• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 791/QĐ-UBND Phú Yên 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/05/2025 10:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 791/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 791/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 791/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 791/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Phú Yên, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi b
lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bsung một số điều của các ngh
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, ngày 31 tháng 10 m 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 951/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình
số 53/TTr-SGDĐT, ngày 14 tháng 5 năm 2025.
QUYT ĐNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản của Sở Giáo dục và Đào tạo (có phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục Xét, duyệt chính sách hỗ
trợ đối với học sinh trung học phổ thông người dân tộc Kinh”, “Xét, duyệt
chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông người dân tộc thiểu
số”, “Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các
trường tiểu học, trung học cở sở xã, thôn đặc biệt khó khăn” đã ban hành tại
791
16
2
Quyết định s985/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 của UBND tỉnh về việc công bố
Danh mc thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện.
Điu 3. Sở Giáo dục và Đào tạo trách nhiệm cập nhật thủ tục
hành chính tại Điều 1 Quyết định này vào sdliệu quốc gia về thủ tục
hành chính tích hợp dữ liệu để công khai trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh theo đúng quy định (chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành); niêm yết, công khai thủ tục hành chính liên quan tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh trên trang thông tin điện tử của đơn
vị; thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục
Đào tạo, Thủ trưởng các quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: KGVX, TTTT, HCQT;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào M
Ph lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI B LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Công bố kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
- Thủ tục hành chính cấp ;
- Lĩnh vực: giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
STT
Tên th tc
hành chính
Thi gian
gii quyết
Cách thc
thc hin
Phí, l
phí
Căn cứ
pháp lý
Ghi chú
01
Xét duyệt học
sinh bán trú,
học viên bán
trú hỗ trợ kinh
phí, hỗ trợ gạo
07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, tổ chức xét
duyệt hồ đủ điều
kiện
- Nộp hồ trực
tiếp tại Bộ phận Một
cửa của cấp thẩm
quyền giải quyết;
- Nộp trực tuyến
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Phú
Yên tại địa chỉ
https://dichvucong.
phuyen.gov.vn/.
Không
Nghị định
số
66/2025/N
D-CP ngày
12/3/2025
của Chính
phủ
Những nội dung khác
thực hiện theo Quyết
định số 951/QĐ-
BGDĐT ngày 09 tháng
4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc công bố
thtục hành chính mới
ban hành và bị bải
lĩnh vực giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân thuộc
phạm vi, chức năng
quản của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
02
Xét duyệt trẻ
em nhà trẻ bán
trú hỗ trợ kinh
phí, hỗ trợ gạo
05 ngày làm việc
Không
Nghị định
số
66/2025/N
Đ-CP ngày
12/3/2025
của Chính
phủ
791
16
4
2. Danh mục thủ tục nh chính bị bãi bỏ
STT
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định
việc bãi bỏ thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh
trung học phổ thông là người dân tộc Kinh
Nghị định số 66/2025/ND-
CP ngày 12/3/2025 của
Chính phủ
Giáo dục đào tạo thuộc h thống
giáo dục quốc dân
2
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh
trung học phổ thông là người dân tộc thiểu
số
Nghị định số 66/2025/NĐ-
CP ngày 12/3/2025 của
Chính phủ
Giáo dục đào tạo thuộc h thống
giáo dục quốc dân
B. Thủ tục hành chính cấp huyện
1
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh
bán trú đang học tại các trường tiểu học,
trung học cở sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
Nghị định số 66/2025/ND-
CP ngày 12/3/2025 của
Chính phủ
Giáo dục đào tạo thuộc h thống
giáo dục quốc dân
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Thủ tục hành chính cấp ;
- Lĩnh vực: giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
1. Xét duyệt học sinh bán trú, hc viên bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
1.1. Trình tự thực hiện:
- Vào đầu năm học, các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông
học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú tổ chức phổ biến,
thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh, học viên
thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
9 Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 ca Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
phổ thông học sinh bán tsở giáo dục thường xuyên thông báo, mỗi đối
tượng đề nghị được hưởng chính sách nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
9 Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp cho sở giáo dục (nộp 01 bộ hồ cho 01
lần đầu đề nghị xét hưởng chính sách cho cả cấp học). Trường hợp thuộc hộ nghèo
phải nộp bổ sung giấy tờ chứng minh hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp
quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin trú của công dân trong sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp
bản chụp chưa chứng thực của cấp thẩm quyền, người nhận hồ trách
nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. Nếu hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp hồ sơ không
bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, sở giáo
dục gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Sau ngày hết hạn nhận hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc sở giáo dục
tổ chức xét duyệt các hđủ điều kiện được hưởng chính sách học sinh bán trú, học
viên bán trú theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP
ngày 12/3/2025 của Chính phủ. Ngay sau khi kết quả xét duyệt, sở giáo dục lập
thông báo công khai danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu số 06
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này tại trụ sở làm việc trong thời hạn 03 ngày
làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cấp có thẩm quyền giải quyết;
6
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Phú Yên tại địa chỉ https://dichvucong.phuyen.gov.vn/.
