- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 67/2026/QĐ-UBND Lào Cai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 67/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Giàng Quốc Hưng |
| Trích yếu: | Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 67/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
ỦY BAN NHÂN DÂN _______________ Số: 67/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________________ Lào Cai, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí
xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, gồm:
a) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục I);
b) Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục II).
2. Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được giao phụ trách tiêu chí, nội dung tiêu chí theo phân công tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định này có trách nhiệm:
a) Căn cứ hướng dẫn của bộ, cơ quan trung ương và điều kiện thực tế của địa phương để hướng dẫn chuyên môn; theo dõi, đánh giá, thẩm tra các tiêu chí, nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực được phân công.
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã trong quá trình triển khai thực hiện. Các đoàn thể được phân công phối hợp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, giám sát và phối hợp thực hiện tiêu chí, nội dung tiêu chí theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn chung, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu tổ chức thẩm định, trình công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp cần thiết, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này đảm bảo theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 và hướng dẫn chuyên môn của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chủ động rà soát, tự đánh giá mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, nội dung tiêu chí trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; xác định lộ trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030; xây dựng báo cáo, lập hồ sơ, tài liệu minh chứng đề nghị thẩm tra, công nhận theo quy định của pháp luật. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) kết quả thực hiện trên địa bàn xã.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Định kỳ 6 tháng và hằng năm cập nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã trên Cổng thông tin điện tử xã.
Điều 3. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - VPĐP Trung ương Chương trình MTQG; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 3 QĐ; - Báo và PTTH tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh Lào Cai; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, TH, NLN (Minh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng |
Phụ lục I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu chung |
Yêu cầu đối với từng nhóm xã |
Sở, ngành phụ trách |
Văn bản hướng dẫn |
||
|
Xã nhóm 1 |
Xã nhóm 2 |
Xã nhóm 3 |
||||||
|
1 |
Quy hoạch |
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt 1 , được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch |
Đạt |
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo tuân thủ pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn |
Sở Xây dựng |
Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 10/2026/TT-BXD) (Điều 3) |
||
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới |
Đạt |
Có quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Không quy định |
|
Thông tư số 10/2026/TT-BXD (Điều 4) |
|||
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã |
Đạt |
Có Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn |
Không quy định |
|
Thông tư số 10/2026/TT-BXD (Điều 5) |
|||
|
2 |
Hạ tầng kinh tế - xã hội |
2.1. Hệ thống |
Đạt |
(1) Đảm bảo kết nối giao thông tuân thủ quy định; |
|
Thông tư số 10/2026/TT-BXD (Điều 6) |
||
|
- 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1359:2022; |
- 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN |
- 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014; |
Sở Xây dựng |
|||||
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động |
Đạt |
Các công trình thuỷ lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm |
|
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT) (Điều 3) |
||||
|
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90% |
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80% |
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ |
Đạt |
Đánh giá mức “Tốt” khi đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm trở lên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số |
Đánh giá mức “Khá” khi đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT |
Đánh giá mức “Đạt” khi đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 5, Điều 6) |
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định |
≥98% |
Có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện đảm bảo an toàn |
|
Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (sau đây gọi là Thông tư số 17/2026/TT-BCT) (Điều 4) |
||||
|
Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định đạt ≥99% |
Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định đạt ≥98% |
Sở Công Thương |
||||||
|
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn |
Đạt |
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo TCVN |
Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và đáp ứng các Yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm quy định tại Mục 4 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT hoặc Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và chợ có ít nhất 01 (một) khu vực kinh doanh đáp ứng Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ quy định tại Mục 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT hoặc có siêu thị mini trở lên theo quy định tại khoản b, Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT |
Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư số |
Sở Công Thương |
Thông tư số 17/2026/TT-BCT (Điều 7) |
|
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất |
Đạt |
- Đến năm 2030, 100% các thôn trên địa bàn xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập internet trên mạng băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN) (Mục I) |
||
|
3 |
Phát triển kinh tế nông thôn |
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người |
Bình quân từ 9,5- |
≥9,5% |
Thống kê tỉnh |
Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 52/2026/TT-BTC) (Điều 4) |
||
|
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm |
Đạt |
1. Mức chỉ tiêu chung: |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 7) |
||
|
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
≥01 mô hình |
Có ≥03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
Có ≥02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Có ≥01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc kinh tế tuần hoàn phù hợp điều kiện thực tế của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 9, Điều 11) |
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương |
Đạt |
Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030 |
|
- Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 13); |
||||
|
Có ≥01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn hoặc có ≥02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ≥01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên |
Có sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên còn thời hạn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||||
|
Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá |
|
|||||||
|
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương |
Đạt |
100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP |
|
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 15) |
||
|
Không quy định |
Có ≥ 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||||
|
Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá) |
|
|||||||
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả |
Đạt |
Có tối thiểu 1 hợp tác xã đạt các yêu cầu: |
Sở Tài chính |
Thông tư số 52/2026/TT-BTC (khoản 1 Điều 5) |
||||
|
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả |
≥01 |
Không quy định |
Có ≥ 01 tổ khuyến nông cộng đồng |
Có ≥ 01 tổ khuyến nông cộng đồng được chấm điểm đánh giá hiệu quả hoạt động đạt ≥60 điểm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 17) |
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định |
≥40% |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
Hội Nông dân tỉnh |
Hướng dẫn số 286-HD/HNDTW ngày 24/3/2026 của Hội Nông dân Việt Nam thực hiện nội dung “3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định” thuộc tiêu chí “3. Phát triển kinh tế nông thôn” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 |
||
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương |
Đạt |
- Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên điạ bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; |
Sở Tài chính |
Thông tư số 52/2026/TT-BTC (khoản 1 Điều 6) |
||||
|
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật |
≥01 |
≥01 |
- Sở Tài chính phụ trách khu công |
- Thông tư số 52/2026/TT-BTC (Điều 7); |
||
|
4 |
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn |
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
≥27% |
≥40% |
≥35% |
≥27% |
Sở Nội vụ |
Văn bản số 2558/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Văn bản số 2558/BNV-CTTN&BĐG) |
|
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông |
Đạt |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT) (khoản 1 Điều 4) |
|
5 |
Văn hóa, Giáo dục, Y tế |
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa |
Đạt |
Đạt các yêu cầu: (1) Về cơ sở vật chất văn hoá; (2) Về hoạt động văn hoá cơ sở; (3) Về xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; (4) Về di sản văn hoá; (5) Về chuyển đổi số, dữ liệu số; (6) Về nhân lực quản lý văn hoá theo quy định tại mục 1 Phần I Hướng dẫn số 1984/HD-BVHTTDL |
Đạt các yêu cầu: (1) Về cơ sở vật chất văn hoá; (2) Về hoạt động văn hoá cơ sở; (3) Về xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; (4) Về di sản văn hoá; (5) Về chuyển đổi số, dữ liệu số; (6) Về nhân lực quản lý văn hoá theo quy định tại mục 2 Phần I Hướng dẫn số 1984/HD-BVHTTDL |
Đạt các yêu cầu: |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Hướng dẫn số 1984/HD- |
|
Và các yêu cầu sau: |
||||||||
|
a) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu Văn hóa |
||||||||
|
≥90% |
≥85% |
≥80% |
||||||
|
b) Cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá (nếu có) |
||||||||
|
≥03 hoạt động/năm |
≥02 hoạt động/năm |
≥01 hoạt động/năm |
||||||
|
c) Di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản |
||||||||
|
≥03 hoạt động/năm |
≥02 hoạt động/năm |
≥01 hoạt động/năm |
||||||
|
d) Hoạt động quản lý nhà nước về văn hoá, nghệ thuật của Uỷ ban nhân dân xã được tin học hoá, chuyển đổi số |
