Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 895/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tạ Quang Đông
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 895/QĐ-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 895/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung

trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý

của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ -CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh và Chánh Văn phòng Bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/QĐ-BVHTTDL ngày 14/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ành, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐA, VA.100.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Quang Đông

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG

QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Quyết định số 895/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 4 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

________________________

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

1

1.011451

Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Điện ảnh

Cục Điện ảnh

2

1.011450

Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam

Điện ảnh

Cục Điện ảnh

II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1

1.011454

Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim (thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Điện ảnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

Đang theo dõi

1. Thủ tục Cấp giấy phép phân loại phim

Đang theo dõi

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Điện ảnh.

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điện ảnh thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, Cục Điện ảnh thực hiện cấp Giấy phép.

Đang theo dõi

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.

Đang theo dõi

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;

(3) Bản phim hoàn chỉnh;

(4) Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài.

- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.

Đang theo dõi

d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

g) Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Điện ảnh.

Đang theo dõi

h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho phép phổ biến phim

Đang theo dõi
i) Phí, lệ phí:

STT

Tên khoản phí, lệ phí

Mức thu

1

Phí thẩm định và phân loại phim

1.1

Phim thương mại

a

Phim truyện

3.600.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

2.200.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 phút trở lên

3.600.000 đồng/phim

1.2

Phim phi thương mại

a

Phim truyện

a.1

Độ dài đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/tập phim

a.2

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/tập phim

a.3

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

1.600.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/phim

b.3

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/phim

b.4

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/phim

Miễn phí thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. Chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
Đang theo dõi

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Đang theo dõi

m) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022.

- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.

- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

- Quyết định 3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Đang theo dõi

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

 

............., ngày ….. tháng …. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

Kính gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

Tổ chức/cá nhân đề nghị: ………………………………….………………

Số chứng nhận đăng kí doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức): ……………………………………………………………………………..

Số căn cước công dân (đối với cá nhân) : …………………….…………...

Địa chỉ: ………………………………………………………….…………

Số điện thoại: …………………………………………………….………...

Email: ……………………………………………………….……………..

Tên phim đề nghị cấp Giấy phép: …………………………………………

Tên phim tiếng Việt (2): ……………………………………………………

Tên phim Tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………

Tên phim gốc (nếu có): ……………………………………………………

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...

Tổ chức/cá nhân sản xuất: ………………………………………………....

Tổ chức/cá nhân phát hành: ……………………………………………….

Chủ sở hữu phim: ………………………………………………………….

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (3): ……………………

Thời hạn có quyền phát hành tại Việt Nam (4):…………………………….

Nước sản xuất: …………….. Năm sản xuất: ……………………………

Biên kịch: ………………………………………………………………….

Đạo diễn: …………………………………………………………………..

Chất liệu phim: …………………………………………………………….

Thời lượng (tính bằng phút): ………………………………………………

Màu sắc (màu hoặc đen trắng): …………………Ngôn ngữ: ……………

Tóm tắt nội dung (5): ………………………………………………………

Hình thức phổ biến(6):

Rạp □

Truyền hình □

Địa điểm công cộng □

Không gian mạng □

Hình thức khác :…………………………………………………………..

………………….. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;

2. Chấp hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp luật có liên quan./.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)

Đang theo dõi

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Số:         /GPPLP

…………., ngày   tháng   năm

 

GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Thông tư………………………………………………………………..(1);

Căn cứ Quyết định số ….……………………………………………………(2);

Căn cứ Biên bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;

Theo đề nghị của ……………(3);

 

CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

Tên phim tiếng Việt: ………………………………………………………

Tên phim tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………..

Tên phim gốc (4): …………………………………………………………...

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình): ………………………………………………………………………...

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép: ………………………………

Tổ chức/cá nhân sản xuất: …………………………………………………

Tổ chức/cá nhân phát hành: ……………………………………………….

Chủ sở hữu phim: ………………………………………………………….

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(5): …………………….

Thời hạn có quyền phát hành tại Việt Nam(6): ……………………………..

Thời hạn của Giấy phép(7): …………………………………………………

Thời hạn lưu chiểu phim: ………………………………………………….

