• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 928/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 TTHC được sửa đổi, quy trình thực hiện cơ chế một cửa lĩnh vực thừa phát lại

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/07/2024 09:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 928/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Toàn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 928/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 928/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 928/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và
phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình
–––––––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 852/QĐ-BTP ngày 17/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2781/TTr-STP
ngày 27/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung (16 thủ tục hành chính cấp tỉnh) và phê duyệt
quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
tỉnh Hòa Bình.
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định)
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này
được công khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC tại địa chỉ
(https://csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:
http:dichvucong.hoabinh.gov.vn); Trang Thông tin điện tử của Sở Tư pháp
928
30
(http://sotuphap.hoabinh.gov.vn/), Trang Thông tin điện tử của Văn phòng
UBND tỉnh (http://vpubnd.hoabinh.gov.vn) và các cơ quan có liên quan.
Điều 2. Các TTHC công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận,
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định.
Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
- Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và
công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp căn cứ quy trình tại Quyết định này, xây
dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên phần mềm của Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh theo quy định. Thời gian trước ngày 31/5/2024.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung công bố các thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định
số 2471/QĐ-UBND ngày 14/10/2020 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh v
ề
việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thừa
phát lại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình
hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư
pháp, Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Th.H,30b)
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
–––––––––
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung
1
Bổ nhiệm Thừa phát lại
1.008922.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp có văn bản đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm Thừa phát lại kèm
theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;
trường hợp từ chối đề nghị
phải thông báo bằng văn bản
có nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản và
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa
phát lại của Sở Tư pháp, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp xem xét,
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Lệ phí:
800.000đ/hồ
sơ.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
928
30
quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại. Trong trường hợp
cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp tiến hành xác minh hoặc
có văn bản đề nghị Sở Tư
pháp, cơ quan, tổ chức có liên
quan xác minh tiêu chuẩn bổ
nhiệm, thông tin trong hồ sơ
đề nghị bổ nhiệm trước khi
xem xét, quyết định việc bổ
nhiệm. Thời gian xác minh
không quá 45 ngày, kể từ
ngày Bộ trưởng Bộ Tư pháp
có văn bản xác minh; thời
gian xác minh không tính vào
thời hạn xem xét bổ nhiệm
Thừa phát lại.
2
Miễn nhiệm Thừa phát lại
(trường hợp được miễn
nhiệm)
1.008923.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp có văn bản đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
miễn nhiệm Thừa phát lại
kèm theo hồ sơ đề nghị miễn
nhiệm;
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đề
nghị và hồ sơ đề nghị miễn
nhiệm của Sở Tư pháp, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp xem xét,
quyết định miễn nhiệm Thừa
phát lại.
3
Bổ nhiệm lại Thừa phát lại
1.008924.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp có văn bản đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm lại Thừa phát lại
kèm theo hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm lại; trường hợp từ chối
đề nghị phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản và
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại
Thừa phát lại của Sở Tư pháp,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem
xét, quyết định bổ nhiệm lại
Thừa phát lại. Trong trường
hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
800.000đ/hồ
sơ
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Tư pháp tiến hành xác minh
hoặc có văn bản đề nghị Sở
Tư pháp, cơ quan, tổ chức có
liên quan xác minh tiêu chuẩn
bổ nhiệm, thông tin trong hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm lại trước
khi xem xét, quyết định việc
bổ nhiệm lại. Thời gian xác
minh không quá 45 ngày, kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Tư
pháp có văn bản xác minh;
thời gian xác minh không tính
vào thời hạn xem xét bổ
nhiệm lại Thừa phát lại.
4
Đăng ký tập sự hành nghề
Thừa phát lại
1.008925.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Không.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
5
Thay đổi nơi tập sự hành
nghề Thừa phát lại
1.008926.000.00.00.H28
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận Giấy đề
nghị thay đổi nơi tập sự.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Không.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
Bình)
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
6
Đăng ký hành nghề và cấp
Thẻ Thừa phát lại
1.008927.000.00.00.H28
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Không.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
7
Cấp lại Thẻ Thừa phát lại
1.008928.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Không.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
8
Thành lập Văn phòng Thừa
phát lại
1.008929.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thành lập
Văn phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định cho phép thành lập Văn
phòng Thừa phát lại.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
1.000.000đ
/hồ sơ.
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
9
Đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại
1.008930.000.00.00.H28
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Khồng
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
10
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng
Thừa phát lại
1.008931.000.00.00.H28
- Đối với trường hợp thay đổi
Trưởng Văn phòng thì thời
hạn cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho Văn phòng Thừa
phát lại là 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Đối với các trường hợp thay
đổi khác thì thời hạn cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho Văn
phòng Thừa phát lại là 07
ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
11
Chuyển đổi loại hình hoạt
động Văn phòng Thừa phát
lại
1.008932.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong
xét, quyết định cho phép
chuyển đổi loại hình hoạt
động của Văn phòng Thừa
phát lại.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định cho phép chuyển đổi loại
hình hoạt động của Văn
phòng Thừa phát lại.
