• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 742/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/05/2026 08:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 742/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 742/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 742/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 742/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về
quy định về giao dịch điện tử của quan nhà nước hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bsung một sđiều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, b sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
742
18
5
2
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ch tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề ngh ca S Xây dng tại văn bản s 10222/SXD-VP ngày
13/5/2026 v vic đề ngh phê duyệt phương án i cu trúc th tc hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt m theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 07 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Ph lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC nh vực Đường
bộ thuc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Ph lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học Công nghệ, Sở Xây dựng các quan, đơn vị liên quan điện tử
hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vhành
chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với hthống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND Thành ph; ể báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
1.
1.002856
Cp, cp li Giy phép liên vn gia Vit
Nam và Lào
Cấp Tỉnh
2.
1.001023
Cp, cp li Giy phép liên vn gia Vit
Nam và Campuchia
Cấp Tỉnh
3.
1.000703
Cp Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô
tô, bng xe bn bánh có gắn động cơ
Cấp Tỉnh
4.
2.002286
Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng
xe ô tô, bng xe bn nh gắn động khi
s thay đổi liên quan đến ni dung ca
Giy phép kinh doanh hoc Giy phép kinh
doanh b thu hi
Cấp Tỉnh
5.
2.002287
Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng
xe ô tô, bng xe bn bánh gn động
trưng hp Giy phép kinh doanh b mt, b
hng
Cấp Tỉnh
6.
2.002288
Cp, cp li phù hiu cho xe ô tô, xe bn
bánh có gn động cơ kinh doanh vận ti
Cấp Tỉnh
7.
2.002285
Đăng ký khai thác tuyến vn ti hành khách
c định
Cấp Tỉnh
742
18 5
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chđạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa hc, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc
thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Ni.
742
18 5
5
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC s th t 1 đến 6 thuc lĩnh vc Đưng b hiện đang được cung cp mức độ dch v công trc tuyến mt phn
do quy trình còn vướng mc khâu thẩm định hoc yêu cầu đi chiếu h giấy. Qua đánh giá, các thủ tc này kh năng
nâng cp lên mức độ toàn trình thông qua vic tái cu trúc: thc hin l trình chuyển đổi các thành phn h sơ bn giấy sang định
dạng văn bản điện t tăng cường chia s d liu liên thông giữa các quan, giúp loại b hoàn toàn yêu cu t chc, nhân
phi np hoc xut trình h sơ trực tiếp.
Th tc hành chính Đăng khai thác tuyến vn ti hành khách c định hiện đã được B chuyên ngành quy đnh mức đ
dch v công trc tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mc thành phn h sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ th các loi tài liệu điện t
hoặc thông điệp d liệu đáp ng yêu cu thay thế cho h sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thc hin mt cách thun li. Vic
chưa coi d liu t các cơ sở d liu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vn
phải đính kèm nhiều bản sao điện t không cn thiết, gây lãng phí ngun lc xã hi.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải
quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch v công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện
hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
6
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt NamLào
1.1. Mã thủ tục: 1.002856
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác có
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề ngh cp, cp li Giy phép
vn tải đường b quc tế gia Vit
Nam và Lào theo mu;
x
Điện tử hóa thành phần hồ
tự động, điền dữ liệu
vào E-Form từ sở dữ
liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Phương án kinh doanh vận ti theo
mu
x
nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của nhân/tổ
chức trên Hệ thống
thông tin giải
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
1
1
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
quyết thủ tục nh
chính
- Bản sao điện tử
chứng thực
2
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá tr pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
2
Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao đưc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/-CP và Nghị định số 45/2020/-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
8
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
9
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, nhân.thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ htrợ trích xuất và tđộng
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hsơ chưa sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
10
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho qun lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ca Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
11
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hthống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
12
2. Thủ tục: Cp, cp li Giy phép liên vn gia Vit Nam và Campuchia
2.1. Mã thủ tục: 1.001023
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
Trường hợp cấp; cấp lại khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu
1.
Giấy đề ngh cp, cp li Giy phép theo
mu;
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
tự động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ sở dữ liệu
dùng chung;
sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
13
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Giy chng nhận đăng xe ô hoc giy
hn nhn giy chng nhận đăng xe ô
của quan thm quyn cp giy chng
nhận đăng xe ô (Bn sao hoc bn sao
chng thc hoc bản sao điện t được
chng thc t bn chính hoc bản sao điện t
t s gốc). Trường hợp phương tiện không
thuc quyn s hu của đơn vị kinh doanh
vn ti phi xut trình thêm bn sao hoc bn
sao có chng thc hoc bản sao điện t đưc
chng thc t bn chính hoc bản sao điện t
t s gc mt trong các giy t sau: Hp đồng
thuê phương tiện bằng văn bản vi t chc,
nhân hoc hợp đồng dch v gia thành
viên hp tác hoc hp đồng hp tác
kinh doanh hoc hợp đồng cho thuê tài chính
i vi trưng hp cho thuê tài chính).