Nước sản xuất: …. ……………………… Năm sản xuất:………….……..

Biên kịch: …………………………………………………………………..

Đạo diễn: ……………………………………………………………….…..

Chất liệu phim:..……………………………………………………………

Thời lượng (tính bằng phút):..……………………………………………...

Màu sắc (màu hoặc đen trắng): …………… Ngôn ngữ:…………….…….

Hình thức phổ biến: ………………………………………………………..

Tóm tắt nội dung:…………………………………………………………..

Mức phân loại phim(8): ..…………………………………………………...

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

- Phổ biến đúng nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).

Giấy phép này được ban hành 05 bản: Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03 bản và lưu tại cơ quan cấp Giấy phép 02 bản./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1) Ghi rõ tên Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo.

(2) Ghi rõ tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép.

(3) Ghi tên phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.

(7) Đối với phim nhập khẩu và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài.

(4), (5), (6) Đối với phim nhập khẩu.

(8) Đối với mức phân loại phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho phép phổ biến phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này.

(9) Đối với mức phân loại phim là P, K, T13, T16, T18.

Đang theo dõi

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số:     /GPPLP

…………., ngày   tháng   năm

 

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;

Căn cứ Quyết định số ….……………………………………………………(1);

Căn cứ Biên bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;

Theo đề nghị của …………………..…(2);

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Không cho phép phổ biến bộ phim:

Tên phim tiếng Việt:……………………………………………………….

Tên phim tiếng Anh (nếu có):………………………………………………

Tên phim gốc (nếu có)(3):…………………………………………………..

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:………………………………

Tổ chức/cá nhân sản xuất:…………………………………………………

Tổ chức/cá nhân phát hành:………………………………………………..

Chủ sở hữu phim:…………………………………………………………..

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(4):……………………..

Thời hạn lưu chiểu phim(5):………………………………………………...

Nước sản xuất:……..……………………. Năm sản xuất:…………………

Biên kịch:…………………………………………………………………..

Đạo diễn:……………………………………………………………………

Chất liệu phim:……………………………………………………………..

Thời lượng (tính bằng phút):………………………………………………

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):………….. Ngôn ngữ:……………………

Tóm tắt nội dung:

Lý do không cho phép phổ biến:

Điều 2. Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (5)

Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)

Điều 3. Chánh Văn phòng (Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1) Ghi rõ tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép.

(2) Ghi tên phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.

(3), (4), (5) Đối với phim nhập khẩu.

(6) Đối với phim Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam

Đang theo dõi

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp kịch bản phải sửa nội dung do vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kịch bản đã sửa nội dung hoặc hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép.

- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022 sau khi đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam phải thực hiện đề nghị cấp lại Giấy phép theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022; trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022 thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép.

Đang theo dõi

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến.

Đang theo dõi

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Kịch bản tóm tắt phim và kịch bản chi tiết nội dung quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bằng tiếng Việt;

(3) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

(4) Văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật Điện ảnh 2022 của tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

Đang theo dõi

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đang theo dõi

g) Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Điện ảnh.

Đang theo dõi

h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép

Đang theo dõi

i) Phí, lệ phí:

STT

Tên khoản phí, lệ phí

Mức thu

1

Phí thẩm định kịch bản phim

1.1

Kịch bản phim được thực từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài

a

Kịch bản phim truyện

3.600.000 đồng/tập phim

a.1

Độ dài đến dưới 100 phút

7.200.000 đồng/tập phim

a.2

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

10.800.000 đồng/tập phim

a.3

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

14.400.000 đồng/tập phim

b

Kịch bản phim ngắn

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

2.800.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

7.200.000 đồng/phim

b.3

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

10.800.000 đồng/phim

b.4

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

14.400.000 đồng/phim

Đang theo dõi

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

l) Yêu cầu, điều kiện: Không.

Đang theo dõi

m) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022.

- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.

- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.

Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Đang theo dõi

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

…………, ngày…… tháng…… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP

DỊCH VỤ QUAY PHIM SỬ DỤNG BỐI CẢNH TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

……………. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị) đề nghị Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam với các thông tin như sau:

1. Thông tin của tổ chức/cá nhân:

a. Cơ sở điện ảnh Việt Nam

Tên tổ chức/cá nhân:………………………………………………….……

Số chứng nhận đăng kí doanh nghiệp/ Quyết định thành lập: …………….