Bình)
lĩnh vực bổ trợ tư pháp
12
Đăng ký hoạt động sau khi
chuyển đổi loại hình hoạt
động Văn phòng Thừa phát
lại
1.008933.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
13
Hợp nhất, sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại
1.008934.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp nhất,
sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại;
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định cho phép hợp nhất, sáp
nhập Văn phòng Thừa phát
lại.
14
Đăng ký hoạt động, thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động
sau khi hợp nhất, sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại
1.008935.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
15
Chuyển nhượng Văn phòng
Thừa phát lại
1.008936.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát
lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
định cho phép chuyển
nhượng.
16
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động sau khi chuyển
nhượng Văn phòng Thừa
phát lại
1.008937.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp
(Trung tâm
phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình)
Không
Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
Phụ lục II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA , MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT
TTHC LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
––––––––––––
A. QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian giải quyết
(Ngày làm việc)
Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công tỉnh
Hòa Bình
(B1: Tiếp
nhận hồ sơ)
Phòng
chuyên môn
(B2: Thời
gian giải
quyết
hồ sơ)
Lãnh đạo
Sở
(B3: Ký
duyệt hồ sơ)
Bộ Tư
pháp
hoặc
UBND
tỉnh
(B4:
Quyết
định)
Trung tâm
phục vụ
hành
chính công
tỉnh Hòa
Bình
(B5: Trả
kết quả)
1
Bổ nhiệm Thừa phát lại
1.008922.000.00.00.H28
Trường hợp 1: 40 ngày
Trường hợp 2: 55 ngày.
Trong đó:
- Sở Tư pháp: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
01 ngày
07 ngày
1.5 ngày
Bộ Tư
pháp:
- TH1:
30 ngày
- TH 2:
45 ngày
0.5 ngày
928
30
- Bộ Tư pháp: Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản và hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm Thừa phát lại
của Sở Tư pháp. Trong
trường hợp cần thiết, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp tiến hành
xác minh hoặc có văn bản đề
nghị Sở Tư pháp, cơ quan, tổ
chức có liên quan xác minh
tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông
tin trong hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm trước khi xem xét,
quyết định việc bổ nhiệm.
Thời gian xác minh không
quá 45 ngày, kể từ ngày Bộ
trưởng Bộ Tư pháp có văn
bản xác minh; thời gian xác
minh không tính vào thời
hạn xem xét bổ nhiệm Thừa
phát lại.
2
Miễn nhiệm Thừa phát
lại (trường hợp được
miễn nhiệm)
Tổng 25 ngày. Trong đó:
- Sở Tư pháp: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ
01 ngày
07 ngày
1.5 ngày
Bộ Tư
pháp:15
ngày
0.5 ngày
1.008923.000.00.00.H28
hồ sơ hợp lệ.
- Bộ Tư pháp: Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị và hồ
sơ đề nghị miễn nhiệm của
Sở Tư pháp.
3
Bổ nhiệm lại Thừa phát
lại
1.008924.000.00.00.H28
Trường hợp 1: 40 ngày
Trường hợp 2: 55 ngày.
Trong đó:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm lại Thừa phát lại
kèm theo hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm lại; trường hợp từ chối
đề nghị phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản
và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
lại Thừa phát lại của Sở Tư
pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp
01 ngày
07 ngày
1.5 ngày
Bộ Tư
pháp:
- TH1:
30 ngày
- TH 2:
45 ngày
0.5 ngày
xem xét, quyết định bổ
nhiệm lại Thừa phát lại.
Trong trường hợp cần thiết,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiến
hành xác minh hoặc có văn
bản đề nghị Sở Tư pháp, cơ
quan, tổ chức có liên quan
xác minh tiêu chuẩn bổ
nhiệm, thông tin trong hồ sơ
đề nghị bổ nhiệm lại trước
khi xem xét, quyết định việc
bổ nhiệm lại. Thời gian xác
minh không quá 45 ngày, kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Tư
pháp có văn bản xác minh;
thời gian xác minh không
tính vào thời hạn xem xét bổ
nhiệm lại Thừa phát lại.
4
Thành lập Văn phòng
Thừa phát lại
1.008929.000.00.00.H28
Tổng 40 ngày. Trong đó:
- Sở Tư pháp: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- UBND tỉnh: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận
01 ngày
17 ngày
1,5 ngày
UBND
tỉnh: 20
ngày
0,5 ngày
được hồ sơ trình của Sở Tư
pháp.
5
Chuyển đổi loại hình
hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại
1.008932.000.00.00.H28
Tổng 30 ngày. Trong đó:
- Sở Tư pháp: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- UBND tỉnh: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình của Sở Tư
pháp.
