• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5738/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 15:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5738/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5738/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5738/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5738/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 10453/TTr-STP
ngày 14 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính nội bộ tại Quyết định số
5847/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023; Quyết định số 5918/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 12 năm 2024; Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01
năm 2026 và Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
5738
04
9
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5738/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Tiếp nhận, thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố
Tư pháp
Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố
Tư pháp
Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố
Tư pháp
Xây dựng, ban hành Quyết định về danh mục quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết và quy định các nội dung
khác được giao tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ
tịch nước
Tư pháp
Lập Danh sách Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản trên địa bàn Thành phố
Tư pháp
Đánh giá, công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
Chuẩn tiếp
cận pháp
luật
Công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố
Phổ biến
giáo dục
pháp luật
Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
Phổ biến
giáo dục
pháp luật
Thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư
pháp
Tổ chức
Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
Tổ chức
Giải thể Phòng công chứng
Tổ chức
Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
Tổ chức
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Sở, ngành Thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân
dân Thành phố phân công theo lĩnh vực phụ trách (sau đây gọi tt là cơ quan chủ
trì soạn thảo) chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết.
- Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ
sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND
th chậm nhất là 03 ngày kể t ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan
chủ tr soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo nghị quyết và
gửi Báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể t
ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu ý:
- Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy
định tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm e khoản 6 Điều 45 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
- Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định
th thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách
nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-
UBND.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản
lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự thảo Tờ trnh;
- Dự thảo nghị quyết;
- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ
xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung
3
bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp
soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025);
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trnh ý kiến góp ý .
* Lưu ý: Cơ quan chủ tr soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ
sơ thẩm định, trong đó, các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được
đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ tr soạn
thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành
phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (quy định trực tiếp) (Mẫu số
17 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế)
và Quy định/Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các
cấp (Mẫu số 18 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
4
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-
CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ
lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật (Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế, ban hành mới với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Mẫu số
12 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, bảo đảm bnh đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo
(Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách (Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính
sách/Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối
với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
5
Cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ
sơ theo đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện theo đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6
2. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an
Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phân công theo lĩnh vực (sau đây gọi tt là cơ quan chủ tr
soạn thảo) chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định và gửi đến Sở Tư pháp thẩm định.
- Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ
sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 21/2025/QĐ-
UBND th chậm nhất là 03 ngày kể t ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị
cơ quan chủ tr soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo quyết định và
gửi Báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể t
ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu ý:
- Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm
a, c, d và e khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
- Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định
th thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách
nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-
UBND.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản
lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ dự thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự thảo Tờ trnh;
- Dự thảo quyết định;
- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ
xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy
định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ
7
sung bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục rà soát
các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trnh ý kiến góp ý.
* Lưu ý: Cơ quan chủ tr soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ
sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được
đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ tr soạn
thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành
phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp (quy định trực tiếp) (Mẫu số 19
Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế)
và Quy định/Quy chế ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân các
cấp (Mẫu số 20 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
8
cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-
CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ
lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật (Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế, ban hành mới với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Mẫu số
12 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, bảo đảm bnh đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo
(Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính
sách/Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối
với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ
sơ theo đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện theo đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
9
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
10
3. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an
Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phân công theo lĩnh vực (sau đây gọi tt là cơ quan chủ tr
soạn thảo) chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định và gửi đến Sở Tư pháp thẩm định.
- Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ
sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quyết định số 21/2025/QĐ-
UBND th chậm nhất là 03 ngày kể t ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị
cơ quan chủ tr soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo quyết định và
gửi Báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể t
ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu ý:
- Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e
khoản 6 Điều 51b của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định
th thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách
nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 51b của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản
lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ dự thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự thảo Tờ trnh;
- Dự thảo quyết định;
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trnh ý kiến góp ý.
