• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 887/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yê

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/04/2025 11:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 887/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 887/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 887/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 887/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH YÊN BÁI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Yên Bái, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Yên Bái tại Tờ
trình số 49TTr-SKHCN ngày 23 tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 20 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của
S Khoa hc và Công ngh; y ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph tnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật, công khai các
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính Nhà nước đã được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết đnh này hiu lc thi hành k t ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
887
25
2
TH TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢNCỦA
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TỈNH YÊN BÁI
(Ban nh kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân tnh n Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
CẤP TỈNH: 19 TTHC
Lĩnh vực tổ chức cán bộ: 06 TTHC
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên
chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên
chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng II
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên
chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng I
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành an toàn thông tin lên chức
danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng III
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành an toàn thông tin lên chức
danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng II
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành an toàn thông tin lên chức
danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng I
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ: 05 TTHC
Xét thăng hạng viên chức từ tr
nghiên cứu lên nghiên cứu
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
887
25
3
viên
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức từ
nghiên cứu viên lên nghiên cu
viên chính
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức từ k
thuật viên lên kỹ sư
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Xét thăng hạng viên chức từ k
lên kỹ chính
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ; các
đơn vị liên quan;
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
Công nhận hiệu quả khả năng
nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng
trong sở, ban, ngành cấp tỉnh của
sáng kiến, đề tài, đề án khoa học,
công trình khoa học học công
nghệ do cán bộ, công chc, viên
chức là tác gi
-
Các Sở ban ngành tnh;
-
Các quan, đơn vị, tổ chức trực
thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Lĩnh vực Chuyển đổi số: 08 TTHC
Thủ tục cấp mới tài khoản người
dùng dùng chung của tỉnh
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục thay đổi thông tin tài
khoản người dùng dùng chung của
tỉnh
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục thu hồi tài khoản người
dùng dùng chung của tỉnh
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục cấp mới định danh điện
tử cấp 3, 4
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục thay đổi thông tin mã định
danh điện tử cấp 3, 4
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục thu hồi định danh điện
tử cấp 3, 4
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
Thủ tục đánh giá, xếp hạng mức độ
chuyển đổi số (DTI) đối với các
quan cấp tỉnh
UBND cấp huyện
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
4
Thủ tục đánh giá, xếp hạng mức độ
chuyển đổi số (DTI) đối với các
quan cấp huyện và UBND cấp
- Các quan nhà nước;
- Sở Khoa học và Công nghệ
CẤP HUYỆN: 01 TTHC
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ
Công nhận hiệu quả khả năng
nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng
trong cấp huyện của sáng kiến, đề
tài, đề án khoa học, công trình khoa
học học công nghệ do cán bộ,
công chức, viên chức là tác giả
- Các quan, đơn vị, tổ chức thuộc
UBND cấp huyện/thành phố/thị xã.
- Chủ tịch UBND cấp huyện.
5
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ
1. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành công
nghệ thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền
quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
6
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP. Hi đng t thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông o kế hoch, thi gian, ni quy, hình thc, ni dung địa đim t
thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Thành lp các b phn gp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip ng nhn kết qu t thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t o trong quá trình t thăng hng chc danh ngh
nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 11 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông
tin Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp
lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều
2 Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông
số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
7
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
8
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chc danh ngh nghip công ngh thông tin hng III, h sơ đăng ký bao gm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành công
ngh thông tin lên chc danh ngh nghip công ngh thông tin hng III, h sơ bao gm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng III:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
9
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công
nghệ thông tin hạng III đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách, quy định của ngành công nghệ thông tin, an toàn thông
tin;
b) Nắm được tình hình xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
trong nước thế giới;khả năng cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng tiêu
chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
c) khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụ được giao tham mưu, đề xuất;
d) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an
toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
10
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công nghệ thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng III:
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV hoặc
tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc)
đối với trường hợp khi tuyển dụng trình độ cao đẳng, 03 năm (đủ 36 tháng)
(không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụngtrình độ
trung cấp. Trường hợpthời gian tương đương thì phảiít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
2. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
11
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành công
nghệ thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng II, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền quản
viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP. Hi đng t thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
12
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 10 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông
tin Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp
lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều
2 Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
13
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II, hồ đăng bao gồm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
14
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành công
ngh thông tin lên chc danh ngh nghip công ngh thông tin hng II, h sơ bao gm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng II.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng II:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công
nghệ thông tin hạng II đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
15
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
b) Thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững tình hình xu thế phát
triển của ngành công nghệ thông tin trong nước thế giới; khả năng cập nhật,
ứng dụng công nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
c) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ
thông tin, an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công nghệ thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng II:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III, số:
V.11.06.14
b) thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng
III thì phải ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công
nghệ thông tin hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăng dự xét thăng
hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III không
liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một)
đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin từ cấp sở trở
lên quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu,
xây dựng đã được cấp thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì hoặc tham
gia thẩm định ít nhất 01 (một) dự án công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền
phê duyệt; hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) quy chế, quy định, quy trình kỹ
16
thuật về công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền ban hành; hoặc tham gia
nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) giải pháp công nghệ đạt giải thưởng cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua sở trở lên do
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
3. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành công
nghệ thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng I, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền quản
viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
17
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP. Hi đng t thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn gp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t cáo trong quá trình xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
18
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 9 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều 2
Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
19
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I, hồ đăng ký bao gồm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
20
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành công
nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I, hồ bao
gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng I.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng I:
+ Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 100 trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công
nghệ thông tin hạng I đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
21
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
b) Thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu tình hình xu thế phát triển
của ngành công nghệ thông tin trong nước thế giới;khả năng tổ chức nghiên
cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng tiêu chuẩn mới trong hoạt động
nghề nghiệp;
c) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ
thông tin, an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, kỹ năng soạn thảo văn
bản nghiệp vụthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công nghệ thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng I:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II, số:
V.11.06.13
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II (hoặc
tương đương) ít nhất đủ 06 năm. Trường hợpthời gian tương đương với chức
danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ đăng dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng II không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án,
dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin cấp nhà nước, cấp bộ, ban,
22
ngành, tỉnh quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên
cứu, xây dựng đã được cấp thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì thẩm
định ít nhất 02 (hai) dự án công nghệ thông tin nhóm A, B được cấp thẩm quyền
phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) sản phẩm, giải pháp
công nghệ thông tin đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
4. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên
chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành an
toàn thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng III, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền
quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
23
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP. Hi đng t thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông báo kế hoch, thi gian, ni quy, hình thc, ni dung đa đim xét thăng
hng chc danh ngh nghip;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báoo người đng đu cơ quan, đơn v thm quyn t chc xét thăng hng
chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t o trong quá tnh xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
24
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 7 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều 2
Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông .
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
25
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III, hồ đăng ký bao gồm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
26
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành an toàn
thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III, hồ bao gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng III.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng III:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông
tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng III đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
27
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành an toàn thông tin;
b) Nắm được tình hình và xu thế phát triển của ngành an toàn thông tin trong
nước thế giới;khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ,
nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
c) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về an toàn
thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng III:
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng IV hoặc tương
đương tối thiểu 02 năm (đủ 24 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức
danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
đăngdự thi hoặc xét thăng hạng.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
28
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
5. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên
chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành an
toàn thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng II, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền quản
viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
29
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
đnh s 115/2020/NĐ-CP đim c khon 38 Điu 1 Ngh đnh s 85/2023/NĐ-CP.
Hi đng t thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t cáo trong quá trình xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
30
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 6 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều 2
Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
31
thm quyn hoc ngưi đưc phân cp, y quyn phi thc hin vic b nhim và xếp
lương chc danh ngh nghip mi đi vi viên chc trúng tuyn theo quy đnh.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II, hồ đăng ký bao gồm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành an toàn
thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II, hồ bao gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
32
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng II.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng II:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông
tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng II đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành an toàn thông tin;
33
b) Thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững tình hình xu thế phát
triển của ngành an toàn thông tin trong nước thế giới; khả năng tổ chức nghiên
cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng tiêu chuẩn mới trong hoạt động
nghề nghiệp;
c) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về an toàn
thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng II:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III, số:
V.11.05.11
b) thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng
III thì phải ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăng dự xét thăng hạng
(nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III không liên tục
thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (hoặc
tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài,
đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực an toàn thông tin từ cấp sở trở lên mà
quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã
được cấp thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì hoặc tham gia xây dựng
phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với ít nhất 01 (một)
hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được cấpthẩm quyền nghiệm thu; hoặc chủ
trì xây dựng ít nhất 01 (một) quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật về an toàn thông
tin được cấpthẩm quyền ban hành; hoặc tham gia nghiên cứu, phát triển ít nhất
01 (một) sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành,
tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua sở trở lên do có thành tích
trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
34
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
6. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên
chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp lập danh sách viên chức chuyên ngành an
toàn thông tin đủ tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng I, gửi Văn bản đề nghị người đứng đầu quan thẩm quyền quản
viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định. quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
của viên chức được cử xét thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăngxét thăng
hạng của viên chức theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
35
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
đnh s 115/2020/NĐ-CP và đim c khon 38 Điu 1 Ngh đnh s 85/2023/NĐ-CP. Hi
đng xét thăng hng chc danh ngh nghip có nhim v, quyn hn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báoo người đng đu cơ quan, đơn v thm quyn t chc xét thăng hng
chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t o trong quá tnh xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, Điều 2
36
Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành thông tin và truyền thông
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại tại khoản 16, khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP, Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022, Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024.
