• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 679/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính Trợ giúp pháp lý

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/07/2025 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 679/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố danh mục 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 679/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 679/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 679/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cLuật Tchức Cnh quyền địa phương ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2006/QĐ-BTP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ pháp về việc công bố được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trgiúp pháp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp tại Tờ trình số 204/TTr-STP ngày 23
tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định y danh mục 06 (Sáu) thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng
quản của Sở Tư pháp tỉnh nh Long (số thứ tự 01, 02, 05, 06, 07, 08) tại Phần I
Phụ lục ban hành m theo Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 27/02/2024 của Ch
tịch y ban nhân n tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực Trợ giúp pháp thuộc phạm vi chức ng quản của Sở
pháp tỉnh Vĩnh Long (chi tiết tại Phụ lục m theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
679
28
2
2. Giao Giám đốc Sở pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ tr
kết qu tại Trung tâm Phục vụ nh chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận hồ sơ trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Giao Giám đốc Sở pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ xây dựng quy trình nội bộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n tỉnh phê duyệt
thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- TTPVHCC; Phòng NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1
STT
TTHC
Tên TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ
phí
Căn cứ pháp lý
Quyết
định phê
duyệt
quy trình
nội bộ
1
2.000587
.000.00.0
0.H61
Thủ tục cấp thẻ
cộng tác viên
trợ giúp pháp
07 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ
hợp lệ.
Nộp hồ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Vĩnh Long (Quầy
pháp), địa chỉ: Số 12C,
đường Hoàng Thái Hiếu,
phường Long Châu, tỉnh
Vĩnh Long hoặc nộp hồ
trực tuyến trên trên
Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov
.vn hoặc qua fax
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày
15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
lý. - Thông số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày
25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
Quyết
định số
1688/QĐ-
UBND
ngày
17/7/2023
của Chủ
tịch
UBND
tỉnh
1
Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
679
28
7
2
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
3
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong nh vực quản nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
2
2.000518
.000.00.0
0.H61
Thủ tục cấp lại
thẻ cộng tác
viên trợ giúp
pháp lý
07 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ
hợp lệ.
Nộp hồ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long
(Quầy pháp), địa chỉ:
Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long
Châu, tỉnh nh Long
hoặc nộp hồ trực
tuyến trên trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia,
địa chỉ:
https://dichvucong.gov
.vn hoặc qua fax
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày
15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
lý. - Thông số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày
25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
Quyết
định số
1956/QĐ-
UBND
ngày
26/7/2019
của Chủ
tịch
UBND
tỉnh
4
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
5
cấp trong nh vực quản nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
3
2.000829
.000.00.0
0.H61
Thủ tục yêu
cầu trợ giúp
pháp lý
Ngay sau
khi nhận đ
hồ theo
quy định,
người tiếp
nhận yêu
cầu phải
kiểm tra các
nội dung có
liên quan
đến yêu cầu
trợ giúp
pháp
trả lời ngay
cho người
yêu cầu về
việc hồ
đủ điều kiện
để thụ
hoặc phải bổ
sung giấy
tờ, tài liệu
- Nộp hồ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua
fax, hình thức điện tử
đến Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước tỉnh
Vĩnh Long theo địa chỉ :
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 1,
địa chỉ s 46/1 đường
2/9, phường Long Châu,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 2,
địa chỉ số 15 Thủ Khoa
Huân, phường An Hội,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 3,
địa chỉ s 4 Thánh
Tôn, phường Trà Vinh,
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày
15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
lý.
- Thông số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của B trưởng Bộ pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày
25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
Quyết
định số
902/QĐ-
UBND
ngày
24/4/2023
của Chủ
tịch
UBND
tỉnh
6
có liên quan.
tỉnh Vĩnh Long.
Hoặc tại c tổ chức
tham gia trợ giúp pháp
(Luật sư, tổ chức tư
vấn pháp luật)
trợ giúp pháp lý;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong nh vực quản nhà nước của
7
Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
4
2.001680
.000.00.0
0.H61
Thủ tục rút yêu
cầu trợ giúp
pháp của
người được trợ
giúp pháp lý
Ngay sau
khi nhận đ
hồ theo
quy định.
- Nộp hồ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua
fax, hình thức điện tử
đến Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước tỉnh
Vĩnh Long theo địa chỉ :
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 1,
địa chỉ số 46/1 đường
2/9, phường Long Châu,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 2,
địa chỉ số 15 Thủ Khoa
Huân, phường An Hội,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 3,
địa chỉ số 4 Thánh
Tôn, phường Trà Vinh,
tỉnh Vĩnh Long.