11
* Lưu ý: Cơ quan chủ tr soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ
sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được
đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ tr soạn
thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành
phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định trực tiếp)
(Mẫu số 21 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ban hành Quy định/Quy
chế) và Quy định/Quy chế ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 22 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn
bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-
CP);
- Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
12
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số 25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ
lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, bảo đảm bnh đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo
(Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính
sách/Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối
với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ
sơ theo đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện theo đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
13
4. Thủ tục xây dựng, ban hành Quyết định về danh mục quyết định của
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết và quy định các nội dung khác
được giao tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định, Nghị quyết
của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo quy định
a) Trình tự thực hiện:
- Trên cơ sở Công văn của Bộ Tư pháp, quy định của Nghị định, Nghị quyết
của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Sở Tư pháp xây dựng và ban hành Công văn yêu
cầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, lập danh mục văn bản
giao quy định chi tiết. Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố,
Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi danh mục
văn bản giao quy định chi tiết đến Sở Tư pháp để tổng hợp.
- Sở Tư pháp rà soát, xây dựng dự thảo Quyết định về danh mục quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ
tịch nước Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là Quyết
định về danh mục văn bản quy định chi tiết).
- Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký ban hành Quyết định.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản
lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ Sở Tư pháp trnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (1 bộ)
- Tờ trình của Sở Tư pháp;
- Dự thảo Quyết định về danh mục văn bản quy định chi tiết;
- Tài liệu khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở Tư pháp, các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố,
Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
14
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành Thành
phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết định về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy
định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định, Nghị quyết
của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân Thành phố về danh
mục các nội dung các nội dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước giao cho địa
phương quy định chi tiết; các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi danh
mục văn bản giao quy định chi tiết đến Sở Tư pháp để tổng hợp; Sở Tư pháp và
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo đúng quy định về lập danh
mục và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
15
- Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
16
5. Lập Danh sách Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
trên địa bàn Thành phố
a) Trình tự thực hiện:
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu lập danh sách
Công tác viên đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định và có nhu cầu làm cộng tác
viên gửi về Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể t khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các
đơn vị, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và ban hành Quyết định.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và hồ sơ công việc liên thông.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Bản sao các bằng cấp liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, rà soát như bằng Đại
học luật, Đại học chuyên ngành.
- Lý lịch khoa học hoặc bản thuyết trình về kinh nghiệm, năng lực của Cộng
tác viên phù hợp với công việc, chuyên đề, lĩnh vực, ngành được giao kiểm tra, rà
soát hệ thống hóa.
- Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi công tác xác nhận
về thời gian làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của
cộng tác viên.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể t khi nhận đầy
đủ hồ sơ hợp lệ của các đơn vị.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Sở Tư pháp
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tiêu chuẩn cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản
- Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực
văn bản được kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.
- Có kinh nghiệm làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật.
17
- Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản là cá nhân không
thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện công tác kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa văn bản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ
chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
18
6. Thủ tục đánh giá, công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp,
đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của tng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp
luật; niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày
để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11
của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ
chức thẩm định bằng hình thức phù hợp, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của tng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh)
xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
+ Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01
Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về
kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu
có) (Mẫu 03 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
- Hồ sơ Sở Tư pháp trnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
+ Hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
+ Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
(Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Dự thảo Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu
06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
19
d) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm (thời gian
cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của Sở Tư pháp: 10 ngày kể t ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí,
chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
được quy định tại Phụ lục I Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Quyết định số 3124/QĐ-BTP ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận
pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
20
7. Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố
a) Trình tự thực hiện: Hàng năm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị các cơ
quan, đơn vị rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật. Các cơ quan, tổ
chức căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực
tế chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ
biến, giáo dục pháp luật và các đơn vị có liên quan của cơ quan, tổ chức mình rà
soát, lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang
nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật năm 2012 để Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật. Số lượng báo
cáo viên pháp luật của các cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
quyết định bảo đảm mỗi lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên sâu có
ít nhất 01 (một) báo cáo viên pháp luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến,
giáo dục pháp luật.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được văn bản của Sở
Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp
luật gửi đến Sở Tư pháp với đầy đủ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy
định này.