1.3 Thành phần, s lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gm:
a) Học sinh, học viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4
Nghị định này nộp Đơn đnghị hưởng chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số 04),
Đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo Mẫu số 05) quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ;
b) Trường hợp học sinh, học viên thuộc hộ nghèo phải nộp bản chụp kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận
hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể
khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.3.2. Số lượng h sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, tổ chức xét duyệt hđủ
điều kiện;
- 03 ngày làm việc tổ chức thông báo công khai danh sách học sinh, học viên
bán trú theo quy định.
1.5. Đi ng thc hin: Hc sinh hoặc cha, mhoc nời giám h của hc sinh.
1.6. Cơ quan thực hiện: Cơ sở giáo dục.
1.7. Kết quả thực hiện: Thông báo công khai danh sách học sinh bán trú, học
viên bán trú theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị hưởng chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số 04);
Đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo Mẫu số 05).
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
1. Học sinh bán trú phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ
thông (hoặc điểm trường) thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã thôn đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền i, các đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang, ven biển hải đảo, nhà xa trường từ 4 km trở lên đối với học sinh
tiểu học từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học sở, hoặc địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt
lở đất, đá, thuộc một trong các trường hợp sau:
7
Bn thân và b hoc m hoc ni gm hthưng trú ti xã, thôn đc bit khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định
của Chính ph bản thân bố hoặc mẹ hoặc người giám hthường trú tại xã khu
vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Học sinh trung học phổ thông đang học tại sở giáo dục phổ thông, nhà
xa trường từ 10 km trlên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua
biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, thuộc một trong các
trường hợp sau:
Người dân tộc thiểu số bản thân bố hoặc mẹ hoặc người giám hthường
trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định
của Chính phủ bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn
đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định
của Chính phủ bản thân bố hoặc mẹ hoặc người giám hthường trú tại khu
vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên mà bản thân và bố
hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường ttại xã, thôn đặc biệt khó khăn, nhà xa nơi
học tập từ 7 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học sở, 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông; hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải
qua biến, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Là người dân tộc thiểu số;
- người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy
định của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển hải đảo sgiáo dục trẻ em nhà
trẻ, học sinh hưởng chính sách.
8
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ
(Dùng cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
Kính gửi: Trường ……………………………..
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ ……………………………………………………..
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ………….
Họ và tên học sinh: ……………….……………….……………….…………….……
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/: ……………….………………...
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học………………. ; là học sinh lớp:………………., Trường …………………
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):
- Nhà xa trường không thể đến trường trở về nhà trong ngày (ghi cách nơi
học tập bao nhiêu km): ……………….……………….………………………………
- Địa hình giao thông khó khăn: □
Nên em phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập.
vậy, em làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng chính
sách học sinh bán trú theo quy định tại Nghị định số ………/2025/NĐ-CP ngày…
tháng….. năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □
3. Gạo: □
… , ngày… tháng… năm ….
Người làm đơn
(Học sinh hoặc cha/mẹ/người giám hộ của học
sinh khai ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
9
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho học viên đang hc tại cơ sở giáo dục thường xuyên)
Kính gửi: Trung tâm ……………..………….
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ ……………….……………………….…………
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ………….
Họ và tên học viên: ……………….……………….……………….………………….
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước:………………………………..
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học:………………. , là học viên lớp:………………. , Trung tâm …………..…
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):
- Nhà xa nơi học tập không thể đi học trở về nhà trong ngày (ghi cách nơi
học tập bao nhiêu km): ………………………………………………………………..
- Địa hình giao thông khó khăn: □
Nên em phải ở lại gần nơi học tập.
vậy, em làm đơn này đề nghcác cấp quản lý xem xét cho em được hưởng chính
sách học viên bán trú theo quy định tại Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày….
tháng…… năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở □
3. Gạo: □
…., ngày… tháng…. năm ....
