• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 875/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của Sở Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 875/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 875/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 875/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 875/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b Danh mc th tc hành chính mi ban nh trong lĩnh vực ngh
thng mngh thuc phm vi chc năng qun ca Sở Công Thương
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH BC GIANG
n cLut Tchc chính quyn địa phương ngày 19/6/2015;
n cứ Luật sửa đổi, b sung một số điều ca Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n c Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 ca Chính ph v
kim soát thtc hành chính; Nghị định s 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 ca
Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca các ngh định liên quan đến kim
soát thtc hành chính;
n c Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph v
thc hiện cơ chế mt ca, mt ca liên thông;
n c Thông s 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 ca B trưng,
Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dn nghip v v kim soát th tc
nh chính;
n c Thông s 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 ca B trưng,
Chnhim Văn phòng Chính phủ hướng dn thi hành mt s quy định ca Ngh
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph;
n cứ Quyết định s 1200/QĐ-BCT ngày 16/5/2024 ca B trưởng B
ng Thương về vic công b th tc hành chính mới đưc ban hành b i
b trong lĩnh vc ngh th công m ngh thuc phm vi chức năng quản ca
Bộ Công Thương;
Theo đề ngh của Giám đc S Công Thương ti T trình s 21/TTr-SCT
ngày 23/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b kèm theo Quyết đnh này Danh mc th tc nh chính
mới ban nh trong nh vực ngh th công m ngh thuc phm vi chc ng
qun ca S ng Thương trên đa bàn tnh Bc Giang (có Ph lc kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc S ng Thương xây dng, trình Ch tch UBND
tnh phê duyt quy trình ni b đối vi th tục hành chính được quy đnh ti
Điều 1. Phi hp vi S Tng tin Truyn thông xây dng cp nht quy
2
trình đin t tn H thng thông tin gii quyết th tc hành chính tnh Bc
Giang trong thi hn 05 ngày k t ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Th trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, S Công
Thương, S Thông tin Truyn thông, Trung tâm Phc v hành chính công
tnh, UBND huyn, th xã, thành ph t chc, nhân liên quan căn c
Quyết định thi hành./.
Nơi nh
n:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính ph (Cc KSTTHC);
- TT Tnh y, TT HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- VP UBND tnh: CVP, HCC, KTTH, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT
Linh
.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Main
Ph lc
DANH MC TH TC HÀNH CNH MI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NGH TH CÔNG M NGH
THUC PHM VI QUN LÝ CA S CÔNG THƢƠNG
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /5/2024 ca Ch tch UBND tnh Bc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
STT
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành
chính
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch
vụ bƣu
chính công
ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Công
Thƣơng
Cơ quan phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
1.012471
Xét tng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, Nghệ
nhân ưu tú” trong lĩnh vc
ngh th công m ngh
90
ngày
90 ngày
không
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Nội dung TTHC theo Quyết định số 1200/QĐ-BCT ngày 16/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ƣu tú”
trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
1.1. Trình tự thực hiện:
- nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày
19 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ
nghệ (viết tắt Nghị định số 43/2024/NĐ-CP), tmình hoặc ủy quyền bằng
văn bản theo quy định của pháp luật cho cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ
công mỹ nghệ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ
theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân
dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đến Sở Công Thương nơi cá nhân đề nghị xét tặng.
- quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ, đầy đủ
của các giấy tờ, tài liệu của hồ theo quy định trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ nhân không
hợp lệ, cần bổ sung, chỉnh sửa, quan tiếp nhận hồ hướng dẫn để nhân
hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày nh từ khi nhận lại hồ sơ, nhân
hoàn thiện và nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận.
- Sở Công Thương chủ trì, tham u đề nghị thành lập Hội đồng xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ
công mỹ nghệ cấp tỉnh (gọi chung là Hội đồng cấp tỉnh).