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày
15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
lý.
- Thông số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày
25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý;
Quyết
định số
902/QĐ-
UBND
ngày
24/4/2023
của Chủ
tịch
UBND
tỉnh
8
Hoặc tại c tổ chức
tham gia trợ giúp pháp
(Luật sư, tổ chức tư
vấn pháp luật) đã đăng
tham gia trợ giúp
pháp lý.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong nh vực quản nhà nước của
Bộ Tư pháp.
9
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
5
2.001687
.000.00.0
0.H61
Thủ tục thay
đổi người thực
hiện trợ giúp
pháp lý
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được đơn đề
nghị thay
đổi người
thực hiện trợ
giúp pháp lý
- Nộp hồ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua
fax, hình thức điện tử
đến Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước tỉnh
Vĩnh Long theo địa chỉ :
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 1,
địa chỉ số 46/1 đường
2/9, phường Long Châu,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 2,
địa chỉ số 15 Thủ Khoa
Huân, phường An Hội,
tỉnh Vĩnh Long.
+ Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước số 3,
địa chỉ số 4 Thánh
Tôn, phường Trà Vinh,
tỉnh Vĩnh Long.
Hoặc tại c tổ chức
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 09/2022/TT-BTP ngày
30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại
các Thông trong lĩnh vực trợ giúp
pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành.
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý;
Quyết
định số
902/QĐ-
UBND
ngày
24/4/2023
của Chủ
tịch
UBND
tỉnh
10
tham gia trợ giúp pháp
(Luật sư, tổ chức tư
vấn pháp luật) đã ký hợp
đồng trợ giúp pháp lý
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong nh vực quản nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
6
2.000592
.000.00.0
0.H61
Thủ tục giải
quyết khiếu nại
về trợ giúp
pháp lý
- Đối với
người đứng
đầu tổ chức
thực hiện trợ
giúp pháp
lý: 03 ngày
làm việc kể
từ ngày
nhận được
khiếu nại;
- Đối với trường hợp
người đứng đầu tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp
giải quyết khiếu nại
lần 1: Nộp đơn khiếu nại
trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích
đến người đứng đầu của
tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý.
Không
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý. - Thông số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung
Quyết
định số
1956/QĐ-
UBND
ngày
26/7/2019
của Chủ
tịch
UBND
11
- Đối với
Giám đốc
Sở pháp:
15 ngày kể
từ ngày
nhận được
khiếu nại.
- Đối với tờng hợp
Giám đốc Sở pháp
giải quyết khiếu nại lần 2:
Nộp đơn khiếu nại trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phc vụ nh chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở
pháp), địa chỉ: Số
12C, đường Hoàng Thái
Hiếu, phường Long
Châu, tỉnh nh Long
hoặc nộp hồ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công
quc gia tại địa ch:
https://dichvucong.gov.vn
một số điều của Thông số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi tiết
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ
giúp pháp lý;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong nh vực quản nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của
các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
tỉnh
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC: TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp (Mã TTHC:
2.000587.000.00.00.H61)
1.1. Trình tự thực hiện
- Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Trợ giúp pháp
lý nếu có nguyện vọng làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi chung là cộng
tác viên) và nhất trí với các nội dung cơ bản của hp đồng thực hiện trợ giúp pháp
theo hướng dẫn của Bộ pháp nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số
12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc, địa chỉ: https://dichvucong. gov.vn).
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể tngày nhận được hồ sơ, căn cứ vào nhu
cầu trợ giúp pháp của người dân điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc
Trung tâm lựa chọn hồ trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét cấp thẻ cộng tác viên.
Trường hp hồ không hợp lệ ttrlại hồ cho người người đề nghị làm cộng
tác viên và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ do Giám
đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở pháp xem xét, quyết định cấp thẻ cộng tác
viên. Trường hợp từ chối phải thông báo do bằng văn bản cho người đề nghị
làm cộng tác viên. Người bị từ chối quyền khiếu nại đối với việc từ chối cấp thẻ
cộng tác viên. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý
trách nhiệm đến Trung tâm để hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường
hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 35 ngày kể từ ngày được
cấp thẻ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức fax.