x
Thông tin được
lấy từ các sở
dữ liệu được kết
nối
Cá nhân/Tổ chức
không phải nộp
tài liệu này khi
sở dữ liệu đã
được kết nối
sở dữ liệu đăng
ký phương tiện
Trưng hp thông tin
chưa lấy đưc t sở d
liệu được kết ni thì la
chn 1 trong 03 hình thc
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
3
Trưng hp cp li khi b hư hỏng, b mt
3
Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh
nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
14
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1
Giấy đề ngh cp, cp li giy phép theo mu
x
Điện tử hóa thành
phần hồ tự
động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ sở dữ liệu
dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá tr pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
15
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
16
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: nhân/Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử đđăng nhập Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ htrợ trích xuất và tđộng
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
17
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
18
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý sở dữ liệu
theo quy định.
19
3. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
3.1. Mã thủ tục: 1.000703
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.4. Phí/lệ phí: Không.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề ngh cp Giy phép kinh doanh theo
mu (ti Ph lc I ca Ngh định s
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 ca Chính
ph Quy định v hot đng vn tải đường b)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ sở
dữ liệu dùng
chung;
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao văn bằng, chng ch của ngưi trc
tiếp điều hành vn ti; hoc phi kinh
nghim làm vic tại đơn vị kinh doanh vn ti
ti thiu t 03 năm trở lên hoc là ch h kinh
doanh vn ti của đơn v kinh doanh vn ti
hoc người đại din pháp lut của đơn vị
kinh doanh vn ti.
x
Tổ chức tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1 trong 03 nh
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
20
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Bn sao hoc bản chính: Văn bản giao nhim
v điều hành vn ti tham gia thc hin
nhim v ca B phn qun an toàn của đơn
v kinh doanh vn tải đối x với Người trc tiếp
điều hành hoạt động vn tải ngưi của đơn
v kinh doanh vn ti; Quyết định thành lp
quy định chức năng, nhiệm v ca b phn
quản lý, theo dõi các điều kin v an toàn giao
thông (áp dụng đối vi doanh nghip, hp tác
kinh doanh vn ti hành khách theo tuyến
c định, vn ti hành khách bng xe buýt, vn
ti hành khách bng xe taxi, vn ti hàng a
bng công - ten nơ, vận ti hành khách s
dng hợp đồng điện t).
x
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá tr pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
21
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
22
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hsơ chưa sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dliệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
23
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
24
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm vtính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
25
4. Thủ tục: Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô tô, bng xe bn bánh có gắn động khi sự thay đi
liên quan đến ni dung ca Giy phép kinh doanh hoc Giy phép kinh doanh b thu hi
4.1. Mã thủ tục: 2.002286
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề ngh cp Giy phép kinh doanh theo
mu (ti Ph lc I ca Ngh định s
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 ca
Chính ph Quy định v hoạt động vn ti
đường b)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ
sở dữ liệu dùng
chung;
sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao văn bng, chng ch của người trc
tiếp điều hành vn ti; hoc phi có kinh
nghim m vic tại đơn vị kinh doanh vn ti
ti thiu t 03 m trở lên hoc ch h kinh
doanh vn ti của đơn vị kinh doanh vn ti
x
Tổ chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử chứng
thực
26
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
hoặc người đại din pháp lut của đơn vị
kinh doanh vn ti
quyết thủ tục
hành chính
- Bản sao điện tử
3.
Bn sao hoc bản chính: Văn bản giao nhim
v điều hành vn ti tham gia thc hin
nhim v ca B phn qun an toàn ca
đơn vị kinh doanh vn ti đi với Người trc
tiếp điều hành hoạt động vn tải là người ca
đơn vị kinh doanh vn ti; Quyết định thành
lập quy định chức năng, nhim v ca b
phn quản lý, theo dõi các điu kin v an
toàn giao thông (áp dụng đối vi doanh
nghip, hp tác kinh doanh vn ti hành
khách theo tuyến c đnh, vn ti hành khách
bng xe buýt, vn ti hành khách bng xe
taxi, vn ti hàng hóa bng công - ten ,
vn ti hành khách s dng hợp đồng điện t)
x
x
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
27
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
28
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dliệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
29
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho qun lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ca Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
30
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hthống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
31
5. Thủ tục: Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô tô, bng xe bn bánh gắn động trường hp Giy
phép kinh doanh b mt, b hng
5.1. Mã thủ tục: 2.002287
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí: Không.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề ngh cp Giy phép kinh doanh theo
mu (ti Ph lc I ca Ngh định s
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 ca
Chính ph Quy định v hoạt động vn ti
đường b)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ sở dữ liệu
dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao văn bng, chng ch của người trc
tiếp điều hành vn ti; hoc phi có kinh
nghim m vic tại đơn vị kinh doanh vn ti
ti thiu t 03 m trở lên hoc ch h kinh
doanh vn ti của đơn vị kinh doanh vn ti
x
Tổ chức tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1 trong 03 nh
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
32
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
hoặc người đại din pháp lut của đơn vị
kinh doanh vn ti
3.
