• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 782/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/03/2026 15:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 782/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 782/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 782/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 782/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 m 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ v
thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số
134/TTr-VPUBND ngày 23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết đnh này hiệu lực thi hành ktừ ngày .
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành
thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức,
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Cnh phủ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- Báo và PT, TH Gia Lai;
- Lưu: VT, PVHCC
(CĐS)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
782
02
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …tháng…năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, quy trình thực hiện, trách nhiệm phối
hợp giữa các quan, đơn vị, địa phương Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp (gọi tắt là: Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã) trong việc tiếp nhận, luận chuyển, giải
quyết trả kết quả hthủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã và các đơn vị Bưu chính công ích tham gia
thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tổ chức, người dân, doanh nghiệp được quyền lựa chọn địa điểm nộp
hồ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh được lựa chọn địa điểm nhận kết quả
không phụ thuộc nơi trú, nơi đặt trụ sở hoặc nơi tiếp nhận hồ ban đầu
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp chịu trách nhiệm
hướng dẫn tổ chức, người dân, doanh nghiệp nộp hồ thủ tục hành chính;
không được từ chối tiếp nhận hoặc gây khó khăn.
3. Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp phải được thực hiện đồng bộ, chặt chẽ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tổ chức, người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính.
3
4. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính có trách nhiệm chuyển hồ
thủ tục hành chính đến các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Các chi phí để luân chuyển hồ sơ do đơn vị tiếp nhận chi trả.
5. Các quan, đơn vị, địa phương không được yêu cầu tổ chức, người
dân, doanh nghiệp cung cấp lại hồ giấy, tài liệu hoặc xuất trình lại giấy tờ,
thông tin đã được nộp dưới dạng điện tử hợp lệ, đã được số hóa hoặc đã có trong
sở dữ liệu dùng chung, sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành
theo quy định của pháp luật; đồng thời phải thực hiện nguyên tắc “mỗi thông tin
chỉ cung cấp một lần” trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
6. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu lưu trữ hồ theo quy
định của pháp luật.
Chƣơng II
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN
XỬ LÝ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Tiếp nhn h
1. Hình thức tiếp nhận hồ sơ
Việc tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, người dân, doanh nghip được thực hiện
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.
2. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
a) Trường hợp tổ chức, người dân, doanh nghiệp nộp hồ giấy: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp nơi tiếp nhận hồ trách nhiệm
kiểm tra hồ , xác định đầy đủ thành phần hồ sơ, thực hiện số hóa cập nhật
hồ trên Hthống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung chuyển
đến quan thẩm quyền giải quyết theo quy định; đồng thời với việc luân
chuyển hồ sơ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Việc xác thực danh tính, kiểm tra hồ sơ, tài liệu điện tử được thực hiện
theo quy định ca Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
c) Hồ giấy do tổ chức, người dân, doanh nghiệp nộp phải được số hóa
đầy đủ theo tiêu chuẩn số hóa hồ thủ tục hành chính; tài liệu số hóa được lưu
trữ trong hồ sơ điện tử của tổ chức, người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung đkhai thác, sử dụng lại trong
các lần giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, bảo đảm nguyên tắc mỗi thông
tin chỉ cung cấp một lần” theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Luân chuyển h
1. Luân chuyển hồ sơ điện tử
a) 100% hsơ thủ tục hành chính phải được cập nhật và luân chuyển trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung giữa Trung tâm Phục
4
vụ hành chính công tỉnh, cấp và các quan, đơn vị, địa phương liên
quan.
b) Ngay sau khi hồ được tiếp nhận và cập nhật trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tập trung, Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, cấp thực hiện chuyển hồ điện tử đến quan thẩm quyền để giải
quyết theo quy trình đã được thiết lập.