||||||||
|
≥95% |
≥90% |
≥85% |
||||||
|
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục |
Đạt |
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT (khoản 2 Điều 4) |
||
|
≥90% |
≥80% |
≥70% |
||||||
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi |
||||||||
|
Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi |
||||||||
|
Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở |
||||||||
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương |
||||||||
|
≥90% |
≥85% |
≥80% |
||||||
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác |
||||||||
|
≥90% |
≥85% |
≥80% |
||||||
|
Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số |
||||||||
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 |
||||||||
|
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế |
Đạt |
Xã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi là Quyết định số 1102/QĐ-BYT) (khoản 1 Mục I Phụ lục kèm theo) |
||
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội |
Đạt |
Xã có Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội |
Sở Y tế |
Quyết định số 1102/QĐ-BYT (khoản 2 Mục I Phụ lục kèm theo) |
||||
|
6 |
Giảm nghèo và An sinh xã hội |
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều |
≤2% |
≤2% |
≤5% |
≤13% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 21) |
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố |
≥75% |
≥95% |
≥85% |
≥75% |
Sở Xây dựng |
Thông tư số 10/2026/TT-BXD (Điều 7) |
||
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn |
Đạt |
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt ≥80%, trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥30% |
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt ≥70%, trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥20% |
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt ≥40% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 23) |
||
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 |
Đạt |
1. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không”: |
|
Hướng dẫn số 53/HD-ĐCT ngày 11/5/2026 của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện nội dung tiêu chí 6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (Mục II) |
||||
|
a) Không |
a) Không |
a) Không nghèo: đạt ≥87% |
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
|||||
|
2. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3 sạch”: |
|
|||||||
|
a) Sạch nhà, trong đó: |
a) Sạch nhà, trong đó: |
a) Sạch nhà, trong đó: |
|
|||||
|
3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3 an”: |
|
|
||||||
|
a) An toàn: đạt ≥90% |
a) An toàn: đạt ≥80% |
a) An toàn: đạt ≥70% |
|
|||||
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới |
Đạt |
a) Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã đạt từ 25% trở lên. |
Sở Nội vụ |
Văn bản số 2558/BNV- |
||||
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) |
Đạt |
a) Có bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em trong số công chức, viên chức của xã. |
Sở Y tế |
Quyết định số 1102/QĐ-BYT (khoản 3 Mục I Phụ lục kèm theo) |
||||
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm |
Đạt |
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 25) |
||||
|
7 |
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số |
7.1. Điểm bưu |
Đạt |
Có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN (Mục II) |
||
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường |
Đạt |
Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc |
Sở Nông |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 27) |
||||
|
≥95% |
≥85% |
≥70% |
||||||
|
Hồ sơ, tài liệu công về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ |
||||||||
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100% |
nghiệp và Môi trường |
|||||||
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã |
|
|||||||
|
≥95% |
≥85% |
≥70% |
|
|||||
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã |
|
|||||||
|
≥95% |
≥85% |
≥70% |
|
|||||
|
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử |
Đạt |
Đạt các yêu cầu: (1) Năng lực và kỹ năng số; (2) Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử tại địa phương; (3) Mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 17/2026/TT-BCT |
Không quy định |
Sở Công Thương |
Thông tư số 17/2026/TT-BCT (Điều 10, Điều 11) |
|
|
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông minh |
≥ 01 mô hình |
Có ≥01 mô hình thôn thông minh đáp ứng được các điều kiện sau: |
Không quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN (Mục III) |
|
|
8 |
Môi trường và cảnh quan nông thôn |
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt |
Đạt |
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT |
|
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 29) |
||
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥84% |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥82% |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 31) |
||||
|
|
|
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng) đạt ≤40% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng) đạt ≤45% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng) đạt ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã |
|
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 33) |
|
