km
Hành trình tuyến đường:
...............................................................................................................................
Đã được ................. thông báo khai thác tuyến tại công văn số ....................
Ngày ..................
........, ngày ... tháng ... năm ...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
32
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện thương
mại
33
34
35
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện phi
thương mại
36
37
Hướng dẫn (Instruction)
1. Sổ giấy phép này bao gồm 10 trang không bao gồm bìa.
This permit contains 10 pages excluding the covers.
2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì, người
giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp
phép.
When this permit get lost or illegible for any reasons, the holder should request
the competent authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be presented to the competent authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong giấy và phải
được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This permit shall be used for the specified vehicle only and shall be extended
one month before the expiry date.
38
Mẫu phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Số/Number: ……………
PHÙ HIỆU GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
STICKER
VIET NAM - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT
PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải/Transport Operator Name:
………………………………………………………………
Số đăng ký/Registration Number:
…………………………………
Thời hạn/Period of Validity:
từ/from……..…đến/until………
Cửa khẩu vào/Entry point:
……………………………….…..
Cửa khẩu ra/Exit point:
……………………………….……..
Tuyến đường/Route:
……………………………………………………………….
Cơ quan
cấp/Issuing
authority
(Ký tên, đóng
dấu/Signature,
Stamp)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng chữ đỏ, khung viền màu đỏ.
39
2. Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ cho quan thẩm quyền
cấp giấy phép:
- Cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các phương tiện sau:
+ Phương tiện thương mại;
+ Phương tiện phi thương mại của các quan trung ương của Đảng, Quốc hội
Chính phủ; các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, các quan
thuộc bộ, các quan ngoại giao, các tổ chức chính phủ, các tổ chức chính trị -
xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép
liên vận cho phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn địa phương.
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Campuchia
cấp giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân
đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương
mình quản lý.
b) Giải quyết TTHC:
- quan thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp qua đường bưu chính, n bộ tiếp nhận hcập nhật
thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của quan thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung,
quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, nhân, đơn vị kinh doanh vận
tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
quan thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép. Trường hợp không
cấp, quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với phương tiện thương mại:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu;
40
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền s
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả khách
tại bến xe khách Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách Campuchia
(đối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
và Campuchia).
* Đối với phương tiện phi thương mại gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, nhân phải xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện;
- Bản sao quyết định cử đi công tác của quan thẩm quyền đối với xe công
vụ.
* Trường hợp Giấy phép liên vận hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các quan quản tại cửa khẩu: thành
phần hồ theo quy định đối với phương tiện thương mại hoặc phương tiện phi
thương mại nêu ở trên.
* Trường hợp Giấy phép liên vận hư hỏng, bị mất:
- Đối với phương tiện thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia cho phương tiện thương mại
- Đối với phương tiện phi thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện phi thương mại.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) quan thẩm quyền quyết định: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông
vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
41
Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam Campuchia cho
phương tiện thương mại;
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam Campuchia cho
phương tiện phi thương mại;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
42
Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
cho phương tiện thương mại
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: ................................
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:.........................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ................................ Số Fax/Địa chỉ email: .................................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia cấp số
.................... Ngày cấp ................
5. Đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các
phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời gian
đề nghị cấp
Giấy phép
Cửa khẩu
xuất - nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát ................
thay thế phương tiện có biển kiểm soát ..............
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố
định:
b) Khách du lịch:
c) Hành khách theo hợp
đồng:
d) Vận tải hàng hóa:
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các
thông tin sau:
Tuyến: ................ đi ................. và ngược lại
Bến đi: Bến xe .................................. (thuộc tỉnh: .................. Việt Nam)
Bến đến: Bến xe .................................. (thuộc tỉnh: ................. Campuchia)
43
Cự ly vận chuyển: .............. km
Hành trình tuyến đường:………………………………………….
Đã được ................. thông báo khai thác tuyến tại công văn số .................. Ngày
..................
........, ngày ... tháng ... năm ...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
44
Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
cho phương tiện phi thương mại
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: ...................................
1. Tên tổ chức/cá nhân: .........................................................................................
2. Địa chỉ: ........................................................................................................
3. Số điện thoại: .................................. Số Fax/Địa chỉ email:
................................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với
đơn vị kinh doanh vận tải) cấp số:.............................. ngày cấp: .......................
5. Đề nghị ..................................... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam
Campuchia cho phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian đề
nghị cấp
phép
Cửa khẩu
xuất - nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
........, ngày ... tháng ... năm ...
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
45
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện thương
mại
46
47
48
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện phi
thương mại
49
50
Hướng dẫn (Instruction)
1. Sổ giấy phép này bao gồm 10 trang không bao gồm bìa.
This permit contains 10 pages excluding the covers.
2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì, người
giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp
phép.
When this permit get lost or illegible for any reasons, the holder should request
the competent authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be presented to the competent authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong giấy và phải
được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This permit shall be used for the specified vehicle only and shall be extended
one month before the expiry date.
51
Mẫu phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Số/Number: ……………
PHÙ HIỆU GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
STICKER
VIET NAM - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT
PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải/Transport Operator Name:
………………………………………………………………
Số đăng ký/Registration Number:
…………………………………
Thời hạn/Period of Validity:
từ/from……..…đến/until………
Cửa khẩu vào/Entry point:
……………………………….…..
Cửa khẩu ra/Exit point:
……………………………….……..
Tuyến đường/Route:
……………………………………………………………….
Cơ quan
cấp/Issuing
authority
(Ký tên, đóng
dấu/Signature,
Stamp)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng chữ đỏ, khung viền màu đỏ.
52
3. Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, nhân, đơn vkinh doanh vận tải hồ đề nghị cấp Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:
- Cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các loại phương tiện:
+ Phương tiện thương mại gồm xe vận chuyển hành khách hợp đồng, xe vận
chuyển khách du lịch, xe vận tải hàng hóa;
+ Phương tiện phi thương mại của các tchức, nhân nhu cầu đề nghcấp tại
Cục Đường bộ Việt Nam.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam, Lào Campuchia cho phương tiện vận tải hành khách
tuyến cố định, phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa
bàn địa phương.
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Lào
Campuchia theo Phụ lục của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ, cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các
tổ chức, nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu
của địa phương mình.
b) Giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với hồ
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hcập nhật thông
tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung,
quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc
cần sửa đổi đến tổ chức, nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đhồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông
báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoặc qua đường bưu chính theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụnh chính công tỉnh.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
53
a) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả khách
tại bến xe khách Việt Nam bến xe khách hoặc nơi đón trả khách Lào,
Campuchia ối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia).
* Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi tơng mại:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu.
- Giấy chứng nhận đăng xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu). Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức,
nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ
chức, cá nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu);
- Đối với doanh nghiệp thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh
trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo hợp đồng hoặc tài liệu chứng
minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh,
trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) quan thẩm quyền quyết định: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông
vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
54
- Giấy phép liên vận, Phù hiệu giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
Campuchia.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đnghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho
phương tiện thương mại;
- Giấy đnghị cấp Giấy phép liên vận giữa Vit Nam, Lào Campuchia cho
phương tiện phi thương mại.
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương
mại;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào Campuchia cho phương tiện phi
thương mại.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
55
Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện thương mại
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính gửi:……………………
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ...................................................................
2. Địa chỉ: ......................................................................................................
3. Số điện thoại:………………………….Số Fax: .......................................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số:…………….ngày
cấp:…………………
5. Đề nghị ……………………………….. cấp (cấp lại) Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
phép
Hình thức
hoạt động
(vận chuyển
hàng hóa
hay hành
khách)
Cửa khẩu
xuất -
nhập
cảnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
3
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố định: □ b) Khách du lịch: □
c) Hành khách theo hợp đồng: □ d) Vận tải hàng hóa: □
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm
các thông tin sau:
Tuyến: ……………………đi ………………………………....và ngược lại
Bến đi: Bến xe ………………………(thuộc tỉnh: ………………….Việt Nam)
56
Bến đến: Bến xe ……………….(thuộc tỉnh: …………………..……………..)
Cự ly vận chuyển: ………………………… km
Hành trình tuyến đường:......................................................................................
Đã được ………………. ………………….thông báo khai thác tuyến tại công
văn số ………… ngày … tháng … năm ...
…, ngày … tháng … năm …
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
57
Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện phi thương mại
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI
Kính gửi:……………………..
1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................
2. Địa chỉ: ......................................................................................................
3. Số điện thoại:. ………………… Số Fax/Địa chỉ email:… ...............................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh
doanh vận tải) số:…………..……Ngày cấp:………………………
5. Đề nghị …………………….. cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện phi thương mại sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời gian đề
nghị cấp phép
Cửa khẩu
xuất - nhập
cảnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11
1
2
3
6. Mục đích chuyến đi:
a) Công vụ: □ b) Cá nhân: □
c) Phục vụ hoạt động của tổ chức/cá nhân: d) Mục đích khác: □
…, ngày … tháng … năm …
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
58
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện
thương mại
59
60
61
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi
thương mại
62
63
64
Mẫu phù hiệu Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Số (Number):…………………..
PHÙ HIỆU
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
STICKER
VIET NAM - LAOS - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER
TRANSPORT PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name)
…………………………..
Số đăng ký (Registration Number):
……………………………………………
Thời hạn (Period of validity): từ
(from)..…………Đến
(until)………….….
Cơ quan cấp phép/Issuing
Authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature,
Seal)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng.
65
4. Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho quan thẩm quyền cấp giấy phép:
- Cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép cho các loại phương tiện:
+ Phương tiện thương mại gồm xe vận chuyển hành khách hợp đồng, xe vận
chuyển khách du lịch, xe vận tải hàng hóa;
+ Phương tiện phi thương mại của các tchức, nhân nhu cầu đề nghcấp tại
Cục Đường bộ Việt Nam.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào Campuchia cho phương tiện vận tải hành
khách tuyến cố định, phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn địa phương.
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Lào
Campuchia theo Phụ lục của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ, cấp lại giấy phép cho phương tiện phi thương mại của
các tổ chức, nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa
khẩu của địa phương mình.
b) Giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với hồ
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông
tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung,
quan thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc
cần sửa đổi đến tổ chức, nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
Campuchia. Trường hợp không cấp, quan thẩm quyền cấp giấy phép
thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nêu rõ lý
do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
66
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả khách
tại bến xe khách Việt Nam bến xe khách hoặc nơi đón trả khách Lào,
Campuchia ối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia).
* Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu.
- Giấy chứng nhận đăng xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu). Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức,
nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ
chức, cá nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu);
- Đối với doanh nghiệp thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh
trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo hợp đồng hoặc tài liệu chứng
minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh,
trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).
* Trường hợp Giấy phép liên vận hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các quan quản tại cửa khẩu: thành
phần hồ theo quy định đối với phương tiện thương mại hoặc phương tiện phi
thương mại nêu ở trên.
* Trường hợp Giấy phép liên vận hư hỏng, bị mất:
- Đối với phương tiện thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại
- Đối với phương tiện phi thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
67
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) quan thẩm quyền quyết định: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông
vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được uquyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho
phương tiện thương mại;
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho
phương tiện phi thương mại;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương
mại;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào Campuchia cho phương tiện phi
thương mại.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
68
Mu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Vit Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện thương mi
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ
CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính gửi:……………………
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ...................................................................
2. Địa chỉ: ......................................................................................................
3. Số điện thoại:………………………….Số Fax: .......................................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số:………………..Ngày
cấp:…………………
5. Đề nghị ……………………………….. cấp (cấp lại) Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
phép
Hình thức
hoạt động
(vận chuyển
hàng hóa
hay hành
khách)
Cửa khẩu
xuất -
nhập
cảnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
3
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố định: □ b) Khách du lịch: □
c) Hành khách theo hợp đồng: □ d) Vận tải hàng hóa:
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm
các thông tin sau:
Tuyến: ……………………đi ………………………………....và ngược lại
69
Bến đi: Bến xe ………………………(thuộc tỉnh: ………………….Việt Nam)
Bến đến: Bến xe ……………….(thuộc tỉnh: …………………..……………..)
Cự ly vận chuyển: ………………………… km
Hành trình tuyến đường:......................................................................................
Đã được ………………. ………………….thông báo khai thác tuyến tại công
văn số ………… ngày … tháng … năm ...
…, ngày … tháng … năm …
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
70
Mu Giy đ ngh cp li Giy phép liên vn gia Vit Nam, Lào và Campuchia
cho phương tin phi thương mi
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ
CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI
Kính gửi:……………………..
1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................
2. Địa chỉ: ......................................................................................................
3. Số điện thoại:. ………………… Số Fax/Địa chỉ email:… ...............................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh
doanh vận tải) số:…………..……Ngày cấp:………………………
5. Đề nghị …………………….. cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện phi thương mại sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời gian đề
nghị cấp phép
Cửa khẩu
xuất - nhập
cảnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11
1
2
3
6. Mục đích chuyến đi:
a) Công vụ: □ b) Cá nhân: □
c) Phục vụ hoạt động của tổ chức/cá nhân: d) Mục đích khác: □
…, ngày … tháng … năm …
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
71
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện
thương mại
72
73
74
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi
thương mại
75
76
77
Mẫu phù hiệu Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Số (Number):…………………..
PHÙ HIỆU
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
STICKER
VIET NAM - LAOS - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER
TRANSPORT PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name)
…………………………..
Số đăng ký (Registration Number):
……………………………………………
Thời hạn (Period of validity): từ
(from)..…………Đến
(until)………….….
Cơ quan cấp phép/Issuing
Authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature,
Seal)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng.
78
5. Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe lập hồ
sơ gửi đến cơ sở đào tạo lái xe.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, bảo đảm các điều kiện đối với
người tham dự tập huấn theo quy định và tổ chức tập huấn theo chương trình tập
huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định của Bộ Giao thông
vận tải;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày m việc kể từ ngày kết thúc chương trình tập
huấn, cơ sở đào tạo có văn bản theo mẫu quy định và hồ sơ của cá nhân tham dự
tập huấn gửi SGiao thông vận tải đề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe bằng một trong các hình thức: Trực tiếp, bưu chính, văn
bản điện tử;
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận danh sách do cơ sở đào tạo lập hồ nhân;
trường hợp hồ chưa đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 02 ngày làm việc phải có
văn bản nêu rõ nội dung, lý do đề nghị cơ sở đào tạo lái xe bổ sung đầy đủ, chính
xác; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo
quy định, tổ chức kiểm tra, đánh giá. Trường hợp nhân không đđiều kiện, Sở
Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở đào tạo và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể tngày đạt kết quả kiểm tra, Sở
Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe trả trực
tiếp cho cá nhân hoặc gửi qua đường bưu chính, vào sổ theo dõi. Trường hợp cá
nhân không đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng văn bản cho
cá nhân.
5.2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Cá nhân
+ Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
+ Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính);
+ Chứng chỉ nghiệp vụ phạm (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính);
+ 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong
79
thời gian không quá 06 tháng.
Trường hợp Bằng tốt nghiệp, Chứng chỉ nghiệp vụ phạm đã được tích hợp vào
tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra thể thực hiện thông qua
tài khoản định danh điện tử.
- Cơ sở đào tạo:
+ Văn bản theo mẫu quy định;
+ Hồ sơ cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn sở đào tạo gửi hđề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe về Sở Giao thông vận tải: 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc chương trình tập huấn;
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe: 03 ngày làm việc,
kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị tập huấn, cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
80
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN
DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính gửi: ...................................................
Tôi là:
................................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.......................................................................................................
Số định danh điện tử:
........................................................................................................
Có giấy phép lái xe số: .................. hạng ……….. do:
……………................................
cấp ngày ……………. tháng ………. năm
……………..................................................
Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe hạng
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
........, ngày........tháng........năm 20......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
81
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Ảnh màu
3 cm x
4cm
(chụp
không
quá 06
tháng),
có dấu
giáp lai
Căn cứ Quyết định số ………/…….. ngày ….. tháng ….. năm
20… của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
Ông (Bà):
......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
...................................................................................................
Số định danh điện tử:
...................................................................................................
Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe .......... hạng
……….
Từ ngày............/......./……… đến ngày ............/......./……….
Số GCN : ……………………
........, ngày........tháng........năm 20......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x 200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ
21.
82
6. Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe lập hồ
sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe được cấp lại trong trường hợp
bị mất hoặc bị hỏng hoặc có sự thay đổi về nội dung
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện,
trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giao
thông vận tải cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, trả kết quả trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích và vào sổ theo dõi.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc qua đường bưu chính, hoặc qua hệ
thống dịch công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp bị mất, bị hỏng:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong
thời gian không quá 06 tháng.
* Trường hợp có sự thay đổi về nội dung:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong
thời gian không quá 06 tháng.
- Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi tương ứng, cụ thể như sau:
+ Thay đổi tên của nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành
lái xe: Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp thẩm quyền về
việc đổi tên;
+ Thay đổi ngày tháng năm sinh, xuất trình căn cước công dân.
Trường hợp giấy tquy định đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì
việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
83
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe: 03 ngày m việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị tập huấn, cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
84
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN
DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính gửi: ...................................................
Tôi là:
................................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.......................................................................................................
Số định danh điện tử:
........................................................................................................
Có giấy phép lái xe số: .................. hạng ……….. do:
……………................................
cấp ngày ……………. tháng ………. năm
……………..................................................
Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe hạng
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
........, ngày........tháng........năm 20......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
85
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Ảnh màu
3 cm x
4cm
(chụp
không
quá 06
tháng),
có dấu
giáp lai
Căn cứ Quyết định số ………/…….. ngày ….. tháng ….. năm
20… của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
Ông (Bà):
......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
...................................................................................................
Số định danh điện tử:
...................................................................................................
Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe .......... hạng
……….
Từ ngày............/......./……… đến ngày ............/......./……….
Số GCN : ……………………
........, ngày........tháng........năm 20......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x 200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ
21.
86
7. Cấp Giấy phép xe tập lái
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế, lập biên bản cấp Giấy phép
xe tập lái cho tổ chức đề nghị cấp phép tại thời điểm kiểm tra cấp giấy phép đào
tạo lái xe;
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép đào tạo
lái xe cho cơ sở đào tạo, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép xe tập lái. Trường
hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trường hợp cấp Giấy phép xe tập lái điện tử (có hai chiều (QR)) được kết
nối với trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải đtruy xuất thông tin về
xe ô tô, tuyến đường tập lái và hiệu lực lưu hành ghi trên Giấy chứng nhận kiểm
định an toàn k thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, Sở Giao thông vận tải phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử,
các văn bản hướng dẫn thi hành cấp Giấy phép xe tập lái điện tử trên Trang
thông tin điện tử để cơ sở đào tạo in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định;
- Giấy đăng xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng
thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo.
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
87
- Cơ quan phối hợp: Không có.
7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép xe tập lái.
7.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Danh sách xe đề nghị cấp giấy pháp xe tập lái;
- Giấy phép xe tập lái.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
88
MẪU DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÁP XE TẬP LÁI
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
Trường (Trung tâm) ……………. đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp
giấy phép xe tập lái cho số xe của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:
DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Số
TT
Biển số
đăng
Xe của
cơ sở
đào
tạo
Xe
hợp
đồng
Nhãn
hiệu
Loại
xe
Số
động
Số
khung
Giấy chứng
nhận kiểm
định
ATKT&BVMT
Ghi
chú
Ngày
cấp
Ngày hết
hạn
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
…….., ngày......tháng…... năm 20…….
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
89
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP TẬP LÁI
Mẫu số 01. Mẫu giấy phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước
UBND TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số: .........../………
Cấp cho xe số: …………………………. Loại phương tiện:
...................................
Nhãn hiệu xe: ......................................... Màu sơn:
………………………………….
Cơ sở đào tạo:
……………………………………………………………………….
Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền)
Có giá trị:
Từ ngày ………../…………/..........
Đến ngày ………../…………/..........
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
còn giá trị sử dụng)
Hà Nội, ngày........tháng........năm
20....
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 90.
90
Mẫu số 02. Mẫu giấy phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
UBND TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số: .........../………
Cấp cho xe số: …………………………. Loại phương tiện:
...................................
Nhãn hiệu xe: ......................................... Màu sơn:
………………………………….
Cơ sở đào tạo:
……………………………………………………………………….
Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền)
Có giá trị:
Từ ngày ………../…………/..........
