• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5666/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Chỉ số cải cách hành chính Sở, cơ quan tương đương Sở, UBND xã phường

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/11/2025 20:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5666/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Trung
Trích yếu: Về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5666/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5666/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5666/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các Sở,
cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các xã, phường
thuộc thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê
duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang
bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 6747/TTr-SNV
ngày 11/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ số cải cách hành chính
(CCHC) của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân (UBND) các
xã, phường thuộc thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo, với các nội
dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất và khách quan kết quả thực hiện CCHC hàng
năm của các Sở, cơ quan tương đương Sở (sau đây gọi tắt là Sở); UBND các xã,
phường (sau đây gọi tắt là Xã).
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng
năm của các Sở, các Xã.
5666
17
11
2
- Xác định thang điểm, phương pháp đánh giá cho các nội dung, tiêu chí
đánh giá, làm cơ sở xác định Chỉ số CCHC của từng cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phù hợp, bám sát nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết của
Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước của giai đoạn 2021-2030
và các chương trình, nhiệm vụ CCHC của Thành phố theo từng giai đoạn.
b) Chỉ số CCHC bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện
thực tế khối lượng công việc của các Sở, các Xã và đánh giá thực chất kết quả
triển khai CCHC hàng năm của các Sở, các Xã.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình
triển khai CCHC của các Sở, các Xã.
d) Hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá trực tuyến, đồng bộ, thống nhất
trong các cơ quan hành chính nhà nước từ Thành phố đến cơ sở.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các Sở,
các Xã.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở và cơ quan tương đương Sở; UBND các xã, phường thuộc thành
phố Hà Nội.
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội dung đánh giá
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng cho các Sở, các Xã được cấu
trúc thành 8 trục nội dung đánh giá và 01 nội dung điểm thưởng, điểm trừ:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC.
(2) Cải cách thể chế.
(3)Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy.
(5) Cải cách chế độ công vụ.
(6) Cải cách tài chính công.
(7) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
(8) Tác động CCHC đến phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
(9) Nội dung điểm thưởng và điểm trừ trong công tác CCHC.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, các Xã được nêu tại các
3
Phụ lục II, III đính kèm Quyết định này)
2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
+ Điểm đánh giá qua thẩm định (tối đa) là 70/100.
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học (ĐTXHH) (tối đa) là 30/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí.
3. Phương pháp đánh giá
Kết hợp giữa đánh giá của Hội đồng thẩm định (đánh giá bên trong) và
đánh giá qua ĐTXHH (đánh giá bên ngoài).
- Đánh giá của Hội đồng thẩm định:
+ Các Sở, các Xã tự theo dõi, đánh giá và xác định điểm thực hiện nhiệm
vụ CCHC của cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí được quy định trong Chỉ số
CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
+ Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Hội đồng thẩm định của
Thành phố thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).
- Đánh giá qua ĐTXHH:
+ Các tiêu chí đánh giá qua ĐTXHH được quy định trong Chỉ số CCHC.
+ Bộ câu hỏi ĐTXHH được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương
ứng với các tiêu chí được đánh giá qua ĐTXHH quy định trong Chỉ số CCHC.
Phạm vi, chủ thể, đối tượng được tiến hành ĐTXHH phải thống nhất giữa khối
Sở, cơ quan tương đương Sở và khối UBND các xã, phường.
4. Xác định Chỉ số CCHC
- Điểm đạt được là tổng hợp điểm qua ĐTXHH và điểm Hội đồng thẩm
định Thành phố thẩm định, đánh giá và là căn cứ xác định Chỉ số CCHC của từng
cơ quan, đơn vị.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và
“Tổng điểm tối đa”.
- Chỉ số thành phần theo nội dung, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ %
giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng nội dung, tiêu chí.
5. Xếp hạng Chỉ số CCHC
5.1. Đối với các Sở:
- Điểm thẩm định của khối Sở tính theo công thức: Tổng điểm thẩm định
đạt được x Hệ số K (nhưng không lớn hơn điểm thẩm định tối đa (70 điểm)).
Hệ số K được xác định theo nguyên tắc sau: Sở được thành lập trên cơ sở
hợp nhất toàn bộ hoặc phần lớn chức năng, nhiệm vụ từ Sở khác, quản lý đa
ngành, đa lĩnh vực, tăng số lượng đầu mối quản lý, số biên chế, số lượng hồ sơ,
TTHC: Hệ số K = 1.05; Sở tiếp nhận một phần chức, năng nhiệm vụ từ Sở khác:
4
Hệ số K =1.02; Sở cơ bản không thực hiện hợp nhất chức năng, nhiệm vụ, thay
đổi quy mô tổ chức, chức năng, nhiệm vụ: Hệ số K =1. Cụ thể:
+ Hệ số K=1.05: Văn phòng UBND Thành phố; Sở Khoa học - Công nghệ;
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thanh tra Thành phố; Sở Tài chính;
Sở Xây dựng; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố.