01 ngày
12 ngày
1,5 ngày
UBND
tỉnh: 15
ngày
0,5 ngày
6
Hợp nhất, sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại
1.008934.000.00.00.H28
Tổng 30 ngày. Trong đó:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp
nhất, sáp nhập Văn phòng
Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ
trình của Sở Tư pháp, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép hợp
01 ngày
12 ngày
1,5 ngày
UBND
tỉnh: 15
ngày
0,5 ngày
nhất, sáp nhập Văn phòng
Thừa phát lại.
7
Chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại
1.008936.000.00.00.H28
Tổng 30 ngày. Trong đó:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển
nhượng Văn phòng Thừa
phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ
trình của Sở Tư pháp, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép
chuyển nhượng.
01 ngày
12 ngày
1,5 ngày
UBND
tỉnh: 15
ngày
0,5 ngày
B. QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA
STT
Tên thủ tục hành chính
Thời gian giải
quyết
(Ngày làm việc)
Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
tỉnh Hòa Bình
(B1: Tiếp nhận
hồ sơ)
Phòng chuyên
môn
(B2: Thời gian
giải quyết
hồ sơ)
Lãnh đạo Sở
(B3: Ký duyệt
hồ sơ)
Văn thư
(B4: Vào sổ, Trả
kết quả cho
TTPVHCC tỉnh)
1
Đăng ký tập sự hành
nghề Thừa phát lại
1.008925.000.00.00.H28
Trong thời hạn
07 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
2
Thay đổi nơi tập sự
hành nghề Thừa phát lại
1.008926.000.00.00.H28
Trong thời hạn
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận Giấy đề
nghị thay đổi
nơi tập sự.
01 ngày làm
việc
02 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
3
Đăng ký hành nghề và
cấp Thẻ Thừa phát lại
Trong thời hạn
10 ngày, kể từ
01 ngày
07 ngày
1.5 ngày
0.5 ngày
1.008927.000.00.00.H28
ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
4
Cấp lại Thẻ Thừa phát
lại
1.008928.000.00.00.H28
Trong thời hạn
07 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
5
Đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại
1.008930.000.00.00.H28
Trong thời hạn
10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
01 ngày làm
việc
07 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
6
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của Văn
phòng Thừa phát lại
1.008931.000.00.00.H28
- Đối với trường
hợp thay đổi
Trưởng Văn
phòng thì thời hạn
cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho
Văn phòng Thừa
phát lại là 03 ngày
làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
0,5 ngày làm
việc
01 ngày làm
việc
01 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
- Đối với các
trường hợp thay
đổi khác thì thời
hạn cấp Giấy
đăng ký hoạt
động cho Văn
phòng Thừa phát
lại là 07 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
7
Đăng ký hoạt động sau
khi chuyển đổi loại hình
hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại
1.008933.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
8
Đăng ký hoạt động, thay
đổi nội dung đăng ký
hoạt động sau khi hợp
nhất, sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại
1.008935.000.00.00.H28
Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
9
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động sau khi
Trong thời hạn 07
01 ngày làm
việc
04 ngày làm
việc
1.5 ngày làm
việc
0.5 ngày làm
việc
chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại
1.008937.000.00.00.H28
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
22
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––
1. Bổ nhiệm Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
Thừa phát lại đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự qua Trung tâm phục vụ Hành chính
công tỉnh;
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại; nếu thấy hồ sơ
hợp lệ thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát
lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trường hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính bằng tốt nghiệp đại
học hoặc sau đại học chuyên ngành luật để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật bao gồm quyết định
tuyển dụng, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng
minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoặc thu hồi thẻ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 11 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; giấy tờ chứng minh đã nghỉ hưu hoặc
thôi việc đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính giấy chứng nhận kết
quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
928
30
23
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ
nhiệm Thừa phát lại. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiến hành
xác minh hoặc có văn bản đề nghị Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan xác
minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét,
quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không quá 45 ngày, kể từ ngày Bộ
trưởng Bộ Tư pháp có văn bản xác minh; thời gian xác minh không tính vào thời hạn
xem xét bổ nhiệm Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại.
Phí: 800.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại phải có đủ các tiêu chuẩn quy định
tại Điều 6 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: công dân Việt Nam không quá 65 tuổi,
thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo
đức tốt; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật; có thời gian
công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt
nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật; tốt nghiệp khóa đào tạo, được
công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại
quy định tại Điều 7 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; đạt yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề Thừa phát lại.
2. Người thuộc các trường hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định số
08/2020/NĐ-CP thì không được bổ nhiệm Thừa phát lại:
- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Người đã được bổ nhiệm công chứng viên; được cấp chứng chỉ hành nghề
luật sư, đấu giá, quản tài viên; được cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa miễn
nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên,
thẻ thẩm định viên về giá;
- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do
vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về
tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh
quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm
24
trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi
nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu
hoặc đưa ra khỏi ngành;
- Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật
sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt vi phạm hành chính đó;
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ
công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ
hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó;
- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-08-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
25
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................ Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2): .....................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
...............................................................................................................................