Trường hợp văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ
thông tin theo quy định thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể t ngày nhận
được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị
công nhận của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định.
b) Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sở Tư pháp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố phải có đầy đủ các thông tin sau đây của
người được đề nghị công nhận: Họ và tên; Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ
quan, đơn vị công tác; Trnh độ chuyên môn; Lĩnh vực pháp luật chuyên môn sâu
dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố và các tổ chức thành viên, Công an Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành
21
phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh
Thành phố và cơ quan nhà nước Thành phố khác, các cá nhân có liên quan đến
trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công nhận báo
cáo viên pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong
công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp
luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng
có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp
luật ít nhất là 03 năm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày
20 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm
22
vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 3100/QĐ-BTP ngày 22/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 2029/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận,
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
23
8. Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
a) Trình tự thực hiện: Hàng năm, trên cơ sở văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp gửi các cơ quan, đơn vị rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật quy
định. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể t khi nhận được văn bản, các
cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát và có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và thông báo cho báo
cáo viên pháp luật biết lý do. Văn bản đề nghị miễn nhiệm gửi đến Sở Tư pháp
với đầy đủ thông tin theo quy định.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể t ngày nhận được văn bản đề
nghị miễn nhiệm của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp dự thảo Quyết định miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định. Trường hợp văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
không có đủ thông tin theo quy định thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
t ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
b) Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sở Tư pháp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị miễn
nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật được đề
nghị miễn nhiệm: Họ và tên; Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, đơn vị công
tác; Số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật; Lý
do của việc đề nghị miễn nhiệm.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố và các tổ chức thành viên, Công an Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành
phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh
Thành phố và cơ quan nhà nước Thành phố khác, các cá nhân có liên quan đến
trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
24
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Các trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn
cảnh gia đnh hoặc v lý do chính đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ
trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
- T chối không thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự
phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp mà không có lý do chính
đáng t 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ
biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày
20 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm
25
vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 3100/QĐ-BTP ngày 22/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 2029/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận,
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
26
9. Thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp
a) Trình tự thủ tục:
- Xin chủ trương của cấp có thẩm quyền về thành lập Hội đồng quản lý:
+ Sau khi trao đổi, thống nhất trong lãnh đạo đơn vị về chủ trương thành lập
Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức họp liên tịch
giữa lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội thảo
luận về việc thành lập, dự kiến số lượng, cơ cấu thành phần tham gia Hội đồng quản
lý.
+ Trên cơ sở họp liên tịch, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây
dựng báo cáo đề xuất thành lập Hội đồng quản lý kèm theo Biên bản họp liên tịch
gửi cơ quan thẩm định để trnh cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định
theo quy định phê duyệt chủ trương thành lập Hội đồng quản lý.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập gửi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp để cho ý kiến về sự cần thiết, gửi cơ quan thẩm định trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định theo quy định phê duyệt chủ trương thành lập Hội đồng
quản lý.
- Đề nghị thành lập Hội đồng quản lý sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ
trương:
+ Sau khi có phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo tổ chức lập Hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý,
tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị để cho ý kiến đối với Đề án thành
lập, dự thảo Quy chế hoạt động và đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng quản lý của
đơn vị. Nhân sự tham gia Hội đồng quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
+ Trên cơ sở kết quả Hội nghị cán bộ chủ chốt, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ đạo hoàn thiện Hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý gửi cơ quan
thẩm định trnh cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định theo quy định.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập gửi Hồ sơ đến cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp để cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, gửi cơ quan thẩm định
trnh cơ quan hoặc người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định
theo quy định xem xét, quyết định.
- Thẩm định hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý:
27
Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị sự
nghiệp công lập trên cơ sở kết quả thẩm định, hoàn thiện hồ sơ báo cáo cơ quan
hoặc người có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý.
