• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 929/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Thừa hành viên

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/07/2026 08:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 929/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thừa hành viên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 929/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 929/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 929/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thừa hành
viên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của cơ quan n
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về
quy định về giao dịch điện tử của quan nhà nước hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại B
phận Một cửa Cổng Dịch vụ ng quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
929
01
7
2
Căn cứ Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-BTP ngày 9/6/2026 của Btrưởng Bộ Tư
pháp vviệc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa hành viên thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản s3666/STP-VP ngày 19/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 07 thủ tục nh chính (TTHC) lĩnh vực
Thừa nh viên thuộc phạm vi quản của Ủy ban nhân dân thành phố Nội, cụ
thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Thừa hành viên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình gii quyết TTHC lĩnh vực Thừa
hành viên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhânn thành phố Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học Công nghệ, Sở pháp các quan, đơn vị liên quan điện tử hóa
mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
3
Điều 4. Các đơn vị tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Tư pháp, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Thẩm quyền giải
quyết
1
1.008921
Công tương nhận đương đào tạo nghiệp vụ
Thừa hành viên
Sở Tư pháp
2
1.008922
Bổ nhiệm Thừa hành viên
Sở Tư pháp
3
1.008923
Miễn nhiệm Thừa hành viên
Sở Tư pháp
4
1.008924
Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
Sở Tư pháp
5
1.008925
Đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên
Sở Tư pháp
6
1.008926
Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành
viên
Sở Tư pháp
7
1.008928
Cấp lại thẻ Thừa hành viên
Sở Tư pháp
929
01 7
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ S TÁI CU TRÚC TH TC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
Ngh quyết s 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 ca Chính ph v việc Quy đnh ct giảm, đơn giản hóa th tc hành chính da
trên d liu;
Ngh định s 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 ca Chính ph v sửa đổi, b sung mt s ngh định để ct giảm, đơn giản hoá th tc
hành chính, điều kin kinh doanh thuc phm vi qun lý ca B Tư pháp;
Quyết định s 06/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph v phê duyệt Đề án phát trin ng dng d liu v dân cư, định danh và xác thc
điện t phc v chuyển đổi s quc gia giai đon 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ y của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành y Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục
hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
929
01 7
6
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Thừa hành viên hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên,
Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ
giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các sdữ liệu (CSDL) quốc gia chuyên
ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực
xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công
dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải
thực hiện số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính thhoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ ngay trên cổng
dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không
phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Công tương nhận đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
1.1. Mã thủ tục: 1.008921
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Văn bản đề nghị công nhận tương đương
đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
(Mẫu số TP-THV-01 ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ
lục văn bằng, bảng kết quả học tập do
quan, tổ chức nước ngoài thẩm quyền
cấp
x
Cá nhân tải file lên hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
1
- Bản sao điện tử
chứng thực
2
- Bản sao điện tử
3
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
1
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Lut Giao dịch điện t năm 2023 và Điều 4 Ngh định s 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện t được s dng và có giá tr pháp lý
như bn gc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vn k t khi khi to và có th truy cp, s dụng được dưới dng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối vi
kết qu gii quyết TTHC, văn bản đin t phải được quan có thẩm quyn ký s, ban hành hp l lưu trữ trên H thng thông tin gii quyết TTHC hoc Kho qun
lý d liệu điện t ca cá nhân, t chc để phc v vic tái s dng.