Ngày cấp (3): ........../........../............... Nơi cấp (4): ................................... (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...........................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ....................................................................................
Điện thoại: ................................ Email (nếu có): ..........................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại
số: ...........................………………… ngày............/.............../............. (nếu có)
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ đủ 18 tuổi đến nay):
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị
III. KẾT ÁN: (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và ngày bản
án; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH: (Nếu có thì ghi đầy đủ, cụ thể
hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu
không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………
Mẫu TP-TPL-08-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
ảnh
3x4
26
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không
có”)
…………………………………………………………………………………
Tôi làm Đơn này đề nghị được bổ nhiệm Thừa phát lại.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên
và các giấy tờ khác đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cam đoan thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại theo quy định của
pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
27
2. Miễn nhiệm Thừa phát lại (trường hợp được miễn nhiệm)
Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại đề nghị miễn nhiệm Thừa phát lại gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp
nơi đăng ký hành nghề qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thừa phát lại; nếu thấy hồ
sơ hợp lệ thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm
Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị miễn nhiệm Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm
Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị
miễn nhiệm;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ đề
nghị miễn nhiệm của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn
nhiệm Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm Thừa phát
lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-09-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
28
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
29
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Tôi tên là: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh: ......../ ........./ ..................Quốc tịch (2): .............................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
...............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........../........../...........Nơi cấp (4): ..............................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
..............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .................................................................................................
Điện thoại: .............................. Email (nếu có): .............................................
Đã được bổ nhiệm Thừa phát lại theo Quyết định số:
…........................ngày....../......./.......... của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Nơi hành nghề Thừa phát lại (7): ………………………………………
Tôi làm Đơn này đề nghị được miễn nhiệm Thừa phát lại, lý do:
…………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại
theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm về những công việc đã thực hiện./.
Xác nhận của Trưởng Văn
phòng Thừa phát lại (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng....năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
ảnh
3x4
Mẫu TP-TPL-09-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
30
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi rõ tên Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp
Thừa phát lại đã hành nghề.
3. Thông tin số (8): Trường hợp Thừa phát lại đã hành nghề thì Trưởng Văn
phòng Thừa phát lại nơi hành nghề xác nhận rõ việc Thừa phát lại đã hoàn thành
các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với Văn phòng Thừa phát lại.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
31
3. Bổ nhiệm lại Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi
đăng ký tập sự qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại; nếu thấy hồ
sơ hợp lệ thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm lại
Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, trường hợp từ chối đề nghị phải
thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm lại Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định miễn
nhiệm Thừa phát lại để đối chiếu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính giấy tờ chứng minh lý
do miễn nhiệm không còn để đối chiếu, trừ trường hợp được miễn nhiệm theo
nguyện vọng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm lại Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm lại; trường hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ
lý do;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm lại Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định
bổ nhiệm lại Thừa phát lại. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiến
hành xác minh hoặc có văn bản đề nghị Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan
xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại trước khi
xem xét, quyết định việc bổ nhiệm lại. Thời gian xác minh không quá 45 ngày, kể từ
ngày Bộ trưởng Bộ Tư pháp có văn bản xác minh; thời gian xác minh không tính vào
thời hạn xem xét bổ nhiệm lại Thừa phát lại.
32
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại Thừa phát
lại.
Phí: 800.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thừa phát lại được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân được xem xét bổ
nhiệm lại Thừa phát lại khi có đề nghị;
- Người bị miễn nhiệm Thừa phát lại chỉ được xem xét bổ nhiệm lại Thừa
phát lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại và lý do miễn nhiệm
không còn, trừ trường hợp không được bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 14
của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: người bị miễn nhiệm Thừa phát lại do đã bị kết án
về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; đã
bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối,
xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích thì không
được bổ nhiệm lại Thừa phát lại;
- Người bị miễn nhiệm Thừa phát lại do không đăng ký và hành nghề Thừa
phát lại trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm; không hành nghề Thừa phát
lại liên tục từ 02 năm trở lên thì được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại sau thời hạn
01 năm, kể từ ngày Quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại có hiệu lực;
- Không bổ nhiệm lại Thừa phát lại đối với người bị miễn nhiệm Thừa phát lại
do đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được
xóa án tích; đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian
dối, gian lận, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất
nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa
án tích.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-10-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
33
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh: ........./......... ...............Quốc tịch (2): .................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.............................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........../........../...........Nơi cấp (4):
................................. (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .................................................................................
Điện thoại: ..................................... Email (nếu có): .......................................
Đã được bổ nhiệm Thừa phát lại theo Quyết định số: .................................
ngày ......./......./........., miễn nhiệm Thừa phát lại theo Quyết định số:
......................... ngày ....../....../......... của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (lý do miễn
nhiệm (7): ............................................)
