- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 762/QĐ-BNNMT 2026 về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 762/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Công Thành |
| Trích yếu: | Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 762/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ______________ Số: 762/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 15 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Môi trường, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4778/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo); - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Chuyển đổi số; - Cổng thông tin điện tử Bộ; - Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC); | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành |
Phụ lục.
CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN
VÀ GIẢI QUYẾT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 762/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
___________________
Phụ lục 1.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (Mã TTHC: 1.010732)
A. Quy trình thẩm định các dự án thuộc nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 30 ngày (theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Luật BVMT)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về Phòng chuyên môn (PCM) thuộc Cục Môi trường (CMT) xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để Lãnh đạo (LĐ) phân công xử lý. LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do Chuyên viên (CV) tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ, thành lập hội đồng (TLHĐ) thẩm định và lấy ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết)
- CV xử lý:
+ Nghiên cứu, rà soát hồ sơ; kiểm tra thẩm quyền thẩm định và sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan theo quy định.
+ Trường hợp dự án có thông tin chưa phù hợp với quy định của pháp luật như: được phân loại không đúng theo quy định dẫn đến sai thẩm quyền thẩm định hoặc không phù hợp với các quy hoạch có liên quan v.v..., dự thảo Văn bản đề nghị Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung chưa phù hợp; trình LĐ CMT thông qua Văn phòng (VP) CMT (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
+ Trường hợp các thông tin của hồ sơ đã phù hợp, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT (qua LĐ PCM và VP CMT): Văn bản thông báo thu phí thẩm định; Phiếu trình TLHĐ, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định báo cáo ĐTM; các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết).
+ Yêu cầu:
CV xử lý có trách nhiệm xem xét các nội dung chính của báo cáo ĐTM, các vấn đề môi trường của dự án; chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các chuyên gia và đại diện các cơ quan tham gia hội đồng thẩm định và các tổ chức/cá nhân được xin ý kiến (trong trường hợp cần thiết); tham mưu đề xuất tổ chức khảo sát thực địa khu vực dự án (trong trường hợp cần thiết).
Đối với các hồ sơ ĐTM có nội dung nhận chìm ở biển, khai thác nước mặt, các dự án khai thác khoáng sản, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BNNMT), xả nước thải vào công trình thủy lợi, thành viên hội đồng thẩm định phải bao gồm đại diện từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Đối với các hồ sơ ĐTM có sử dụng phương pháp mô hình hóa để dự báo tác động, thành phần hội đồng phải bao gồm các chuyên gia về loại mô hình tương ứng.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký Văn bản thông báo thu phí thẩm định, các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký trình LĐ BNNMT Phiếu trình TLHĐ thẩm định, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Quyết định TLHĐ thẩm định ngay sau khi LĐ BNNMT ký.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 08 ngày.
2.2T. Bước 2T: Trả hồ sơ, yêu cầu hoàn thiện, bổ sung
- CV xử lý: dự thảo Văn bản trả hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nêu rõ các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét (qua LĐ PCM và VP Cục), ký trình LĐ BNNMT.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục trình Văn bản/phiếu trình để LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký trình LĐ BNNMT Văn bản/phiếu trình.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi LĐ BNNMT ký. BPMC chuyển Văn bản tới tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.3. Bước 3. Gửi hồ sơ và tổ chức khảo sát thực địa
- Thư ký Hội đồng (TKHĐ):
+ Dự thảo Văn bản gửi cơ quan/tổ chức cử đại diện tham gia Hội đồng đối với trường hợp có đại diện là Ủy viên theo Quyết định TLHĐ; gửi hồ sơ tới các Ủy viên Hội đồng thẩm định;
+ Dự thảo Văn bản về tổ chức Đoàn khảo sát thực địa bao gồm các nội dung: thông báo kế hoạch khảo sát thực địa tới Chủ dự án, mời các cá nhân có liên quan tham gia khảo sát thực địa, phân công Trưởng đoàn khảo sát (khi trình LĐ CMT phải nêu rõ kế hoạch khảo sát, lý do mời thành viên tham gia Đoàn khảo sát, phân công trưởng Đoàn khảo sát);
+ Đầu mối tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; lập biên bản khảo sát (BBKS).
+ Yêu cầu: Trường hợp kết quả khảo sát cho thấy mô tả về hiện trạng khu vực thực hiện dự án trong hồ sơ không đúng với thực tế hoặc phát hiện hành vi vi phạm của Chủ dự án liên quan đến phạm vi, nhiệm vụ của Đoàn khảo sát, TKHĐ dự thảo Văn bản yêu cầu Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phản ánh đúng hiện trạng dự án, trình LĐ Bộ để gửi Chủ dự án để làm căn cứ tiếp tục xem xét, thẩm định hồ sơ (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
- Trưởng Đoàn khảo sát:
+ Chủ trì tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp có các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền xử lý, phải chủ động báo cáo ngay với LĐ CMT để xem xét, chỉ đạo.
+ Ký BBKS và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát.
+ Yêu cầu: trong quá trình khảo sát, nếu phát hiện hành vi vi phạm của Chủ dự án có liên quan đến phạm vi, nhiệm vụ của đoàn khảo sát, Trưởng đoàn khảo sát có trách nhiệm lập BBVPHC đối với Chủ dự án và chuyển cho người có thẩm quyền xử lý vi phạm; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, ghi nhận rõ sự việc trong BBKS để báo cáo LĐ CMT chỉ đạo, xử lý theo quy định.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, phê duyệt kế hoạch khảo sát và ký Văn bản về việc tổ chức khảo sát thực địa; xem xét, trình LĐ BNNMT Văn bản yêu cầu Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có); chỉ đạo kịp thời các vấn đề phát sinh do Trưởng đoàn khảo sát báo cáo trong quá trình khảo sát thực địa.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.4. Bước 4: Họp thẩm định báo cáo ĐTM
- TKHĐ:
+ Dự thảo giấy mời tham dự các phiên họp kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết) trình LĐ CMT (trong hồ sơ trình phải nêu rõ sự cần thiết và mục đích của phiên họp kỹ thuật); đầu mối tổ chức phiên họp kỹ thuật sau khi được LĐ CMT phê duyệt; lập biên bản phiên họp kỹ thuật. Việc tổ chức phiên họp kỹ thuật được tiến hành đối với các dự án phức tạp, đòi hỏi phải xem xét đánh giá nhiều hạng mục, nhằm xin ý kiến các chuyên gia, đại diện cơ quan có liên quan về một số nội dung cần chú ý của dự án;
+ Dự thảo giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định trình LĐ CMT; đầu mối tổ chức phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định; lập biên bản họp Hội đồng thẩm định theo mẫu quy định.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP CMT).
- VP Cục: LĐ VP CMT ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, phê duyệt và ký giấy mời tham dự các phiên họp kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết); xem xét, ký giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.5. Bước 5: Thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
- TKHĐ:
+ Chuẩn bị báo cáo thẩm định bao gồm: tóm tắt các thông tin chính liên quan đến hồ sơ báo cáo ĐTM từ kết quả khảo sát thực địa khu vực dự án, kết quả họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM và các ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan (nếu có); có chữ ký của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
+ Dự thảo Văn bản thông báo kết quả thẩm định (KQTĐ) gửi Chủ dự án (kèm theo các tài liệu liên quan).
+ Trình dự thảo Văn bản thông báo KQTĐ, cùng với báo cáo thẩm định và các tài liệu liên quan.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của TKHĐ; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định; cấp số Phiếu trình và trình hồ sơ lên VP Bộ ngay sau khi LĐ CMT ký.
- LĐ CMT: xem xét hồ sơ trình LĐ BNNMT về KQTĐ báo cáo ĐTM, ký trình LĐ BNNMT.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình KQTĐ báo cáo ĐTM theo Quy chế làm việc của Bộ, trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi được ký.
