• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 599/QĐ-UBND Đồng Nai 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực luật sư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/02/2026 14:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 599/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Trường Sơn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tư pháp tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 599/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 599/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 599/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đồng Nai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết
của ngành Tư pháp tỉnh Đồng Nai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực luật sư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 56/TTr-STP ngày
03 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 18 thủ tục hành chính
cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết
của ngành Tư pháp tỉnh Đồng Nai.
(Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung kèm theo)
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo
văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ
tục hành chính số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 12, 13, 14, 15, 16,
17, 18, 19 tại Mục B thuộc Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm
599
10
02
2
theo Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư được công bố tại Quyết định này
được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 517/QĐ-BTP ngày
30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp.
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai các thủ tục
hành chính đã được công bố thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang thông tin
điện tử, tại trụ sở làm việc của đơn vị, địa phương và Trung tâm Phục vụ hành
chính công; phối hợp đơn vị liên quan rà soát, đảm bảo thực hiện đúng quy trình
nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm
quyền công bố; triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức theo quy định.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tư
pháp cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp,
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ đối với các thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo
mô hình tập trung tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư
pháp; đảm bảo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết
nối, đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp để tra cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, tổng
hợp, đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
1
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
1
1.000828
Cấp
Chứng
chỉ hành
nghề luật
sư đối
với người
đạt yêu
cầu kiểm
tra kết
quả tập
sự hành
nghề luật
sư
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, trong trường
hợp cần thiết thì tiến
hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và
có văn bản đề nghị
kèm theo hồ sơ cấp
Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
vụ bưu
chính
đến Sở
Tư pháp
nơi tập
sự hành
nghề
luật sư
hoặc
trực
Toàn
trình
Chủ tịch
Ủy ban
nhân
dân
Lệ phí:
100.000
đồng/ hồ sơ.
Phí: 800.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
400.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13
ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày
08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
Số: 599/QD-UBND; 10/02/2026; 10:11:14;
599
10
2
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư, Sở
Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp
cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề
luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu lý lịch tư pháp
có trách nhiệm cung
cấp thông tin cho cơ
quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời
gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư
tuyến
trên
Cổng
dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
BTC).
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí,
lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
3
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
pháp không tính vào
thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết
định cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư;
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý
do.
2
1.000688
Cấp
Chứng
chỉ hành
nghề luật
sư đối
với người
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, trong trường
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
Toàn
trình
Chủ tịch
Ủy ban
nhân
dân
Lệ phí:
100.000
đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13
ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày
08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
4
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
được
miễn đào
tạo nghề
luật sư,
miễn tập
sự hành
nghề luật
sư
hợp cần thiết thì tiến
hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và
có văn bản đề nghị
kèm theo hồ sơ cấp
Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư, Sở
Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp
cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề
luật sư.
vụ bưu
chính
đến Sở
Tư pháp
nơi
người
đó
thường
trú hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
mức phí
400.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí,
lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư.
5
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu lý lịch tư pháp
có trách nhiệm cung
cấp thông tin cho cơ
quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời
gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư
pháp không tính vào
thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết
định cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý
do.
3
1.008624
Cấp lại
Chứng
chỉ hành
nghề luật
sư trong
trường
hợp bị
thu hồi
Chứng
chỉ hành
nghề luật
sư theo
quy định
tại Điều
18 của
Luật Luật
sư
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, trong trường
hợp cần thiết thì tiến
hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và
có văn bản đề nghị
kèm theo hồ sơ cấp lại
Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp lại Chứng chỉ
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
vụ bưu
chính
đến Sở
Tư pháp
nơi tập
sự hành
nghề
luật sư
hoặc
trực
tuyến
Toàn
trình
Chủ tịch
Ủy ban
nhân
dân
Lệ phí:
100.000
đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
400.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13
ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày
08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
7
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
hành nghề luật sư, Sở
Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp
cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề
luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu lý lịch tư pháp
có trách nhiệm cung
cấp thông tin cho cơ
quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời
gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư
pháp không tính vào
trên
Cổng
dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
8
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết
định cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật sư;
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do
4
1.008628
Cấp lại
Chứng
chỉ hành
nghề luật
sư trong
trường
hợp bị
mất, bị
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, trong trường
hợp cần thiết thì tiến
hành xác minh tính
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
vụ bưu
chính
Toàn
trình
Chủ tịch
Ủy ban
nhân
dân
Lệ phí:
100.000
đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
400.000
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13
ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày
08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP.
9
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
rách, bị
cháy
hoặc vì lý
do khác
không cố
ý
hợp pháp của hồ sơ và
có văn bản đề nghị
kèm theo hồ sơ cấp
Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Khi giải quyết hồ sơ
đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư, Sở
Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp
cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề
luật sư.
- Cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu lý lịch tư
pháp có trách nhiệm
đến Sở
Tư pháp
nơi tập
sự hành
nghề
luật sư
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
10
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
cung cấp thông tin cho
cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời
gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư
pháp không tính vào
thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết
định cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư;
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
11
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
văn bản và nêu rõ lý
do.
5
1.001928
Công
nhận đào
tạo nghề
luật sư ở
nước
ngoài
Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp
kiểm tra và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
ra quyết định công
nhận đào tạo nghề luật
sư ở nước ngoài;
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý
do.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
vụ bưu
chính
đến Sở
Tư pháp
nơi
thường
trú hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
dịch vụ
Toàn
trình
Chủ tịch
Ủy ban
nhân
dân
không
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi một số thủ tục hành chính quy định tại
12
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
6
1.002010
Đăng ký
hoạt động
của tổ
chức
hành
nghề luật
sư
Trong thời hạn mười
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho
tổ chức hành nghề luật
sư; trong trường hợp
từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do, người bị
từ chối cấp Giấy đăng
ký hoạt động có quyền
khiếu nại theo quy
định của pháp luật.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp, qua
hệ thống
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
cổng
dịch vụ
công
quốc
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
25.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư,
Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
13
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
đến Sở
Tư pháp
gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
Tổ chức hành
nghề luật sư
bổ sung, thay
đổi thông tin
do thay đổi
địa giới hành
chính được
miễn lệ phí
đăng ký hoạt
động của tổ
chức hành
nghề luật sư.
Tổ chức hành
nghề luật sư
thực hiện
đăng ký hoạt
động qua
mạng điện tử
được miễn lệ
phí đăng ký
hoạt động
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
14
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
của tổ chức
hành nghề
luật sư.
7
1.002032
Thay đổi
nội dung
đăng ký
hoạt động
của tổ
chức
hành
nghề luật
sư
10 Ngày làm việc
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp, qua
hệ thống
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
25.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
Tổ chức hành
nghề luật sư
bổ sung, thay
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư,
Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
15
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
ng.gov.
vn
đổi thông tin
do thay đổi
địa giới hành
chính được
miễn lệ phí
đăng ký hoạt
động của tổ
chức hành
nghề luật sư.
Tổ chức hành
nghề luật sư
thực hiện
đăng ký hoạt
động qua
mạng điện tử
được miễn lệ
phí đăng ký
hoạt động
của tổ chức
hành nghề
luật sư.
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
16
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
8
1.002055
Thay đổi
người đại
diện theo
pháp luật
của Văn
phòng
luật sư,
công ty
luật trách
nhiệm
hữu hạn
một
thành
viên
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
lại Giấy đăng ký hoạt
động cho tổ chức hành
nghề luật sư, trong đó
ghi rõ nội dung thay
đổi người đại diện
theo pháp luật; trường
hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Hồ sơ
được
gửi hồ
sơ qua
dịch vụ
bưu
chính
hoặc
trực tiếp
đến Sở
Tư pháp
tỉnh,
thành
phố trực
thuộc
Trung
ương
nơi
đăng ký
hoạt
động
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
25.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
Tổ chức hành
nghề luật sư
bổ sung, thay
đổi thông tin
do thay đổi
địa giới hành
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05
17
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc
gia.
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
chính được
miễn lệ phí
đăng ký hoạt
động của tổ
chức hành
nghề luật sư.
Tổ chức hành
nghề luật sư
thực hiện
đăng ký hoạt
động qua
mạng điện tử
được miễn lệ
phí đăng ký
hoạt động
của tổ chức
hành nghề
luật sư.
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
9
1.002079
Thay đổi
người đại
diện theo
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
Hồ sơ
được
gửi trực
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000
đồng/hồ sơ
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
18
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
pháp luật
của công
ty luật
trách
nhiệm
hữu hạn
hai thành
viên trở
lên, công
ty luật
hợp danh
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
lại Giấy đăng ký hoạt
động cho tổ chức hành
nghề luật sư, trong đó
ghi rõ nội dung thay
đổi người đại diện
theo pháp luật; trường
hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
tiếp, qua
hệ thống
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
(áp dụng
mức phí
25.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
Tổ chức hành
nghề luật sư
bổ sung, thay
đổi thông tin
do thay đổi
địa giới hành
chính được
miễn lệ phí
đăng ký hoạt
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày
05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí cung cấp thông tin doanh
19
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
động của tổ
chức hành
nghề luật sư.