+ Hệ số K=1.02: Sở Văn hóa - Thể thao; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Dân tộc và Tôn giáo.
+ Hệ số K=1.00: Sở Công Thương; Sở Quy hoạch và Kiến trúc; Sở Du lịch;
Sở Tư pháp.
- Kết quả Chỉ số CCHC đối với các Sở, cơ quan tương đương Sở được xếp
hạng theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90% trở lên;
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới 80%.
5.2. Đối với các phường, xã:
Căn cứ vào diện tích tự nhiên, quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế -
xã hội và khối lượng giải quyết hồ sơ hành chính để phân nhóm các xã, phường,
xếp hạng Chỉ số CCHC, cụ thể:
- Các Phường được phân thành 3 nhóm: Nhóm các phường loại 1 , nhóm
các phường loại 2 và nhóm các phường loại 3.
- Các Xã được phân thành 3 nhóm: Nhóm các xã loại 1, nhóm các xã loại
2 và nhóm các xã loại 3.
- Kết quả Chỉ số CCHC của các xã, phường trong mỗi nhóm được đánh giá
theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90% trở lên;
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới 80%.
6. Quy trình chấm điểm
Quy trình thực hiện đánh giá, chấm điểm cụ thể như sau:
- Bước 1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ tiêu chí và kết quả thực hiện nhiệm
vụ CCHC, tiến hành tự đánh giá theo 02 kỳ trong năm: Tự đánh giá 06 tháng và
Tự đánh giá năm (cuối năm kế hoạch).
- Bước 2. Các thành viên Hội đồng thẩm định Thành phố thẩm định và
đánh giá vòng 1: Thẩm định, đánh giá 6 tháng và Thẩm định, đánh giá năm.
- Bước 3. Các cơ quan, đơn vị được đánh giá thực hiện bổ sung giải trình
và tài liệu kiểm chứng: Hoàn thành giải trình, bổ sung đánh giá sau 03 ngày làm
việc kể từ khi cơ quan thường trực ban hành văn bản đề nghị giải trình, bổ sung.
- Bước 4. Các thành viên Hội đồng thẩm định Thành phố thực hiện thẩm
định, đánh giá vòng 2 (vòng cuối): Thẩm định, đánh giá 6 tháng và Thẩm định,
5
đánh giá năm.
- Bước 5. Hội đồng thẩm định Thành phố thông qua kết quả xác định Chỉ
số CCHC năm đối với các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các xã, phường.
- Bước 6. Hội đồng thẩm định Thành phố trình UBND Thành phố phê
duyệt, công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC năm.
* Riêng năm 2025, thực hiện đánh giá kết quả xác định Chỉ số CCHC vào
cuối năm 2025.
III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Định kỳ xây dựng kế hoạch (kèm theo dự toán kinh phí) triển khai xác
định Chỉ số CCHC (bao gồm nội dung triển khai tự chấm và nội dung triển khai
ĐTXHH, thời gian thực hiện đánh giá, chấm điểm) trình UBND Thành phố xem
xét, ban hành; chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện sau khi Kế hoạch được UBND
Thành phố phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc các Sở, các Xã triển khai kế hoạch xác
định Chỉ số CCHC.
- Trình UBND Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xác
định Chỉ số CCHC của các Sở, Chỉ số CCHC của các Xã.
- Căn cứ quy trình chấm điểm của Thành phố tại mục 6, chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định thời gian thực hiện đánh giá kết quả
chỉ số CCHC; xây dựng thang điểm và phương án chấm điểm cho từng nội dung,
tiêu chí, tiêu chí thành phần; ban hành văn bản hướng dẫn chấm điểm để triển
khai thực hiện.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai công việc xác định Chỉ số
CCHC; tập huấn, bồi dưỡng đối với công chức chuyên trách CCHC của các cơ
quan, đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền
về Chỉ số CCHC của các Sở, các Xã.
- Ứng dụng chuyển đổi số trong xác định Chỉ số CCHC, theo dõi, đánh giá
giám sát hoạt động CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo
tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Tham mưu UBND Thành phố tổ chức công bố Chỉ số CCHC của các Sở,
Chỉ số CCHC của các Xã.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định của
UBND Thành phố; nghiên cứu, tham mưu UBND Thành phố điều chỉnh, cập nhật
Chỉ số CCHC phù hợp trong quá trình thực hiện.