Đến ngày ………../…………/..........
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
còn giá trị sử dụng)
Hà Nội, ngày........tháng........năm
20....
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 90.
91
92
8. Cấp lại Giấy phép xe tập lái
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- sđào tạo gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp Giấy phép xe tập lái cho cơ s
đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bảnnêu rõ lý do;
- Trường hợp cấp Giấy phép xe tập lái điện tử (có hai chiều (QR)) được kết
nối với trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải đtruy xuất thông tin về
xe ô tô, tuyến đường tập lái và hiệu lực lưu hành ghi trên Giấy chứng nhận kiểm
định an toàn k thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, Sở Giao thông vận tải phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử,
các văn bản hướng dẫn thi hành cấp Giấy phép xe tập lái điện tử trên Trang
thông tin điện tử để cơ sở đào tạo in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc qua đường bưu chính hoặc qua h
thống dịch công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định;
- Giấy đăng xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng
thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép xe tập lái.
93
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Danh sách xe đề nghị cấp giấy pháp xe tập lái;
- Giấy phép xe tập lái.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
94
MẪU DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÁP XE TẬP LÁI
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
Trường (Trung tâm) ……………. đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp
giấy phép xe tập lái cho số xe của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:
DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Số
TT
Biển số
đăng
Xe của
cơ sở
đào
tạo
Xe
hợp
đồng
Nhãn
hiệu
Loại
xe
Số
động
Số
khung
Giấy chứng
nhận kiểm
định
ATKT&BVMT
Ghi
chú
Ngày
cấp
Ngày hết
hạn
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
…….., ngày......tháng…... năm 20…….
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
95
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP TẬP LÁI
Mẫu số 01. Mẫu giấy phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước
UBND TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số: .........../………
Cấp cho xe số: …………………………. Loại phương tiện:
...................................
Nhãn hiệu xe: ......................................... Màu sơn:
………………………………….
Cơ sở đào tạo:
……………………………………………………………………….
Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền)
Có giá trị:
Từ ngày ………../…………/..........
Đến ngày ………../…………/..........
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
còn giá trị sử dụng)
Hà Nội, ngày........tháng........năm
20....
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 90.
96
97
Mẫu số 02. Mẫu giấy phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
UBND TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số: .........../………
Cấp cho xe số: …………………………. Loại phương tiện:
....................................
Nhãn hiệu xe: ......................................... Màu sơn:
………………………………..
Cơ sở đào tạo:
……………………………………………….....................................
Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền)
Có giá trị:
Từ ngày ………../…………/..........
Đến ngày ………../…………/..........
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
còn giá trị sử dụng)
Hà Nội, ngày........tháng........năm
20....
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 90.
98
99
9. Cấp Giấy phép đào tạo lái xe ô tô
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa đtheo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với quan quản giáo dục nghề
nghiệp tại địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản và cấp
Giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kèm báo cáo đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định;
- Quyết định thành lập sở giáo dục nghnghiệp của quan thẩm quyền
(bản sao kèm bản chính đđối chiếu hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao
được chứng thực điện tử từ bản chính);
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử tbản
chính);
- Giấy đăng xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính).
Trường hợp Quyết định thành lập sở giáo dục nghề nghiệp, Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe, Giấy đăng xe đã được tích hợp vào tài khoản
định danh điện tthì việc xuất trình, kiểm tra thể thực hiện thông qua tài khoản
định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
9.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
9.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
100
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
9.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
9.8. Phí, lệ phí: Không có.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe;
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
9.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
101
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠOI XE
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:
…………
Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…….
Điện thoại: ………………………………..
Fax:……………………………………….
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
…………………………………………………
3. Quyết định thành lập số ……… ngày …../ ……/ …… của
………………………..
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm ………. loại xe (xe con, xe tải ….. tấn, xe khách, xe
kéo rơ moóc...) theo văn bản số ….. ngày …./ …../ ….. của………………..
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được …….. học sinh, lái xe loại ……….
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại ……, thời gian đào tạo …… tháng (đối với từng
loại, số học sinh mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m
2
), đủ hay
thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô
hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với
quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài
ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
102
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:
……………………………………………………..
- Số giáo lượng viên dạy thực hành: ……………………………………………..
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ
THUYẾT) LÁI XE
Số
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Số
giấy
chứng
minh
nhân
dân
Hình
thức
tuyển
dụng
Trình độ
Hạng
giấy
phép
lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm
niên
dạy
lái
Môn
học
giảng
dạy
Ghi
chú
Biên
chế
Hợp
đồng
(thời
hạn)
Văn
hóa
Chuyên
môn
phạm
1
2
3
4
5
1
2
3
...
6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên xe.
- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
Số
TT
Số đăng
ký xe
Nhãn
xe
Hạng xe
Năm sản
xuất
Chủ sở
hữu/hợp
đồng
Hệ thống
phanh
phụ (có,
không)
Giấy
phép xe
tập lái
(có,
không)
1
2
3
....
Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản sao có
103
chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện tích: ………….. m
2
.
- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề nghị:
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
104
MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20…
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP ngày….../ …./……. của Chính phủ quy
định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra được thành lập tại Quyết định s
….ngày…./…./…. của cơ quan có thẩm quyền về việc
…………………………..;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho:
…………………………………………..
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
- Điện thoại ……………………………….
- Fax: …………………………………
3. Cơ quan quản lý trực tiếp:
……………………………………………………….
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:
………………………………………………………………………………
- Lưu lượng:
………………………………………………………………………..
5. Địa điểm đào tạo:
………………………………………………………………
Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền
khi có yêu cầu.
105
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
106
10. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô trong trường hợp điều chỉnh hạng
xe đào tạo, lưu lượng đào tạo
10.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- sở đào tạo lập hồ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, quan thẩm quyền phối hợp quan quản giáo dục nghề nghiệp tổ
chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
quan thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô cho cơ sở đào tạo. Trường
hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép
gần nhất)
- Văn bản kèm báo cáo đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản
chính);
- Giấy đăng xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính).
Trường hợp Quyết định thành lập sở giáo dục nghề nghiệp, Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe, Giấy đăng ký xe đã được tích hợp vào tài khoản
định danh điện tthì việc xuất trình, kiểm tra thể thực hiện thông qua tài khoản
định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp Giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
10.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
10.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
107
- quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
10.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
10.8. Phí, lệ phí: Không có.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe;
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
10.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
108
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:
…………
Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…….
Điện thoại: ………………………………..
Fax:……………………………………….
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
…………………………………………………
3. Quyết định thành lập số ……… ngày …../ ……/ …… của
………………………..
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm ………. loại xe (xe con, xe tải ….. tấn, xe khách, xe
kéo rơ moóc...) theo văn bản số ….. ngày …./ …../ ….. của………………..
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được …….. học sinh, lái xe loại ……….
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại ……, thời gian đào tạo …… tháng (đối với từng
loại, số học sinh mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m
2
), đủ hay
thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô
hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với
quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài
ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
109
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:
……………………………………………………..
- Số giáo lượng viên dạy thực hành: ……………………………………………..
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ
THUYẾT) LÁI XE
Số
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Số
giấy
chứng
minh
nhân
dân
Hình
thức
tuyển
dụng
Trình độ
Hạng
giấy
phép
lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm
niên
dạy
lái
Môn
học
giảng
dạy
Ghi
chú
Biên
chế
Hợp
đồng
(thời
hạn)
Văn
hóa
Chuyên
môn
phạm
1
2
3
4
5
1
2
3
...
6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên xe.
- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
Số
TT
Số đăng
ký xe
Nhãn
xe
Hạng xe
Năm sản
xuất
Chủ sở
hữu/hợp
đồng
Hệ thống
phanh
phụ (có,
không)
Giấy
phép xe
tập lái
(có,
không)
1
2
3
....
Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản sao có
110
chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện tích: ………….. m
2
.
- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề nghị:
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
111
MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20…
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP ngày….../ …./……. của Chính phủ quy
định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra được thành lập tại Quyết định s
….ngày…./…./…. của cơ quan có thẩm quyền về việc
…………………………..;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho:
…………………………………………..
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
- Điện thoại ……………………………….
- Fax: …………………………………
3. Cơ quan quản lý trực tiếp:
……………………………………………………….
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:
………………………………………………………………………………
- Lưu lượng:
………………………………………………………………………..
5. Địa điểm đào tạo:
………………………………………………………………
Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền
112
khi có yêu cầu.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
113
11. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên
quan đến nội dung khác
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- sở đào tạo lập hồ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, quan thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô cho sở đào
tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô và nêu rõ lý do hỏng, mất
hoặc nội dung cần thay đổi;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
11.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
11.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
11.8. Phí, lệ phí: Không có.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
114
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
115
MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20…
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP ngày….../ …./……. của Chính phủ quy
định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra được thành lập tại Quyết định số
….ngày…./…./…. của cơ quan có thẩm quyền về việc
…………………………..;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho:
…………………………………………..
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
- Điện thoại ……………………………….
- Fax: …………………………………
3. Cơ quan quản lý trực tiếp:
……………………………………………………….
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:
………………………………………………………………………………
- Lưu lượng:
………………………………………………………………………..
5. Địa điểm đào tạo:
………………………………………………………………
Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền
116
khi có yêu cầu.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
117
12. Cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trung tâm sát hạch lái xe lập hồ gửi đến Sở Giao thông vận tải qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp trung tâm sát hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng
loại, số lượng xe giới sử dụng để sát hạch lái xe: Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải tổ chức
kiểm tra, lập biên bản cấp Giấy chứng nhận cho trung tâm sát hạch lái xe đủ
điều kiện hoạt động. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Trường hợp bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng
nhận: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp lại
giấy chứng nhận cho trung tâm sát hạch. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Trường hợp trung tâm sát hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng
loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe: Văn bản đề nghị cấp lại giấy
chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.
- Trường hợp bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng
nhận: Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận và nêu rõ lý do hỏng hoặc mất.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp trung tâm sát hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng
loại, số lượng xe giới sử dụng để sát hạch lái xe: Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
- Trường hợp bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng
nhận: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
12.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
12.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
118
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
12.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.