- LĐ BNNMT: xem xét ký Văn bản thông báo KQTĐ báo cáo ĐTM.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
B. Quy trình thẩm định các dự án thuộc nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 20 ngày (theo quy định tại Điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật BVMT)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để LĐ phân công xử lý. LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do CV tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ, thành lập hội đồng (TLHĐ) thẩm định và lấy ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết)
- CV xử lý:
+ Nghiên cứu, rà soát hồ sơ; kiểm tra thẩm quyền thẩm định và sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan theo quy định.
+ Trường hợp dự án có thông tin chưa phù hợp với quy định của pháp luật, như: được phân loại không đúng theo quy định dẫn đến sai thẩm quyền thẩm định hoặc không phù hợp với các quy hoạch có liên quan v.v..., dự thảo Văn bản đề nghị Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung chưa phù hợp; trình LĐ CMT thông qua Văn phòng (VP) CMT (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
+ Trường hợp các thông tin của hồ sơ đã phù hợp, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT (qua LĐ PCM và VP CMT): Văn bản thông báo thu phí thẩm định; phiếu trình TLHĐ, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định báo cáo ĐTM; các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết).
+ Yêu cầu:
CV xử lý có trách nhiệm xem xét các nội dung chính của báo cáo ĐTM, các vấn đề môi trường của dự án; chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các chuyên gia và đại diện các cơ quan tham gia Hội đồng thẩm định và các tổ chức/cá nhân được xin ý kiến (trong trường hợp cần thiết); tham mưu đề xuất tổ chức khảo sát thực địa khu vực dự án (trong trường hợp cần thiết).
Đối với các hồ sơ ĐTM có nội dung nhận chìm ở biển, khai thác nước mặt, các dự án khai thác khoáng sản, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của BNNMT, xả nước thải vào công trình thủy lợi, thành viên hội đồng thẩm định phải bao gồm đại diện từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Đối với các hồ sơ ĐTM có sử dụng phương pháp mô hình hóa để dự báo tác động, thành phần hội đồng phải bao gồm các chuyên gia về loại mô hình tương ứng.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký Văn bản thông báo thu phí thẩm định, các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký trình LĐ BNNMT Phiếu trình TLHĐ thẩm định, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Quyết định TLHĐ thẩm định ngay sau khi LĐ BNNMT ký.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 06 ngày.
2.2T. Bước 2T: Trả hồ sơ, yêu cầu hoàn thiện, bổ sung
- CV xử lý: dự thảo Văn bản trả hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nêu rõ các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét (qua LĐ PCM và VP Cục), ký trình LĐ BNNMT.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục trình Văn bản/phiếu trình để LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký trình LĐ BNNMT Văn bản/phiếu trình.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi LĐ BNNMT ký. BPMC chuyển Văn bản tới tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.3. Bước 3. Gửi hồ sơ và tổ chức khảo sát thực địa
- Thư ký Hội đồng (TKHĐ):
+ Dự thảo Văn bản gửi cơ quan/tổ chức cử đại diện tham gia Hội đồng đối với trường hợp có đại diện là Ủy viên theo Quyết định TLHĐ; gửi hồ sơ tới các Ủy viên Hội đồng thẩm định.
+ Dự thảo Văn bản về tổ chức Đoàn khảo sát thực địa bao gồm các nội dung: thông báo kế hoạch khảo sát thực địa tới Chủ dự án, mời các cá nhân có liên quan tham gia khảo sát thực địa, phân công Trưởng đoàn khảo sát (khi trình LĐ CMT phải nêu rõ kế hoạch khảo sát, lý do mời thành viên tham gia Đoàn khảo sát, phân công Trưởng đoàn khảo sát).
+ Đầu mối tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; lập biên bản khảo sát (BBKS).
+ Yêu cầu: trường hợp kết quả khảo sát cho thấy mô tả về hiện trạng khu vực thực hiện dự án trong hồ sơ không đúng với thực tế hoặc phát hiện hành vi vi phạm của Chủ dự án liên quan đến phạm vi, nhiệm vụ của Đoàn khảo sát, TKHĐ dự thảo Văn bản yêu cầu Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phản ánh đúng hiện trạng dự án, trình LĐ Bộ để gửi Chủ dự án để làm căn cứ tiếp tục xem xét, thẩm định hồ sơ (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
- Trưởng đoàn khảo sát:
+ Chủ trì tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp có các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền xử lý, phải chủ động báo cáo ngay với LĐ CMT để xem xét, chỉ đạo.
+ Ký BBKS và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát.
+ Yêu cầu: trong quá trình khảo sát, nếu phát hiện hành vi vi phạm của Chủ dự án có liên quan đến phạm vi, nhiệm vụ của Đoàn khảo sát, Trưởng đoàn khảo sát có trách nhiệm lập BBVPHC đối với Chủ dự án và chuyển cho người có thẩm quyền xử lý vi phạm; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, ghi nhận rõ sự việc trong BBKS để báo cáo LĐ CMT chỉ đạo, xử lý theo quy định.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, phê duyệt kế hoạch khảo sát và ký Văn bản về việc tổ chức khảo sát thực địa; xem xét, trình LĐ BNNMT Văn bản yêu cầu Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có); chỉ đạo kịp thời các vấn đề phát sinh do Trưởng đoàn khảo sát báo cáo trong quá trình khảo sát thực địa.
- Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
2.4. Bước 4: Họp thẩm định báo cáo ĐTM
- TKHĐ:
+ Dự thảo giấy mời tham dự các phiên họp kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết) trình LĐ CMT (trong hồ sơ trình phải nêu rõ sự cần thiết và mục đích của phiên họp kỹ thuật); đầu mối tổ chức phiên họp kỹ thuật sau khi được LĐ CMT phê duyệt; lập biên bản phiên họp kỹ thuật. Việc tổ chức phiên họp kỹ thuật được tiến hành đối với các dự án phức tạp, đòi hỏi phải xem xét đánh giá nhiều hạng mục, nhằm xin ý kiến các chuyên gia, đại diện cơ quan có liên quan về một số nội dung cần chú ý của dự án.
+ Dự thảo Giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định trình LĐ CMT; đầu mối tổ chức phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định; lập biên bản họp Hội đồng thẩm định theo mẫu quy định.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP CMT).
- VP Cục: LĐ VP CMT ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, phê duyệt và ký giấy mời tham dự các phiên họp kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết); xem xét, ký giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
2.5. Bước 5: Thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM:
- TKHĐ:
+ Chuẩn bị báo cáo thẩm định bao gồm: tóm tắt các thông tin chính liên quan đến hồ sơ báo cáo ĐTM từ kết quả khảo sát thực địa khu vực dự án, kết quả họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM và các ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan (nếu có); có chữ ký của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
+ Dự thảo Văn bản thông báo kết quả thẩm định (KQTĐ) gửi Chủ dự án (kèm theo các tài liệu liên quan).
+ Trình dự thảo Văn bản thông báo KQTĐ, cùng với báo cáo thẩm định và các tài liệu liên quan.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của TKHĐ; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định; cấp số Phiếu trình và trình hồ sơ lên VP Bộ ngay sau khi LĐ CMT ký.
- LĐ CMT: xem xét hồ sơ trình LĐ BNNMT về KQTĐ báo cáo ĐTM, ký trình LĐ BNNMT.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình KQTĐ báo cáo ĐTM theo Quy chế làm việc của Bộ, trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi được ký.
- LĐ BNNMT: xem xét ký Văn bản thông báo KQTĐ báo cáo ĐTM.
- Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
C. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 10 ngày (theo quy định tại khoản 2 Điều 13a Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để LĐ phân công xử lý. LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do CV tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ và lấy ý kiến cơ quan/tổ chức/ chuyên gia (trong trường hợp cần thiết)
- CV xử lý:
+ Nghiên cứu, rà soát hồ sơ; kiểm tra thẩm quyền thẩm định và sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan theo quy định.