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có Thông báo
bằng văn bản gửi người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trưng hp viên chc đã trúng tuyn trong k xét thăng hng nhưng sau đó b
37
xem xét x k lut hoc b k lut hoc b khi t, điu tra, truy t, xét x thì chưa
ra quyết định b nhim và xếp lương chc danh ngh nghip trúng tuyn. Khi hết
thi hn x lý k lut mà không b k lut hoc hết thi gian thi hành quyết đnh k
lut hoc sau khi có quyết định ca cp thm quyn đối vi trường hp b khi t,
điu tra, truy t, t x t căn c vào cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip
đã được phê duyt ti thi đim xem xét, quyết định b nhim, cp thm quyn
quyết định vic b nhim xếp lương chc danh ngh nghip đối vi viên chc
trúng tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip. Thi đim hưởng lương
mi, thi gian xét nâng bc lương ln sau, vic kéo dài thi gian nâng bc lương (nếu
có) thc hin theo quy định ca pp lut.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
(nếu có).
c) Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I, hồ đăng ký bao gồm:
+ yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợpmột trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chuyên ngành an toàn
thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I, hồ bao gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Văn bản/Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
38
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự
nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin
hạng I.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
- Thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng I:
+ Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
+ Từ 100 trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
(i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông
tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
(k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được xét
thăng hạng chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng I đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b). Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị trí
việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c). Được cấpthẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành an toàn thông tin;
39
b) Thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu tình hình xu thế phát triển
của ngành an toàn thông tin trong nước thế giới; khả năng tổ chức nghiên
cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng tiêu chuẩn mới trong hoạt động
nghề nghiệp;
c) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về an toàn
thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, kỹ năng soạn thảo văn
bản nghiệp vụthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công
tác vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp an toàn thông tin hạng I:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II, số:
V.11.05.10
b) thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II (hoặc
tương đương) ít nhất đủ 06 năm. Trường hợpthời gian tương đương với chức
danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II thì phải ít nhất đủ 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ đăng dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
an toàn thông tin hạng II không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II (hoặc
tương đương) đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án,
chương trình về lĩnh vực an toàn thông tin cấp nhà nước, cấp bộ, ban, ngành, tỉnh
quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì xây dựng
phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin đối với ít nhất 02 (hai) hệ thống
thông tin cấp độ 4, 5 được cấp thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu,
phát triển ít nhất 01 (một) sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin đạt giải thưởng cấp
bộ, cấp tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019;
40
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương đối
với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.
42
II. Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ
1. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ trợ nghiên cứu lên nghiên
cứu viên.
1.1.
Trình tự thực hin:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chứcđủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng
đầu quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hng chc danh ngh nghip, gi cơ quan, đơn v thm quyn t chc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng hạng
và lưu tr, qun lý h sơ đăng ký xét thăng hng ca viên chc theo quy đnh ca pháp lut.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
(1)
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 theo
phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp
với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê
duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ
chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng
I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
-
Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội thực
hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2)
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
43
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ chức của
Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ - CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhiệm vụ,
quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Gii quyết khiếu ni, t cáo trong quá trình xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong
thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3)
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
-
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN- BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệBộ trưởng Bộ Nội vụ quy địnhsố tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông
số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
-
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chun,
44
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định số tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày
20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông số 14/2022/TT-
BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển
xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcn;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu s;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn bản báo
cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản viên chức quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
45
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi
hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định
kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấpthẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
1.2.
Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3.
Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng viên chức từ trợ nghiên
cứu lên nghiên cứu viên bao gồm:
-
yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xác nhận
của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
-
Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định;
-
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp đang giữ thì
không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợpmột trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ng.
-
Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hng.
(2)
Đối với quan, đơn vị cử viên chức được xét thăng hạng viên chức từ
trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên bao gồm:
-
Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
-
Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
46
1.4.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm vic.
1.5.
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lp.
1.6.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên
1.7.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.8.
Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.9.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên đáp
ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
(1)
Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
của pháp lut.
(2)
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a)
bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cu;
b)
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa hc.
(3) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp v
c)
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - hội, phát
triển khoa học công nghệ của Đảng Nhà nước; tình hình kinh tế - hội nói
chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành
tựu xu hướng phát triển khoa họccông nghệ, những tiến bộ khoa học công
nghệ quan trọng trong nước trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội
dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử thông tin, đánh giá kết quả
nghiên cứu khoa học và công nghệ;
d)
Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật dùng trong
nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
e)
khả năng nghiên cứu triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; khả năng tổ chức kết nối các nhà nghiên cứu năng lực để thực hiện
nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học công nghệ cụ thể; khả năng xây dựng
trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị, hội
thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
f)
năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp sở
và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
47
đ) kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét thăng
hạng chức danh nghiên cứu viên:
Viên chức thăng hạng từ trợ nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng
III) phải thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương
tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng3.