12.8. Phí, lệ phí: Không có.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
12.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
119
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
TRUMG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20……
GIẤY CHỨNG NHẬN
TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP …../…../….. của Chính phủ quy định
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường
bộ (QCVN ……../BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số ...../……./TT-
BGTVT ngày .... /….. /…… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Biên bản kiểm tra Trung tâm sát hạch lái xe ……………………… của
Đoàn kiểm tra ngày ……/ …../ …..;
Xét đề nghị của Trung tâm sát hạch lái xe ……………….. tại văn bản số
………… ngày …/ …/ … về việc kiểm tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe;
Theo đề nghị của Trưởng phòng ………………………………………………,
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Cấp giấy chứng nhận cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...
1. Địa chỉ:
- Điện thoại: - Fax:
2. Cơ quan quản lý hoạt động trực tiếp:
3. Trung tâm sát hạch lái xe ………………………. là trung tâm sát hạch loại ...
, sử dụng thiết bị sát hạch của ………….., có đủ điều kiện sát hạch lái xe các
hạng: ……………, được sử dụng ….. xe sát hạch (có danh sách xe sát hạch kèm
theo).
Trung tâm sát hạch lái xe phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản
sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các
cơ quan có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận số …… của cơ quan có thẩm
quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận)./.
120
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
121
DANH SÁCH XE SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG Bổ sung
(Kèm theo Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động số
…../…… ngày …. tháng …. năm)
TT
Nhãn hiệu xe
Ký hiệu
xe sát
hạch
Biển số
Hạng
xe sát
hạch
Nội dung sát hạch
122
13. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở
Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải phải
trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu
rõ lý do.
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ trả kết quđược thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc
qua đường bưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện, cán
bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên
hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
13.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
kinh doanh vận tải bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ
của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối
với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định,
123
vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng
hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
13.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
13.8. Phí, lệ phí: Không có.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
13.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
124
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN
TẢI BẰNG XE Ô TÔ
TÊN ĐƠN V
KDVT: ………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….../……………
………., ngày……tháng……năm……
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Kính gửi: Sở GTVT………………..
1. Tên đơn vị kinh doanh vận
tải:...................................................................................
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):.................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở:...........................................................................................................
4. Số điện thoại (Fax):
.................................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp số:
…………; Mã số thuế: …………. (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải là Hợp
tác xã hoặc Hộ kinh doanh đề nghị nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh).
6. Người điều hành hoạt động vận tải: (họ tên, số chứng minh thư nhân dân;
trình độ, chuyên ngành đào tạo).
7. Người đại diện theo pháp luật:
8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng số vị trí đỗ xe...(ghi rõ địa điểm, diện tích
của từng vị trí).
9. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe
taxi)
Căn cứ vào kết quả tự đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất
125
lượng dịch vụ vận tải của đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng và công bố) như sau:
- Đơn vị đạt hạng: .... (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây
dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch
vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt:……………..(áp dụng trong trường hợp đơn
vị đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách
bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của
đơn vị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
126
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Số:…………… Cấp lần thứ:……….
(Cấp lần đầu: Số……ngày…..tháng….năm…….nơi cấp............)
• Cấp cho đơn
vị:.........................................................................................................
• Địa chỉ:
.....................................................................................................................
• Số điện thoại:
...........................................................................................................
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số
…...................... ngày…….tháng……..năm………cơ quan cấp
………………………………………...
• Người đại diện theo pháp luật:
………………………………………………………………….
• Được phép kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
…….., ngày....tháng...năm...
Cơ quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn: Kính thước, kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân
hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ:
+ Dòng “GIẤY PHÉP” và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ”
in phông chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 -18, màu đỏ đậm;
127
+ Các dòng chữ khác in phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14-16, màu xanh
đen.
- Các loại hình ghi trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố
định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh
vận chuyển khách du lịch; kinh doanh vận tải hàng hoá bàng công-ten-nơ; kinh
doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
128
14. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khisự thay đổi liên
quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh b
thu hồi, bị tước quyền sử dụng
14.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến
Sở Giao thông vận tải nơi đơn vkinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở
chi nhánh qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải phải
trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu
rõ lý do.
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ trả kết quả được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc
qua đường bưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện, cán
bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
14.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
* Hồ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép
kinh doanh bao gồm:
- Giấy đnghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu do xin cấp lại theo
mẫu quy định;
- Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh
doanh (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung
129
đó).
* Hồ sơ đnghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cấp lại Giấy phép kinh doanh do b
thu hồi (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải) bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ
của bộ phận quản , theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối
với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định,
vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng
hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử);
- Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định: (1) Cung cấp bản
sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ đnghị cấp Giấy
phép kinh doanh; (2) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp
trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.
* Hồ sơ đnghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị
thu hồi (đối với hộ kinh doanh vận tải) gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định: (1) Cung cấp bản
sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh; (2) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp
trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
14.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
14.8. Phí, lệ phí: Không có.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
130
- Giấy đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
14.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
131
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN
TẢI BẰNG XE Ô TÔ
TÊN ĐƠN V
KDVT: ………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….../……………
………., ngày……tháng……năm……
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Kính gửi: Sở GTVT………………..
1. Tên đơn vị kinh doanh vận
tải:...................................................................................
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):.................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở:...........................................................................................................
4. Số điện thoại (Fax):
.................................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp số:
…………; Mã số thuế: …………. (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải là Hợp
tác xã hoặc Hộ kinh doanh đề nghị nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh).
6. Người điều hành hoạt động vận tải: (họ tên, số chứng minh thư nhân dân;
trình độ, chuyên ngành đào tạo).
7. Người đại diện theo pháp luật:
8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng số vị trí đỗ xe...(ghi rõ địa điểm, diện tích
của từng vị trí).
9. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe
taxi)
Căn cứ vào kết quả tự đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất
132
lượng dịch vụ vận tải của đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng và công bố) như sau:
- Đơn vị đạt hạng: .... (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây
dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch
vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt:……………..(áp dụng trong trường hợp đơn
vị đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách
bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của
đơn vị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
133
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Số:…………… Cấp lần thứ:……….
(Cấp lần đầu: Số……ngày…..tháng….năm…….nơi cấp............)
• Cấp cho đơn
vị:.........................................................................................................
• Địa chỉ:
.....................................................................................................................
• Số điện thoại:
...........................................................................................................
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số
…...................... ngày…….tháng……..năm………cơ quan cấp
………………………………………...
• Người đại diện theo pháp luật:
………………………………………………………………….
• Được phép kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
…….., ngày....tháng...năm...
Cơ quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn: Kính thước, kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân
hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ:
+ Dòng “GIẤY PHÉP” và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ”
in phông chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 -18, màu đỏ đậm;
134
+ Các dòng chữ khác in phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14-16, màu xanh
đen.
- Các loại hình ghi trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố
định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh
vận chuyển khách du lịch; kinh doanh vận tải hàng hoá bàng công-ten-nơ; kinh
doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
135
15. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô đối với trường hợp
Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng
15.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến
Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở
chi nhánh qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải phải trả
lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu
lý do.
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ trả kết quả được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc
qua đường bưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện, cán
bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
15.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
15.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
136
15.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
15.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
15.8. Phí, lệ phí: Không có.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
15.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
137
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN
TẢI BẰNG XE Ô TÔ
TÊN ĐƠN V
KDVT: ………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….../……………
………., ngày……tháng……năm……
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Kính gửi: Sở GTVT………………..
1. Tên đơn vị kinh doanh vận
tải:...................................................................................
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):.................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở:...........................................................................................................
4. Số điện thoại (Fax):
.................................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp số:
…………; Mã số thuế: …………. (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải là Hợp
tác xã hoặc Hộ kinh doanh đề nghị nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh).
6. Người điều hành hoạt động vận tải: (họ tên, số chứng minh thư nhân dân;
trình độ, chuyên ngành đào tạo).
7. Người đại diện theo pháp luật:
8. Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: Tổng số vị trí đỗ xe...(ghi rõ địa điểm, diện tích
của từng vị trí).
9. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
10. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe
taxi)
Căn cứ vào kết quả tự đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất
138
lượng dịch vụ vận tải của đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng và công bố) như sau:
- Đơn vị đạt hạng: .... (trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây
dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch
vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
11. Màu sơn đặc trưng của xe buýt:……………..(áp dụng trong trường hợp đơn
vị đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách
bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của
đơn vị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
139
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Số:…………… Cấp lần thứ:……….
(Cấp lần đầu: Số……ngày…..tháng….năm…….nơi cấp............)
• Cấp cho đơn
vị:.........................................................................................................
• Địa chỉ:
.....................................................................................................................
• Số điện thoại:
...........................................................................................................
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số
…...................... ngày…….tháng……..năm………cơ quan cấp
………………………………………...
• Người đại diện theo pháp luật:
………………………………………………………………….
• Được phép kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô:
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
…….., ngày....tháng...năm...
Cơ quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn: Kính thước, kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân
hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ:
+ Dòng “GIẤY PHÉP” và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ”
in phông chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 -18, màu đỏ đậm;
+ Các dòng chữ khác in phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14-16, màu xanh
140
đen.
- Các loại hình ghi trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố
định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh
vận chuyển khách du lịch; kinh doanh vận tải hàng hoá bàng công-ten-nơ; kinh
doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
141
16. Cấp phù hiệu xe ô kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách:
bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe trung chuyển, bằng xe buýt theo tuyến cố
định, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng xe công-
ten-nơ, xe ô đầu kéo kéo moóc hoặc mi moóc, xe ô tải kinh
doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải)
16.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải gửi hđề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông
vận tải nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định nhu cầu
sử dụng xe trung chuyển nộp hồ đề nghị cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN"
đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị hoặc Sở Giao
thông vận tải đầu tuyến bên kia.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp phù hiệu thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Giao
thông vận tải cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải.
Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc
trả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Sở Giao thông vận tải trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu
giám sát hành trình của Cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện kiểm tra và chỉ cấp
phù hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của xe đáp ứng đầy đủ các quy định về
lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc
qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp tại quan cấp hoặc qua đường bưu điện, cán bộ tiếp nhận
hồ cập nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải thực hiện việc xử hồ cấp phiệu trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải;
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các xe ô để đảm bảo phương tiện đủ điều
kiện kinh doanh vận tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam;
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám
sát hành trình của Cục Đường bộ Việt Nam đthực hiện theo các trường hợp sau:
142
+ Trường hợp phương tiện chưa có trên hệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;
+ Trường hợp phương tiện chưa có trên hệ thống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp
nhận hồ thực hiện gửi thông tin qua hệ thống dịch vcông trực tuyến đến Sở
Giao thông vận tải đang quản phương tiện đđề nghị xác nhận và gỡ bỏ phương
tiện khỏi hệ thống. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải nhận
được đề nghị phải trả lời, trường hợp không đồng ý gỡ thông tin của phương tiện
phải nêu do. Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ thực hiện cấp phù
hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện được gỡ bỏ khỏi hệ thống.
16.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy đăng ký xe ôhoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăngxe ô
của quan cấp đăng ký. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của
đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau:
Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp đồng
dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết:
- 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định.
16.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
16.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Phù hiệu.
16.8. Phí, lệ phí: Không có.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp lại) phù hiệu, biển hiệu
- Phù hiệu.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
143
16.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Thông số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
- Thông số 20/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 12/2020/TT-
BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định vtổ
chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
144
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU
TÊN ĐƠN V
KDVT:……….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./………….
………, ngày …… tháng ….. năm ……..
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU
Kính gửi:………..(Sở Giao thông vận tải)………………..
1. Tên đơn vị KDVT:
....................................................................................................
2. Địa
chỉ:....................................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):
.................................................................................................
Số lượng phù hiệu, biển hiệu nộp lại:
...........................................................................
Đề nghị được cấp:
(1)..................................................................................................
Danh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như sau:
TT
Biển kiểm
soát
Sức
chứa
Nhãn
hiệu xe
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
Loại phù hiệu
(Tuyến CĐ,
HĐ, DL, taxi,
xe tải...)
(*) Xe taxi (sử
dụng đồng hồ
hoặc sử dụng
phần mềm)
1
2
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi:
(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp.
(*) áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp phù hiệu xe taxi.
Ghi chú: Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kê khai các thông tin trên
theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
145
PHÙ HIỆU “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TUYẾN CỐ ĐỊNH” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
a) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly đến 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội
dung còn lại: Arial.
146
PHÙ HIỆU “XE TRUNG CHUYỂN”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TRUNG CHUYỂN” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TRUNG CHUYỂN”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE TRUNG CHUYỂN”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội
dung còn lại: Arial.
147
PHÙ HIỆU “XE BUÝT”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE BUÝT”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE BUÝT” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE BUÝT”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE BUÝT”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
148
PHÙ HIỆU “XE TAXI”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TAXI”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TAXI” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TAXI”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.
3. Phông chữ “XE TAXI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
149
PHÙ HIỆU “XE HỢP ĐỒNG”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE HỢP ĐỒNG” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
a) Dùng cho xe hợp đồng có cự ly đến 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.
+ Mã màu nền: C: 40 M: 0 Y: 60 K: 0.
b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 0 M: 25 Y: 45 K: 0.
3. Phông chữ “XE HỢP ĐỒNG”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn
lại: Arial.
150
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE CÔNG-TEN-NƠ” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung
còn lại: Arial.
151
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TẢI”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TẢI” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TẢI”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE TẢI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
152
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE ĐẦU KÉO” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE ĐẦU KÉO”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE ĐẦU KÉO”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn
lại: Arial.
153
17. Cấp lại phù hiệu xe ô kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành
khách: bằng xe ô theo tuyến cố định, xe trung chuyển, bằng xe buýt theo
tuyến cđịnh, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng
xe công-ten-nơ, xe ô đầu kéo kéo moóc hoặc mi rơ moóc, xe ô tô tải
kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải)
17.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông
vận tải nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định nhu cầu
sử dụng xe trung chuyển nộp hồ đề nghị cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN"
đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị hoặc Sở Giao
thông vận tải đầu tuyến bên kia.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp phù hiệu thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Giao
thông vận tải cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải.
Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản hoặc
trả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Sở Giao thông vận tải trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu
giám sát hành trình của Cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện kiểm tra và chỉ cấp
phù hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của xe đáp ứng đầy đủ các quy định về
lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc
qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp tại quan cấp hoặc qua đường bưu điện, cán bộ tiếp nhận
hồ cập nhật thông tin của các hồ đúng theo quy định vào hthống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải thực hiện việc xử hồ cấp phiệu trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải;
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các xe ô để đảm bảo phương tiện đủ điều
kiện kinh doanh vận tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam;
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về tình trạng của phương tiện trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải và hệ thống dữ liệu giám
sát hành trình của Cục Đường bộ Việt Nam đthực hiện theo các trường hợp sau:
154
+ Trường hợp phương tiện chưa có trên hệ thống thì thực hiện cấp phù hiệu;
+ Trường hợp phương tiện đã trên hệ thống, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp
nhận hồ thực hiện gửi thông tin qua hệ thống dịch vcông trực tuyến đến Sở
Giao thông vận tải đang quản phương tiện đđề nghxác nhận và gỡ bỏ phương
tiện khỏi hệ thống. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải nhận
được đề nghị phải trả lời, trường hợp không đồng ý gỡ thông tin của phương tiện
phải nêu do. Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ thực hiện cấp phù
hiệu, biển hiệu sau khi phương tiện được gỡ bỏ khỏi hệ thống.
17.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy đăng ký xe ôhoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăngxe ô
của quan cấp đăng ký. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của
đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau:
Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp đồng
dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết:
- 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định.
17.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
17.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
17.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Phù hiệu.
17.8. Phí, lệ phí: Không có.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp lại) phù hiệu, biển hiệu.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
155
17.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghđịnh s47/2022/NĐ-CP ngày 19/07/2022 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
- Thông số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
- Thông số 20/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 12/2020/TT-
BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về tổ chức, quản hoạt động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
bộ.
156
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU
TÊN ĐƠN V
KDVT:……….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./………….
………, ngày …… tháng ….. năm ……..
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU
Kính gửi:………..(Sở Giao thông vận tải)………………..
1. Tên đơn vị KDVT:
....................................................................................................
2. Địa
chỉ:....................................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):
.................................................................................................
Số lượng phù hiệu, biển hiệu nộp lại:
...........................................................................
Đề nghị được cấp:
(1)..................................................................................................
Danh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như sau:
TT
Biển kiểm
soát
Sức
chứa
Nhãn
hiệu xe
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
Loại phù hiệu
(Tuyến CĐ,
HĐ, DL, taxi,
xe tải...)
(*) Xe taxi (sử
dụng đồng hồ
hoặc sử dụng
phần mềm)
1
2
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi:
(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp.
(*) áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp phù hiệu xe taxi.
Ghi chú: Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kê khai các thông tin trên
theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
157
PHÙ HIỆU “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
a) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly đến 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội
dung còn lại: Arial.
158
PHÙ HIỆU “XE TRUNG CHUYỂN”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TRUNG CHUYỂN” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TRUNG CHUYỂN”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE TRUNG CHUYỂN”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội
dung còn lại: Arial.
159
PHÙ HIỆU “XE BUÝT”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE BUÝT”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE BUÝT” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE BUÝT”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.
3. Phông chữ “XE BUÝT”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
160
PHÙ HIỆU “XE TAXI”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TAXI”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TAXI” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TAXI”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.
3. Phông chữ “XE TAXI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
161
PHÙ HIỆU “XE HỢP ĐỒNG”
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE HỢP ĐỒNG” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
a) Dùng cho xe hợp đồng có cự ly đến 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.
+ Mã màu nền: C: 40 M: 0 Y: 60 K: 0.
b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:
+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 0 M: 25 Y: 45 K: 0.
3. Phông chữ “XE HỢP ĐỒNG”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn
lại: Arial.
162
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE CÔNG-TEN-NƠ” có phản
quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung
còn lại: Arial.
163
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TẢI”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE TẢI” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE TẢI”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE TẢI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại:
Arial.
164
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”
1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữXE ĐẦU KÉO” có phản quang.
2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
+ Mã màu của chữ “XE ĐẦU KÉO”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.
+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.
3. Phông chữ “XE ĐẦU KÉO”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn
lại: Arial.
165
18. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước
thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
18.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, nhân nộp hồ đề nghị Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho
phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN vvận tải
đường bộ qua biên giới đến Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện gặp sự cố bất
khả kháng qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên
giới. Trường hợp không gia hạn, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do.
18.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn theo mẫu;
- Giấy phép liên vận ASEAN (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
18.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được y quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
18.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp
định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới.
18.8. Phí, lệ phí: Không có.
18.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
166
- Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
18.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy
định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên
giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
167
Mẫu Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG
TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN
VIET NAM
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
To: Department of Transport of.......................... province
.....
1. Người xin gia hạn (Applicant Name):
.........................................................................
2. Địa chỉ: (Address)
........................................................................................................
3. Số điện thoại: (Telephone number) .......................... Số Fax/Địa chỉ email:
(Fax number/Email address) .......................................................
4. Đề nghị Sở Giao thông vận tải .................. gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Transport
Department of ................... to extend the operation period in Viet Nam for the
following vehicle(s):
- Biển số xe (Registration number):
................................................................................
- Giấy phép liên vận ASEAN số (ASEAN Vehicle Cross-border Transport
Permit number) ....được cấp bởi (issued by) ................... vào ngày (on the date
of) ................. (dd/mm/yyyy)
- Ngày hết hạn của giấy phép (Expiry date of transport permit): ......................
(dd/mm/yyyy)
5. Lý do xin gia hạn (Reason for extension):
.................................................................................................................................
.........
.................................................................................................................................
.........
(Mô tả lý do không thể về nước theo quy định (describe the reason of unability
to timely return to its Home country))
6. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian .................
ngày, từ ngày .................. đến ngày ......................
168
Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...................
day(s), from ........................ (dd/mm/yyyy) until ..................... (dd/mm/yyyy)
7. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn
bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the
request for extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached
documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định ghi trong các Hiệp định ASEAN (To comply strictly with all
provisions of Viet Nam’s Laws as well as the provisions of ASEAN Agreement).
........, ngày ... tháng ... năm ....
Place, ..... (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn (Applicant name)
Ký, ghi rõ họ và tên (Signature & full name)
Lái xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy
quyền
(Driver, vehicle owner or authorized
person).