- Trên cơ sở văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định thành lập Hội
đồng quản lý, cơ quan hoặc người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của
Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập; văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý của đơn vị cấp trên trực tiếp quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); cấp trên trực tiếp của đơn vị công lập thuộc
Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Tư pháp.
- Đề án thành lập Hội đồng quản lý.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
- Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập Hội đồng quản lý theo quy định.
- Biên bản họp liên lịch và Hội nghị cán bộ chủ chốt.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội
đồng quản lý.
- Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ đề nghị: Khồng quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; Sở Tư pháp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Hội đồng quản
lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
28
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 04/2022/TT-BTP ngày 21/6/2022 của Bộ Tư pháp hướng dẫn
về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên
Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp;
- Thông tư số 24/2025/TT-BTP ngày 27/11/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán
bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
29
10. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
a) Trình tự thực hiện
- Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xếp hạng của
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Phòng Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán
đấu giá tài sản, gửi Sở Nội vụ để thẩm định.
- Sở Nội vụ hoàn thành việc thẩm định xếp hạng đơn vị sự nghiệp và chuyển
cho Sở Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xếp hạng và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể t ngày nhận được ý kiến
của Sở Nội vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước, Phòng Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực
thuộc Sở Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
b) Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống quản lý
văn bản và hồ sơ công việc liên thông.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trnh đề nghị xếp hạng.
- Bản sao quyết định thành lập hoặc sp xếp lại về tổ chức (nếu có).
- Kết quả tính điểm theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư
liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV trên cơ sở số liệu bình quân của 3 (ba) năm
liền kề của năm đề nghị xếp hạng; trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng mà
đơn vị sự nghiệp không có đủ số liệu của 03 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp
hạng do mới được thành lập hoặc có sự sp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, thì lấy số liệu bình quân của thời gian t khi được thành lập, được
sp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để làm cơ sở tính điểm;
- Báo cáo quyết toán thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt của 03 (ba)
năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng (tr Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);
trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự nghiệp không có báo cáo
quyết toán thu, chi của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do mới được
thành lập hoặc có sự sp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thì
lấy báo cáo của thời gian t khi được thành lập, được sp xếp lại về tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn làm cơ sở tính điểm.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
30
d) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc kể t ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn hoàn thiện hồ sơ xếp hạng: 03 ngày làm việc kể t ngày nhận
được ý kiến của cơ quan thẩm định.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng: 07
ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan quản lý cấp trên của đơn
vị sự nghiệp công lập.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định xếp hạng Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước, Phòng Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư
pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định xếp hạng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định:
Phụ lục 5 Bảng tự chấm điểm xếp hạng của đơn vị sự nghiệp kèm theo Thông tư
liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ
Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành Tư pháp.
- Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ ban hành
quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.
31
11. Giải thể Phòng công chứng
a) Trình tự thực hiện
- Lập đề án giải thể Phòng công chứng
Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn
phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
- Uỷ ban nhân dân Thành phố ra quyết định giải thể Phòng công chứng.
b) Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành
nghĩa vụ về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân dân Thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Phòng công chứng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công chứng năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Công
chứng năm 2024;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
32
Thông tư 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2026 của Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
- Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ ban hành
quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.
33
12. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
a) Trình tự thực hiện
- Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng:
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội công
chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người
lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức chính
trị, chính trị - xã hội tại Phòng công chứng (nếu có).
- Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng:
Trong thời hạn 30 ngày kể t ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp kèm theo Đề án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Đề án,
gửi Sở Tư pháp, Hội công chứng tại địa phương và Phòng công chứng dự kiến
chuyển đổi; trường hợp t chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho
cơ quan, tổ chức quy định tại khoản này.
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương
thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng theo Đề án đã được phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi Phòng công chứng;
- Quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi Phòng công chứng.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân dân Thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển đổi Phòng công
chứng thành Văn phòng công chứng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không quy định
34
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công chứng năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Công
chứng năm 2024;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
- Thông tư 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2026 của Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5738/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5738/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5738/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×