Lý do không đăng ký hành nghề/không hành nghề Thừa phát lại liên tục (8):
..............................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi được bổ nhiệm Thừa
phát lại đến nay):
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị
III. KẾT ÁN (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại đến nay): (Nếu đã bị kết
án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và ngày bản án; nếu không có thì ghi
“Không có”)
ảnh
3x4
Mẫu TP-TPL-10-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
35
…………………………………………………………………………………
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (từ khi được bổ nhiệm
Thừa phát lại đến nay): (Nếu có thì ghi đầy đủ, cụ thể hình thức, thời gian bị
xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi
“Không có”)
…………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không
có”)
…………………………………………………………………………………
Tôi làm Đơn này đề nghị được bổ nhiệm lại Thừa phát lại tại …………………
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên là đúng sự thật và cam đoan thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi rõ lý do miễn nhiệm Thừa phát lại.
3. Thông tin số (8): Ghi rõ đối với trường hợp quy định tại các điểm c và d
khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
36
4. Đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người có chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng
nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi
Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự đặt trụ sở qua Trung tâm phục vụ Hành chính
công tỉnh;
- Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự và Văn phòng Thừa
phát lại nhận tập sự về việc đăng ký tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính chứng chỉ tốt nghiệp
đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề
Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở
nước ngoài để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo về việc đăng ký
tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng
nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài;
- Người thuộc một trong các trường hợp sau không được đăng ký tập sự hành
nghề Thừa phát lại:
+ Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự;
37
+ Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do
vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về
tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh
quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
+ Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi
nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu
hoặc đưa ra khỏi ngành;
+ Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật
sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt vi phạm hành chính đó;
+ Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng
thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng
chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-04-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
38
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................
Giới tính (1): .....................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../............/..............
Quốc tịch (2):
........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.................................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ......../........./...............Nơi cấp (4):
................................ (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ..........................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ...........................................................................................
Điện thoại: ......................................Email (nếu có): ...........................................
Đã được cấp chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại/Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại/Quyết định công nhận tương
đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài số............... ngày..... tháng.....
năm…….......
Tôi đã liên hệ tập sự tại Văn phòng Thừa phát lại.........................................
Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................
Họ tên Thừa phát lại hướng dẫn tập sự: ........................................................
Số Thẻ: ………………. Cấp ngày ………………
Thời gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm……. đến ngày…. tháng.… năm….
Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề
Thừa phát lại, chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa phát lại./.
Mẫu TP-TPL-04-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
39
Xác nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại (7)
(Chữ ký, chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký
số của tổ chức)
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại
đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
40
5. Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người tập sự gửi giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự qua Trung tâm phục vụ
Hành chính công tỉnh;
- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại trong cùng
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản
cho người tập sự, Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và Văn phòng Thừa phát lại
chuyển đến tập sự về việc thay đổi nơi tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại sang tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho
Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và người tập sự về việc thay đổi nơi tập sự,
đồng thời xác nhận thời gian tập sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) của người tập
sự tại địa phương mình; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo về việc thay đổi
nơi tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-05-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
41
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
42
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT
LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................ Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ ............/ ....................
Quốc tịch (2):.................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
...................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ......../........./...........Nơi cấp (4): ..............................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .................................................................................................
Điện thoại: .............................. Email: ......................................................................
Hiện đang tập sự tại Văn phòng Thừa phát lại.............................................
Địa chỉ trụ sở: ...............................................................................................
Thời gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày….. tháng…. năm……..
Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự: ..................................................
Địa chỉ trụ sở: ............................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi nơi tập sự: ....................................................................
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa phát lại./.
Tỉnh (thành phố), ngày….... tháng…... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Xác nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại đang tập sự (7)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký
số của tổ chức)
Xác nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại chuyển đến tập sự (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký
số của tổ chức)
Mẫu TP-TPL-05-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
43
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác nhận về thời gian, kết quả tập sự của người tập sự tại
Văn phòng.
3. Thông tin số (8): Xác nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại
đủ điều kiện hướng dẫn tập sự áp dụng đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự trong
cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
44
6. Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa
phát lại của Văn phòng mình đến Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở qua Trung tâm phục vụ
Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp ghi tên người được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát
lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu;
- 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2cm x 3cm chụp không quá 06 tháng
trước ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người đăng ký hành nghề được ghi
tên vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và Thẻ Thừa phát lại được
cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
45
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
46
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP THẺ THỪA PHÁT
LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp..............................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ………………………
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………
Đề nghị Sở Tư pháp đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại cho:
STT
Họ và tên ;
Ngày, tháng,
năm sinh; Số
CMND/Số Thẻ
CCCD/Số định
danh cá nhân
Nơi ở hiện tại (2)
Quyết định bổ
nhiệm/bổ nhiệm lại
Thừa phát lại
1
2
…
Tỉnh (thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
Mẫu TP-TPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
47
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
48
7. Cấp lại Thẻ Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại đến Sở Tư pháp
nơi đăng ký hành nghề qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp cấp lại Thẻ cho Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2cm x 3cm chụp không quá 06 tháng
trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản chính Thẻ Thừa phát lại trong trường hợp Thẻ bị hỏng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Thừa phát lại được cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Thừa phát lại bị mất
hoặc bị hỏng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-13-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
49
tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp……………………
Tôi tên là: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh: ......... /........./.............Quốc tịch (2): ..................................