1.11.
Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:
-
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
-
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
-
Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệBộ trưởng Bộ Nội vụ quy địnhsố
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học công nghệ;
-
Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
-
Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
-
Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN.
-
Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển,
xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
48
2. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu
viên chính
1.2. Trình tự thực hin:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng
đầu quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hng chc danh ngh nghip, gi cơ quan, đơn v thm quyn t chc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhim trưc pháp lut v tiêu chun, điu kin ca vn chc đưc c xét thăng hng và
lưu tr, qun lý h sơ đăng xét thăng hng ca viên chc theo quy định ca pháp lut.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
(1)
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
-
Ủy ban nhân dân tnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
-
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và t hng II tr xung đi vi viên chc làm vic ti đơn v s nghip công lp phù hp
vi v trí vic làm và cơ cu viên chc theo chc danh ngh nghip đã đưc phê duyt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ
chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng
I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2)
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
-
Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị
49
định số 115/2020/NĐ-CP.
-
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ chức
của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định
số 115/2020/NĐ - CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhiệm
vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong
thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3)
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
-
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN- BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệBộ trưởng Bộ Nội vụ quy địnhsố tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông
số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tch s 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
-
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Bộ
50
trưởng Bộ Nội vụ quy định số tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày
20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông số 14/2022/TT-
BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
-
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển
xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcn;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu s;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
-
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn bản báo
cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản viên chức quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hng:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xửkỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấpthẩm quyền
51
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
-
Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật.
1.3.Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
1.4. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên
lên nghiên cứu viên chính bao gồm:
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngxét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điu 9 Ngh đnh s 115/2020/NĐ-CP thì đưc s dng thay thế chng ch ngoi ng.
- Các yêu cu khác theo quy đnh ca tiêu chun chc danh ngh nghip xét
thăng hng.
(2)
Đối với quan, đơn vị cử viên chức được xét thăng hạng viên chức từ
trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên bao gồm:
-
Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
-
Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
1.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm vic.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lp.
1.7. Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu viên chính
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
52
1.9. Phí, lệ phí: Theo quy định ti Thông số 92/2021/TT-
BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính :
1.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu viên chính
đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
(1)
Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
của pháp lut.
(2)
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a)
Có trình độ thạc trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cu;
b)
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa hc.
(3)
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp v
a)
Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học công nghệ của Đảng Nhà nước, thành tựu xu hướng phát
triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học công nghệ quan trọng trong
nướctrên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý,
phương pháp nghiên cứu, xử thông tin, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học
công nghệ;
b)
Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các thuyếtphương
pháp nghiên cứu khoa học;kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với
nhiệm vụ được giao và kiến thức sở về một số chuyên ngành có liên quan;
c)
khả năng đề xuất xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học
và công nghệ. duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu triển khai
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. khả năng tập hợp các cán bộ nghiên
cứutổ chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn;
khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học
trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành; khả năng tổ
chức các sinh hoạt học thuật trong nước tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d)
năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnhchủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
(hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp sở) được nghiệm
thu mức đạt trở lên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp
bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít
nhất 01 sách chuyên khảo tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được
công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
đ)kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại
53
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng nghiên cứu viên chính:
Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính
(hạng II) phải thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương
tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợpthời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm
(đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụngquản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệBộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
- Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung,
hình thức việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một s điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
- Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển,
xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
54
3. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.
3.1. Trình tự thực hin:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chứcđủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng
đầu quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hng chc danh ngh nghip, gi cơ quan, đơn v thm quyn t chc t
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhim trước pháp lut v tiêu chun, điu kin ca viên chc đưc ct thăng hng và
lưu tr, qun lý h sơ đăng ký xét thăng hng ca viên chc theo quy đnh ca pháp lut.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
(1)
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
-
Ủy ban nhân dân tnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
-
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại
A3 theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập phù
hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê
duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ
chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng
I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
-
Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2)
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
-
Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
55
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
-
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ chức
của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ- CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhiệm vụ,
quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong
thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3)
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
-
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN- BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định sốtiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông
s 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 ca B trưng B Khoa hc và Công ngh sa
đi, b sung mt s điu ca Thông tư liên tch s 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
56
sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định số tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày
20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông số 14/2022/TT-
BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
-
Trường hợp quan, đơn vịsố lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển
xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcn;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu s;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
-
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn bản báo
cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quảnviên chức quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hng:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị
viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
57
thời hạn xửkỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấpthẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
-
Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
3.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên
kỹ bao gồm:
-
yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
-
Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngxét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
-
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khon
1 Điu 9 Ngh đnh s 115/2020/NĐ-CP thì đưc s dng thay thế chng ch ngoi ng.