6
b) Sở Tài chính
Bố trí đủ kinh phí thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số CCHC hàng năm;
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số
CCHC theo kế hoạch.
c) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch ĐTXHH của Thành phố, trong
đó xác định rõ: phạm vi, đối tượng, địa điểm, thời gian, hình thức khảo sát, đảm
bảo việc điều tra, khảo sát thống nhất, khách quan, minh bạch.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng bộ câu hỏi ĐTXHH trên cơ sở
các tiêu chí ĐTXHH được xác định trong Chỉ số CCHC đảm bảo tính khả thi, sát
đối tượng được khảo sát.
- Tiếp nhận các chức năng triển khai nhiệm vụ ĐTXHH phục vụ chỉ số
CCHC và khảo sát sự hài lòng của người dân cấp Thành phố (phát, thu phiếu, tính
toán kết quả) do Sở Nội vụ bàn giao.
d) Các Sở, cơ quan tương đương Sở; UBND các xã, phường
- Xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị theo hướng
dẫn của Sở Nội vụ.
- Bố trí kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC theo quy định.
- Khuyến khích các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các xã, phường
căn cứ trên Chỉ số CCHC được ban hành tại Quyết định này, xây dựng và triển
khai Chỉ số CCHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
đ) Văn phòng UBND Thành phố, Thanh tra Thành phố, Trung tâm Phục vụ
Hành chính công Thành phố và các Sở: Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài
chính, Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các cơ quan, đơn vị
có liên quan phối hợp với Sở Nội vụ trong việc hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết
quả CCHC đối với từng nội dung, tiêu chí theo chức năng, nhiệm vụ và phân công
của UBND Thành phố.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân
sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai
xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 3199/QĐ-UBND ngày 21/6/2024 của UBND Thành phố ban hành về việc
ban hành Khung Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn và tương
đương thuộc UBND cấp huyện và Khung Chỉ số CCHC áp dụng đối với UBND
các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội, Quyết định số 3598/QĐ-
UBND ngày 10/7/2024 của UBND Thành phố về ban hành Chỉ số CCHC của
7
các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành
phố Hà Nội giai đoạn 2024 - 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các Sở và cơ quan tương đương Sở, Chủ tịch UBND các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ CCHC của Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
(Để
báo
cáo)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
- VP Thành ủy; các Ban Đảng Thành ủy;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TPHN;
- Các PCT UBND Thành phố; Nguyễn Đức Trung
- BCĐ phát triển KHCN, ĐMS, CĐS, CCHC
và Đề án 06 Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Các Đảng ủy xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC
(B),
SNV
.
8
Phụ lục I
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
I
Các Sở và cơ quan tương đương Sở
1
Văn phòng UBND Thành phố
2
Sở Nội vụ
3
Sở Công Thương