Số Chứng minh nhân dân/ Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........../........../.......... Nơi cấp (4):
................................ (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .....................................................................................................
Điện thoại: ………………………..Email: ………………………………
Hiện đang hành nghề Thừa phát lại tại Văn phòng Thừa phát lại...................
Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................
Đã được cấp Thẻ Thừa phát lại số: ................ Ngày cấp: ........../.........../..........
Lý do đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại: ………………………………...........
Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện
đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
Xác nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại về việc Thừa phát lại
đang hành nghề tại tổ chức mình
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ
ký số của cá nhân, tổ chức)
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/ chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
Mẫu TP-TPL-13-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
50
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
51
8. Thành lập Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ vào Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại địa
phương. Trên cơ sở thông báo nêu trên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thừa phát lại
có nhu cầu thành lập Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng Thừa phát lại đến Sở Tư pháp nơi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại
qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép
thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn
phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định;
- Bản thuyết minh về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều
kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa
phát lại;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa
phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư
pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập Văn
52
phòng Thừa phát lại.
Lệ phí: 1.000.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên cơ sở Đề án phát triển Văn phòng
Thừa phát lại đã được phê duyệt;
- Thừa phát lại đã chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại không được phép
thành lập, tham gia thành lập Văn phòng Thừa phát lại mới trong thời hạn 05 năm, kể
từ ngày chuyển nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-16-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
53
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân..............................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
...............................................................................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại số............... ngày......../......./..........
Nơi thường trú (1): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (2): .........................................................................................
2............................................................................................................................
(Nếu có từ hai người trở lên thì từ người thứ hai kê khai đầy đủ các thông tin
như người thứ nhất)
đề nghị Ủy ban nhân dân.......................... cho phép thành lập Văn phòng Thừa
phát lại với các nội dung sau đây:
1. Tên Văn phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa): ...................................
2. Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa):
.........................................................................................................................
4. Loại hình hoạt động: ...................................................................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng....... năm.........
Người đề nghị (3)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Mẫu TP-TPL-16-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
54
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (3): Trường hợp có 02 Thừa phát lại trở lên đề nghị thành lập
Văn phòng Thừa phát lại thì từng người đều phải ký, ghi rõ họ tên.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
55
9. Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi
cho phép thành lập qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định cho phép
thành lập Văn phòng Thừa phát lại để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại khoản 3, 4 Điều 17 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP;
- Hồ sơ đăng ký hành nghề của Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều
15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải
đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
56
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ...................................
2. Quyết định cho phép thành lập số: ........................ ngày......./......./..............
của Ủy ban nhân dân........................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................
Điện thoại: ..................... Fax (nếu có): .................... Email (nếu có): ..............
Website (nếu có): ......................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và tên: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):...............................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........./........./............ Nơi cấp (4):
................................ (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại: .............................. Email: ......................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
STT
Họ và tên; Ngày,
tháng, năm sinh; Số
CMND/Số Thẻ
CCCD/Số định
danh cá nhân
Nơi ở hiện tại
(8)
Thừa phát lại hợp danh/Thừa
phát lại làm việc theo chế độ
hợp đồng
1
2
….
Mẫu TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
58
Văn phòng Thừa phát lại......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc
Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
59
10. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động qua Trung tâm phục vụ Hành chính
công tỉnh;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát
lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi và bản chính Giấy đăng ký hoạt động.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với trường hợp thay đổi Trưởng Văn phòng thì thời hạn cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp thay đổi khác thì thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho Văn phòng Thừa phát lại là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi thay đổi một trong
các nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại bao gồm: tên, địa chỉ
trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại, họ tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại, danh
sách Thừa phát lại hợp danh và danh sách Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động (nếu có) của Văn phòng Thừa phát lại thì phải đăng ký thay đổi.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
60
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
61
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa): ............................................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax (nếu có): ..........................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau
(1):
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại ......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
Mẫu TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
62
11. Chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ
doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại gửi hồ sơ đề nghị chuyển
đổi đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động qua Trung tâm phục vụ Hành chính công
tỉnh;
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng
Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình
hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản thuyết minh về việc chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ
phương án chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng tính đến ngày
đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều
kiện vật chất;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu;
- Bản chính Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt
động của Văn phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư
pháp.
63
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển đổi loại
hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-21-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
64
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ............................
Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số: .................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số: ..............................Cấp lần: ...............................
Ngày cấp........./........../...........................
Đề nghị được chuyển đổi thành Văn phòng Thừa phát lại hoạt động theo loại
hình..........................................................:
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa) (1): .........................
2. Địa chỉ trụ sở (2): ..............................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại (3): ........................................