-
Các yêu cu khác theo quy đnh ca tiêu chun chc danh ngh nghip xét thăng hng.
(2)
Đối với quan, đơn vị cử viên chức được xét thăng hạng viên chức từ
kỹ thuật viên lên kỹ bao gồm:
-
Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
-
Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
3.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm vic.
58
3.5. quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lp.
3.6.Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ thuật viên lên kỹ .
3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.8. Phí, lệ phí: Theo quy định ti Thông số 92/2021/TT-
BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính :
3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ kỹ thuật viên lên kỹ đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
(1)
Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
của pháp lut;
(2)
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a)
Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công ngh;
b)
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
(3)
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp v
a)
Nắm được đường lối phát triển kinh tế - hội của Đảng và Nhà nước,
phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ của ngành đơn vị; tình
hình kinh tế - hội nói chung những thành tựu, xu hướng phát triển khoa học
công nghệ, những tiến bộ khoa họccông nghệ quan trọng trong nướcthế giới
liên quan đến ngành và đơn vị;
b)
Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản phương pháp tổ chức triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng
tác động của khoa họccông nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn
lao động, vệ sinh lao động;
c)
năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
đ)kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bảnsử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(4). Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng kỹ sư:
Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ (hạng III) phải
59
thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ
03 năm. Trường hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ đăng dự
xét thăng hng.
3.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa họcCông nghệ Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
- Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung,
hình thức việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
- Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển,
xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
60
4. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ lên kỹ chính.
4.1. Trình tự thực hin:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hng chc danh ngh nghip, gi cơ quan, đơn v thm quyn t chc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng
hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo quy định của
pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
(1)
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
-
Ủy ban nhân dân tnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
-
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại
A3 theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập phù
hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê
duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ
chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng
I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
-
Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội
thực hiện theo quy định của quan có thẩm quyền của Đảng.
(2)
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
61
-
Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
-
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu tổ chức
của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ - CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhiệm vụ,
quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lp các b phn giúp vic: Ban thm đnh h sơ, Ban kim tra, sát hch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hng chc danh ngh nghip công nhn kết qu xét thăng hng chc danh ngh nghip;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghip;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong
thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3)
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghip:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN- BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệBộ trưởng Bộ Nội vụ quy địnhsố và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông
số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
-
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng:
62
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học công nghệ; Thông số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông
tư s 14/2022/TT- BKHCN ngày 11/10/2022 ca B trưng B Khoa hc và Công ngh
sa đi, b sung mt s điu ca Thông tư liên tch s 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
-
Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp thẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcn;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu s;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
-
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bno cáo vi ngưi đng đu cơ quan, đơn v qun lý viên chc và quyết đnh ngưi
trúng tuyn theo ý kiến ca ngưi đng đu cơ quan, đơn v qun lý viên chc.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hng:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp
lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
63
đó bị xem xét xửkỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xửkỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
-
Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
4.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng viên chức từ kỹ lên kỹ
chính bao gồm:
-
yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
-
Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
-
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợpmột trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ng.
-
Các yêu cu khác theo quy đnh ca tiêu chun chc danh ngh nghip xét
thăng hng.
(2)
Đối với quan, đơn vị cử viên chức được xét thăng hạng viên chức kỹ
lên kỹ chính bao gồm:
-
Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
64
-
Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
4.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm vic.
4.5. quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lp.
4.6.Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ lên kỹ chính
4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
4.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính :
4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành cnh:
Viên chức được xét thăng hạng từ kỹ lên kỹ chính đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
(1)
Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
của pháp lut;
(2)
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a)
Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công ngh;
b)
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công ngh.
(3)
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp v
a)
Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước,
phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ của ngành đơn vị;
những thành tu xu hưng phát trin khoa hc và công ngh, nhng tiến b khoa
hc công ngh quan trọng trong nước trên thế giới liên quan đến chuyên ngành
đơn vị;
b)
kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm
vụ được giao kiến thức sở về một chuyên ngành liên quan; am hiểu tình hình
kinh tế - hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành của
đơn vị; kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng
và trin khai công ngh chuyên ngành; nm vng phương pháp t chc, ch đo thc hin
các nhim v k thut đưc giao và các quy đnh an toàn lao đng, v sinh lao đng;
c)
khả năng làm việc độc lập, duy sáng tạo tập hợp để thực hiện
nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; khả năng kết nối các tổ chức, nhân hoạt động khoa
học và công nghệ với doanh nghiệp;
65
d)
năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
Trong thời gian giữ chức danh kỹ (hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm
vụ khoa học công nghệ cấp sở được nghiệm thu mức đạt trở lên; hoặc làm
giám đốc quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên
ngành kỹ thuật, được hoàn thành, đưa vào sử dụngphát huy hiệu quả; hoặc làm
chủ nhiệm, chủ trì thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được quan thẩm
quyền phê duyt.
e)
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bảnsử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(4). Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức
xét thăng hạng kỹ chính:
Viên chức thăng hạng từ kỹ (hạng III) lên kỹ chính (hạng II) phải
thời gian giữ chức danh kỹ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu 09 năm. Trường
hp có thi gian tương đương thì phi có ít nht 01 năm (đ 12 tháng) gi chc danh k
sư (hng III) tính đến ngày hết hn np h sơ đăng ký d xét thăng hng.