2. Luân chuyển hồ sơ giấy (theo quy định ca pháp luật chuyên ngành)
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã trách nhiệm tiếp
nhận, kiểm tra, số hóa hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết, đồng thời thực hin chuyển hgiấy trong thời hạn không quá
01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ kèm theo Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ theo Mẫu số 06 ban hành theo Thông số 03/2025/TT-
VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ. Việc luân chuyển hồ sơ giấy bảo đảm nguyên vẹn và bảo mật thông tin.
b) quan nhận hồ giấy phải cập nhật xác nhận “đã nhận hồ giấy
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung để đồng bộ với
hồ sơ điện tử. Trường hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập
trung chưa chức năng xác nhận, việc tiếp nhận hồ giấy được xác nhận
thông qua Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ (ghi ngày nhận hồ
giấy).
Điều 6. Giải quyết h
1. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công giải quyết hồ sơ có trách
nhiệm thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tập trung bảo đảm tuân thủ các quy định về xử hồ điện
tử tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
2. Kết quả giải quyết hồ sơ phải được lập dưới dạng điện tử số theo
quy định của pháp luật về chữ sgiao dịch điện tử; trường hợp pháp luật
chuyên ngành yêu cầu phải ban hành bn giấy thì thực hiện đồng thời cả hai
hình thức.
3. Việc giải quyết hồ phải bảo đảm đúng thời hạn quy định; các bước
xử lý hồ sơ phải được cập nhật kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung.
4. Trường hợp hồ cần bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của quan
giải quyết thủ tục hành chính thì chỉ được yêu cầu bổ sung một lần bằng hình
thức trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 7. Trả kết quả
1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả cho tổ chức, người dân,
doanh nghiệp theo một trong các hình thức quy định tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP, bao gồm:
5
a) Bản điện tử có ký số được trả qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung và Kho dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Bản giấy được trả trực tiếp tại địa điểm đăng nhận kết quả của tổ
chức, người dân, doanh nghiệp.
c) Kết quả được chuyển qua đường công văn, dịch vụ bưu chính công ích
hoặc hình thức khác nhưng bảo đảm an toàn, bảo mật và đúng thời gian.
2. Việc trả kết quả bản giấy không được làm kéo dài thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính. Trường hợp sự cố kỹ thuật hoặc scố khách quan ảnh
hưởng đến thời gian trả kết quả, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
xã liên quan phải cập nhật đầy đủ lý do lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung và thông báo kịp thời cho tổ chức, người dân, doanh nghiệp
theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp nơi trả kết quả
trách nhiệm bảo quản an toàn kết quả bn giấy, bảo đảm nguyên vẹn và bảo mật
cho đến khi trả cho tổ chức, người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định của
pháp luật.
Điều 8. Thu phí, lệ p
Việc thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật; khuyến khích
tổ chức, người dân, doanh nghiệp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp phối hợp với các
quan chuyên môn định kỳ hằng ngày thực hiện việc đối soát, tổng hợp, nộp ngân
sách và lưu chứng từ theo quy định.
Chƣơng III
CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƢƠNG
Điều 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
1. Có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ
thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra thành phần, số hóa tài liệu (nếu có) cập nhật đầy đủ hồ lên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung.
2. Theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, chủ động phối hợp với các quan,
đơn vị có liên quan trực tiếp giải quyết hồ sơ để đôn đốc việc thực hiện, đảm bảo
hồ sơ được giải quyết và trả kết quả đúng thời hạn.
3. Tiếp nhận, kiểm tra, bảo quản kết quả thủ tục hành chính đã được giải
quyết bản giấy (nếu có) theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, nguyên vẹn.
4. Thực hiện trả kết quả kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.
6
5. Chủ động phối hợp, trao đổi thông tin thông báo kịp thời cho tổ
chức, người dân, doanh nghiệp về thời điểm có kết quả nếu hồ sơ có nguy cơ trễ
hạn do nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan.
