Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 52/2026/TT-BTC hướng dẫn tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện hoàn thành nhiệm vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 08:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 52/2026/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Quốc Phương
Trích yếu: Hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 52/2026/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 52/2026/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 52/2026/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 52/2026/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

_________

Số: 52/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người;

Đang theo dõi

2. Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả;

Đang theo dõi

3. Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương;

Đang theo dõi

4. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

5. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế bao gồm: Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn; tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn; tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất; hộ sản xuất; tổ chức tư nhân khác.

Đang theo dõi

2. Thu nhập bình quân đầu người của xã được tính bằng tổng thu nhập của toàn bộ các hộ dân cư của xã chia cho tổng số nhân khẩu của xã trong năm báo cáo.

Đang theo dõi

3. Thu nhập của hộ dân cư là toàn bộ các khoản thu nhập mà các thành viên của hộ nhận được trong năm báo cáo, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp lương như phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc; các khoản thưởng; lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần; các khoản trợ cấp thường xuyên hằng tháng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, bảo trợ xã hội, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định;

Đang theo dõi

b) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: thu nhập từ các hoạt động nông, lâm nghiệp, thủy sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản; lợi nhuận từ làm chủ hoặc tham gia làm chủ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh cá thể;

Đang theo dõi

c) Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính (gồm: thu nhập từ cho thuê nhà cửa, đất đai, tài sản, lãi gửi tiết kiệm, tiền lãi cho vay, cổ tức, lãi trái phiếu, thu nhập từ đầu tư vốn); thu nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ (gồm: thu nhập từ các khoản trợ cấp chưa liệt kê tại điểm a Khoản này, thu nhập từ kiều hối, từ quà được cho, biếu, tặng dùng cho sinh hoạt của hộ, học bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp nhận được cho những người bị ốm, bệnh, chấn thương); thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác làm tăng thu nhập ngoài các khoản đã nêu trên (như: trúng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng);

Đang theo dõi

d) Các khoản thu không được tính vào thu nhập bao gồm: tiền rút tiết kiệm; thu nợ; bán tài sản (như: nhà, đất, tài sản khác); khoản vay nợ, tạm ứng; các khoản chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác); chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức); các khoản bồi thường đất do giải tỏa;

Đang theo dõi

đ) Các khoản thu nhập mà hộ được nhận một lần cho nhiều năm cần được phân bổ theo số năm và chỉ tính khoản thu nhập tương ứng trong năm báo cáo.

Đang theo dõi

Chương II

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

Đang theo dõi

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.1 khi tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã trong năm báo cáo bình quân đạt từ 9,5%/năm trở lên.

Đang theo dõi

a) Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là tỷ lệ phần trăm tăng lên của mức thu nhập bình quân đầu người của kỳ báo cáo so với thu nhập bình quân đầu người cùng kỳ năm trước.

Đang theo dõi
b) Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người được tính theo công thức sau:

Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người (%)

=

TNBQn

x 100 - 100

TNBQn-1

Trong đó:
TNBQn: Thu nhập bình quân đầu người của xã năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
TNBQn-1: Thu nhập bình quân đầu người của xã năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
Đang theo dõi

c) Số liệu thu nhập bình quân đầu người được thu thập và tổng hợp từ Điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã, bảo đảm đủ thông tin tính tiêu chí số 3.1.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

Đang theo dõi

a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

b) Cơ quan phối hợp: Thống kê tỉnh, thành phố; thống kê cơ sở; các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, cá nhân liên quan.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

Đang theo dõi

a) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc ban hành Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã trên địa bàn tỉnh, thành phố;

Đang theo dõi

b) Báo cáo tóm tắt của Ủy ban nhân dân xã về quá trình tổ chức triển khai Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã và kết quả điều tra, kết quả tổng hợp và tính tiêu chí 3.1.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Đang theo dõi

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.6 khi có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;

Đang theo dõi

b) Kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

Đang theo dõi

c) Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp tác xã;

Đang theo dõi

d) Có quy mô thành viên đủ lớn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phù hợp với điều kiện của địa phương; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

Đang theo dõi

a) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc hợp tác xã tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;