4.
11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính- Luật Viên chức; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên chức;
-
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
-
Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa họcCông nghệ Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
-
Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
-
Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thứcviệc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
-
Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
-
Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển,
xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
66
5.
Thủ tục: Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng trong sở, ban, ngành cấp tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công
trình khoa học học công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức tác giả
5.1
Trình tự thực hin:
Bước 1: Sở, ban, ngành cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ
xem xét đơn và thông báo các quan đơn vị trực thuộc biết về thiếu sót của đơn
để thông báo cho tác giả sửa đổi, gửi nộp lại (nếuthiếu sót); Trường hợp từ chối
chấp nhận đơn, Sở, ban, ngành cấp tỉnh trách nhiệm thông báo bằng văn bản
trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tác giả biết.
Bước 2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh phân loại hồ đăng ký, tổng hợp nội dung
ng kiến;
Bước 3: Sao gửi hồ sơ, tổng hợp nội dung sáng kiến xin ý kiến đanh giá
thành viên Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến Sở, ban, ngành cấp tỉnh quan chuyên ngành.
Bước 4. Tổng hợp ý kiến đánh giá sáng kiến thành viên Hội đồng xét công
nhận hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến Sở, ban, ngành cấp tỉnh
quan chuyên ngành.
Bước 5. Tổ chức họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến
Bước 6. Hoàn thiện hồ họp xét trình thủ trưởng Sở, ban, ngành cấp
tỉnh công nhận sáng kiến đủ điều kiện.
Bước 7. Thông báo cho các quan, đơn vị đối với sáng kiến không đạt
chưa được công nhận.
5.2. Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
5.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
-
Tờ trình gửi quan quản cấp trên;
-
Bản sao đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đã nộp s;
-
Bản sao biên bản họp Hội đồng sáng kiến s;
-
Bản sao quyết định công nhận sáng kiến bản sao giấy chứng nhận sáng
kiến do người đứng đầu sở công nhận;
-
Báo cáo nội dung chi tiết của tác giả về kết quả của sáng kiến đã được nhân
rộnghiệu quả áp dụng trong phạm vi các các sở, ban, ngành tương đương,
doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập và các trường chuyên nghiệp của tỉnh,
chữ ký và ghi rõ họ tên tác giả;
-
Bản sao các tài liệu minh chứng về hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng khả
năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến trong phạm vi quảncủa quan, đơn vị;
-
Ý kiến đánh giá bng văn bn ca cơ quan chuyên môn hoc chun gia
67
trong lĩnh vc áp dng sáng kiến, nghiên cu khoa hc v hiu qu và phm vi nh
hưng, kh năng áp dụng rộng rãi của giải pháp nêu trong đơn do các sở, ban, ngành
tương đương, doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập các trường chuyên
nghiệp của tỉnh thực hiện.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
5.4. Thời hạn giải quyết: 01 tháng (kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công
nhận sáng kiến hợp lệ).
5.5. quan thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở ban ngành tnh.
5.6. Đối tượng thực hiện: Các quan, đơn vị, tổ chức, nhân thuộc
sở, ban, ngành cấp tỉnh.
5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.8. Phí, lệ phí: Không
5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tác giả/đồng tác giả sáng kiến được được sở thuộc Sở ban ngành tỉnh
công nhận sáng kiếnsáng kiến được triển khai nhân rộng, áp dụng hiệu quả trên
trong pham vi Sở ban ngành tỉnh.
5.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính
-
Luật thi đua khen thưởng năm 2022;
-
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành
Điều lệ Sáng kiến;
- Thông số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng
kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;
-
Thông 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội vụ quy định biện
pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưng.
68
III. Lĩnh vực Chuyển đổi số
1. Thủ tục : Cấp mới tài khoản người dùng dùng chung của tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị cấp
mới tài khoản đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa học công nghệ tiếp nhận yêu cầu tạo tài khoản mới
trên hệ thống quảnngười dùng dùng chung của tỉnh.
Bước 3: Sở Khoa họccông nghệ báo bằng văn bản đến quan đề nghị
danh sách tài khoảnmật khẩu truy cập.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị cấp mới tài khoản
+ Danh sách người dùng đề nghị cấp mới tài khoản.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thông tin
tài khoản cấp mới.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 19/2009/QĐ- UBND ngày 10/8/2009 ngày 10/8/2009 của
UBND tỉnh Ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong các
quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
69
2. Th tc: Thay đi thông tin tài khon người dùng dùng chung ca tnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị thay
đổi thông tin tài khoản đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa họccông nghệ tiếp nhận yêu cầuthay đổi thông
tin trên hệ thống quảnngười dùng dùng chung của tỉnh.