Điều 10. quan, đơn vị, địa phƣơng chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính
1. Phân công cán bộ, công chức, viên chức tham gia giải quyết h thủ
tục hành chính thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với trình độ
chuyên môn; bảo đảm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng tiến độ thời gian
quy định tuân thủ quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
2. Thực hiện số kết quả giải quyết hồ theo đúng quy định về giao
dịch điện tử; bảo đảm bàn giao kết quả đến đúng địa điểm nhận kết quả theo lựa
chọn của tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
3. Theo dõi, giám sát toàn bộ qtrình giải quyết hồ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung; chủ động phối hợp với các
quan liên quan trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc nguy giải
quyết trễ hạn hồ sơ.
4. Không được yêu cầu tổ chức, người dân, doanh nghiệp cung cấp lại
những thông tin, tài liệu đã trong sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu
chuyên ngành, sở dữ liệu dùng chung của tỉnh hoặc đã được số hóa, lưu trữ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung.
Điều 11. quan, đơn vị, địa phƣơng phối hợp giải quyết thủ tục
hành chính
Chủ động phối hợp với quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính thực
hiện trả lời các văn bản gửi lấy ý kiến (nếu có) đảm bảo thời gian quy định.
Đồng thời, t
hực hiện đầy đủ phần việc được giao trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung, bảo đảm đúng thời hạn theo quy định.
Điều 12. Đơn vị cung cấp dịch vụ bƣu chính công ích
1. Thực hiện việc tiếp nhận, luân chuyển phát trả kết quả bản giấy
đúng thời gian, đúng địa điểm, đúng đối tượng theo thông tin
đăng trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung, bảo đảm an toàn, bảo
mật trong quá trình vận chuyển hồ sơ.
2. Cung cấp đầy đủ vận đơn, thông tin theo dõi hành trình và trạng
thái phát trả để cập nhật lên Hệ thống phục vụ giám sát tiến độ.
3. Phối hợp kịp thời vi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
và cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trong các trường hợp phát không thành
công, phát sai địa chỉ hoặc phát sinh sự cố trong quá trình vận chuyển; thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định và theo hợp đồng cung cấp dịch vụ.
7
Chƣơng IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là quan đầu mối, chủ trì hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này; kịp thời tham
mưu
, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc
lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động luân chuyển hồ sơ
(bản giấy) giữa
các cơ quan nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với địa
phương tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về thủ tục hành
chính, quy trình tiếp nhận giải quyết hồ thủ tục hành chính không phụ
thuộc địa giới hành chính; hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tập trung các nền tảng số liên quan cho cán bộ, công chức,
viên chức, người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
thuộc phạm vi quản lý sử dụng thành thạo các nền tảng số để thao tác, giải quyết
hồ sơ thủ tục hành chính;
4. Ủy ban nhân dân các , phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
Quy chế này. Đồng thời soát, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, máy móc,
trang thiết bị công nghệ thông tin để triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để chỉ đạo giải
quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
a) Theo dõi, kịp thời tham u đề xuất các vấn đề liên quan đến Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung để đảm bảo vận hành ổn định,
liên tục theo quy định.
b) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các giải pháp phù hợp nhằm phục vụ
công tác theo dõi, quản lý việc luân chuyển hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành
chính, qua đó tăng cường giám sát và minh bạch hóa hoạt động giao nhận hsơ.
c) Làm đầu mối tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị do vướng mắc, khó
khăn trong quá trình triển khai để tham mưu, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền
xem xét giải quyết
.
d) Thiết lập và vận hành bảng điều khiển (dashboard) theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ; cung cấp cảnh báo trễ hạn, cảnh báo lỗi hệ thống và các chỉ số giám
sát phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
6. Các quan, đơn vị, địa phương lồng ghép báo cáo kết quả thực hiện
Quy chế này trong báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính, báo cáo cải cách hành
chính định kỳ, không làm phát sinh chế độ báo cáo riêng.
8
7. Trong trường hợp các quy định có liên quan của các cấp có thẩm quyền
có sự thay đổi so với Quy chế này thì áp dụng theo các quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn vướng mắc, vượt
thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi cho Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 782/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×