+ Trường hợp dự án có thông tin chưa phù hợp với quy định của pháp luật, như: được phân loại không đúng theo quy định dẫn đến sai thẩm quyền thẩm định hoặc không phù hợp với các quy hoạch có liên quan v.v..., dự thảo Văn bản đề nghị Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung chưa phù hợp; trình LĐ CMT thông qua Văn phòng (VP) CMT (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
+ Trường hợp các thông tin của hồ sơ đã phù hợp, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT (qua LĐ PCM và VP CMT): Văn bản thông báo thu phí thẩm định; dự thảo Quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia lấy ý kiến; các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết).
+ Yêu cầu: CV xử lý có trách nhiệm xem xét các nội dung chính của Báo cáo ĐTM, các vấn đề môi trường của dự án; chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các chuyên gia và các tổ chức/cá nhân được xin ý kiến (trong trường hợp cần thiết); tham mưu đề xuất tổ chức khảo sát thực địa khu vực dự án (trong trường hợp cần thiết). Đối với các hồ sơ ĐTM có nội dung nhận chìm ở biển, khai thác nước mặt, các dự án khai thác khoáng sản, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của BNNMT, xả nước thải vào công trình thủy lợi, thành viên hội đồng thẩm định phải bao gồm đại diện từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Đối với các hồ sơ ĐTM có sử dụng phương pháp mô hình hóa để dự báo tác động, thành phần hội đồng phải bao gồm các chuyên gia về loại mô hình tương ứng.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký Văn bản thông báo thu phí thẩm định, các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký thừa ủy quyền Bộ trưởng Quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến.
- VP BNNMT: phát hành Quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến sau khi LĐ CMT ký Thừa ủy quyền Bộ trưởng.
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày.
2.2T. Bước 2T: Trả hồ sơ, yêu cầu hoàn thiện, bổ sung
- CV xử lý: dự thảo Văn bản trả hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nêu rõ các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét (qua LĐ PCM và VP Cục), ký trình LĐ BNNMT.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục trình Văn bản/phiếu trình để LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký trình LĐ BNNMT Văn bản/phiếu trình.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi LĐ BNNMT ký. BPMC chuyển Văn bản tới tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
2.3. Bước 3. Gửi hồ sơ tới các chuyên gia lấy ý kiến
- CV xử lý: gửi hồ sơ tới các chuyên gia theo Quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia lấy ý kiến của BNNMT.
- Các chuyên gia: gửi cơ quan thẩm định bản nhận xét về hồ sơ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày.
2.4. Bước 4: Thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
- CV xử lý: chuẩn bị báo cáo thẩm định bao gồm: tóm tắt các thông tin chính liên quan đến hồ sơ báo cáo ĐTM và các ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan (nếu có); dự thảo Văn bản thông báo KQTĐ gửi Chủ dự án (kèm theo các tài liệu liên quan). Trình dự thảo Văn bản thông báo KQTĐ, cùng với báo cáo thẩm định và các tài liệu liên quan.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét ký thừa ủy quyền Bộ trưởng Văn bản thông báo KQTĐ báo cáo ĐTM.
- VP BNNMT: phát hành Văn bản ngay sau khi được ký.
- Thời hạn giải quyết: 2,5 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 2.
Quy trình nội bộ phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (Mã TTHC: 1.010732)
____________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 15 ngày (theo quy định tại khoản 3 Điều 13d Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT được sửa đổi tại Điều 7 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc Cục Môi trường xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để LĐ phân công xử lý.
- LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do CV tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ, lấy ý kiến (trong trường hợp cần thiết) và trình dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
- CV xử lý:
+ Rà soát hồ sơ và các nội dung của Văn bản giải trình của Chủ dự án; kiểm tra sự phù hợp của nội dung báo cáo ĐTM so với yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện của Hội đồng thẩm định, phù hợp với các Văn bản quy phạm pháp luật (cấu trúc báo cáo, tham vấn cộng đồng, các căn cứ pháp lý,...).
+ Trường hợp hồ sơ dự án chưa chỉnh sửa, hoàn thiện bảo đảm đủ điều kiện để phê duyệt, dự thảo Văn bản không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM trong đó nêu rõ lý do kèm các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét, ký trình LĐ BNNMT ban hành Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp còn lại, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT (qua LĐ PCM và Văn phòng (VP) Cục): các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ công tác phê duyệt (trong trường hợp cần thiết); phiếu trình dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định (KQTĐ) báo cáo ĐTM và dự thảo Quyết định phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM.
+ Yêu cầu:
Đối với các hồ sơ ĐTM có nội dung xả nước thải vào công trình thủy lợi, theo quy định, CV phải dự thảo Văn bản xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước quản lý công trình thủy lợi. CV xử lý tham mưu thời điểm gửi Văn bản xin ý kiến bảo đảm tiến độ xử lý hồ sơ theo quy định.
CV xử lý tham mưu các cấp LĐ ký Văn bản không phê duyệt gửi Chủ dự án, nêu rõ lý do không phê duyệt, yêu cầu bổ sung, làm rõ các nội dung liên quan. Các nội dung được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ phải được thống nhất giữa các lần gửi Văn bản không phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM tới Chủ dự án.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế văn thư lưu trữ của Cục. LĐ VP Cục ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký trình LĐ BNNMT Phiếu trình dự thảo Quyết định phê duyệt KQTĐ và dự thảo Quyết định phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM hoặc Phiếu trình và Văn bản trả hồ sơ ĐTM trong trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt/yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung làm rõ các nội dung của dự án để làm căn cứ phê duyệt.
- Thời hạn giải quyết: 9,5 ngày.
2.3. Bước 3. Ban hành quyết định phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình theo Quy chế làm việc của Bộ, trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi LĐ BNNMT ký. BPMC trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: xem xét ký Quyết định phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM/Văn bản không phê duyệt KQTĐ báo cáo ĐTM.
- Thời hạn giải quyết: 4,5 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 3.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
(Mã TTHC: 1.010734)
______________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 20 ngày (theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (CPM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để LĐ phân công xử lý.
- LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do CV tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ, thành lập hội đồng (TLHĐ) thẩm định và lấy ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết)
- CV xử lý: 02 ngày.
+ Nghiên cứu, rà soát hồ sơ; kiểm tra thẩm quyền thẩm định. Trường hợp không đúng thẩm quyền thẩm định của BNNMT, dự thảo Văn bản trả lại hồ sơ; trình LĐ CMT xem xét, ký ban hành qua VP CMT (Thực hiện quy trình trả hồ sơ tại Mục 2.2T. Bước 2T).
+ Trường hợp còn lại, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT: Văn bản thông báo thu phí thẩm định; Phiếu trình TLHĐ thẩm định, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định; Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (trong trường hợp cần thiết).
+ Yêu cầu: CV xử lý có trách nhiệm xem xét các nội dung chính của phương án cải tạo phục hồi môi trường (CPM); chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các chuyên gia và đại diện các cơ quan tham gia hội đồng thẩm định; tham mưu đề xuất tổ chức khảo sát thực địa khu vực CPM (trong trường hợp cần thiết).
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo quy chế làm việc của Cục; LĐ VP Cục ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký Văn bản thông báo thu phí thẩm định, các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký trình LĐ BNNMT Phiếu trình TLHĐ thẩm định, đề xuất khảo sát thực địa và dự thảo Quyết định TLHĐ thẩm định.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Quyết định TLHĐ thẩm định ngay sau khi LĐ BNNMT ký.