169
19. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
19.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện
đang lưu hành qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
Trung Quốc. Trường hợp không gia hạn, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do.
19.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn theo mẫu.
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
19.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
19.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam cho phương tiện của
Trung Quốc.
19.8. Phí, lệ phí: Không có.
19.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
170
19.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
171
Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence-Freedom-Happiness
-----------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG
TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN
VIET NAM
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
To: Department of Transport of.......................... province
1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..............................................................
2. Địa chỉ (Address): .............................................................................................
3. Số điện thoại (Telephone number): .................. số Fax (Fax number) .............
4. Địa chỉ Email (Email address): .........................................................................
5. Giấy phép vận tải loại (Transport permit class....): …………… ngày (the date
of) …………..
6. Ngày hết hạn của Giấy phép vận tải (Expiry date of transport permit): ...........
.........................................................................................................................
7. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for
extension: describe the reason of unability to timely return to its Home
Country)...
8. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian .................
ngày, từ ngày........... đến ngày ..............
Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from
............... until ................
9. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn
bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the
request for extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached
documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt
Nam và Trung Quốc (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws
as well as the provisions of international treaties between Viet Nam and China
on cross-border transport).
172
.., ngày ... tháng... năm...
Place, ...................... (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
173
20. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
20.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ để nghcấp Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ sơ
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông
tin hồ vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của quan thẩm quyền cấp
giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào. Trường hợp không cấp, phải thông báo bằng văn
bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường
bưu chính theo quy định.
20.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam Lào
theo mẫu;
- Phương án kinh doanh vận tải theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
20.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
20.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
174
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
20.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
20.8. Phí, lệ phí: Không có.
20.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào;
- Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào;
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
20.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
175
Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam
và Lào
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..........
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM
VÀ LÀO
Kính gửi: .....................................................
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .........................................................................
2. Địa chỉ: ..........................................................................................................
3. Số điện thoại: ................................. Số Fax/Địa chỉ email: ...............................
4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ................. Ngày cấp: ..............
Cơ quan cấp: .........................................................................................................
5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào như
sau:
- Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận
tải hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải khách du lịch
bằng xe ô tô; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):
........................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Loại hình đề nghị cấp (ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại
do bị mất, nêu rõ lý do):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..., ngày ... tháng... năm...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
176
Mẫu Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...../.....
PHƯƠNG ÁN
KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ
LÀO
I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI
- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban.
- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành.
- Phương án tổ chức bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao
thông của đơn vị vận tải (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh
vận tải hành khách cố định, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).
- Công tác lắp đặt, theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang
bị máy tính, đường truyền kết nối mạng.
II. PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.
a) Kinh doanh vận tải hành khách cố định.
- Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.
- Phương tiện: số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành
trình.
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn
nghiệp vụ, thâm niên của lái xe khách có giường nằm hai tầng.
- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
b) Phương án kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải du lịch.
- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
177
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn
nghiệp vụ.
- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa
- Loại hình kinh doanh vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: Vận tải
hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hàng hóa thông thường...).
- Phương tiện: số lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Lái xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
178
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH……
PEOPLE’S COMMITTEE
OF … PROVINCE
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
DEPARTMENT OF
TRANSPORT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ
LÀO
VIET NAM - LAOS CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số Giấy phép (Permit Number): ......................................
1. Cấp cho đơn vị (Transport Operator Name): ……………………………….
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ (Address):……………………………………………………..…….
………………………………………………………………………….………
3. Số điện thoại (Telephone number):…………………………………….…
4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of Transport operation):
……………………………………………………………………………….
…..., ngày ... tháng ... năm ...
Place, …………………..(dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Issuing authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
179
21. Cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
21.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ để nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Lào đến Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ sơ
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ cập nhật thông
tin hồ vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của quan thẩm quyền cấp
giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp lại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam Lào. Trường hợp không cấp, phải thông báo bằng
văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường
bưu chính theo quy định.
21.2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
theo mẫu;
- Phương án kinh doanh vận tải theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
21.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
21.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
180
21.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
21.8. Phí, lệ phí: Không có.
21.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào;
- Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
21.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy
định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên
giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam
Lào
181
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..........
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM
VÀ LÀO
Kính gửi: .....................................................
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .........................................................................
2. Địa chỉ: ..........................................................................................................
3. Số điện thoại: ................................. Số Fax/Địa chỉ email: ...............................
4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ................. Ngày cấp: ..............
Cơ quan cấp: .........................................................................................................
5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào như
sau:
- Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận
tải hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải khách du lịch
bằng xe ô tô; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):
.......................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Loại hình đề nghị cấp (ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại
do bị mất, nêu rõ lý do):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..., ngày ... tháng... năm...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
182
Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...../.....
PHƯƠNG ÁN
KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ
LÀO
I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI
- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban.
- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành.
- Phương án tổ chức bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao
thông của đơn vị vận tải (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh
vận tải hành khách cố định, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).
- Công tác lắp đặt, theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang
bị máy tính, đường truyền kết nối mạng.
II. PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.
a) Kinh doanh vận tải hành khách cố định.
- Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.
- Phương tiện: số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành
trình.
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn
nghiệp vụ, thâm niên của lái xe khách có giường nằm hai tầng.
- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
b) Phương án kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải du lịch.
- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn
nghiệp vụ.
183
- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa
- Loại hình kinh doanh vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: Vận tải
hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hàng hóa thông thường...).
- Phương tiện: số lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
- Lái xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
184
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH……
PEOPLE’S COMMITTEE
OF … PROVINCE
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
DEPARTMENT OF
TRANSPORT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ
LÀO
VIET NAM - LAOS CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số Giấy phép (Permit Number): ......................................
1. Cấp cho đơn vị (Transport Operator Name): ……………………………….
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ (Address):……………………………………………………..…….
………………………………………………………………………….………
3. Số điện thoại (Telephone number):…………………………………….…
4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of Transport operation):
……………………………………………………………………………….
…..., ngày ... tháng ... năm ...
Place, …………………..(dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Issuing authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
185
22. Cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
22.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, nhân, Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ để nghị cấp Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam Lào cho Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Lào cấp
giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa
bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
b) Giải quyết TTHC
- Đối với hồ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ
cập nhật thông tin vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của quan thẩm
quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải
nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam Lào. Trường hợp không cấp, cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép thông
báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu
chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
22.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, đường bưu chính đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đối với phương tiện thương mại gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô . Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả khách
tại bến xe khách ở Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách ở Lào (đối
với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
Lào).
186
* Thành phần hồ đề nghị cấp giấy phép đối với phương tiện phi thương mại
phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trên lãnh thổ Lào:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, phải xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện.
- Bản sao quyết định cử đi công tác của quan thẩm quyền (đối với trường
hợp xe công vụ và xe của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác)
- Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự
án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác
xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
22.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
22.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
22.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào;
- Phù hiệu liên vận giữa Việt Nam - Lào
22.8. Phí, lệ phí: Không có.
22.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
thương mại;
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào.
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
22.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
187
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
188
Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho
phương tiện thương mại
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA
VIỆT NAM VÀ LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính gửi: ….………………………………………….
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ........................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ……………………… Số Fax/Địa chỉ email: ..........................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào số
…………...ngày cấp ………………………………….
5. Đề nghị ……………………… cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
cho các phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
Giấy
phép
Hình
thức
hoạt
động
(vận
chuyển
hàng
hóa hay
hành
khách)
Cửa khẩu
xuất - nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
3
Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát…… thay thế
phương tiện có biển kiểm soát ……………
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố
định
b) Khách du lịch:
c) Hành khách theo hợp đồng:
d) Vận tải hàng hóa:
189
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ
sung thêm các thông tin sau:
Tuyến: ……………… đi ………………….. và ngược lại
Bến đi: Bến xe …………………. (thuộc tỉnh: …………………… Việt Nam)
Bến đến: Bến xe ………………….. (thuộc tỉnh: …………………………Lào)
Cự ly vận chuyển: ………………………..km
Hành trình tuyến đường: ………………………………………………………
Đã được ……… thông báo khai thác tuyến tại công văn số …….. ngày ……..
…, ngày… tháng … năm…
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
190
Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho
phương tiện phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án
hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO CHO
PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ
CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN HOẶC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI LÀO
Kính gửi:……………..…………………………
1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................
2. Địa chỉ: ....................................................................................................
3. Số điện thoại: ………………………. Số Fax/Địa chỉ email: ..................
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô số …….……. ngày cấp …………….. cơ quan cấp phép
……………………… (đối với phương tiện phục vụ các công trình dự án hoặc
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào)
5. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (đối với đơn vị
kinh doanh vận tải) do ……………. cấp số: ……………… ngày cấp:
………………….
6. Đề nghị ………………………………cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam
và Lào cho phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
phép
Hình thức
hoạt động
(vận
chuyển
hàng hóa
hay hành
khách)
Cửa khẩu
xuất -
nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
7. Mục đích chuyến đi
191
a) Công vụ:
b) Cá nhân:
c) Hoạt động kinh doanh:
d) Mục đích khác
.., ngày … tháng … năm…
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
192
Mẫu Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
193
194
195
196
Mẫu phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Lào
Số (Number):…………………..
PHÙ HIỆU
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
STICKER
VIET NAM - LAOS VEHICLE CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name)
…………………………..…………....
Số đăng ký (Registration Number):
…………………………….……………….…
Thời hạn (Period of validity): từ
(from)..…………Đến (until)………….….….
Cơ quan cấp phép/Issuing
Authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature,
Seal)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng chữ đỏ.
197
23. Cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
23.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, nhân, Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ để nghị cấp lại Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam Lào cho Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
- SGiao thông vận tải địa phương nơi cửa khẩu biên giới giáp với Lào cấp
giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, nhân đóng trên địa
bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
b) Giải quyết TTHC
- Đối với hồ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ
cập nhật thông tin vào hệ thống dịch vcông trực tuyến của quan thẩm
quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải
nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam Lào. Trường hợp không cấp, cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép thông
báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu
chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
23.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, đường bưu chính đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ đề nghị cấp lại giấy phép đối với phương tiện thương mại
gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc
văn bản bổ sung phương tiện của quan quản tuyến hợp đồng đón trả kch
tại bến xe khách ở Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách ở Lào (đối
với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
198
Lào).
* Thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đối với phương tiện phi thương mại
phương tiện phục vcác công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, phải xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện;
- Bản sao quyết định cử đi công tác của quan thẩm quyền ối với trường
hợp xe công vụ và xe của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác);
- Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự
án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác
xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào).
* Trường hợp Giấy phép liên vận hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các quan quản tại cửa khẩu: thành
phần hồ theo quy định đối với phương tiện thương mại hoặc phương tiện phi
thương mại nêu ở trên.
* Trường hợp Giấy phép liên vận hư hỏng, bị mất:
- Đối với phương tiện thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Lào cho phương tiện thương mại
- Đối với phương tiện phi thương mại: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện phi thương mại.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
23.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
23.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
23.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào;
23.8. Phí, lệ phí: Không có.
199
23.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
thương mại;
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp tại Lào;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào.
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
23.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
200
Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho
phương tiện thương mại
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH VẬN TẢI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA
VIỆT NAM VÀ LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính gửi: ….………………………………………….
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ........................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ……………………… Số Fax/Địa chỉ email: ..........................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào cấp số
…………...ngày cấp ………………………………….
5. Đề nghị ……………………… cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
cho các phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
Giấy
phép
Hình
thức
hoạt
động
(vận
chuyển
hàng
hóa hay
hành
khách)
Cửa khẩu
xuất - nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
3
Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát…… thay thế
phương tiện có biển kiểm soát ……………
6. Loại hình kinh doanh vận tải:
a) Hành khách theo tuyến cố
định
b) Khách du lịch:
c) Hành khách theo hợp đồng:
d) Vận tải hàng hóa:
201
Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ
sung thêm các thông tin sau:
Tuyến: ……………… đi ………………….. và ngược lại
Bến đi: Bến xe …………………. (thuộc tỉnh: …………………… Việt Nam)
Bến đến: Bến xe ………………….. (thuộc tỉnh: …………………………Lào)
Cự ly vận chuyển: ………………………..km
Hành trình tuyến đường: ………………………………………………………
Đã được ……… thông báo khai thác tuyến tại công văn số …….. ngày ……..
…, ngày… tháng … năm…
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
202
Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho
phương tiện phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án
hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO CHO
PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ
CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN HOẶC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI LÀO
Kính gửi:……………..…………………………
1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................
2. Địa chỉ: ....................................................................................................
3. Số điện thoại: ………………………. Số Fax/Địa chỉ email: ..................
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô số …….……. ngày cấp …………….. cơ quan cấp phép
……………………… (đối với phương tiện phục vụ các công trình dự án hoặc
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào)
5. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (đối với đơn vị
kinh doanh vận tải) do ……………. cấp số: ……………… ngày cấp:
………………….
6. Đề nghị ………………………………cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam
và Lào cho phương tiện vận tải sau:
Số
TT
Biển
số xe
Trọng
tải
(ghế)
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu
Số
khung
Số
máy
Màu
sơn
Thời
gian
đề
nghị
cấp
phép
Hình thức
hoạt động
(vận
chuyển
hàng hóa
hay hành
khách)
Cửa khẩu
xuất -
nhập
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
7. Mục đích chuyến đi
203
a) Công vụ:
b) Cá nhân:
c) Hoạt động kinh doanh:
d) Mục đích khác
.., ngày … tháng … năm…
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
204
Mẫu Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
205
206
207
208
Mẫu phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Lào
Số (Number):…………………..
PHÙ HIỆU
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
STICKER
VIET NAM - LAOS VEHICLE CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name)
…………………………..…………....
Số đăng ký (Registration Number):
…………………………….……………….…
Thời hạn (Period of validity): từ
(from)..…………Đến (until)………….….….
Cơ quan cấp phép/Issuing
Authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature,
Seal)
Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210 mm, nền trắng chữ đỏ.
209
24. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào
24.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho
phương tiện của Lào. Sở Giao thông vận tải thực hiện việc gia hạn bằng văn bản
hoặc gia hạn trong giấy phép liên vận. Trường hợp không gia hạn, Sở Giao thông
vận tải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
24.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn theo mẫu.
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
24.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
24.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
24.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào bằng văn
bản hoặc gia hạn trong giấy phép liên vận
24.8. Phí, lệ phí: Không có.
24.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào;
210
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
24.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
211
Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
-----------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG
TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN
VIET NAM
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải..............
To: Department of Transport of...........
1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..............................................................
2. Địa chỉ (Address): ............................................................................................
3. Số điện thoại (Telephone number): ………………………………số Fax (Fax
number)
.........................................................................................................................
4. Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào số (Laos - Viet Nam vehicle cross-
border transport permit No.): ......... ngày (the date of) ……………
5. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit):….
6. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for
extension: describe the reason of unability to timely return to its Home
Country)…
7. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam trong thời
gian …. ngày, từ ngày … đến ngày ……..
Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from
…………. until ………..
8. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn
bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the
request for extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached
documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt
Nam và Lào (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well
as the provisions of international treaties between Viet Nam and Laos on cross-
border transport).
212
.., ngày … tháng … năm…
Place,………….. (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
213
25. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia
25.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
Campuchia. Trường hợp không gia hạn, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do.
25.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn theo mẫu.
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
25.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
25.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam cho phương tiện của
Campuchia (Gia hạn trong Giấy phép liên vận hoặc gia hạn bằng văn bản)
25.8. Phí, lệ phí: Không có.
25.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam;
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
214
25.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
215
Mẫu Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG
TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN
VIET NAM
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
To: Department of Transport of..............
1. Người xin gia hạn (Applicant Name):
..........................................................................
2. Địa chỉ (Address):
........................................................................................................
3. Số điện thoại (Telephone number): .................. số Fax (Fax number)
........................
4. Địa chỉ Email (Email address):
....................................................................................
5. Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia số (Cambodia - Viet Nam
vehicle cross-border transport permit No.): ...................... ngày (the date of)
.......................
6. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport pennit):
............
7. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for
extension: describe the reason of unability to timely return to its Home
Country)....
8. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian .................
ngày, từ ngày .................. đến ngày ......................
Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from
............... until ................
9. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn
bản kèm theo
(To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
216
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt
Nam và Campuchia
(To comply strictly with all provisions of Viet Nam's Laws as well as the
provisions of international treaties between Viet Nam and Cambodia on cross-
border transport).
........, ngày ... tháng ... năm ...
Place, ...................... (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
217
26. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào,
Campuchia
26.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
Lào, Campuchia. Sở Giao thông vận tải thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc
gia hạn trong giấy phép liên vận. Trường hợp không gia hạn, Sở Giao thông vận
tải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
26.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn theo mẫu;
- Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
26.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
26.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam cho phương tiện của
Lào, Campuchia (Gia hạn trong Giấy phép liên vận hoặc bằng văn bản)
26.8. Phí, lệ phí: Không có.
26.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam;
218
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
26.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
219
Mẫu Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
----------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG
TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN
VIET NAM
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
To: Department of Transport of..............
1. Người xin gia hạn (Applicant Name):
..........................................................................
2. Địa chỉ (Address):
........................................................................................................
3. Số điện thoại (Telephone number): .................. số Fax (Fax number)
........................
4. Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia số (Laos - Cambodia -
Viet Nam vehicle cross-border transport permit No.): ...................... ngày (the
date of) .................
5. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit):....
6. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for
extension: describe the reason of unability to timely return to its Home Country)
.............
7. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian .................
ngày, từ ngày .................. đến ngày ......................
Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from
............... until ................
8. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn
bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the
request for extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached
documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s
Laws as well as the provisions of international treaties among Viet Nam, Laos
220
and Cambodia on cross- border transport).
........, ngày ... tháng ... năm ...
Place,.. (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
221
27. Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia
27.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ Đăng khai thác tuyến vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho Sở Giao thông vận tải qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, bưu chính, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin vào
hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Đường bViệt Nam. Trường hợp hồ
sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn
bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh
vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách
cố định và xác nhận vào hợp đồng đối tác của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường
hợp không cấp, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu
chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
27.2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia theo mẫu;
- Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với đối tác của Lào
và/hoặc Campuchia (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
222
27.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
27.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
27.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
27.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia.
27.8. Phí, lệ phí: Không có.
27.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia;
- Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia.
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
27.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
223
Giấy đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:..../....
......, ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN, BỔ SUNG, THAY THẾ
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM,
LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: ..........................................................................
2. Địa chỉ: ...........................................................................................................
3. Số điện thoại: .................. số Fax: ...........................
4. Đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách c
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia như sau:
Tỉnh/thành phố đi: ...........................................................Tỉnh/thành phố đến: ....
Bến đi: ..............................................Bến đến: ..................................................
Cự ly vận chuyển: .............. km
Hành trình chạy xe: ...............................................................................................
5. Danh sách xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia
STT
Biên kiểm soát
Tên chủ sở hữu
Mác xe
Trọng tải
Năm sản xuất
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
Giấy đăng ký khai thác vận tải hành khách cố định;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định, ghi trong Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
224
Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
1. Đặc điểm tuyến
Tên Tuyến: ................ đi ................. và ngược lại.
Bến đi: .........................................................................
Bến đến: ................................................................................................................
Cự ly vận chuyển: .............. km.
Lộ trình: .................................................................................................................
2. Biểu đồ chạy xe
Số chuyến tài (nốt) trong .... ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến xe: .....................................................................................
Hàng ngày có ............. nốt (tài) xuất bến như sau:
+ Tài (nốt) 1 xuất bến lúc ........... giờ.
+ Tài (nốt) 2 xuất bến lúc ........... giờ.
+ ..................................................
b) Tại bến lượt về: bến xe: ....................................................................................
Hàng ngày có ............. nốt (tài) xuất bến như sau:
+ Tài (nốt) 1 xuất bến lúc ........... giờ.
+ Tài (nốt) 2 xuất bến lúc ........... giờ.
+ ..................................................
c) Thời gian thực hiện mt hành trình chạy xe .... giờ.
d) Tốc độ lữ hành: .............. km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: ........... phút.
3. Các điểm dừng nghỉ trên đường
a) Lượt đi từ Bến xe: ............................................... đến Bến xe: ................
(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ
225
hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy
định pháp luật của nước sở tại).
- Điểm dừng thứ nhất: ...........................................................................................