Bn sao hoc bản chính: Văn bản giao nhim
v điều hành vn ti tham gia thc hin
nhim v ca B phn qun an toàn ca
đơn vị kinh doanh vn ti đi với Người trc
tiếp điều hành hoạt động vn tải là người ca
đơn vị kinh doanh vn ti; Quyết định thành
lập quy định chức năng, nhim v ca b
phn quản lý, theo dõi các điu kin v an
toàn giao thông (áp dụng đối vi doanh
nghip, hp tác kinh doanh vn ti hành
khách theo tuyến c đnh, vn ti hành khách
bng xe buýt, vn ti hành khách bng xe
taxi, vn ti hàng hóa bng công - ten ,
vn ti hành khách s dng hợp đồng điện t)
x
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
33
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
34
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
35
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dliệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
36
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho qun lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ca Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
37
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hthống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về nh chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
38
6. Thủ tục: Cp, cp li phù hiu cho xe ô tô, xe bn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận ti
6.1. Mã thủ tục: 2.002288
6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xâ dựng.
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề ngh cp, cp li phù hiu
theo mu
x
Điện tử hóa thành phần
hồ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ
sở dữ liệu dùng chung;
sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bn sao giy đăng xe ô tô, hợp
đồng thuê phương tiện vi t chc,
nhân cho thuê tài chính hoc cho
thuê tài sn, hợp đồng dch v gia
thành viên hp tác xã nếu xe
không thuc s hu ca doanh
nghip, hp tác kinh doanh vn
ti.
x
- Thông tin được lấy từ
các sở dữ liệu được
kết nối
Tổ chức không phải
nộp tài liệu y khi
sở dữ liệu đã được kết
nối
- sở dữ liệu đăng
ký phương tiện
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Lựa chọn 1 trong 03 nh
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
39
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
- Tổ chức tải file lên hệ
thống
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá tr pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
40
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
41
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dliệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dliệu điện tử của nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ đng đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
42
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tđã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho qun lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ca Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
43
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hthống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về nh chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
44
7. Thủ tục: Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
7.1. Mã thủ tục: 2.002285
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
7.4. Phí/lệ phí: Không.
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 các quy định khác
liên quan. C thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề ngh đăng khai thác tuyến theo
Mu Ph lc III kèm theo Ngh định
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 ca
Chính ph.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ
sở dữ liệu dùng
chung;
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bn sao hoc bn sao chng thc hoc bn
sao điện t đưc chng thc t bn chính
hoc bản sao điện t t s gc hoc bn chính
văn bản trao đi thng nht gia bến xe hai
đầu tuyến với đơn vị kinh doanh vn ti tham
gia khai thác tuyến p dụng đối với trường
hp tuyến phi điu chnh, b sung).
x
Tổ chức tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1 trong 03 nh
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
- Bản sao điện tử
45
- Việc soát và quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá tr pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
46
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
47
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy tbản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dliệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ về hình thức của hồ điện tử theo danh
mục thành phần hồ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
48
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
hệ thống tự động xác thực không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề ngh cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dliệu, thẩm định và phê duyệt kết qu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ca Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được sđến cho công dân thông qua Cổng Dch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
49
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự đng khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
50
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi
thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn
bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng
thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ b thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phc vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ Lãnh đạo quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên
Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng
tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ txa
chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại ca Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ
thừa và tăng cườngi sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
51
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
1
Cp, cp li Giy phép liên vn gia Vit Nam và Lào
17.046.000₫
4.158.000₫
2
Cp, cp li Giy phép liên vn gia Vit Nam và Campuchia
9.470.000₫
1.540.000₫
3
Cp Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô tô, bng xe bn bánh có gắn động cơ
10.240.000₫
3.080.000₫
4
Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô tô, bng xe bn bánh có gắn động cơ khi có
s thay đổi liên quan đến ni dung ca Giy phép kinh doanh hoc Giy phép kinh doanh b
thu hi
10.240.000₫
3.080.000₫
5
Cp li Giy phép kinh doanh vn ti bng xe ô tô, bng xe bn bánh có gắn động cơ trường
hp Giy phép kinh doanh b mt, b hng
10.240.000₫
3.080.000₫
6
Cp, cp li phù hiu cho xe ô tô, xe bn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận ti
9.470.000 ₫
1.540.000 ₫
7
Đăng ký khai thác tuyến vn ti hành khách c định
9.470.000 ₫
2.310.000 ₫
Tổng cộng
76.176.000₫
18.788.000₫
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
57.388.000₫
(Tiết kiệm: 75,34%)
* Chi tiết tại Phụ lục III
52
D. T CHC THC HIN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng các quan, đơn vị liên quan thực
hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ
sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử
và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ
giấy (ngoài các quy định ca pháp luật).