- LĐ BNNMT: xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
2.2T. Bước 2T: Trả hồ sơ, yêu cầu hoàn thiện, bổ sung
- CV xử lý: dự thảo Văn bản trả hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nêu rõ các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét (qua LĐ PCM và VP Cục), ký trình LĐ BNNMT.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý. Trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: Rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế làm việc của Cục. LĐ VP Cục trình Văn bản/phiếu trình để LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký trình LĐ BNNMT Văn bản/phiếu trình.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình và trình LĐ BNNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi LĐ BNNMT ký. BPMC chuyển Văn bản tới tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: Xem xét, phê duyệt Phiếu trình của CMT và ký Quyết định TLHĐ thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.3. Bước 3. Gửi hồ sơ và tổ chức khảo sát thực địa
- Thư ký hội đồng (TKHĐ):
+ Dự thảo Văn bản gửi cơ quan/tổ chức cử đại diện tham gia Hội đồng đối với trường hợp có đại diện là Ủy viên theo Quyết định TLHĐ; gửi hồ sơ tới các Ủy viên Hội đồng thẩm định.
+ Dự thảo Văn bản về tổ chức Đoàn khảo sát thực địa bao gồm các nội dung: thông báo kế hoạch khảo sát thực địa tới Chủ dự án, mời các cá nhân có liên quan tham gia khảo sát thực địa, phân công Trưởng đoàn khảo sát (khi trình LĐ CMT phải nêu rõ kế hoạch khảo sát, lý do mời thành viên tham gia Đoàn khảo sát, phân công Trưởng đoàn khảo sát).
+ Đầu mối tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; lập biên bản khảo sát thực địa dự án.
- Trưởng đoàn khảo sát: chủ trì tổ chức việc khảo sát thực địa theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp có các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền xử lý, phải chủ động báo cáo ngay với LĐ CMT để xem xét, chỉ đạo; ký BBKS và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý; trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản theo Quy chế văn thư lưu trữ của Cục. LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, phê duyệt kế hoạch khảo sát và ký thừa lệnh LĐ BNNMT Văn bản về việc tổ chức khảo sát thực địa; chỉ đạo kịp thời các vấn đề phát sinh do Trưởng đoàn khảo sát báo cáo trong quá trình khảo sát thực địa.
- Thời hạn giải quyết: 06 ngày.
2.4. Bước 4: Họp thẩm định CPM
- TKHĐ: dự thảo Giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định trình LĐ CMT; đầu mối tổ chức họp chính thức của Hội đồng thẩm định; lập Biên bản họp Hội đồng thẩm định theo mẫu quy định.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý. Trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Giấy mời theo Quy chế Văn thư lưu trữ của Cục. LĐ VP Cục ký nháy Giấy mời để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: Xem xét, phê duyệt và ký Giấy mời tham dự các phiên họp kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết); xem xét, ký giấy mời tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định.
- Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
2.5. Bước 5: Thông báo kết quả thẩm định báo cáo CPM
- TKHĐ:
+ Chuẩn bị báo cáo thẩm định bao gồm: tóm tắt các thông tin chính liên quan đến hồ sơ CPM từ kết quả khảo sát thực địa khu vực dự án, kết quả họp Hội đồng thẩm định hồ sơ CPM và các ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan (nếu có); có chữ ký của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
+ Dự thảo Văn bản thông báo kết quả thẩm định (KQTĐ) gửi Chủ dự án (kèm theo các tài liệu liên quan).
+ Trình dự thảo Văn bản thông báo KQTĐ, cùng với báo cáo thẩm định và các tài liệu liên quan.
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của TKHĐ. Trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: LĐ VP Cục ký nháy Văn bản để trình LĐ CMT xem xét, quyết định; cấp số Phiếu trình và trình hồ sơ lên VP Bộ ngay sau khi LĐ CMT ký.
- LĐ CMT: xem xét hồ sơ trình LĐ BNNMT về KQTĐ phương án CPM, ký trình LĐ BNNMT.
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình KQTĐ phương án CPM theo Quy chế làm việc của Bộ, trình LĐ Bộ NNMT; phát hành Văn bản ngay sau khi được ký. BPMC trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- LĐ BNNMT: xem xét ký Văn bản thông báo KQTĐ phương án CPM.
- Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 4.
Quy trình nội bộ phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
(Mã TTHC: 1.010734)
___________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 10 ngày (theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (CPM) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Chuyển hồ sơ về PCM để LĐ phân công xử lý.
- LĐ PCM phân công xử lý hồ sơ thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ do CV tiếp nhận tại BPMC.
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ và trình dự thảo Quyết định phê duyệt phương án CPM
- CV xử lý:
+ Rà soát các nội dung của Văn bản giải trình của Chủ dự án; kiểm tra sự phù hợp của nội dung CPM so với yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện của Hội đồng thẩm định, phù hợp với các Văn bản quy phạm pháp luật (cấu trúc báo cáo theo quy định, các căn cứ pháp lý...).
+ Trường hợp hồ sơ dự án chưa làm rõ được các nội dung trên, dự thảo Văn bản không phê duyệt kết quả thẩm định trong đó nêu rõ lý do không phê duyệt và nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ; trình LĐ CMT xem xét ký trình LĐ BNNMT ban hành Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (qua LĐ PCM và Văn phòng (VP) Cục).
+ Trường hợp còn lại, dự thảo các Văn bản sau trình LĐ CMT (qua LĐ PCM và VP Cục): các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ công tác phê duyệt (trong trường hợp cần thiết); Phiếu trình dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định (KQTĐ) phương án CPM và Quyết định phê duyệt KQTĐ phương án CPM trình LĐ CMT;
- LĐ PCM: xem xét các nội dung đề xuất của CV xử lý. Trường hợp thống nhất với các nội dung trình, ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định (qua VP Cục).
- VP Cục: rà soát Văn bản/phiếu trình theo Quy chế văn thư lưu trữ của Cục. LĐ VP Cục ký nháy Văn bản/phiếu trình để trình LĐ CMT xem xét, quyết định.
- LĐ CMT: xem xét, ký các Văn bản xin ý kiến cơ quan/tổ chức/chuyên gia (nếu có); xem xét, ký trình LĐ BNNMT Phiếu trình dự thảo Quyết định phê duyệt KQTĐ phương án CPM và dự thảo Quyết định phê duyệt KQTĐ phương án CPM hoặc dự thảo Văn bản không phê duyệt KQTĐ phương án CPM trong đó nêu rõ lý do không phê duyệt.
- Thời hạn giải quyết: 06 ngày
2.3. Bước 3. Ban hành quyết định phê duyệt KQTĐ phương án CPM
- VP BNNMT: rà soát hồ sơ trình theo Quy chế làm việc của BNNMT và trình LĐ BNNMT.
- LĐ BNNMT: xem xét ký Quyết định phê duyệt KQTĐ phương án CPM/Văn bản không phê duyệt KQTĐ phương án CPM.
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 5.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp giấy phép môi trường
(Mã TTHC: 1.010719)
____________
A. Quy trình cấp giấy phép môi trường (thời gian giải quyết 32 ngày)
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 32 ngày (theo quy định tại Khoản 3, 5, 6, 7 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
a) Thành lập Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra:
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
+ Thông báo thu phí để tổ chức/cá nhân nộp phí theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC.
+ Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) trong thời gian ít nhất 10 ngày kể từ ngày đăng tải, hết thời hạn nêu trên, đơn vị phụ trách trang thông tin điện tử tổng hợp thông tin và gửi CMT/PCM.
+ Thành lập Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và khoản 7 Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
+ Văn bản mời thành viên tham gia Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra, thông báo kế hoạch tổ chức họp/kiểm tra.