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ………………………………………………….……..

Email: ……………………………………………………………………...

Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………...

b. Tổ chức/cá nhân nước ngoài

- Đối với tổ chức:

Tên tổ chức:…………………………………………………….………..

Giấy phép thành: ………………………………………………………...

Nơi đăng ký thành lập: …………………………………..........................

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………….

Email: ……………………………………………………………………

+ Người đại diện theo pháp luật: (đối với tổ chức): ……………………….

Chức vụ: …………………………. Quốc tịch: …………………………..

Số hộ chiếu:……………………… Ngày cấp:…………………………….

- Đối với cá nhân:

Họ và tên: ……………………………………………………………….

Số hộ chiếu: …………………..……… Ngày cấp: …………………….

Quốc tịch: ……………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………….

Email: ……………………………………………………………………

2. Thông tin về kịch bản phim:

Tên kịch bản phim:…………………………………………………………

Tên tiếng Việt của kịch bản phim:…………………………………………

Biên kịch: ……………………………… Quốc tịch:…………………..

3. Thông tin về phim:

Loại hình phim:

Phim truyện □                                                   Phim tài liệu □

Phim khoa học □                                              Phim hoạt hình □

Phim kết hợp nhiều loại hình □

Tên của tổ chức sản xuất phim: ……………………………………………

Chất liệu quay phim:

Nhựa □                 Kỹ thuật số □                  Chất liệu khác □

Dự kiến thời lượng phim:…………………………………………………..

4. Dự kiến địa điểm và thời gian quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam:

Địa điểm: (tên tỉnh/thành phố)……………………………………………..

Thời gian: Từ ngày….. tháng.… năm…... đến ngày....tháng…...năm…..…

5. Cam kết:

Trong quá trình sản xuất phim, chúng tôi cam kết thực hiện theo Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam và các quy định của luật pháp hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam./.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (2)

 

(1) Cá nhân không điền mục này;

(2) Tổ chức: Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên;

 

Đang theo dõi

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Đang theo dõi

1. Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim (cấp tỉnh)

Đang theo dõi

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền (gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép.

Đang theo dõi

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.

Đang theo dõi

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;

(3) Bản phim hoàn chỉnh;

(4) Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài.

- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.

Đang theo dõi

d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

g) Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền.

Đang theo dõi

h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho phép phổ biến phim

Đang theo dõi

i) Phí, lệ phí:

STT

Tên khoản phí, lệ phí

Mức thu

1

Phí thẩm định và phân loại phim

1.1

Phim thương mại

a

Phim truyện

3.600.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

2.200.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 phút trở lên

3.600.000 đồng/phim

1.2

Phim phi thương mại

a

Phim truyện

a.1

Độ dài đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/tập phim

a.2

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/tập phim

a.3

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

 

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

1.600.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/phim

b.3

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/phim

b.4

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/phim

Miễn phí thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

Chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.

Đang theo dõi

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Đang theo dõi

m) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022.

- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.

- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

- Quyết định 3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Đang theo dõi

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

 

............., ngày ….. tháng …. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tại địa phương

 

Tổ chức/cá nhân đề nghị: ………………………………….………………

Số chứng nhận đăng kí doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức): ……………………………………………………………………………..

Số căn cước công dân (đối với cá nhân): …………………….…………...

Địa chỉ: ………………………………………………………….…………

Số điện thoại: …………………………………………………….………...

Email: ……………………………………………………….……………..

Tên phim đề nghị cấp Giấy phép: …………………………………………

Tên phim tiếng Việt (2): ……………………………………………………

Tên phim Tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………

Tên phim gốc (nếu có): ……………………………………………………

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...

Tổ chức/cá nhân sản xuất: ………………………………………………....

Tổ chức/cá nhân phát hành: ……………………………………………….

Chủ sở hữu phim: ………………………………………………………….

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (3): ……………………

Thời hạn có quyền phát hành tại Việt Nam (4):…………………………….