* Trình tự xét tặng tại Hội đồng cấp tỉnh:
- Công khai danh sách các nhân đnghị xét tặng trên các phương tiện
truyền thông của tỉnh (Báo, cổng thông tin điện tử, Đài phát thanh truyền
hình...), thời gian ít nhất 15 ngày trước khi họp Hội đồng;
- Tổ chức thẩm định hồ sơ, tiến hành xét chọn:
+ Thẩm định nội dung các tài liệu có trong hồ sơ, xem xét việc đáp ứng tiêu
chuẩn của nhân đối với từng danh hiệu theo quy định tại Nghị định số
43/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức đánh giá thực tế nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân
nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” tại cơ sở sản xuất;
+ Tiếp nhận, xử kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) tiến hành bỏ
phiếu kín để chọn nhân đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trình Hội đồng chuyên ngành cấp bộ;
+ Thông báo công khai kết quả xét chọn trên các phương tiện truyền thông
3
của tỉnh (Báo, cổng thông tin điện tử, Đài phát thanh truyền hình...), thời gian ít
nhất 15 ngày;
+ Gửi văn bản báo cáo về kết quả xét chọn của Hội đồng cấp tỉnh cùng với
01 bộ hồ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2024/NĐ-
CP kèm tệp tin điện tử của hồ sơ (trừ văn bản có nội dung mật nhà nước) đến
Hội đồng chuyên ngành cấp bộ theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”;
+ Thông báo bằng văn bản kết quả xét chọn đến nn đã gửi hồ đnghị.
1.2. Cách thức thực hiện: Trc tiếp đến S Công Thương; Qua bưu chính;
Trc tuyến.
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản khai thành ch đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”
theo Mu số 01 Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân
ưu tú” theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 43/2024/NĐ-CP;
+ một trong các tài liệu chứng minh những đóng góp đối với việc giữ
gìn, truyền nghề, dạy nghề: Băng hoặc đĩa hình hoặc ảnh tả các kỹ năng, k
xảo đang nắm giữ hoặc bản chứng thực trong trường hợp cá nhân nộp hồ sơ qua
đường bưu điện, bản photocopy (có bản gốc để đối chiếu) trong trường hợp
nhân nộp trực tiếp giấy chứng nhận hoặc quyết định tặng thưởng Huân chương,
Huy chương, Giải thưởng, Bằng khen hoặc các tài liệu khác liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian tổ chức hoạt động xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ
nghệ tại Hội đồng cấp tỉnh không quá 90 ngày.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người Việt Nam
làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng văn bản kết
quả xét chọn đến cá nhân đã gửi hồ sơ đề nghị.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”
theo mẫu số 1 (kèm theo)
4
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” theo
mẫu số 2 (kèm theo)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” đạt các
tiêu chuẩn sau:
Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
được tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định s 43/2024/NĐ-
CP đã được tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công m
nghệ và đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế
của cơ quan, tố chức, địa phương.
2. thi gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc
cộng dồn từ 20 năm trở lên.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận
tụy với nghề; được đồng nghiệp Nhân dân mến mộ, kính trọng; là đại diện
tiêu biểu cho snghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ của cả nước.
4. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, cụ thể:
a) Sau khi đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú Nghệ nhân
phải trực tiếp thiết kế, chế tác được 02 sản phẩm, tác phẩm mới giá trị kinh
tế, kỹ thuật mỹ thuật cao, đạt một trong các tiêu chí: Đạt giải nhì trở lên các
cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền t
chức trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt
động trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải ba khu vực,
quốc tế trở lên; được quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tiêu biếu,
đánh giá phân hạng cấp quốc gia trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
b) Trường hợp “Nghệ nhân ưu tú trên 70 tuôỉ, không đáp ứng tiêu
chuẩn tại điểm a khoản này thì phải đạt một trong các tiêu chuẩn: Là người dân
tộc thiếu số (hiện đang làm nghề sinh sống n định tại vùng dân tộc thiếu số
từ 05 năm trở lên); có 02 sản phẩm, tác phẩm trở lên được chọn làm tặng phm
của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tặng khách cấp cao nước ngoài theo quy định về
nghi lễ đối ngoại; được bảo tàng cấp quốc gia lựa chọn làm hiện vật trưng bày;
được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công trình, biếu
trưng văn hóa) cấp quốc gia.
5. công lớn trong việc bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của cả nước; nắm giữ kỹ năng, bí quyết nghề,
truyền dạy nghề cho t 150 nhân trở lên, trừ trường hợp nghề thủ công mỹ
nghệ đặc thù hoặc từ 20 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các
5
cơ sở sản xuất hoặc từ 01 cá nhân trở lên được Nhà nước phong tặng danh hiệu
“Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
b) nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ƣu tú” đạt các
tiêu chuẩn sau:
Danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được
tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 2 Ngh định s 43/2024/NĐ-CP đạt
các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức, địa phương.
2. thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng
dồn từ 15 năm trở lên.
3. phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận
tụy với nghề, được đồng nghiệp Nhân dân mến mộ, kính trọng; đại diện
tiêu biểu cho snghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương.
4. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, c thể:
a) Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 tác phẩm, sản phẩm có giá trị
kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
b) Đã có sản phẩm, tác phẩm đạt một trong các tiêu chí: Đạt từ giải nhì trở
lên trong các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do quan
thẩm quyền tổ chức phạm vi cấp tỉnh hoặc giải ba trở lên trong phạm vi cả
nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực thủ
công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải ba khu vực, quốc tế trở lên; được quan
nhà nước thẩm quyền công nhận tiêu biểu, đánh giá phân hạng cấp quốc gia
trong lĩnh vực nghthủ công mỹ nghệ; được bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng
cấp tỉnh lựa chọn làm hiện vật trưng bày; được sử dụng làm mẫu phục vụ công
tác giảng dạy trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ tại các sở giáo dục nghề
nghiệp, đại học; được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá
(công trình biểu trưng văn hóa) cấp tỉnh, cấp quốc gia.
5. công lớn trong việc bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương; nắm giữ kỹ năng, quyết,
truyền dạy nghề cho từ 100 nhân trở lên, trừ trường hợp nghề thủ công mỹ
nghệ đặc thù hoặc từ 15 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các
cơ sở sản xuất.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
- Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu
tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
6
Mẫu số 01
Ảnh màu
4 x 6
(đóng dấu
giáp lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
BẢN KHAI THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”
(Độ dài không quá 05 trang khổ A4)
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ………………….…; Ngày, tháng, năm sinh……………
2. Tên thường gọi hoặc nghệ danh, bí danh: ………………………………………
3. Mã định danh cá nhân: …………………………….Ngày cấp: ……………………
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………..
4. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
5. Nơi cư trú hiện nay: …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
6. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ………………………………………
7. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ……………………………….
8. Năm được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”: ……………………………..
9. Điện thoại nhà riêng: ………………….. Điện thoại di động: ………………………..
10. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
11. Người liên hệ khi cần: …………………………….Điện thoại: ……………………
12. Số lượng học trò đã truyền dạy được: ……………………………………………….
13. Học trò tiêu biểu:
Họ và tên:……………………………..; Ngày, tháng năm sinh: ………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..
Điện thoại nhà riêng: ……………………Điện thoại di động: ………………………….
Thành tích đạt được: ……………………………………………………………………
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ sau khi được phong
tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
7
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ
Mô tả kỹ năng và kỹ xảo nghề đang nắm giữ: ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
IV. TÊN TÁC PHẨM, SẢN PHẨM TIÊU BIỂU
Kê khai số lượng, nội dung của tác phẩm, sản phẩm sau khi được phong tặng danh hiệu
“Nghệ nhân ưu tú”: …………...........................................................................................
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
V. KHEN THƢỞNG
Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: ………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………… …………….
VI. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng
trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng
sau khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”.
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……., ngày …. tháng …. năm ….
NGƢỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN CỦA SỞ CÔNG THƢƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________________________
Ghi chú:
1
Xác nhận về cư trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi cư trú.
8
Mẫu số 02
Ảnh màu
4 x 6
(đóng dấu
giáp lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BẢN KHAI THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU
“NGHỆ NHÂN ƢU TÚ”
(Độ dài không quá 05 trang khổ A4)
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh);……………..…….; Ngày, tháng, năm sinh …………………
2. Tên thường gọi hoặc nghệ danh, bí danh: ……………………………………….
3. Mã định danh cá nhân: ……………………….Ngày cấp: ……………………….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………….
4. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
5. Nơi cư trú hiện nay: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
6. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: …………………………………………..
7. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ………………………………
8. Điện thoại nhà riêng: …………………..Điện thoại di động: ………………
9. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
10. Người liên hệ khi cần: ………………………………………………………..
……………………………………….. Điện thoại: ………………………………….
11. Số lượng học trò đã truyền dạy được: ………………………………………….
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ, học nghề từ ai, nay còn
sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có); đã thực hành nghề thủ công mỹ
nghệ đang nắm giữ như thế nào,...)
………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ
Mô tả kỹ năng và kỹ xảo nghề đang nắm giữ: ………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
9
IV. TÊN TÁC PHẨM, SẢN PHẨM TIÊU BIỂU
Kê khai số lượng, nội dung của tác phẩm, sản phẩm: ……………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
V. KHEN THƢỞNG
Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: ………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
VI. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng
trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau
khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”.
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
1
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……., ngày …. tháng …. năm ….
NGƢỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN CỦA SỞ CÔNG THƢƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________________________
Ghi chú:
1
Xác nhận về cư trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi cư trú.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 875/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của Sở Công Thương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×