Văn phòng Thừa phát lại ...................................... cam đoan thực hiện đầy đủ
các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng....... năm.........
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin (1), (2), (3) ghi trong trường hợp thay đổi.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
Mẫu TP-TPL-21-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
65
12. Đăng ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi
cho phép chuyển đổi qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định cho phép
chuyển đổi để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng
Thừa phát lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số
08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng Thừa phát lại
phải đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
66
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
67
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): .................................
2. Quyết định cho phép thành lập số: ........................ ngày......./......./..............
của Ủy ban nhân dân..................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................
Điện thoại: ..................... Fax (nếu có): ................ Email (nếu có): ...................
Website (nếu có): ...........................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và tên: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):............................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........./........./............ Nơi cấp (4):
................................ (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại: .............................. Email: ......................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
STT
Họ và tên; Ngày,
tháng, năm sinh; Số
CMND/Số Thẻ
CCCD/Số định
danh cá nhân
Nơi ở hiện tại
(8)
Thừa phát lại hợp danh/Thừa
phát lại làm việc theo chế độ
hợp đồng
1
2
….
Mẫu TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
68
Văn phòng Thừa phát lại......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc
Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
69
13. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Các Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất, sáp nhập gửi hồ sơ đến Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép
hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ
lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị hợp nhất, giấy đề nghị sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập trong đó có các nội dung chủ yếu
sau đây: tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập; thời gian thực
hiện hợp nhất, sáp nhập; phương án xử lý tài sản, sử dụng lao động của các Văn
phòng; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng
và các nội dung khác có liên quan;
- Bản kê khai thuế, báo cáo tài chính trong năm gần nhất đã được kiểm toán
của các Văn phòng tính đến ngày đề nghị hợp nhất, sáp nhập;
- Biên bản kiểm kê các hồ sơ nghiệp vụ và biên bản kiểm kê tài sản hiện có
của các Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập;
- Danh sách Thừa phát lại hợp danh và Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp
đồng (nếu có) tại các Văn phòng;
- Bản chính Quyết định cho phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của các
Văn phòng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn
70
phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư
pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hợp nhất, quyết
định cho phép sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp hợp nhất Văn phòng Thừa phát lại thì các Văn phòng
Thừa phát lại bị hợp nhất có trụ sở trong cùng một địa bàn cấp tỉnh;
- Đối với trường hợp sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại thì Văn phòng Thừa
phát lại bị sáp nhập có trụ sở trong cùng một địa bàn cấp tỉnh với Văn phòng Thừa
phát lại nhận sáp nhập.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp nhất Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-23-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-25-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
71
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ....................................
Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số: .........................
ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số: ..................................Cấp lần:............................
Ngày cấp............./............./.........................
Và (1):
2. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ..........................
Địa chỉ trụ sở: ...............................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số: ............... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số: ..............................Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:…../……/.…………….
Đề nghị được hợp nhất thành Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in
hoa): ..................................................
Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại......................... (1) và Văn phòng Thừa phát
lại........................... cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày......tháng.....năm.....
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại....
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký
số của tổ chức)
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại.... (1)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số
của tổ chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường hợp có từ 03 Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất
trở lên thì ghi đầy đủ các Văn phòng.
Mẫu TP-TPL-23-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
72
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
73
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ SÁP NHẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa) (1): ..............................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số: ..................... ngày ........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số: ......................... Cấp lần: .........................................
Ngày cấp…../……/…………….
Đề nghị được sáp nhập vào Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in
hoa):
...............................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................
Quyết định cho phép thành lập số: .........................
ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số: .........................Cấp lần.........................
Ngày cấp :........./........./...................
Văn phòng Thừa phát lại…......................... (1) và Văn phòng Thừa phát
lại........................... cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày......tháng.......năm...
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại…
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký
số của tổ chức)
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại…
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường hợp có từ 02 Văn phòng Thừa phát lại đề nghị
được sáp nhất trở lên thì ghi đầy đủ các Văn phòng.
Mẫu TP-TPL-25-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
74
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
75
14. Đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi hợp
nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư
pháp nơi cho phép hợp nhất qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp nhập gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép sáp nhập;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại hợp
nhất, nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động, Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Quyết định cho phép hợp nhất, Quyết định cho phép sáp nhập;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại của các Thừa phát lại đang hành nghề tại Văn phòng Thừa phát lại để
đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp
nhất, Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất phải đăng ký hoạt động;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép sáp
nhập, Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp nhập phải đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động.
76
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp nhất: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp nhập: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
77
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): ...................................
2. Quyết định cho phép thành lập số: ........................ ngày......./......./..............
của Ủy ban nhân dân.........................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................
Điện thoại: ..................... Fax (nếu có): ................ Email (nếu có): ...................
Website (nếu có): ...........................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại:
Họ và tên: .................................................................................... Giới tính (1): ......
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):..............................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
......................................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ........./........./............ Nơi cấp (4):
................................ (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại: .............................. Email: ......................................................................