Bước 3: Sở Khoa học công nghệ báo bằng văn bản đến quan đề
nghị danh sách tài khoản và các thông tin thay đổi.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thay đổi thông tin tài khoản.
+ Danh sách người dùng đề nghị thay đổi thông tin tài khoản.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
2.6. Cơ quan thc hin th tc hành chính: S Khoa hc và Công ngh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thông
tin thay đổi thông tin tài khoản.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 19/2009/QĐ- UBND ngày 10/8/2009 ngày 10/8/2009 của
UBND tỉnh Ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong các
quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
70
3. Thủ tục: Thu hồi tài khoản người dùng dùng chung của tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị thu
hồi tài khoản thư điện tử đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa học và công nghệ tiếp nhận yêu cầu và khoá tài khoản
thư điện tử trên hệ thống quảnngười dùng dùng chung của tỉnh.
Bước 3: Sở Khoa học công nghệ báo bằng văn bản đến quan đề
nghị thu hồi tài khoản thư điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thu hồi tài khoản thư điện tử.
+ Danh sách người dùng đề nghị thu hồi tài khoản thư điện tử.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
3.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học Công nghệ.
3.7. Kết qu thc hin th tc nh chính: Tài khon thư đin t đưc khóa.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 19/2009/QĐ- UBND ngày 10/8/2009 ngày 10/8/2009 của
UBND tỉnh Ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong các
quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
71
4. Thủ tục: Cấp mớiđịnh danh điện tử cấp 3, 4
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị đề
nghị cấp mớiđịnh danh điện tử cấp 3, 4 đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa học Công nghệ tiếp nhận yêu cầu cấp định
danh điện tử theo quy định
Bước 3: Sở Khoa học công nghệ báo bằng văn bản đến quan đề nghị
thông tin mã định danh điện tử được cấp mới.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị đề nghị cấp mớiđịnh danh điện tử cấp 3, 4.
+ Danh sách quan, đơn vị đề nghị cấp mới.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
4.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học Công nghệ.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông tin mã định
danh điện tử được cấp mới.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 1, Điều 3 Quyết định 1024/QĐ-UBND ngày 29/6/2022 của
UBND tỉnh về việc ban hành định danh của các quan, đơn vị phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các quan Trung ương giữa các quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
72
5. Thủ tục: Thay đổi thông tin mã định danh điện tử cấp 3, 4
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị đề
nghị thay đổi thông tin mã định danh điện tử đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa học Công nghệ tiếp nhận yêu cầu thay đổi thông
tin mã định danh điện tử theo quy định.
Bước 3: Sở Khoa học công nghệ báo bằng văn bản đến quan đề nghị
định danh điện tử được thay đổi.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị đề nghị thay đổi thông tin mã định danh điện tử.
+ Danh sách quan, đơn vị đề nghị thay đổi thông tin định danh điện
tử.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
5.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học Công nghệ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông tin mã định
danh điện tử được thay đổi.
5.8. Phí, lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 1, Điều 3 Quyết định 1024/QĐ-UBND ngày 29/6/2022 của
UBND tỉnh về việc ban hành định danh của các quan, đơn vị phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các quan Trung ương giữa các quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
73
6. Thủ tục: Thu hồiđịnh danh điện tử cấp 3, 4
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi văn bản đề nghị đề
nghị thu hồiđịnh danh điện tử đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Sở Khoa học Công nghệ tiếp nhận yêu cầu thu hồi định
danh điện tử theo quy định.
Bước 3: Sở Khoa học công nghệ báo bằng văn bản đến quan đề nghị
thu hồiđịnh danh điện tử.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị đề nghị thu hồiđịnh danh điện tử.
+ Danh sách quan, đơn vị đề nghị thu hồiđịnh danh điện tử.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
6.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học Công nghệ.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: định danh điện tử được
thu hồi.
6.8. Phí, lệ phí: Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 1, Điều 3 Quyết định 1024/QĐ-UBND ngày 29/6/2022 của
UBND tỉnh về việc ban hành định danh của các quan, đơn vị phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các quan Trung ương giữa các quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
74
7. Thủ tục: Đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) đối với
các quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan cấp tỉnh UBND cấp huyện tổng hợp dữ liệu
tài liệu kiểm chứng gửi quan thường trực Hội đồng xác định Chỉ số DTI cấp
tỉnh trước ngày 25/12.
Bước 2: Hội đồng xác định chỉ số DTI cấp tỉnh thẩm định, đánh giá mức
độ chuyển đổi số (DTI) đối với các quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện trước
ngày 31/01 của năm kế tiếp.