Chất thải rắn sinh hoạt cần được thu gom trên địa bàn, phân loại, thu hồi, tái chế và chuyển giao về xử lý tại cơ sở đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; chất thải tại cơ sở xử lý được xử lý bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; ưu tiên công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; bảo đảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đáp ứng mục tiêu về quản lý tổng hợp chất thải rắn theo quy định của pháp luật |
|
|||||||
|
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón |
≥90% |
Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ và phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn xã được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu hoặc phân bón theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT đạt ≥90% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 35) |
||
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 4 , làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
100% |
100% cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 37) |
||||
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư |
Đạt |
1. Phương án thoát nước và thu gom: Xã phải có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường. |
Sở Xây dựng |
Thông tư số 10/2026/TT-BXD (Điều 8) |
||||
|
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn |
Đạt |
Có phương án và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT (Điều 39) |
||
|
9 |
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công |
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
Đạt |
Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại của năm trước liền kề năm xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới |
Sở Nội vụ |
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (Nội dung tiêu chí |
||
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% |
Đạt |
Được công nhận “Đạt” khi đáp ứng đầy đủ 05 nhóm tiêu chí được quy định tại Hướng dẫn số 2857/HD-BTP ngày 29/4/2026 của Bộ Tư pháp gồm: (1) Nhóm tiêu chí về công khai, minh bạch; (2) Nhóm tiêu chí về tiếp nhận, giải quyết TTHC; (3) Nhóm tiêu chí về bố trí điều kiện đảm bảo; (4) Nhóm tiêu chí về đánh giá chất lượng; (5) Nhóm tiêu chí về xử lý phản ánh, kiến nghị và vi phạm. |
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh |
Văn bản số 2857/HD-BTP ngày 29/4/2026 của Bộ Tư pháp thực hiện tiêu chí “Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả” tại mục số 9.2 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 |
||||
|
10 |
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng |
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Đạt |
Xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Sở Tư pháp |
Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
||
|
Tỷ lệ tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật |
||||||||
|
≥95% |
≥92% |
≥90% |
||||||
|
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hoà giải ở cơ sở |
||||||||
|
≥85% |
≥82% |
≥80% |
||||||
|
Tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở |
||||||||
|
≥95% |
≥92% |
≥90% |
||||||
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động |
Đạt |
Được công nhận “Đạt” khi đáp ứng đầy đủ 03 yêu cầu được quy định tại khoản 1 Mục I Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 gồm: (1) An ninh, trật tự được bảo đảm; (2) Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; (3) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động |
Công an tỉnh |
Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 ngày 27/3/2026 của Bộ Công an thực hiện các tiêu chí an ninh, trật tự thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, điều kiện an ninh, trật tự thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05) (khoản 1 Mục I) |
||||
|
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã |
Đạt |
Đạt các yêu cầu: |
Công an tỉnh |
Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 (khoản 2 Mục I) |
||
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn |
Đạt |
Được công nhận “Đạt” khi đáp ứng đầy đủ 06 yêu cầu được quy định tại Văn bản số 3132/HD-BQP gồm: (1) Xây dựng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; (2) Tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân cấp xã; (3) Thực hiện các tiêu chí quân sự, quốc phòng; (4) Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng; quốc phòng với kinh tế - xã hội trên đại bàn cấp xã; (5) Thực hiện chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo; (6) Công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Văn bản số 3132/HD-BQP ngày 12/5/2026 của Bộ Quốc phòng thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030, tiêu chí 10.4: Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng |
||||
1 Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
2 3 an: an toàn -an tâm – an sinh
3 Số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn thôn là thuê bao được xác định có thời gian phát sinh lưu lượng nhiều nhất tại thôn đó. Thuê bao sử dụng điện thoại thông minh (chỉ sử dụng cho xác định tiêu chí thôn thông minh) là thuê bao sử dụng thiết bị điện thoại có khả năng truy cập dịch vụ Internet từ 3G trở lên.
4 Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản.
1 Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
2 3 an: an toàn -an tâm – an sinh
3 Số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn thôn là thuê bao được xác định có thời gian phát sinh lưu lượng nhiều nhất tại thôn đó. Thuê bao sử dụng điện thoại thông minh (chỉ sử dụng cho xác định tiêu chí thôn thông minh) là thuê bao sử dụng thiết bị điện thoại có khả năng truy cập dịch vụ Internet từ 3G trở lên.