4
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Sở Nông nghiệp và Môi trường
7
Sở Quy hoạch Kiến trúc
8
Sở Tài chính
9
Sở Tư pháp
10
Sở Văn hóa và Thể thao
11
Sở Xây dựng
12
Sở Y tế
13
Sở Du lịch
14
Sở Dân tộc và Tôn giáo
15
Thanh tra Thành phố
16
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
II
Các xã, phường
1
Phường Hoàn Kiếm
2
Phường Cửa Nam
3
Phường Ba Đình
4
Phường Ngọc Hà
5
Phường Giảng Võ
6
Phường Hai Bà Trưng
7
Phường Vĩnh Tuy
8
Phường Bạch Mai
9
Phường Đống Đa
10
Phường Kim Liên
11
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám
12
Phường Láng
9
STT
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
13
Phường Ô Chợ Dừa
14
Phường Hồng Hà
15
Phường Lĩnh Nam
16
Phường Hoàng Mai
17
Phường Vĩnh Hưng
18
Phường Tương Mai
19
Phường Định Công
20
Phường Hoàng Liệt
21
Phường Yên Sở
22
Phường Thanh Xuân
23
Phường Khương Đình
24
Phường Phương Liệt
25
Phường Cầu Giấy
26
Phường Nghĩa Đô
27
Phường Yên Hòa
28
Phường Tây Hồ
29
Phường Phú Thượng
30
Phường Tây Tựu
31
Phường Phú Diễn
32
Phường Xuân Đỉnh
33
Phường Đông Ngạc
34
Phường Thượng Cát
35
Phường Từ Liêm
36
Phường Xuân Phương
37
Phường Tây Mỗ
38
Phường Đại Mỗ
39
Phường Long Biên
40
Phường Bồ Đề
41
Phường Việt Hưng
42
Phường Phúc Lợi
43
Phường Hà Đông
44
Phường Dương Nội
45
Phường Yên Nghĩa
46
Phường Phú Lương
10
STT
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
47
Phường Kiến Hưng
48
Xã Thanh Trì
49
Xã Đại Thanh
50
Xã Nam Phù
51
Xã Ngọc Hồi
52
Phường Thanh Liệt
53
Xã Thượng Phúc
54
Xã Thường Tín
55
Xã Chương Dương
56
Xã Hồng Vân
57
Xã Phú Xuyên
58
Xã Phượng Dực
59
Xã Chuyên Mỹ
60
Xã Đại Xuyên
61
Xã Thanh Oai
62
Xã Bình Minh
63
Xã Tam Hưng
64
Xã Dân Hòa
65
Xã Vân Đình
66
Xã Ứng Thiên
67
Xã Hòa Xá
68
Xã Ứng Hòa
69
Xã Mỹ Đức
70
Xã Hồng Sơn
71
Xã Phúc Sơn
72
Xã Hương Sơn
73
Phường Chương Mỹ
74
Xã Phú Nghĩa
75
Xã Xuân Mai
76
Xã Trần Phú
77
Xã Hòa Phú
78
Xã Quảng Bị
79
Xã Minh Châu
80
Xã Quảng Oai
11
STT
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
81
Xã Vật Lại
82
Xã Cổ Đô
83
Xã Bất Bạt
84
Xã Suối Hai
85
Xã Ba Vì
86
Xã Yên Bài
87
Phường Sơn Tây
88
Phường Tùng Thiện
89
Xã Đoài Phương
90
Xã Phúc Thọ
91
Xã Phúc Lộc
92
Xã Hát Môn
93
Xã Thạch Thất
94
Xã Hạ Bằng
95
Xã Tây Phương
96
Xã Hòa Lạc
97
Xã Yên Xuân
98
Xã Quốc Oai
99
Xã Hưng Đạo
100
Xã Kiều Phú
101
Xã Phú Cát
102
Xã Hoài Đức
103
Xã Dương Hòa
104
Xã Sơn Đồng
105
Xã An Khánh
106
Xã Đan Phượng
107
Xã Ô Diên
108
Xã Liên Minh
109
Xã Gia Lâm
110
Xã Thuận An
111
Xã Bát Tràng
112
Xã Phù Đổng
113
Xã Thư Lâm
114
Xã Đông Anh
12
STT
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
115
Xã Phúc Thịnh
116
Xã Thiên Lộc
117
Xã Vĩnh Thanh
118
Xã Mê Linh
119
Xã Yên Lãng
120
Xã Tiến Thắng
121
Xã Quang Minh
122
Xã Sóc Sơn
123
Xã Đa Phúc
124
Xã Nội Bài
125
Xã Trung Giã
126
Xã Kim Anh
13
Phụ lục II
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC SỞ, CƠ QUAN TƯƠNG ĐƯƠNG SỞ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
12.5
Triển khai Kế hoạch CCHC của đơn vị
1.5
Kế hoạch CCHC của đơn vị
1
Kế hoạch khắc phục các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI...