Người làm đơn
(Học viên hoặc cha/mẹ/người giám
hộ của học viên khai ký, ghi rõ họ
tên hoặc điểm chỉ)
10
Mẫu số 06
PHÒNG/SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……….
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC………….
-------
DANH SÁCH HỌC SINH, HỌC VIÊN ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ, HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho cơ sở giáo dục có học sinh bán trú, học viên bán trú)
TT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Tiền ăn
được hỗ
trợ/tháng
Tiền ở
được hỗ
trợ/tháng
Gạo
được hỗ
trợ/tháng
(kg)
Số
tháng
Tổng số
tiền ăn
được hỗ
trợ/năm
Tổng số
tiền ở
được hỗ
trợ/năm
Tổng
số gạo
được
hỗ trợ/
năm
(kg)
Ghi
chú
Tổng
cộng
...., ngày..... tháng… năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
11
2. Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
2.1. Trình tự thực hiện:
- Tháng 8 hằng năm, sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng
rãi hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ nộp hồ
sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú;
- Trong vòng 15 ngày kể tngày sở giáo dục mầm non thông báo, cha m
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ gửi 01 bộ hồ theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định 66/2025/-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến sở giáo dục mm non.
Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồcho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại
sở giáo dục mầm non. Riêng đối tượng trẻ em ntrẻ hnghèo nộp bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai
thác được thông tin cư trú ca công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- sgiáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần
hồ sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có
trách nhiệm đối chiếu với bản chính, xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. Nếu
hồ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp hồ
không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú, sở giáo dục mầm non gửi thông
báo không tiếp nhận hồ do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em nhà trẻ.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
2.3 Thành phần, s lượng hồ sơ:
2.3.1. Hồ sơ gm:
a) Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ nộp Đơn đề
nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này;
b) Đối với trẻ em nhà trẻ thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4
Nghị định này thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ phải nộp
thêm một trong các giấy tờ sau trong trường hợp quan, tổ chức không thể khai thác
được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng
nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp;
12
Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực văn bản xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp hoặc sở bảo trợ hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị
bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội; bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em
thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;
Bản chụp kèm bản chính để đổi chiếu hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận
của quan quản đối tượng con liệt , con Anh hùng Lực lượng trang nhân dân,
con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một
số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng (nếu có);
Bản chụp kèm theo bản chính đđối chiếu hoặc bản sao chứng thực Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp hội
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
2.5. Đi ng thc hin: Học sinh hoặc cha, m hoặc ngưi gm hộ của hc sinh.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục.
2.7. Kết quả thực hiện: Thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do
cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo
Mẫu số 01
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trẻ em nhà trẻ bán trú phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Trẻ em nhà trẻ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo
dục mầm non công lập thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo;
b) Trẻ em ntrẻ người dân tộc thiểu sthường trú tại khu vực II, khu vực I
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đang học tại sở giáo dục mầm non công
lập thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi, đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển hải
đảo thuộc một trong các trường hợp sau:
Trẻ em thuộc hộ ngo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;
13
Trẻ em không nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hi;
Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh,
con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách
khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);
Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, vùng bãi ngang, ven biển hải đảo sở giáo dục trẻ em nhà trẻ, học
sinh hưởng chính sách.
14
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH
TRẺ EM NHÀ TRẺ BÁN TRÚ
(Dùng cho trẻ em nhà trẻ)
Kính gửi: Cơ sở giáo dục mầm non ……………………………….
Tôi là .................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ....................
Là cha/mẹ/người chăm sóc trẻ (ghi rõ họ và tên trẻ em): .................................................
Số định danh cá nhân của trẻ em: .....................................................................................
Năm học............ ; là trẻ em nhóm/lớp:......... ; Cơ sở giáo dục mầm non..........................
Thuộc đối tượng quy định tại:
1. Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số …………../2025/NĐ-CP □
2. Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số …………./2025/NĐ-CP (Ghi rõ thuộc trường
hợp nào):
Tôi làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em...............................được hưởng
tiền ăn cho trẻ em nhà trẻ bán trú theo quy định tại Nghị định số ……./2025/NĐ-CP
ngày …..tháng….. năm 2025 của Chính phủ.
… , ngày… tháng…. năm ....
Người làm đơn
(Cha/mẹ hoặc người giám h của trẻ
em ký, ghi rõ học tên hoặc điểm chỉ)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 791/QĐ-UBND Phú Yên 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính giáo dục

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×