4 Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản.
Phụ lục II
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030);
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh Lào Cai tại cùng thời điểm;
3. Đạt các tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại, bao gồm:
TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu | Sở, ngành phụ trách |
1 | Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo | 1.1. Tỷ lệ thôn, bản có hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao (cáp quang, 4G/5G) | 100% | Sở Khoa học và Công nghệ |
1.2. Tỷ lệ hộ gia đình được đáp ứng kết nối internet băng rộng cố định khi có nhu cầu | ≥95% | |||
1.3. Tỷ lệ các điểm công cộng (nhà hoá thôn, điểm du lịch cộng đồng) có điểm truy nhập wifi miễn phí; tốc độ tối thiếu 300Mbps hoặc được phủ sóng thông tin di động 5G | 100% | |||
1.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định đạt 100%; trong đó, có hộ dân sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo | Đạt | Sở Công Thương | ||
2 | Có mô hình nông nghiệp thông minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | 2.1. Có mô hình nông nghiệp thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc doanh nghiệp vận hành (Khuyến khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và phụ nữ) | ≥01 mô hình | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2.2. Tỷ lệ nông dân, người lao động nông thôn được đào tạo kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh trực tuyến | ≥40% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
2.3. Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP được công nhận 5 sao hoặc tương đương, còn thời hạn | Đạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
2.4. Trạm y tế xã triển khai phần mềm quản lý khám chữa bệnh, bệnh án điện tử | Đạt | Sở Y tế | ||
2.5. Tỷ lệ trường học áp dụng quản lý, giảng dạy và học tập trên nền tảng số | 100% | Sở Giáo dục và Đào tạo | ||
2.6. Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn | ||||
2.6. Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông hoạt động | 100% | Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch | ||
3 | Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn | 3.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều | ≤1% | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
3.2. Có mô hình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, mô hình kinh tế do người trẻ, tri thức dẫn đầu; mô hình hỗ trợ sinh kế cho đối tượng yếu thế | ≥ 01 mô hình | Tỉnh đoàn thanh niên | ||
3.3. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề (có bằng cấp, chứng chỉ) và bồi dưỡng kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường | ≥50% | Sở Giáo dục và Đào tạo | ||
4 | Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống | 4.1. Tỷ lệ vụ việc bạo lực gia đình được phát hiện, xử lý theo quy định | ≥98% | Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch |
4.2. Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa năm trước liền kề, năm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại | ≥95% | |||
4.3. Tỷ lệ thôn thực hiện hương ước, quy ước đã được cấp có thẩm quyền công nhận | 100% | |||
4.4. Tỷ lệ Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn có quy chế quản lý, kế hoạch hoạt động và tổ chức hoạt động theo kế hoạch | 100% | |||
4.5. Tỷ lệ thôn tổ chức ít nhất 04 hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cộng đồng/năm | 100% | |||
4.6. Tỷ lệ lễ hội truyền thống, di sản văn hóa trên địa bàn (nếu có) | 100% | |||
4.7. Có hoạt động về truyền dạy, thực hành di sản văn hóa phi vật thể hoặc sinh hoạt văn hóa truyền thống tiêu biểu | ≥2 hoạt động/năm | |||
4.8. Tỷ lệ thiết chế văn hóa cấp xã ứng dụng công nghệ số trong quản lý và cung cấp thông tin hoạt động | 100% | |||
5 | Cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn | 5.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý | ≥90% | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
5.2. Có ít nhất 01 mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan hoặc xử lý, cải thiện chất lượng nước mặt ao, hồ, kênh, mương, không gian công cộng trên địa bàn | ≥01 mô hình | |||
6 | An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại | 6.1. Địa bàn không ma tuý | Đạt | Công an tỉnh |
6.2. Tập thể công an xã được xếp loại danh hiệu thi đua "Đơn vị quyết thắng" trở lên | Đạt | |||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!