+ Đối với dự án đầu tư không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả chất thải (nước thải, bụi, khí thải) so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, có Văn bản tham vấn theo các trường hợp sau:
++ Văn bản tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực đối với dự án đầu tư xả trực tiếp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) ra sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
++ Văn bản tham vấn ý kiến của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố chất thải (nếu có) đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên. Lưu ý: Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
b) Tổ chức họp thẩm định/kiểm tra:
- Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra được thành lập và tổ chức họp/kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Căn cứ kết quả họp/kiểm tra, CV xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các Văn bản trình báo cáo các cấp Lãnh đạo về kết quả họp/kiểm tra theo một trong ba trường hợp sau đây:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường, dự thảo giấy phép môi trường và trình LĐ BNNMT ký theo quy định (trình tự theo Bước 5);
+ Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, trình LĐ ký Văn bản thông báo, trong đó nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường, báo cáo LĐ xem xét, quyết định về việc trả lại hồ sơ cho tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3).
- Thời gian thực hiện: 10 ngày, bao gồm thời gian tổng hợp ý kiến tham vấn (nếu có).
2.5. Bước 5: Trả kết quả (cấp giấy phép môi trường)
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ.
- Trường hợp đáp ứng yêu cầu, CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và giấy phép môi trường (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành giấy phép môi trường (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định./.
B. Quy trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (thời gian giải quyết 15 ngày)
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 15 ngày (theo quy định tại khoản 8, 9 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
a) Thành lập Hội đồng thẩm định:
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
+ Thông báo thu phí để tổ chức/cá nhân nộp phí theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC.
+ Thành lập Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và khoản 7 Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
+ Văn bản mời thành viên tham gia Hội đồng thẩm định, thông báo kế hoạch tổ chức họp thẩm định.
+ Đối với dự án đầu tư không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả chất thải (nước thải, bụi, khí thải) so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, có Văn bản tham vấn theo các trường hợp sau:
++ Văn bản tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực đối với dự án đầu tư xả trực tiếp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) ra sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
++ Văn bản tham vấn ý kiến của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố chất thải (nếu có) đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên. Lưu ý: Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
b) Tổ chức họp thẩm định:
- Hội đồng thẩm định được thành lập và tổ chức họp thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Căn cứ kết quả họp thẩm định, CV xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các Văn bản trình báo cáo các cấp Lãnh đạo về kết quả họp thẩm định theo một trong ba trường hợp sau đây:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường, dự thảo giấy phép môi trường và trình LĐ BNNMT ký theo quy định (trình tự theo Bước 5);
+ Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, trình LĐ ký Văn bản thông báo, trong đó nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường, báo cáo LĐ xem xét, quyết định về việc trả lại hồ sơ cho tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3).
- Thời gian thực hiện: 05 ngày, bao gồm thời gian tổng hợp ý kiến tham vấn (nếu có).
2.5. Bước 5: Trả kết quả (cấp giấy phép môi trường)
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ.
- Trường hợp đáp ứng yêu cầu, CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và Giấy phép môi trường (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành giấy phép môi trường (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định./.
C. Quy trình cấp giấy phép môi trường rút gọn đối với dự án đầu tư công đặc biệt (thời gian giải quyết 10 ngày)
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 10 ngày (theo quy định tại Khoản 10 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3).
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
+ Thông báo thu phí để tổ chức/cá nhân nộp phí theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC.
+ Văn bản gửi lấy ý kiến thẩm định gồm ít nhất 03 chuyên gia (ưu tiên lấy ý kiến chuyên gia đã tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường).
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
Chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định có trách nhiệm viết bản nhận xét theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) (trong đó nêu rõ 01 trong 03 mức độ: thông qua không yêu cầu, điều kiện kèm theo; thông qua với yêu cầu, điều kiện kèm theo; không thông qua) và gửi BNNMT trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2.5. Bước 5: Trả kết quả (cấp Giấy phép môi trường)
- Sau khi nhận được tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số chuyên gia được lấy ý kiến thông qua (bao gồm yêu cầu, điều kiện kèm theo, nếu có), CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và Giấy phép môi trường (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành giấy phép môi trường (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 6.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
(Mã TTHC: 1.010721)
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 15 ngày (theo quy định tại Điều 18c Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung tại Điều 11 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
+ Thông báo thu phí để tổ chức/cá nhân nộp phí theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC.
+ Căn cứ kết quả rà soát hồ sơ, CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình báo cáo các cấp Lãnh đạo theo một trong ba trường hợp sau đây:
++ Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường, dự thảo giấy phép môi trường và trình LĐ BNNMT ký theo quy định (trình tự theo Bước 5);
++ Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, trình LĐ ký Văn bản thông báo, trong đó nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3).
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.5. Bước 5: Trả kết quả (cấp điều chỉnh giấy phép môi trường)
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ.
- Trường hợp đáp ứng yêu cầu, CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và Giấy phép môi trường (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành Giấy phép môi trường (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 10 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 7.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp lại giấy phép môi trường
(Mã TTHC: 1.010722)
____________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 32 ngày (theo quy định tại Điều 18b, 18c Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung tại Điều 10, 11 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3).
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
a) Thành lập Đoàn kiểm tra:
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
+ Thông báo thu phí để tổ chức/cá nhân nộp phí theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC.
+ Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) trong thời gian ít nhất 10 ngày kể từ ngày đăng tải, hết thời hạn nêu trên, đơn vị phụ trách trang thông tin điện tử tổng hợp thông tin và gửi CMT/PCM.
+ Thành lập Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và khoản 7 Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
+ Văn bản mời thành viên tham gia Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra, thông báo kế hoạch tổ chức họp/kiểm tra.
+ Đối với dự án đầu tư không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả chất thải (nước thải, bụi, khí thải) so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, có Văn bản tham vấn theo các trường hợp sau:
++ Văn bản tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực đối với dự án đầu tư xả trực tiếp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) ra sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
++ Văn bản tham vấn ý kiến của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố chất thải (nếu có) đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên. Lưu ý: Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có Văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
b) Tổ chức kiểm tra:
- Đoàn kiểm tra được thành lập và tổ chức kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung tại Điều 10 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT) và Điều 18 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Căn cứ kết quả kiểm tra, CV xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các Văn bản trình báo cáo các cấp Lãnh đạo về kết quả kiểm tra theo một trong ba trường hợp sau đây:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp lại giấy phép môi trường, dự thảo giấy phép môi trường và trình LĐ BNNMT ký theo quy định (trình tự theo Bước 5);
+ Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, trình LĐ ký Văn bản thông báo, trong đó nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy phép môi trường, báo cáo LĐ xem xét, quyết định về việc trả lại hồ sơ cho tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3).
- Thời gian thực hiện: 10 ngày, bao gồm thời gian tổng hợp ý kiến tham vấn (nếu có).
2.5. Bước 5: Trả kết quả (cấp lại giấy phép môi trường)
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ.
- Trường hợp đáp ứng yêu cầu, CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và giấy phép môi trường (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành giấy phép môi trường (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định./.
Phụ lục 8.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC chấp thuận đăng ký vận chuyển
xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát
vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng
(Mã TTHC: 1.010737)
______________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 20 ngày (theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Điều 19 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị Chấp thuận đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Nghiên cứu, rà soát hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù hợp của hồ sơ và thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: dự thảo Văn bản trả hồ sơ (nêu rõ lý do trong Văn bản và Phiếu trình), trình các cấp LĐ ký, ban hành (trình tự theo Bước 3);
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Chuyển sang Bước 4 của Quy trình này.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.3. Bước 3: Ban hành Văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
- LĐ PCM rà soát, ký nháy Văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ CMT xem xét, quyết định thông qua Văn phòng (VP) CMT.
- LĐ CMT ký, VP CMT phát hành Văn bản (theo thẩm quyền) hoặc trình LĐ BNNMT xem xét, quyết định về việc ban hành Văn bản thông qua VP BNNMT.