Tổ chức hành
nghề luật sư
thực hiện
đăng ký hoạt
động qua
mạng điện tử
được miễn lệ
phí đăng ký
hoạt động
của tổ chức
hành nghề
luật sư.
nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
10
1.002099
Đăng ký
hoạt động
của chi
nhánh
của tổ
chức
Trong thời hạn bảy
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho
chi nhánh
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp, qua
hệ thống
bưu
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
25.000
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
20
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
hành
nghề luật
sư
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
Tổ chức hành
nghề luật sư
bổ sung, thay
đổi thông tin
do thay đổi
địa giới hành
chính được
miễn lệ phí
đăng ký hoạt
động của tổ
chức hành
nghề luật sư.
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
21
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Tổ chức hành
nghề luật sư
thực hiện
đăng ký hoạt
động qua
mạng điện tử
được miễn lệ
phí đăng ký
hoạt động
của tổ chức
hành nghề
luật sư.
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
11
1.002181
Đăng ký
hoạt động
của chi
nhánh,
công ty
luật nước
ngoài
Trong thời hạn mười
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho
chi nhánh, công ty luật
nước ngoài.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
thông
qua hệ
thống
bưu
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Phí:
2.000.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
1.000.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
22
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
trực
tuyến
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
12
1.002198
Thay đổi
nội dung
Giấy
đăng ký
hoạt động
của chi
Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp
thực hiện việc đăng ký
thay đổi nội dung Giấy
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp
hoặc
qua dịch
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Phí:
1.000.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
500.000
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
23
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
nhánh,
công ty
luật nước
ngoài
đăng ký hoạt động
bằng cách cấp lại
Giấy đăng ký hoạt
động cho chi nhánh,
công ty luật nước
ngoài; trường hợp từ
chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
vụ bưu
chính
đến
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
tỉnh,
thành
phố
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
24
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
13
1.002218
Hợp nhất
công ty
luật
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật
hợp nhất; trường hợp
từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Hồ sơ
được
gửi qua
dịch vụ
bưu
chính
hoặc
trực tiếp
đến Sở
Tư pháp
nơi
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
không
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
25
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
công ty
luật hợp
nhất
đăng ký
hoạt
động
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
14
1.002234
Sáp nhập
công ty
luật
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
Hồ sơ
được
gửi qua
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Không
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
26
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật
nhận sáp nhập; trường
hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
dịch vụ
bưu
chính
hoặc
trực tiếp
đến Sở
Tư pháp
nơi
công ty
luật sáp
nhập
đăng ký
hoạt
động
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư,
Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
27
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
15
1.008709
Chuyển
đổi công
ty luật
trách
nhiệm
hữu hạn
và công
ty luật
hợp danh,
chuyển
đổi văn
phòng
luật sư
thành
Đối với chuyển đổi
công ty luật trách
nhiệm hữu hạn và
công ty luật hợp danh:
Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật
chuyển đổi; trường
hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Hồ sơ
được
gửi qua
dịch vụ
bưu
chính
hoặc
trực tiếp
đến Sở
Tư pháp
nơi
công ty
luật
chuyển
đổi đăng
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Không
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định thuộc lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
28
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
công ty
luật
Đối với chuyển đổi
văn phòng luật sư
thành công ty luật:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật
chuyển đổi; trường
hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
ký hoạt
động
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
16
1.002398
Đăng ký
hoạt động
của công
ty luật
Việt Nam
chuyển
đổi từ
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp
thực hiện cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho
Gửi hồ
sơ trực
tiếp
hoặc
thông
qua hệ
thống
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Lệ phí:
50.000 đồng
(áp dụng
mức phí
25.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
29
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
công ty
luật nước
ngoài
công ty luật Việt Nam
chuyển đổi.
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
trực
tuyến
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
17
1.002384
Đăng ký
hoạt động
của chi
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt
Cách
thức
thực
hiện:
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Phí: 600.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
300.000
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
30
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
nhánh
của công
ty luật
nước
ngoài tại
Việt Nam
động cho chi nhánh
của công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam;
trường hợp từ chối
phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý
do.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp, qua
hệ thống
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch vụ
công
quốc gia
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư,
Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính
31
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
18
1.002368
Cấp lại
Giấy
đăng ký
hoạt động
của chi
nhánh,
công ty
luật nước
ngoài
Trong thời hạn mười
ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Hồ sơ
được
gửi trực
tiếp, qua
hệ thống
bưu
chính
hoặc
trực
tuyến
trên
Cổng
dịch vụ
công
quốc gia
Toàn
trình
Sở Tư
pháp
Phí:
2.000.000
đồng/hồ sơ
(áp dụng
mức phí
1.000.000
đồng/hồ sơ
kể từ ngày
01/7/2025
đến hết ngày
31/12/2026
theo Thông
tư số
64/2025/TT-
BTC).
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
32
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Dịch
vụ
công
trực
tuyến
Cơ
quan
thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
https://d
ichvuco
ng.gov.
vn/
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 599/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tư pháp tỉnh Đồng Nai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 599/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 354/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 599/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×