2
Bản sao điện tchng thc là bản sao được cơ quan, tổ chc có thm quyền căn cứ vào bn chính dng giy đ xác thc ni dung là đúng với bn chính theo quy
định ti Ngh định s 23/2015/NĐ-CP và Ngh định s 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điu 3 Ngh định s 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Lut Giao dịch điện t năm 2023, bản
sao điện t đưc chng thc t bn chính có giá tr pháp lý s dng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhn trong các giao dch và gii quyết th tc hành chính,
tr trường hp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3
Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc
chụp ảnh nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. nhân, tổ chức chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
8
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
9
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các i liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trhợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
10
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
11
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục : Bổ nhiệm Thừa hành viên
2.1. Mã thủ tục: 1.008922
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: 800.000 đồng/hồ
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-07 ban hành kèm theo Thông
số 08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Xác nhận của Thủ trưởng quan, tổ chức về thời
gian làm công tác pháp luật; bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 151/2026/NĐ-CP
x
Cá nhân tải file lên hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
12
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
- Vic rà soát và quy định thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
13
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
14
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
15
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình n
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết qugiải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục : Miễn nhiệm Thừa hành viên
3.1. Mã thủ tục: 1.008923
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: nhân
16
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1
Văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa
hành viên
x
Điện tử hóa thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
17
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
18
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống c nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
19
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dânnhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục : Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
4.1. Mã thủ tục: 1.008924
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
20
4.4. Phí/lệ phí: 500.000 đồng
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành
viên
(Mẫu số TP-THV-09 ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn tnh
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
21
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên lưu trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
22
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
23
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chun
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục : Đăngtập sự hành nghề Thừa hành viên
5.1. Mã thủ tục: 1.008925
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
24
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa
hành viên
(Mẫu TP-THV-02 ban nh kèm theo
Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
25
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
26
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện ttheo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
27
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6. Thủ tục : Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên
6.1. Mã thủ tục: 1.008926
6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
28
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự hành
nghề Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-03 ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
29
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên lưu trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
30
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người n được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khácliên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tcá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
31
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trưng hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ c sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thủ tục : Cấp lại thẻ Thừa hành viên
7.1. Mã thủ tục: 1.008928
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
32
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-11 ban hành kèm theo Thông số
08/2026/TT-BTP)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03
cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong
trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số)
chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ
x
Cá nhân tải file lên
hệ thống
Ảnh định dạng jpg
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
33
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
34
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên lưu trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Đối tượng thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hthống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
35
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình n
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái h"hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
36
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại quan hành chính. Công dân thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông
qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ
sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết
TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống.
Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất
rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu
vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và
khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ thừa và
tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu
đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
37
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái
cấu trúc
Chi phí tuân thủ sau tái
cấu trúc
1
Công tương nhận đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
9,470,000 ₫
1,540,000 ₫
2
Bổ nhiệm Thừa hành viên
17,470,000 ₫
10,310,000 ₫
3
Miễn nhiệm Thừa hành viên
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
4
Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
13,700,000 ₫
6,540,000 ₫
5
Đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
6
Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
7
Cấp lại thẻ Thừa hành viên
9,470,000 ₫
1,540,000 ₫
Tổng cộng
76,210,000
24,550,000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
51,660,000
(Tiết kiệm 67,78%)
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở pháp các quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử
hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kyêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
38
2. Sở Tư pháp:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử biểu
mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài
các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái
cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo
phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
39
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Công tương nhận đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008921
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
1
77,000
1
Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa
hành viên
(Mẫu số TP-THV-01 ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-
BTP)
2
77,000
1
77,000
2
Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả
học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp
1
77,000
0
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947,000 ₫
154,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9,470,000 ₫
1,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 83,73%)
40
2. Thủ tục: Bổ nhiệm Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008922
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
2
77,000
1
Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-07 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
2
77,000
1
77,000
2
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác
pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp
hành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 151/2026/NĐ-CP
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
800,000
0
800,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,747,000 ₫
1,031,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
17,470,000 ₫
10,310,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 40,98%)
41
3. Thủ tục: Miễn nhiệm Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008923
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
2
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77,000
1
77,000
1
Văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa hành viên
2
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870,000 ₫
154,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 82,3%)
42
4. Thủ tục: Bổ nhiệm lại Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008924
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77,000
1
77,000
1
Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên
(Mẫu số TP-THV-09 ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-
BTP)
2
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
500,000
0
500,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,370,000 ₫
654,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,700,000 ₫
6,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 52,26%)
43
5. Thủ tục: Đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008925
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77,000
1
77,000
1
Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-02 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
2
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870,000 ₫
154,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 82,3%)
44
6. Thủ tục: Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008926
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77,000
1
77,000
1
Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-03 ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-
BTP)
2
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870,000 ₫
154,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,700,000 ₫
1,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 82,3%)
45
7. Thủ tục: Cấp lại thẻ Thừa hành viên - Mã thủ tục: 1.008928
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
1
77,000
1
Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên
(Mẫu TP-THV-11 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
2
77,000
1
77,000
2
01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản
điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực
tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp
hồ sơ
1
77,000
0
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947,000 ₫
154,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9,470,000 ₫
1,540,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 83,73%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 929/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thừa hành viên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×