- Sau khi Văn bản được LĐ ký duyệt, Văn phòng (BNNMT hoặc CMT) phát hành theo thẩm quyền chậm nhất sau 0,5 ngày để bảo đảm tiến độ giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.4. Bước 4: Thụ lý hồ sơ
- CV xử lý hồ sơ dự thảo các Văn bản trình LĐ các cấp (trình tự theo Bước 3):
++ Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, trình LĐ ký Văn bản thông báo, trong đó nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức/cá nhân (trình tự theo Bước 3).
++ Trường hợp đủ điều kiện theo quy định, gửi thông báo tới các cơ quan thẩm quyền Công ước Basel của các quốc gia liên quan (quốc gia nhập khẩu và quốc gia quá cảnh).
- Thời gian thực hiện: 08 ngày.
2.5. Bước 5: Trả kết quả (Văn bản chấp thuận)
- Sau khi nhận được Văn bản trả lời của cơ quan thẩm quyền Công ước Basel tại quốc gia nhập khẩu và quá cảnh (nếu có), CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình báo cáo LĐ và Văn bản chấp thuận (hoặc dự thảo Văn bản trả hồ sơ trong trường hợp không đủ điều kiện theo quy định).
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua VP CMT.
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua VP BNNMT.
- Văn thư VP BNNMT phát hành Văn bản chấp thuận (hoặc văn bản trả hồ sơ), chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
- BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Thời gian thực hiện: 10 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 9.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định của Công ước Stockholm
(Mã TTHC: 2.002470)
____________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 35 ngày (theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị Đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định của Công ước Stockholm qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Xử lý và thẩm định hồ sơ
- CV xử lý: thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP.
- Hồ sơ chưa hợp lệ: dự thảo Văn bản thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ không đáp ứng điều kiện: dự thảo Văn bản trả hồ sơ.
- Hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng điều kiện: dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ.
- Thời gian thực hiện: 04 ngày.
2.3. Bước 3: Tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ
- Đơn vị được giao giải quyết TTHC tổ chức kiểm tra, đánh giá tại tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ chất POP theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
- Kết quả kiểm tra, đánh giá tại tổ chức, cá nhân đăng ký phải được lập thành Biên bản và gửi cho Đơn vị được giao giải quyết TTHC để tổng hợp hồ sơ.
- Thời gian thực hiện: 18 ngày.
2.4. Bước 4: Rà soát, trình phê duyệt
- Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá tại tổ chức, cá nhân đăng ký, Đơn vị được giao giải quyết TTHC trình LĐ BNNMT ký Văn bản thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để đăng ký miễn trừ các chất POP, Đơn vị được giao giải quyết TTHC trình LĐ BNNMT ký Văn bản thông báo không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức, cá nhân đăng ký và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
- Thời gian thực hiện: 07 ngày.
2.5. Bước 5: Xem xét, phê duyệt
LĐ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển lại Đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: ký số, phê duyệt kết quả.
- Thời gian thực hiện: 04 ngày.
2.6. Bước 6: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành Văn bản thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 10.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (Mã TTHC: 1.004880)
__________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 30 ngày (kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Xử lý và thẩm định hồ sơ
- CV xử lý: thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Hồ sơ không đáp ứng quy định: dự thảo Công văn thông báo trả hồ sơ.
- Hồ sơ đáp ứng quy định: dự thảo Thông báo Thu phí và Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
LĐ Đơn vị giải quyết: ký số thông báo Thu phí và trình LĐ BNNMT ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định (nếu hồ sơ đáp ứng).
- Thời gian thực hiện: 02 ngày.
2.3. Bước 3: Tổ chức đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức
- Đơn vị được giao giải quyết TTHC tổ chức đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận về các điều kiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và đối chiếu với hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức.
- Kết quả đánh giá, kiểm tra tại tổ chức đề nghị chứng nhận phải được lập thành Biên bản và gửi về Đơn vị cấp giấy chứng nhận để tổng hợp hồ sơ. Biên bản của Hội đồng thẩm định sau khi đánh giá, kiểm tra tại tổ chức là tài liệu trong hồ sơ thẩm định.
- Thời gian thực hiện: 10 ngày.
2.4. Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
- Sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức và Đơn vị được giao thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ khắc phục của tổ chức (nếu có). Đơn vị được giao giải quyết TTHC tổ chức họp Hội đồng thẩm định căn cứ trên hồ sơ đề nghị và kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
2.5. Bước 5: Rà soát, trình phê duyệt
- Căn cứ kết quả họp Hội đồng thẩm định và hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định của tổ chức (nếu có), CV được giao phụ trách dự thảo Phiếu trình, Giấy chứng nhận và Đơn vị được giao giải quyết TTHC trình LĐ Bộ NNMT cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận.
- Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện chứng nhận, Đơn vị được giao giải quyết TTHC có trách nhiệm trình LĐ Bộ NNMT thông báo bằng Văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 93 hoặc điểm c khoản 4 Điều 94 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
2.6. Bước 6: Xem xét, phê duyệt
LĐ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển lại Đơn vị giải quyết để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: ký số, phê duyệt kết quả.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
2.7. Bước 7: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành thông báo hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (nếu đồng ý) chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian thực hiện: 02 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 11.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC điều chỉnh nội dung
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
(Mã TTHC: 1.004316)
___________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 20 ngày (kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Xử lý và thẩm định hồ sơ
- CV xử lý: thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Hồ sơ không đáp ứng: dự thảo Công văn thông báo trả hồ sơ.
- Hồ sơ đáp ứng: dự thảo Thông báo Thu phí và Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
LĐ đơn vị giải quyết: ký số thông báo Thu phí và trình LĐ BNNMT ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định (nếu hồ sơ đáp ứng).
- Thời gian thực hiện: 02 ngày.
2.3. Bước 3: Tổ chức đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức
- Đơn vị được giao giải quyết TTHC tổ chức đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận về các điều kiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và đối chiếu với hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức.
- Kết quả đánh giá, kiểm tra tại tổ chức đề nghị chứng nhận phải được lập thành Biên bản và gửi về Đơn vị cấp giấy chứng nhận để tổng hợp hồ sơ. Biên bản của Hội đồng thẩm định sau khi đánh giá, kiểm tra tại tổ chức là tài liệu trong hồ sơ thẩm định.
- Thời gian thực hiện: 08 ngày.
2.4. Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
Sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức và Đơn vị được giao thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ khắc phục của tổ chức (nếu có). Đơn vị được giao giải quyết TTHC tổ chức họp Hội đồng thẩm định căn cứ trên hồ sơ đề nghị và kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.5. Bước 5: Rà soát, trình phê duyệt
- Căn cứ kết quả họp Hội đồng thẩm định và hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định của tổ chức (nếu có), CV được giao phụ trách dự thảo Phiếu trình, Giấy chứng nhận và Đơn vị được giao giải quyết TTHC trình LĐ Bộ NNMT cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận.
- Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện chứng nhận, Đơn vị được giao giải quyết TTHC có trách nhiệm trình LĐ Bộ NNMT thông báo bằng Văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 93 hoặc điểm c khoản 4 Điều 94 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày.
2.6. Bước 6: Xem xét, phê duyệt
LĐ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển lại Đơn vị giải quyết để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: ký số, phê duyệt kết quả.
- Thời gian thực hiện: 02 ngày.
2.7. Bước 7: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành thông báo hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (nếu đồng ý) chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 12.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
(Mã TTHC: 2.002469)
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 35 ngày (theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Xử lý và đánh giá hồ sơ
2.2.1. Thông báo hoàn thiện hồ sơ
- CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo dự thảo Văn bản hoàn thiện/trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do hoàn thiện/trả hồ sơ).
- LĐ PCM rà soát và trình Văn bản để LĐ CMT (Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách) xem xét, ký Văn bản yêu cầu hoàn thiện/trả hồ sơ (thông qua Văn phòng CMT).
- Sau khi Văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ được ký ban hành, văn thư CMT phát hành Văn bản (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều).