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp, người đề nghị làm cộng tác viên nộp các giấy tờ:
Đơn đề nghị làm cộng tác viên; yếu lịch nhân có xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi t02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm; xuất
trình bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh người đã nghỉ
hưu theo quy định;
2
- Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, người đề nghị làm cộng
tác viên gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x
3 cm, bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;
- Trường hợp gửi qua fax, hình thức điện tử, người đề nghị làm cộng tác viên
gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Giấy tờ chứng minh là người đã ngh
hưu theo quy định; yếu lịch nhân xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,
phường nơi trú 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm đến Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (Mẫu TP-TGPL-10) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;
- yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của y ban nhân dân xã, phường nơi cư trú
và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Những người đã nghỉ hưu,
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, sức khỏe, nguyện
vọng thực hiện trợ giúp pháp thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao
gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên,
kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án
dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số
1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp thẻ cộng tác viên
trợ giúp pháp .
1.8. Phí, lệ phí: Không.
3
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (Mẫu TP-TGPL-10) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
1.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt,
sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ trong hoạt
động trợ giúp pháp lý;
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố……
Tên tôi là: ……………………...............................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........................................... Giới tính: ................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................
Chức danh đã đảm nhiệm trước khi nghỉ hưu: .......................................................
Điện thoại: …………….………………………………………………................
Email: ………………………………………………………………………….....
Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý, tôi thấy mình có
đủ điều kiện nguyện vọng trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Đề nghị
Trung tâm trợ giúp pháp n nước tỉnh/thành phố………………………... thực
hiện các thủ tục cần thiết theo quy định đGiám đốc Sở pháp tỉnh, thành phố
……………… cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho tôi.
Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên cam đoan tuân thủ nghiêm
pháp luật về trợ giúp pháp lý, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm của cộng
tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
5
2. Th tc cp li th cng tác viên tr giúp pháp (Mã TTHC:
2.000518.000.00.00.H61)
2.1.Trình tự thực hiện
- Trường hợp thcộng tác viên trợ giúp pháp bị mất hoặc bhỏng không
sử dụng được, cộng tác viên nộp hồ đề nghị cấp lại thẻ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính ng tỉnh Vĩnh Long (Quầy
Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh
Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng Dch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ
cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm kiểm tra danh sách cộng tác viên
theo số thẻ đã cấp cho cộng tác viên trợ giúp pháp đnghị Giám đốc Sở
pháp quyết định cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người đề nghị.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ do Giám
đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở pháp xem xét, quyết định cấp lại thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý.
2.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức fax.
2.3.Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
- Đơn đề nghị cấp lại th cộng tác viên trợ giúp pháp ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu TP-TGPL-11) được sửa
đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng tác viên trợ giúp pháp
đã được cấp thẻ cộng tác viên nhưng thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bịhỏng không
sử dụng được.
6
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số
1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ cộng tác
viên của Giám đốc Sở Tư pháp.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông
số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trgiúp pháp ớng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của
Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vtrợ giúp pháp
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu TP-TGPL-11) được sửa đổi, bổ sung
theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp trong
lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Tư pháp.
2.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cộng tác viên trợ giúp
pháp đã được cấp thẻ cộng tác viên nhưng thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị
hỏng không sử dụng được.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ trong hoạt
động trợ giúp pháp lý;
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
7
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
8
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố………
Tên tôi là: …………………….........................................................................
Ngày tháng năm sinh: .................................... Giớinh: ...........................…...
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..…...........
Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................
Đã được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý số: ………... ngày....................
Điện thoại: ……………….………….……………………………..…...............
Email: .…………………………………………………………………..............
Tôi đề nghị được cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, lý do:
Bị hư hỏng
Bị mất
Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên, đề nghị Trung tâm trợ giúp
pháp nhà nước thực hiện các thủ tục để cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp
cho tôi.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
9
3. Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mã TTHC: 2.000829.000.00.00.H61)
3.1. Trình tự thực hiện
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người u cầu phải nộp hồ yêu cầu trợ giúp
pháp lý cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh
của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp (tchức hành nghề luật sư, tổ
chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở pháp; tổ chức
hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăngtham gia trợ giúp pháp lý).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận phải xem xét trả lời ngay cho
người yêu cầu về việc hđủ điều kiện thụ hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài
liệu liên quan. Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ nhưng
cần thực hiện trợ giúp pháp ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới
05 ngày làm việc), sắp đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới
05 ngày làm việc), quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp cho tổ
chức thực hiện trgiúp pháp hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người được trợ giúp pháp thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người
đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp và thụ ngay, đồng thời hướng dẫn
người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.
- Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu chứng minh người được trợ giúp pháp
đối với trường hợp thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp được thụ
lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp
trú tại vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất
khả kháng thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc
trợ giúp pháp lý được thụ lý;
+ Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp không cung cấp giấy tờ chứng
minh là người được trợ giúp pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp
lý không được tiếp tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp
được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp hoặc người thực hiện trợ giúp pháp
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp đủ điều kiện thụ Trung tâm trợ giúp pháp
nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia
trợ giúp pháp lý vào Sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp từ chối thụ thông báo do bằng
văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp không phải vviệc cụ thể liên quan trực tiếp đến
quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy
định của Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
10
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp khác thụ lý, giải
quyết.
3.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức fax.
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp ti trụ scủa tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý:
người yêu cầu trợ giúp pháp nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu
liên quan đến vụ việc và xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy t
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
Trong trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì
người tiếp nhận yêu cầu trách nhiệm ghi c nội dung vào mẫu đơn đhọ tđọc
hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
- Trường hợp gửi hồ qua dịch vụ bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp
nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản sao
có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
- Trường hợp gửi hồ qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ
giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản
sao có chứng thức giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn yêu cầu trợ giúp pháp theo mẫu ban hành kèm theo Thông số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 02-TPTGPL) được sửa đổi,
bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý, cụ thể:
1. Giấy tờ chứng minh người công với cách mạng gồm một trong các giấy
tờ sau:
a) Quyết định của quan thẩm quyền công nhận người công với cách
mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong tặng danh hiệu mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
11
c) Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam
anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;
d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do quan có thẩm quyền cấp xác định người
công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách
mạng;
đ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng,
Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945,
Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến
thắng”.
2. Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ:
a) Giấy khai sinh, hộ chiếu;
b) Văn bản của quan tiến hành tố tụng xác định người yêu cầu trợ giúp
pháp lý là trẻ em;
c) Văn bản của quan thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử hành chính
hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người yêu cầu trợ giúp pháp trẻ
em.
4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do quan thẩm quyền cấp xác định người tên
người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b) Văn bản của quan tiến hành tố tụng xác định người yêu cầu trợ giúp
pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.
5. Giấy tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi người bị tố giác,
người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc
tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử chuyển hướng, phạm
nhân là văn bản của quan, người thẩm quyền xác định người đó thuộc một
trong những diện người này.
6. Giấy tờ chứng minh người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy t
sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;
b) Văn bản của quan tiến hành tố tụng xác định người yêu cầu trợ giúp
pháp lý là người bị buộc tội.
7. Giấy tờ chứng minh cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt người
công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
12
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp hội hàng
tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà hội,
cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối
với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt người công nuôi dưỡng khi liệt
còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công tên liệt sỹ
kèm theo giấy tờ chứng minh mi quan hệ thân nhân với liệt sỹ.
8. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da camkhó khăn về tài chính
gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp hội hàng
tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà hội,
cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bnh tật, dị dạng, dị tật do
nhiễm chất độc hóa học.
9. Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm mt trong
các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định hưởng trợ cấp hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng
vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do quan
thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.
10. Giấy tờ chứng minh người khuyết tật kkhăn về tài chính gồm một
trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do
quan có thẩm quyền cấp;
b) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng
vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
11. Giấy tờ chứng minh nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình khó khăn
về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định tiếp nhận nn nhân bạo lực gia đình vào nhà hội, cơ sở bảo trợ
xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác
nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám điều trị thương tích do hành
vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với
nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi
bạo lực gia đình.
12. Giấy tờ, tài liệu chứng minh nạn nhân, người đang trong quá trình xác
định nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy
định của Luật Phòng, chống mua bán người văn bản của quan, người thẩm
quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người xác định người đó
13
thuộc một trong những diện người này.
13. Giấy tờ chứng minh người nhiễm HIV khó khăn vtài chính gồm các
giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp hội hàng
tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà hội,
cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
14. Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được
người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp bị thất lạc các
giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
- Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp
nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý
trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung
giấy tờ, tài liệu có liên quan.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp nhà
nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư,
tổ chức vấn pháp luật hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp hoặc đăng tham
gia trợ giúp pháp lý.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Vụ việc được vào sổ thụ lý, theo
dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 02-TP-TGPL) được sửa đổi,
bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
3.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người được trợ gp pháp theo quy định của Luật Trợ giúp pp lý hoc nời
thân thích của người được trgiúp pháp , cơ quan, người có thẩm quyền tiến nh tố
14
tụng hoặc cơ quan, tổ chức, nhân khác liên quan yêu cầu trợ giúp pp ;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp do quan thẩm quyền về trợ giúp pháp
Trung ương yêu cầu.