Đang theo dõi

b) Báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

Đang theo dõi

c) Báo cáo của hợp tác xã bao gồm các nội dung: các loại sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên chính thức; quy mô thành viên của hợp tác xã; số lượng thành viên tăng từng năm trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Đang theo dõi

Điều 6. Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đang theo dõi

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi đáp ứng các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

Đang theo dõi

b) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

Đang theo dõi

c) Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

Đang theo dõi

a) Quyết định của Ủy ban nhân dân xã về kế hoạch triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thuộc thẩm quyền hoặc do cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí;

Đang theo dõi

b) Văn bản hoặc số liệu công bố của Sở Tài chính tỉnh, thành phố về kết quả thực hiện tiêu chí tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Văn bản hoặc số liệu công bố của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về kết quả thực hiện tiêu chí tại điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 7. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

Đang theo dõi

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.10 khi đáp ứng các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Khu công nghiệp được quy hoạch trên địa bàn xã hoặc liên xã phù hợp với phương hướng phát triển các khu chức năng trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Khu công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế và pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

c) Khu đất thực hiện đầu tư khu công nghiệp đã được Nhà nước thu hồi và bàn giao cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

Đang theo dõi

a) Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch tỉnh;

Đang theo dõi

b) Văn bản pháp lý xác định khu công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế;

Đang theo dõi

c) Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền đối với diện tích đất thực hiện khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đang theo dõi

Điều 8. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân

Đang theo dõi

1. Điều kiện số 10 được đánh giá đáp ứng điều kiện khi tốc độ tăng trưởng bình quân năm của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên trong giai đoạn đánh giá.

Đang theo dõi

2. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá được tính từ các tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân, theo công thức sau:

Tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân là mức tăng của giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân trong kỳ báo cáo so với kỳ trước và tính theo giá so sánh.

Tn là tốc độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân của năm n;

 là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm báo cáo theo giá so sánh;

 là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm trước năm báo cáo theo giá so sánh.

Trong đó: Giá trị tăng thêm (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cuối cùng được tạo ra của kinh tế tư nhân trong một thời kỳ nhất định. Giá trị tăng thêm bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian. Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế do kinh tế tư nhân tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất bao gồm chi phí trung gian và giá trị tăng thêm. Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ do kinh tế tư nhân sử dụng hết trong quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra sản phẩm mới trong một thời kỳ nhất định. Chi phí trung gian không bao gồm khấu hao/hao mòn tài sản cố định. Giá hiện hành: Là giá dùng trong giao dịch của năm báo cáo. Giá hiện hành phản ánh giá trị trên thị trường của sản phẩm vật chất, dịch vụ, tài sản chu chuyển từ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối tới sử dụng cuối cùng đồng thời với sự vận động của tiền tệ, tài chính và thanh toán. Giá so sánh: Là giá hiện hành của năm được chọn làm năm gốc. Giá so sánh để nghiên cứu thay đổi thuần về khối lượng và loại trừ sự biến động của yếu tố giá.Đang theo dõi

3. Kỳ biên soạn và công bố: Năm.

Đang theo dõi

4. Nguồn số liệu

Đang theo dõi

a) Tổng điều tra kinh tế;

Đang theo dõi

b) Điều tra doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;

Đang theo dõi

d) Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian;

Đang theo dõi

đ) Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;

Đang theo dõi

e) Dữ liệu hành chính.

Đang theo dõi

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

Đang theo dõi

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố);

Đang theo dõi

b) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ minh chứng kết quả đáp ứng điều kiện

Số liệu công bố của Thống kê tỉnh, thành phố về tốc độ tăng trưởng bình quân năm của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Chương II Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cục Thống kê

Đang theo dõi

a) Chủ trì thẩm định phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành;

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện các công việc phục vụ biên soạn chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân theo tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

3. Thống kê tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ trong công tác thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người của xã thuộc tỉnh, thành phố. Chỉ đạo Thống kê cơ sở hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã.

Đang theo dõi

b) Công bố kết quả chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố phục vụ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.

Đang theo dõi

4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã và đánh giá kết quả thực hiện nội dung tiêu chí số 3.1.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ PTHT (70b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Trần Quốc Phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 52/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 51/2025/QĐ-TTg

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 678/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×