2.2.2. Thông báo trả hồ sơ
- Trường hợp năng lực và các hồ sơ của tổ chức không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam và không đủ điều kiện để chứng nhận, CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo Dự thảo Văn bản trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do trả hồ sơ). Sau đó, LĐ PCM rà soát và trình Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký Phiếu trình, ký nháy Văn bản (thông qua Văn phòng CMT). LĐ CMT trình LĐ BNNMT thông qua Văn phòng BNNMT xem xét, ký Văn bản trả hồ sơ.
- Văn thư BNNMT phát hành Văn bản trả hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều) và chuyển hồ sơ lưu cho CMT. BPMC trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
2.2.3. Thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
Trường hợp hồ sơ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam hợp lệ:
- CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam với tối thiểu 07 thành viên. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký và các Ủy viên là các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường hoặc sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận, trình LĐ PCM.
- LĐ PCM rà soát sự phù hợp của thành viên Hội đồng thẩm định dự kiến và trình LĐ CMT xem xét, ký Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Sau khi Quyết định được ban hành, CMT tổ chức khảo sát thực tế (nếu thấy cần thiết); họp Hội đồng đánh giá.
- Thời gian thực hiện: 12 ngày.
2.3. Bước 3: Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế, họp Hội đồng đánh giá
- Hội đồng tiến hành khảo sát thực tế (nếu thấy cần thiết hoặc tiến hành hậu kiểm sau khi tổ chức, cá nhân được BNNMT cấp chứng nhận cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường); họp Hội đồng đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam của sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại Điều 147 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Sau khi có kết quả họp Hội đồng đánh giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, CV tiếp tục xử lý theo một trong 03 trường hợp sau đây:
+ Trường hợp sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận của tổ chức, cá nhân đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam: CV trực tiếp xử lý hồ sơ thực hiện dự thảo trình LĐ BNNMT ban hành Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ;
+ Trường hợp sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận của tổ chức, cá nhân đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam nhưng phải tiếp tục hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng: CV trực tiếp xử lý hồ sơ thực hiện dự thảo trình LĐ CMT ký Văn bản gửi tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thiện hồ sơ;
+ Trường hợp kết quả đánh giá sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam: CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản, báo cáo LĐ PCM, LĐ CMT trình LĐ BNNMT ký Văn bản trả lại hồ sơ theo quy định.
- Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kiểm tra thực tế (nếu có), kết quả họp Hội đồng. Kết quả khảo sát thực tế (nếu có) và kết quả họp Hội đồng phải được lập thành Biên bản.
- Thời gian thực hiện: 10 ngày.
2.4. Bước 4. Trình LĐ BNNMT chứng nhận hoặc không chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
2.4.1. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam (được ghi nhận theo kết quả tại Biên bản họp Hội đồng), CV trực tiếp xử lý hồ sơ chuẩn bị dự thảo Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường và báo cáo LĐ PCM.
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và trình ký Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường (thông qua VP CMT);
- LĐ CMT ký trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;
- BPMC phát hành Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam gửi tổ chức, cá nhân đăng ký và chuyển hồ sơ lưu cho CMT.
2.4.2. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam:
- Trường hợp năng lực và các hồ sơ của tổ chức không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam và không đủ điều kiện để chứng nhận, CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo Dự thảo Văn bản trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do trả hồ sơ). Sau đó, LĐ PCM rà soát và trình Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký Phiếu trình, ký nháy Văn bản (thông qua Văn phòng CMT). LĐ CMT trình LĐ BNNMT (thông qua Văn phòng BNNMT) xem xét, ký Văn bản trả hồ sơ;
- Văn thư BNNMT phát hành Văn bản không cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam và chuyển hồ sơ lưu cho CMT. BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân đăng ký.
- Thời gian thực hiện: 09 ngày
2.5. Bước 5: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam (nếu hồ sơ đáp ứng tiêu chí và được chứng nhận) chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 13.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp đổi Quyết định chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam (Mã TTHC: 2.002473)
___________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 15 ngày (theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
2.2. Bước 2: Xử lý và đánh giá hồ sơ
2.2.1. Thông báo hoàn thiện hồ sơ
- LĐ PCM phân công, chỉ đạo CV xử lý hồ sơ.
- CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo dự thảo Văn bản hoàn thiện/trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do hoàn thiện/trả hồ sơ).
- LĐ PCM rà soát và trình Văn bản để LĐ CMT (Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách) xem xét, ký Văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (thông qua Văn phòng CMT).
- Sau khi Văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ được ký ban hành, văn thư CMT phát hành Văn bản (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều).
2.2.2. Thông báo trả hồ sơ
- Trường hồ sơ của tổ chức không đáp ứng/không có căn cứ đề nghị cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam, CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo Dự thảo Văn bản trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do trả hồ sơ). Sau đó, LĐ PCM rà soát và trình Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký Phiếu trình, ký nháy Văn bản (thông qua Văn phòng CMT). LĐ CMT trình LĐ BNNMT thông qua Văn phòng BNNMT xem xét, ký Văn bản trả hồ sơ.
- Văn thư BNNMT phát hành Văn bản trả hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều) và chuyển hồ sơ lưu cho CMT. BPMC trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
- Thời gian thực hiện: 05 ngày.
2.3. Bước 3: Thông báo cấp đổi hoặc không cấp đổi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
2.3.1. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp đổi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường và báo cáo LĐ PCM;
- LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét hồ sơ trình ký Văn bản/Quyết định cấp đổi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;
- LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký Văn bản/Quyết định cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;
- Văn thư BNNMT phát hành Văn bản/quyết định cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường gửi tổ chức, cá nhân đăng ký, chuyển hồ sơ lưu cho CMT. BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân đề nghị cấp đổi.
2.3.2. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam không đáp ứng khoản 1 Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: BNNMT có Văn bản thông báo không cấp đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy định.
- CV trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ đề nghị cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam không đáp ứng khoản 1 Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- LĐ PCM rà soát và trình hồ sơ để LĐ CMT xem xét và ký Phiếu trình trình LĐ BNNMT thông qua Văn phòng BNNMT xem xét, ký Văn bản trả hồ sơ.
- Văn thư BNNMT phát hành Văn bản không cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam gửi tổ chức, cá nhân đăng ký, chuyển hồ sơ lưu cho CMT. BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân đề nghị cấp đổi.
- Thời gian thực hiện: 08 ngày.
2.4. Bước 4: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành Văn bản/Quyết định cấp đổi hoặc không cấp đổi Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 14.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất (Mã TTHC: 1.001498)
______________
1. Sơ đồ khung: Thời hạn giải quyết 18 ngày làm việc (theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa)

2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về PCM thuộc CMT xử lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT, LĐ PCM phân công CV xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc.
2.2. Bước 2: Xử lý và thẩm định hồ sơ
CV xử lý: thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế. Trường hợp:
- Hồ sơ không đáp ứng:
CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình kèm theo dự thảo Văn bản trả hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do trả hồ sơ). LĐ PCM chịu trách nhiệm trước LĐ cấp trên về tính pháp lý và lý do trả hồ sơ theo quy định; báo cáo LĐ CMT thông qua Văn phòng Cục. LĐ CMT xem xét, quyết định về việc trả hồ sơ, ký Thừa lệnh của LĐ BNNMT. Văn thư BNNMT phát hành Văn bản trả hồ sơ sau khi được LĐ CMT ký Thừa lệnh, chuyển bản lưu cho CMT. BPMC trả kết quả cho tổ chức/cá nhân.