Bước 3: Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt kết quả.
Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi số (DTI) đối với các quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo tự chấm điểm
+ Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan cấp tỉnh
UBND cấp huyện.
7.6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Sở Khoa học Công nghệ , Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND
tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI).
7.8. Phí, lệ phí: Không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND tỉnh Yên Bái
ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các sở, ban, ngành; các huyện,
thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái.
75
8. Thủ tục: Đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) đối với
các quan thuộc cấp huyện và UBND cấp
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan thuộc cấp huyện và UBND cấptổng hợp dữ liệu
tài liệu kiểm chứng gửi quan thường trực Hội đồng xác định Chỉ số DTI
cấp huyện trước ngày 25/12.
Bước 2: Hội đồng xác định chỉ số DTI cấp huyện thẩm định, đánh giá
mức độ chuyển đổi số (DTI) đối với Các quan thuộc cấp huyện UBND cấp
trước ngày 31/01 của năm kế tiếp.
Bước 3: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện tổng hợp, trình Chủ tịch
UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.
Bước 4: Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng
mức độ chuyển đổi số (DTI) đối với các quan thuộc cấp huyện UBND cấp
xã.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo tự chấm điểm;
+ Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng.
- Số lượng hồ sơ: không quy định.
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan thuộc cấp
huyện và UBND cấp xã.
8.6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ,
Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;
- Chủ tịch UBND cấp huyện.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số
(DTI).
8.8. Phí, lệ phí: Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND tỉnh Yên Bái
ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các sở, ban, ngành; các huyện,
thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái.
76
B. CẤP HUYỆN
I. Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ
1. Thủ tục: Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng cấp huyện/thành phố/thịcủa sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công
trình khoa học học công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức tác giả
1.1. Trình tự thực hin:
Bước 1. UBND cấp huyện/thành phố/thịtiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ
của hồ xem xét đơn thông báo các quan, đơn vị trong huyện biết về
thiếu sót của đơn để thông báo cho tác giả sửa đổi, gửi nộp lại (nếuthiếu sót);
Trường hợp từ chối chấp nhận đơn, UBND cấp huyện/thành phố/thịtrách
nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tác giả biết.
Bước 2. UBND cấp huyện/thành phố/thịphân loại hồ đăng ký, tổng
hợp nội dung sáng kiến;
Bước 3. Sao gửi hồ sơ, tổng hợp nội dung sáng kiến xin ý kiến đanh giá
thành viên Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến cấp huyện quan, tổ thẩm định chuyên ngành.
Bước 4. Tổng hợp ý kiến đánh giá sáng kiến thành viên Hội đồng xét công
nhận hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến quan chuyên
ngành.
Bước 5. Tổ chức họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến
Bước 6. Hoàn thiện hồ họp xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện/thành
phố/thị xã công nhận sáng kiến đủ điều kiện.
Bước 7. Thông báo cho các quan, đơn vị đối với sáng kiến không đạt
chưa được công nhận.
1.2. Cách thức thực hin:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
-
T trình ca th trưng cơ s gi Ch tch UBND cp huyn/thành ph/th xã;
-
Bản sao đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đã nộp s;
-
Bản sao biên bản họp xét sáng kiến s;
-
Bản sao quyết định công nhận sáng kiến, bản sao giấy chứng nhận sáng
kiến do Thủ trưởng sở cấp;
-
Báo cáo nội dung chi tiết của tác giả về kết quả của sáng kiến đã được
nhân rộng hiệu quả áp dụng trong phạm vi cấp huyện,chữ ghi
họ tên tác giả;
-
Bản sao các tài liệu minh chứng về hiệu quảphạm vi ảnh hưởng của
77
sáng kiến cấp huyện;
-
Ý kiến đánh giá bằng văn bản của quan chuyên môn hoặc chuyên
gia trong lĩnh vc áp dng ng kiến, nghiên cu khoa hc v hiu qu phm vi nh
hưng ca gii pháp nêu trong đơn do cp huyn/thành ph/th thc hin.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 b.
1.4.Thời hạn giải quyết: 01 tháng (kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công
nhận sáng kiến hợp lệ).
1.5. quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Các quan, đơn vị, tổ chức, nhân thuộc UBND cấp huyện/thành
phố/thị .
-
Chủ tịch UBND cấp huyn.
1.6. Đối tượng thực hiện: Các quan, đơn vị, tổ chức, nhân thuộc
UBND cấp huyện/thành phố/thị xã.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tác giả/đồng tác giả sáng kiến được được sở trên địa bàn cấp
huyện/thành phố/thị công nhận sáng kiến sáng kiến được triển khai nhân
rộng, áp dụng hiệu quả trên trong phạm vi cấp huyện/thành phố/thị xã.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật thi đua khen thưởng năm 2022;
-
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành
Điều lệ Sáng kiến;
- Thông số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng
kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;
-
Thông 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội vụ quy định
biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 887/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×