5. Danh sách Thừa phát lại (bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
STT
Họ và tên; Ngày,
tháng, năm sinh; Số
CMND/Số Thẻ
CCCD/Số định
danh cá nhân
Nơi ở hiện tại
(8)
Thừa phát lại hợp danh/Thừa
phát lại làm việc theo chế độ
hợp đồng
1
2
….
Mẫu TP-TPL-18-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
78
Văn phòng Thừa phát lại......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc
Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
79
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................
Địa chỉ trụ sở: ...............................................................................................
Điện thoại: ........................................... Fax (nếu có): ...................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau
(1):
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
Mẫu TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
80
15. Chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại có nhu cầu chuyển nhượng gửi hồ sơ đến Sở Tư
pháp nơi đăng ký hoạt động qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép
chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại có công chứng theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Biên bản kiểm kê hồ sơ nghiệp vụ của Văn phòng được chuyển nhượng;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại Thừa phát lại của các Thừa phát lại nhận chuyển nhượng để đối chiếu;
- Bản chính Quyết định cho phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của
Văn phòng Thừa phát lại được chuyển nhượng;
- Bản kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 02 năm gần nhất đã được kiểm
toán của Văn phòng được chuyển nhượng;
- Văn bản cam kết của Thừa phát lại nhận chuyển nhượng với nội dung quy
định tại điểm a, b khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng
Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư
81
pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển nhượng
Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn phòng Thừa phát lại chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động được ít
nhất 02 năm, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;
- Thừa phát lại nhận chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
+ Cam kết hành nghề ít nhất 02 năm tại Văn phòng Thừa phát lại mà mình
nhận chuyển nhượng, kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại mà
mình nhận chuyển nhượng;
+ Cam kết tiếp tục thực hiện đầy đủ các công việc theo hợp đồng, thỏa thuận
giữa Văn phòng Thừa phát lại mà mình nhận chuyển nhượng với người yêu cầu, các
cơ quan theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP;
+ Không thuộc trường hợp đang bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại quy
định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP tại thời điểm nhận
chuyển nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Mẫu TP-TPL-28 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày
28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
82
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên: ........................................................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại số............... ngày......../......./..........
Thẻ Thừa phát lại số............... ngày........../........../..............
2. .......................................
đề nghị Ủy ban nhân dân.............................. cho phép chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa)....................................................,
Quyết định cho phép thành lập số............. ngày......./......./...........,
Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................
cho Thừa phát lại/các Thừa phát lại có tên sau đây:
1. Họ và tên: ......................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại số............... ngày......../......./..........
2. ...................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng....... năm.......
Thừa phát lại
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-TPL-27-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
83
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Hôm nay, ngày... tháng... năm..., tại......................................, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (Bên A):
1. .........................
2. .........................
Là Trưởng Văn phòng/các Thừa phát lại hợp danh của Văn phòng Thừa phát
lại ..............................,
Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):
1. .........................
2. .........................
Bằng hợp đồng này, hai bên thống nhất chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát
lại với những điều khoản sau đây: (1)
Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là Văn phòng Thừa phát lại..............................., được
thành lập theo Quyết định số................ ngày...../......./....... của Ủy ban nhân
dân........................., hoạt động theo Giấy đăng ký hoạt động số....... do Sở Tư
pháp................................ cấp ngày...../...../....., được tổ chức theo loại
hình......................................, có trụ sở tại.............................................
Điều 2. Giá và phương thức thanh toán
1. Giá chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại nêu tại Điều 1 của Hợp đồng
này là: .................. đồng (bằng chữ: ..............................)
2. Phương thức thanh toán: ......................
Điều 3. Nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí
.....................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
TP-TPL-28
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP)
84
................
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
.................
Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp
………...
Điều 6. Điều khoản cuối cùng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày công chứng viên ký tên, đóng dấu
Phòng công chứng số.../Văn phòng công chứng... . Việc sửa đổi, bổ sung hoặc
hủy bỏ hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên tham gia hợp đồng lập
thành văn bản có chứng nhận của công chứng viên Phòng công chứng
số.../Văn phòng công chứng...
2. Các bên đã đọc lại toàn bộ bản hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của
mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này và cùng ký tên vào bản
hợp đồng này.
BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tùy từng trường hợp cụ thể, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác của Hợp
đồng này nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung nêu trên.
85
16. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại được chuyển nhượng gửi hồ sơ đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở qua Trung tâm phục vụ
Hành chính công tỉnh;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp qua
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng
Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại được chuyển
nhượng (trong trường hợp thay đổi trụ sở);
- Hồ sơ đăng ký hành nghề của các Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1
Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại,
Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
86
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
87
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa): .............................................
Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................
Điện thoại: ........................................... Fax (nếu có): ...................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau
(1):
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại......................... cam đoan thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng Văn phòng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
Mẫu TP-TPL-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 928/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 928/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×