- Hồ sơ đáp ứng:
+ CV xử lý hồ sơ dự thảo Phiếu trình, dự thảo Quyết định thành lập Đoàn đánh giá năng lực của tổ chức. Thành viên Đoàn bao gồm: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thư ký Đoàn đánh giá là CV xử lý hồ sơ và các thành viên là cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước và các chuyên gia. LĐ CMT chịu trách nhiệm trước LĐ BNNMT sự phù hợp về số lượng và thành viên Đoàn; xem xét, ký Thừa lệnh ban hành Quyết định thành lập Đoàn đánh giá năng lực của tổ chức. Văn thư BNNMT phát hành Văn bản (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều), chuyển bản lưu về CMT. BPMC trả kết quả cho tổ chức.
+ CV xử lý hồ sơ dự thảo Giấy mời thành viên tham gia Đoàn đánh giá năng lực của tổ chức, thông báo kế hoạch đánh giá tại cơ sở kèm theo chương trình làm việc của Đoàn đánh giá, trình LĐ CMT ký ban hành qua Văn phòng Cục. Văn phòng Cục gửi Giấy mời và thông báo kế hoạch đánh giá gửi các bên liên quan.
- Thời gian thực hiện: 02 ngày làm việc.
2.3. Bước 3: Đánh giá thực tế tại tổ chức
- CMT tổ chức đánh giá thực tế tại tổ chức đăng ký chỉ định theo quy định tại:
+ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
+ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
+ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026.
- Trưởng đoàn (hoặc Phó trưởng đoàn khi được giao quyền) đánh giá năng lực của tổ chức chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Đoàn đánh giá. Kết quả đánh giá phải được lập thành Biên bản đánh giá, có chữ ký của Trưởng đoàn hoặc Phó trưởng đoàn và đại diện có thẩm quyền của tổ chức. Biên bản đánh giá là một phần của hồ sơ thẩm định.
- Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện chỉ định (được nêu rõ lý do trong biên bản đánh giá), LĐ CMT có trách nhiệm ký Thừa lệnh Văn bản thông báo gửi cho tổ chức đăng ký chỉ định biết và nêu rõ lý do.
Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc.
2.4. Bước 4: Rà soát, trình phê duyệt
- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, CV trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung hồ sơ và sự phù hợp của hồ sơ.
- Trường hợp các điều kiện để được chỉ định đánh giá sự phù hợp phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của tổ chức đề nghị chỉ định đáp ứng yêu cầu, CV xử lý hồ sơ dự thảo Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và trình hồ sơ. LĐ PCM rà soát và trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ CMT xem xét và ký các Văn bản thông qua Văn phòng Cục. LĐ CMT trình các hồ sơ, Văn bản để LĐ BNNMT xem xét và ký thông qua Văn phòng BNNMT.
- Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện chỉ định, LĐ CMT có trách nhiệm ký Thừa lệnh công văn thông báo gửi cho tổ chức đăng ký chỉ định biết và nêu rõ lý do (quy trình mô tả trong Bước 3).
Thời gian thực hiện: 02 ngày làm việc.
2.5. Bước 5: Xem xét, phê duyệt
LĐ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển lại Đơn vị giải quyết để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: ký số, phê duyệt kết quả.
Thời gian thực hiện: 02 ngày làm việc.
2.6. Bước 6: Trả kết quả và số hóa
- Văn thư BNNMT: phát hành Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất chuyển BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các Bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định.
Phụ lục 15.
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cung cấp thông tin môi trường
(Mã TTHC: 1.010731)
__________
1. Sơ đồ Khung: Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc (theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Tiếp cận thông tin)


2. Mô tả
2.1. Bước 1: Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ
Tổ chức/cá nhân nộp Phiếu đề nghị cung cấp thông tin môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BPMC) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- BPMC tiếp nhận Phiếu đề nghị cung cấp thông tin môi trường trực tiếp của tổ chức/cá nhân đề nghị hoặc tiếp nhận qua đường bưu điện hoặc tiếp nhận thông qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến; trả Phiếu đề nghị cung cấp thông tin trong trường hợp không đúng mẫu quy định hoặc lập phiếu tiếp nhận và chuyển về PCM thuộc CMT xử lý trong trường đúng quy định, đồng thời thực hiện thao tác chuyển trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- LĐ CMT phân công LĐ Đơn vị được giao giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc.
2.2. Bước 2: Thẩm định hồ sơ
- LĐ Đơn vị giải quyết TTHC giao LĐ PCM phân công Cán bộ giải quyết TTHC.
- Cán bộ giải quyết TTHC kiểm tra, xem xét danh mục dữ liệu của tổ chức, cá nhân yêu cầu khai thác và sử dụng có thuộc danh mục khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường theo quy định tại Thông tư số 65/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và rà soát lại thông tin dữ liệu trong kho, cơ sở dữ liệu của Đơn vị có đủ khả năng cung cấp không; xác định danh mục dữ liệu về môi trường mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu khai thác, sử dụng có thuộc danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường hay không.
+ Trường hợp phiếu yêu cầu cung cấp thông tin môi trường hợp lệ, đầy đủ dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 65/2023/TT-BTC, có thể cung cấp thông tin được, cán bộ giải quyết TTHC báo cáo LĐ PCM và chuyển sang bước tiếp theo.
+ Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin môi trường không thuộc danh mục đã được quy định tại Thông tư số 65/2023/TT-BTC, cán bộ giải quyết TTHC soạn thảo Văn bản từ chối cung cấp thông tin môi trường trình LĐ PCM, LĐ Đơn vị trên hệ thống Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để ký duyệt và chuyển Văn bản từ chối cho BPMC để gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nội dung công việc cụ thể
+ Cán bộ giải quyết TTHC kiểm tra Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin môi trường của tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác, sử dụng; dự thảo Văn bản trình LĐ PCM, LĐ Đơn vị xem xét, phê duyệt.
+ LĐ PCM rà soát và trình các Văn bản để LĐ Đơn vị xem xét và ký số các Văn bản nếu hồ sơ đủ điều kiện; trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin môi trường chưa đạt yêu cầu, trả lại cán bộ giải quyết TTHC hoàn thiện theo ý kiến chỉ đạo.
- Thời gian thực hiện: 02 ngày làm việc.
2.3. Bước 3: Chuẩn bị dữ liệu
- Ngay sau khi kiểm tra thông tin dữ liệu yêu cầu có khả năng cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì Cán bộ giải quyết TTHC tiến hành tìm kiếm dữ liệu trong kho cơ sở dữ liệu của Đơn vị; sao chép, trích xuất, chuẩn bị dữ liệu để thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác sử dụng thông tin dữ liệu môi trường.
- LĐ PCM kiểm tra thông tin dữ liệu theo danh mục của Phiếu yêu cầu và xác nhận tính đầy đủ của thông tin dữ liệu môi trường.
- Cán bộ giải quyết TTHC tính phí khai thác dữ liệu gửi thông báo nộp phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân khai thác qua Văn phòng CMT hoặc gửi trên cổng Dịch vụ công quốc gia đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến. Thông báo nộp phí phải ghi rõ thời gian, địa điểm thu, nộp và số tiền mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp.
- Sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân thanh toán lệ phí, Cán bộ giải quyết TTHC dự thảo Phiếu bàn giao dữ liệu trình LĐ PCM, LĐ Đơn vị xem xét, ký duyệt và chuyển cho BPMC cùng với bản sao dữ liệu để trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc trả kết quả trên cổng Dịch vụ công quốc gia đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: 04 ngày làm việc.
2.4. Bước 4: Thông báo, trả kết quả và số hóa
- Sau khi CMT xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thanh toán phí, lệ phí khai thác dữ liệu, văn thư Đơn vị có trách nhiệm phát hành Phiếu xác nhận cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường chuyển đến BPMC.
- Cán bộ tại BPMC: Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung và thực hiện công khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc.
Lưu ý: Tổng thời gian xử lý tại các Bước nêu trên không được vượt quá thời gian xử lý TTHC theo quy định./.
__________________
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!