- Điểm dừng thứ hai: .............................................................................................
- Điểm dừng thứ ba: ..............................................................................................
b) Lượt về từ Bến xe đến Bến xe:
(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ
hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy
định pháp luật của nước sở tại).
- Điểm dừng thứ nhất: ...........................................................................................
- Điểm dừng thứ hai: .............................................................................................
- Điểm dừng thứ ba: ..............................................................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ từ ........... đến ........... phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí trên tuyến
STT
Biển số xe
Trọng tải
(Ghế)
Năm sản
xuất
Nhãn hiệu
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
1
2
3
5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái xe:
- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về sức khoẻ, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
- ...........................................................................................................................
- ...........................................................................................................................
c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe
- ...........................................................................................................................
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến: ...................................................................
b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao: ........................................................
226
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt tuyến: ................. đồng/hành khách.
- Giá vé chặng (nếu có): ................. đồng/hành khách.
Giá vé
đồng/hành khách
Trong đó:
- Giá vé (*)
đồng/hành khách
- Chi phí các bữa ăn chính
đồng/hành khách
- Chi phí các bữa ăn phụ
đồng/hành khách
- Phục vụ khác: khăn, nước ...
đồng/hành khách
(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.
b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến xe: ....................................................................................
- Bán vé tại đại lý: ................................ (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).
- Bán vé qua mạng: ...............................................................................................
(địa chỉ trang web).
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
227
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SỞ GTVT ….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/SGTVT
…., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Tuyến: …………. đi …………. và ngược lại
Giữa: Bến xe ………….. và Bến xe ………………..
Kính gửi: ………………..
Sở Giao thông vận tải …. nhận được công văn số ……. ngày ... tháng .... năm ...
và hồ sơ kèm theo của ……….……… về việc đăng ký khai thác vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
Thực hiện Điều … Nghị định số …/2021/NĐ-CP ngày ………. của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua
biên giới, Sở GTVT thông báo như sau:
Thông báo cho phép ………………... được khai thác tuyến vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
Tên tuyến: …………. đi …………… và ngược lại
Bến đi: Bến xe …………… (tên tỉnh đi).
Bến đến: Bến xe …………. (tên tỉnh đến).
Hành trình: …………………………… cửa khẩu đi/cửa khẩu đến ..........
Số xe tham gia khai thác: ..........................................................................
Thời hạn tham gia khai thác: Theo thời hạn quy định của Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ký văn bản này, doanh nghiệp (hợp tác xã)
phải đưa phương tiện vào triển khai thực hiện, doanh nghiệp (hợp tác xã) phải
ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở Giao thông vận
tải …… Quá thời hạn nêu trên, văn bản thông báo không còn hiệu lực.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu:…
Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
228
28. Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
28.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Khi có nhu cầu ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến,
đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản cho Sở Giao thông vận tải
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam nộp
lại thông báo khai thác tuyến, ký hiệu phân biệt quốc gia, giấy phép liên vận của
các phương tiện ngừng khai thác cho Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Giao thông vận
tải thông báo ngừng khai thác tuyến thông báo công khai để các đơn vị kinh
doanh vận tải khác đăng ký khai thác;
- Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng phương
tiện hoạt động trên tuyến sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam
tối thiểu 10 ngày.
28.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, đường bưu chính đến Sở Giao
thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia theo mẫu;
- Thông báo khai thác tuyến;
- Ký hiệu phân biệt quốc gia;
- Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
28.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
28.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
229
28.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia.
28.8. Phí, lệ phí: Không có.
28.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia;
- Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia.
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
28.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụt hạch lái xe.
230
Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ........../...........
........, ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải.
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .........................................................................
2. Địa chỉ: .............................................................................................................
3. Số điện thoại: .................. số Fax: ..............
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam, Lào và Campuchia do
Cục Đường bộ Việt Nam cấp số: ....................................... Ngày cấp:
..........................
5. Kể từ ngày ....../ ...../.... , ........................(đơn vị kinh doanh vận tải) sẽ ngừng
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
6. Tên tuyến đề nghị ngừng khai thác: ..................................................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu:...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký đóng dấu)
231
Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH..
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/TCĐBVN-VT
…, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: … (tên đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ đăng ký)……
Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách
theo cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia:
Sở Giao thông vận tải….. thông báo cho Đơn vị kinh doanh vận tải ngừng khai
thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
Tên tuyến: ……. đi ……….. và ngược lại.
Bến đi: Bến xe ………….. (thuộc tỉnh/thành phố …… (nơi đi) ……….)
Bến đến: Bến xe ………. (thuộc tỉnh/thành phố ……… (nơi đến).........).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………
- Lưu:…
Sở Giao thông vận tải..
(Ký tên, đóng dấu)
232
29. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
29.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ đề nghị bổ sung, thay thế phương tiện khai
thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho Sở
Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, bưu chính, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin vào
hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Sở Giao thông vận tải. Trường hợp hồ
cần sửa đổi, bổ sung, quan thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng văn
bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh
vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Giao thông vận tải văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách
cố định và xác nhận vào hợp đồng đối tác của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường
hợp không cấp, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường
bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
29.2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng xe ô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy
tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, nhân hoặc hợp
đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia theo mẫu;
- Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với đối tác của Lào
và/hoặc Campuchia (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
233
29.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
29.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
29.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
29.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
29.8. Phí, lệ phí: Không có.
29.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
Campuchia;
- Thông báo bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
29.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
234
Mẫu Giấy đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:..../....
......, ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN, BỔ SUNG, THAY THẾ
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM,
LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ...........
1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã:
......................................................................................
2. Địa chỉ: .............
...........................................................................................................
3. Số điện thoại: .................. số Fax: ......................................
4. Đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia như sau:
Tỉnh/thành phố đi: ............................Tỉnh/thành phố đến:
..............................................
Bến đi: .........................................................Bến đến:
..................................................
Cự ly vận chuyển: .............. km
Hành trình chạy xe:
...........................................................................................................
5. Danh sách xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia
STT
Biên kiểm soát
Tên chủ sở hữu
Mác xe
Trọng tải
Năm sản xuất
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung
Giấy đăng ký khai thác vận tải hành khách cố định;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như
những quy định, ghi trong Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
235
Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
236
Mẫu Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
1. Đặc điểm tuyến
Tên Tuyến: ................ đi ................. và ngược lại.
Bến đi: .........................................................................
Bến đến: ................................................................................................................
Cự ly vận chuyển: .............. km.
Lộ trình: .................................................................................................................
2. Biểu đồ chạy xe
Số chuyến tài (nốt) trong .... ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến xe: .....................................................................................
Hàng ngày có ............. nốt (tài) xuất bến như sau:
+ Tài (nốt) 1 xuất bến lúc ........... giờ.
+ Tài (nốt) 2 xuất bến lúc ........... giờ.
+ ..................................................
b) Tại bến lượt về: bến xe: ....................................................................................
Hàng ngày có ............. nốt (tài) xuất bến như sau:
+ Tài (nốt) 1 xuất bến lúc ........... giờ.
+ Tài (nốt) 2 xuất bến lúc ........... giờ.
+ ..................................................
c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe .... giờ.
d) Tốc độ lữ hành: .............. km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: ........... phút.
3. Các điểm dừng nghỉ trên đường
a) Lượt đi từ Bến xe: ............................................... đến Bến xe: ................
(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ
hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy
237
định pháp luật của nước sở tại).
- Điểm dừng thứ nhất: ...........................................................................................
- Điểm dừng thứ hai: .............................................................................................
- Điểm dừng thứ ba: ..............................................................................................
b) Lượt về từ Bến xe đến Bến xe:
(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ
hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy
định pháp luật của nước sở tại).
- Điểm dừng thứ nhất: ...........................................................................................
- Điểm dừng thứ hai: .............................................................................................
- Điểm dừng thứ ba: ..............................................................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ từ ........... đến ........... phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí trên tuyến
STT
Biển số xe
Trọng tải
(Ghế)
Năm sản
xuất
Nhãn hiệu
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
1
2
3
5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái xe:
- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về sức khoẻ, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
- ...........................................................................................................................
- ...........................................................................................................................
c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe
- ...........................................................................................................................
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến: ...................................................................
b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao: ........................................................
238
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt tuyến: ................. đồng/hành khách.
- Giá vé chặng (nếu có): ................. đồng/hành khách.
Giá vé
đồng/hành khách
Trong đó:
- Giá vé (*)
đồng/hành khách
- Chi phí các bữa ăn chính
đồng/hành khách
- Chi phí các bữa ăn phụ
đồng/hành khách
- Phục vụ khác: khăn, nước ...
đồng/hành khách
(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.
b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến xe: ....................................................................................
- Bán vé tại đại lý: ................................ (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).
- Bán vé qua mạng: ...............................................................................................
(địa chỉ trang web).
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
239
30. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến Việt Nam, Lào và Campuchia
30.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi điều chỉnh tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị kinh doanh
vận tải phải thông báo bằng văn bản cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm
quyền ra văn bản thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến.
30.2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính đến
Sở Giao thông vận tải qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
30.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
30.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) quan hoặc người thẩm quyền được u quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
30.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia.
30.8. Phí, lệ phí: Không có.
30.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia;
- Thông báo tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia.
240
30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
30.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
- Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
241
Giấy đề nghị điều chỉnh tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
TÊN ĐƠN VỊ KINH
DOANH
VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../.....
......, ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải….
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .........................................................................
2. Địa chỉ: .........................................................................................................
3. Số điện thoại: .................. số Fax: ....................
4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam, Lào và Campuchia do
Cục Đường bộ Việt Nam cấp số: ....................................... Ngày cấp:
..........................
5. Kể từ ngày ....../ ...../.... , ... (đơn vị kinh doanh vận tải) sẽ tăng/giảm tần suất
chạy xe trên tuyến ...........................................
6. Danh sách/số chuyến xe tăng/giảm tần suất khai thác: .....................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu:...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký đóng dấu)
242
Thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành kch cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/SGTVT
…, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
TĂNG/ GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính gửi: ……….…………….
Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
Sở Giao thông vận tải… thông báo cho Đơn vị kinh doanh vận tải tăng/giảm tần
suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia.
Tên tuyến: ………..đi ………. và ngược lại.
Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến: .............................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- Lưu:…
Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 941/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 71/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 941/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×