- Vụ việc trợ giúp pháp được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh
vực kinh doanh, thương mại.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý không thuộc các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp khác thụ lý, giải
quyết.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ trong hoạt
động trợ giúp pháp lý;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý;
- Thông số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các
Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành;
- Thông số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
15
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
16
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP
Kính gửi: .........................(1)............................
I. Phần thông tin dành cho người được trợ giúp pháp lý
Họ và tên: ................(2)..................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................ Giới tính: .........................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..…............
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………….
Điện thoại: ......................................................................................................
Diện người được trợ giúp pháp lý: ...................................................................
II. Phần thông tin dành cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và tên: ...............................................(3)....................................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..…............
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………..……………………………
Điện thoại: .......................................................................................................
Mối quan hệ với người được trợ giúp pháp lý: ..................................................
III. Nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ giúp pháp lý
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức trợ giúp pháp lý
Tư vấn pháp luật
Tham gia tố tụng
Đại diện ngoài tố tụng
3. Tài liệu gửi kèm theo đơn
a) .................................................................................................................
17
b) ..................................................................................................................
c).................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời tnh bày trên đúng sự thật. Đề nghị.......................
................... (1) ....................... xem xét trợ giúp pháp lý.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
18
4. Th tc rút yêu cu tr giúp pháp của người được tr giúp pháp
(Mã TTHC: 2.001680.000.00.00.H61)
4.1. Trình tự thực hiện
- Người được trợ giúp pháp lý nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp thì
làm đơn rút yêu cầu trợ gp pháp lý và gi tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm, tổ
chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp
lý) hoặc người thực hiện trợ giúp pháp (Trợ giúp viên pháp lý, Luật thực hiện
trợ giúp pháp theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp nhà nước, Luật
thực hiện trợ giúp pháp theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý,
vấn viên pháp luật 02 năm kinh nghiệm vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ
chức tham gia trợ giúp pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý).
- Khi nhận được đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp hoặc người thực hiện trợ giúp pháp trả lời ngay bằng văn bản về việc
không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
4.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức fax.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 05-TPTGPL) được sửa đổi,
bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: Người được trợ giúp pháp
nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp nhà
nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư,
tổ chức vấn pháp luật hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp hoặc đăng tham
gia trợ giúp pháp lý.
19
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý được
rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp lý kết thúc.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp theo mẫu ban hành kèm theo Thông số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 05-TP-TGPL) được sửa đổi,
bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Btrưởng Bộ Tư pháp bãi
bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
20
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN RÚT YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: .........................(1)............................
Tôi là (họ và tên):.................(2).............hoặc..................(3) ............................
Ngày tháng năm sinh: .................................Giới tính: ......................................
Số thẻ căn cước công dân/ Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..…............
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………….……
nời được trợ giúp pháp hoặc người đại diện của người được trợ giúp
pháp lý ……..……..(2)……..…… đang được …………….(1)………………… trợ
giúp pháp lý.
Đến nay, do không còn nhu cầu trợ gp pháp lý, căn cứ khoản 6 Điều 8 của
Luật Trợ giúp pháp lý, tôi xin rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị ……(1)…….
............................ xem xét, quyết định.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
21
5. Thủ tục thay đổi người thực hin trợ giúp pháp (Mã TTHC:
2.001687.000.00.00.H61)
5.1. Trình tự thực hiện
- Người được trợ giúp pháp lý có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp
thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối
thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật trợ
giúp pháp thì làm đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp gửi
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung
tâm hoặc tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng tham gia
trợ giúp pháp lý.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể tngày nhận được đơn đề nghị thay đổi
người thực hiện trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp nhà nước tỉnh Vĩnh
Long, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ
chức đăng tham gia trợ giúp pháp trách nhiệm thông báo bng văn bản và
nêu do cho người được trợ giúp pháp cử người khác thực hiện trợ giúp
pháp lý trong trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường
hợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp hoặc người thực hiện trợ giúp
pháp lý phải từ chối thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức fax.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm
theo Thông số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 04-TP-TGPL) được
sửa đổi, bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thay đổi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đnghị
thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp
22
theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp nhà
nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời người được trợ
giúp pháp lý về việc thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp theo mẫu ban hành kèm
theo Thông số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp quản chất lượng vụ việc trợ giúp pháp (mẫu số 04-TP-TGPL) được
sửa đổi, bổ sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
5.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp thuộc một trong các
trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hin trợ giúp pháp
lý, cụ thể như sau:
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định của Luật trợ giúp pháp lý, trừ
trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử vi phạm và được thực hiện trợ giúp
pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý;
- Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng
chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố
tụng;
- Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp cho người được trợ giúp pháp
các bên quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực
dân sự;
- căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp thể không khách quan
trong thực hiện trợ giúp pháp lý;
- do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp một cách hiệu
quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
23
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý;
- Thông số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các
Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Thông s08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
24
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP
Kính gửi: .........................(1)............................