Thực hiện giải quyết trả kết quả theo đúng quy trình điện tđã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương
án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện
theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
53
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào theo mẫu;
2
77.000
1
77.000
2
Phương án kinh doanh vận tải theo mẫu
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000 ₫
231.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
18
18
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
17.046.000 ₫
4.158.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
12.888.000 ₫
(Tiết kiệm: 75,61%)
54
2. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu
trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
1
77.000
1
Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép theo mẫu;
2
77.000
1
77.000
2
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận đăng ký xe
ô của cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng xe ô (Bản sao hoặc
bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của
đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc
một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức,
nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác hoặc hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài
chính).
1
77.000
0
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000 ₫
154.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
55
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000 ₫
1.540.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.930.000 ₫
(Tiết kiệm: 83,74%)
56
3. Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bn bánh có gắn động
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái
cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu (tại Phụ lục I của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ Quy định về hoạt động vận tải đường bộ)
2
77.000
1
77.000
2
Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều nh vận tải; hoặc phải kinh nghiệm làm
việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên hoặc chủ hộ kinh doanh vận tải của
đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải.
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao hoặc bản chính: Văn bản giao nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ
của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải đối x với Người trực tiếp điều hành hoạt
động vận tải người của đơn vị kinh doanh vận tải; Quyết định thành lập quy định chức năng,
nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh
nghiệp, hợp tác kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe
buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten nơ, vận tải hành khách sử
dụng hợp đồng điện tử).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000 ₫
308.000 ₫
57
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
10.240.000 ₫
3.080.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000 ₫
(Tiết kiệm: 69,92%)
58
4. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh gắn động khi sự thay đổi liên
quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu
trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu (tại Phụ lục I của Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ Quy định về hoạt động vận tải đường
bộ)
2
77.000
1
77.000
2
Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; hoặc phải kinh
nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên hoặc chủ
hộ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc người đại diện pháp luật
của đơn vị kinh doanh vận tải
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao hoặc bản chính: Văn bản giao nhiệm vụ điều nh vận tải tham gia thực
hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải đối với Người
trực tiếp điều hành hoạt động vận tải người của đơn vị kinh doanh vận tải; Quyết
định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều
kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh vận
tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách
bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp
đồng điện tử)
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
59
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000 ₫
308.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
10.240.000 ₫
3.080.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000 ₫
(Tiết kiệm: 69,92%)
60
5. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh gắn động trường hợp Giấy phép
kinh doanh bị mất, bị hỏng
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu (tại Phụ lục I của Nghị định
số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ Quy định về hoạt động vận
tải đường bộ)
2
77.000
1
77.000
2
Bản sao n bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; hoặc phải
kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên
hoặc chủ hộ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc người
đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao hoặc bản chính: Văn bản giao nhiệm vụ điều hành vận tải tham gia
thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải
đối với Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải người của đơn vị kinh
doanh vận tải; Quyết định thành lập quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ
phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận
tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa
bằng công - ten nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử)
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
61
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000 ₫
308.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
10.240.000 ₫
3.080.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000 ₫
(Tiết kiệm: 69,92%)
62
6. Thủ tục: Cấp, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái
cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
1
77.000
1
Giấy đề nghị cấp, cấp lại phù hiệu theo mẫu
2
77.000
1
77.000
2
Bản sao giấy đăng xe ô tô, hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, nhân cho thuê
tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên hợp tác nếu xe
không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.
1
77.000
0
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000 ₫
154.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000 ₫
1.540.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.930.000 ₫
(Tiết kiệm: 83,74%)
63
7. Thủ tục: Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái
cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến theo Mẫu Phụ lục III kèm theo Nghị định
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ.
2
77.000
1
77.000
2
Bản sao hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính văn bản trao đổi thống nhất giữa bến xe hai
đầu tuyến với đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối với trường
hợp tuyến phải điều chỉnh, bổ sung).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000 ₫
231.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000 ₫
2.310.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000 ₫
(Tiết kiệm: 75,61%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 742/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×