Nước sản xuất: …………….. Năm sản xuất: ……………………………

Biên kịch: ………………………………………………………………….

Đạo diễn: …………………………………………………………………..

Chất liệu phim: …………………………………………………………….

Thời lượng (tính bằng phút): ………………………………………………

Màu sắc (màu hoặc đen trắng): …………………Ngôn ngữ: ……………

Tóm tắt nội dung (5): ………………………………………………………

Hình thức phổ biến(6):

Rạp □

Truyền hình □

Địa điểm công cộng □

Không gian mạng □

Hình thức khác :…………………………………………………………..

………………….. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;

2. Chấp hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp luật có liên quan./.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)

Đang theo dõi

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Số:    /GPPLP

…………., ngày tháng   năm

 

GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Thông tư………………………………………………………………..(1);

Căn cứ Quyết định số ….……………………………………………………(2);

Căn cứ Biên bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;

Theo đề nghị của ……………(3);

 

CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

 

Tên phim tiếng Việt: ………………………………………………………

Tên phim tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………..

Tên phim gốc (4): …………………………………………………………...

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình): ………………………………………………………………………...

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép: ………………………………

Tổ chức/cá nhân sản xuất: …………………………………………………

Tổ chức/cá nhân phát hành: ……………………………………………….

Chủ sở hữu phim: ………………………………………………………….

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(5): …………………….

Thời hạn có quyền phát hành tại Việt Nam(6): ……………………………..

Thời hạn của Giấy phép(7): …………………………………………………

Thời hạn lưu chiểu phim: ………………………………………………….

Nước sản xuất: …. ……………………… Năm sản xuất:………….……..

Biên kịch: …………………………………………………………………..

Đạo diễn: ……………………………………………………………….…..

Chất liệu phim:..……………………………………………………………

Thời lượng (tính bằng phút):..……………………………………………...

Màu sắc (màu hoặc đen trắng): …………… Ngôn ngữ:…………….…….

Hình thức phổ biến: ………………………………………………………..

Tóm tắt nội dung:…………………………………………………………..

Mức phân loại phim(8): ..…………………………………………………...

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

- Phổ biến đúng nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).

Giấy phép này được ban hành 05 bản: Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03 bản và lưu tại cơ quan cấp Giấy phép 02 bản./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1) Ghi rõ tên Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo.

(2) Ghi rõ tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép.

(3) Ghi tên phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.

(7) Đối với phim nhập khẩu và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài.

(4), (5), (6) Đối với phim nhập khẩu.

(8) Đối với mức phân loại phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho phép phổ biến phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này.

(9) Đối với mức phân loại phim là P, K, T13, T16, T18.

 

Đang theo dõi

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

Số:    /GPPLP

…………., ngày   tháng   năm

 

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;

Căn cứ Quyết định số ….……………………………………………………(1);

Căn cứ Biên bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;

Theo đề nghị của …………………..…(2);

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Không cho phép phổ biến bộ phim:

Tên phim tiếng Việt:……………………………………………………….

Tên phim tiếng Anh (nếu có):………………………………………………

Tên phim gốc (nếu có)(3):…………………………………………………..

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:………………………………

Tổ chức/cá nhân sản xuất:…………………………………………………

Tổ chức/cá nhân phát hành:………………………………………………..

Chủ sở hữu phim:…………………………………………………………..

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(4):……………………..

Thời hạn lưu chiểu phim(5):………………………………………………...

Nước sản xuất:……..……………………. Năm sản xuất:…………………

Biên kịch:…………………………………………………………………..

Đạo diễn:……………………………………………………………………

Chất liệu phim:……………………………………………………………..

Thời lượng (tính bằng phút):………………………………………………

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):………….. Ngôn ngữ:……………………

Tóm tắt nội dung:

Lý do không cho phép phổ biến:

Điều 2. Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (5)

Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)

Điều 3. Chánh Văn phòng (Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(1) Ghi rõ tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép.

(2) Ghi tên phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.

(3), (4), (5) Đối với phim nhập khẩu.

(6) Đối với phim Việt Nam.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 76/QĐ-BVHTTDL

Văn bản liên quan Quyết định 895/QĐ-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×