Tôi là (họ và tên): ..........(2) ............... hoặc...............(3)..................................
Ngày tháng năm sinh: ..................................... Giới tính: .................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………..…
Điện thoại: .......................................................................................................
nời được trợ giúp pháp hoặc người đại diện của người được trợ giúp
pháp lý ………(2)………….. đang được Ông/Bà …………..(4)……….. trợ giúp
pháp lý trong vụ việc................................................ ………………….
Căn cứ khoản 5 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi đề nghị thay đổi người
thực hiện trợ giúp pháp lý với lý do sau đây: ............................................................
Tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có): ..................................................................
.................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời trình bày trên đúng sự thật. Đề nghị .......................
................. (1) ................... xem xét thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người thực hiện trợ giúp pháp lý.
25
6. Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp (Mã TTHC:
2.000592.000.00.00.H61)
6.1. Trình tự thực hiện
- Người được trợ giúp pháp quyền gửi đơn khiếu nại đến người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp
nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý) có trách nhiệm
giải quyết khiếu nại đối với những hành vi quy định tại khoản 1, Điều 45 Luật Trợ
giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
của người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp hoặc quá thời hạn khiếu
nại không được giải quyết thì quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở pháp. Trong
thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở pháp trách
nhiệm giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở
pháp có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
của Giám đốc Sở pháp hoặc quá thời hạn khiếu nại không được giải quyết thì
có quyền khởi kiện tại Tòa án.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tuyến.
- Đối vi trường hợp người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp giải
quyết khiếu nại lần 1: Nộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Đối với trường hợp Giám đốc Sở Tư pháp giải quyết khiếu nại lần 2: Nộp đơn
khiếu nại trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu,
phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn khiếu nại theo mẫu ban hành kèm theo Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp các giấy tờ liên quan (mẫu s03-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
26
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được khiếu nại;
- Đối với Giám đốc Sở Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp
theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn khiếu nại theo mẫu ban hành kèm theo Thông số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bpháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp Thông số 12/2018/TTBTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp (mẫu số 03-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo Thông số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bpháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp trong lĩnh vực quản
nhà nước của Bộ Tư pháp.
6.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Khi có căn cứ cho rằng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ
giúp pháp hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
như: từ chối thụ vviệc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực
hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
không đúng pháp luật.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Thông số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
27
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp Thông số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều của các Thông thuộc lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
28
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN KHIẾU NẠI
Về việc …………….(1)…………………
Kính gửi: ………….(2).…………………
Họ và tên:..………(3)……………… hoặc....................(4)................................
Ngày tháng năm sinh: ................................. Giới tính: .....................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ liên hệ: ……………..…………………………………………....………
Điện thoại: ……………..……………………………………..…………….…
nời được trợ giúp pháp hoặc người đại diện của người được trợ giúp
pháp ......…(3) ……… đang được trợ giúp pháp trong vụ việc
……….....................................................................................................................
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi khiếu nại
với………(2)………..về việc……….(1)………..của ………(5)/(6)……với nội dung
cụ thể như sau:
……………………………………………………………………..……….……
…….……………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………….………….
……………………………………………………………………..…………….……
…………………………………………………………………………….……………
……………………………………………………………………….…………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
Yêu cầu giải quyết khiếu nại như sau:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….....……
………………………………………………………………………………..………
….………………………………………………………………………..…………….
29
…………………………………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có):
a)……………………………………………………………………………
b)…………………………………………………………………………..
c)……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan nội dung khiếu nại trên đúng sự thật. Đề nghị
………………… (2) ……………………xem xét giải quyết khiếu nại cho tôi theo
quy định.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên, hoặc điểm chỉ)
Chú thích:
(1): Ghi rõ một trong 04 nội dung khiếu nại về:
- Từ chối thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Không thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Thực hiện trợ giúp pháp không đúng pháp luật. - Thay đổi người thực hiện trợ
giúp pháp lý không đúng pháp luật.
(2): Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(3): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
(5): Tên của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(6): Họ và tên của người thực hiện trgiúp pháp lý.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 679/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×