0.5
Báo cáo nhiệm vụ CCHC
1
Kiểm tra CCHC
1
Tự kiểm tra công tác CCHC
0.5
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
0.5
Công tác tuyên truyền CCHC
3
Mức độ hoàn thành kế hoạch tuyên truyền CCHC
1
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền CCHC
1
Chỉ tiêu đăng bài trên Trang tin CCHC của Thành phố
1
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC
1.5
Đối thoại của lãnh đạo với người dân, doanh nghiệp
1
Thực hiện các nhiệm vụ, quy định về kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị theo
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
0.5
Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh do Thành phố giao (Kế
hoạch, Kết luận hoặc văn bản khác)
0.5
Tiêu chí ĐTXHH
2.5
9.1
Văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC đầy đủ, kịp thời, phục vụ
tốt nhiệm vụ chuyên môn
1
9.2
Hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
và CCHC đến người dân, tổ chức
0.5
9.3
Công tác chỉ đạo, đôn đốc, thực hiện các nhiệm vụ CCHC của
Giám đốc Sở
0.5
9.4
Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân; tiếp nhận và giải
quyết các phản ánh kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo
0.5
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
10
Đổi mới công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL)
1.5
14
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
Tổ chức thực thi pháp luật
1
Rà soát, kiểm tra, xử lý VBQPPL sai quy định
1
Triển khai Luật Thủ đô và Luật tổ chức Chính quyền địa
phương
2
Tham mưu xây dựng văn bản, tổ chức thi hành Luật Thủ đô
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
1
Đánh giá việc phối hợp, tham mưu Thành phố trong việc
nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đặc thù Luật Thủ đô
1
Tham mưu, thực hiện giải quyết kiến nghị của cá nhân, tổ
chức để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến thể
chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
0.5
Thực hiện công tác phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp
luật
0.5
Hướng dẫn triển khai các cơ chế chính sách theo lĩnh vực
chuyên ngành để triển khai mô hình chính quyền 2 cấp đối
với xã, phường
0.5
Tiêu chí ĐTXHH
3
8.1
Tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống VBQPPL do Sở tham
mưu Thành phố ban hành
0.5
8.2
Tính hợp lý, khả thi của hệ thống VBQPPL do Sở tham mưu
Thành phố ban hành
0.5
8.3
Tính đầy đủ, kịp thời trong việc tổ chức triển khai; phát hiện
và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện
VBQPPL do Sở tham mưu Thành phố ban hành
1
8.4
Tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình với người
dân, doanh nghiệp
0.5
8.5
Tác động của VBQPPL do Sở tham mưu Thành phố ban hành
đối với phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện môi trường kinh
doanh
0.5
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN
CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
10.5
Kiểm soát TTHC
1
Rà soát, tái cấu trúc và đơn giản hóa TTHC
0.5
Thực hiện quy trình giải quyết TTHC nội bộ và nhiệm vụ
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị
2
Công bố, công khai TTHC và các quy định có liên quan
1.5
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
3
Tiêu chí ĐTXHH
2.5
15
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
6.1
Việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC của Sở góp
phần giảm tải, tăng cường cơ hội tiếp cận cho người dân
0.5
6.2
Việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC của Sở được
thực hiện đồng bộ, thống nhất
0.5
6.3
Tính rõ ràng, đơn giản, thống nhất, không chồng chéo giữa các
TTHC do Sở thực hiện
0.5
6.4
Kết quả giải quyết TTHC đúng hạn, chính xác, đầy đủ
0.5
6.5
Hiệu quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình của Sở
0.5
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
9.5
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở
2
Hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức; quy chế, nội quy của Sở và các đơn vị thuộc Sở
1
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các đơn vị
thuộc, trực thuộc theo các tiêu chí
0.5
Kết quả sắp xếp mô hình tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên
môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo chỉ đạo của Thành
phố
0.5
Thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên chế (công
chức, viên chức) được cấp có thẩm quyền giao
1
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
2
Thực hiện phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước ngành,
lĩnh vực của Sở
1
Hoàn thiện các quy định về điều kiện bảo đảm thực hiện phân
cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực của Sở
0.5
Xử lý các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua thanh
tra, kiểm tra
0.5
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với cơ
quan chuyên môn ở địa phương
2
Tham mưu, phối hợp, hướng dẫn quy định về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã
1
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quản lý về tổ chức
bộ máy và biên chế của chính quyền cấp xã
1
Tiêu chí ĐTXHH
2.5
5.1
Tính hợp lý, tinh gọn trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức
phòng, ban, đơn vị của Sở
0.5
5.2
Tính rõ ràng, hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa
các đơn vị SNCL trực thuộc Sở
0.5
5.3
Kết quả ban hành và thực hiện quy chế làm việc của Sở
0.5
16
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
5.4
Tính hợp lý trong việc Sở tham mưu UBND Thành phố phân
cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
giữa Sở và UBND xã, phường
0.5
5.5
Hiệu quả của việc thực hiện Quy trình giải quyết công việc nội
bộ (ngoài TTHC) của Sở
0.5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
12
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
2
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm của cơ quan,
tổ chức thuộc phạm vi quản lý
1
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính của sở bố trí công chức theo
đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0.5
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở bố trí viên chức theo đúng vị
trí việc làm được phê duyệt
0.5
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận công chức,
viên chức theo quy định
1.5
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, điều động, luân chuyển
0.5
Thực hiện quy định về chuyển đổi vị trí công tác (định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác phục vụ phòng chống tham
nhũng)
0.5
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức,
viên chức
0.5
Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức
2
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
1
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành
1
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng tháng, hàng
năm
0.5
Triển khai và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức
2
Tiêu chí ĐTXHH
2.5
9.1
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và phân công
nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
0.5
9.2
Năng lực, trình độ, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức
0.5
9.3
Tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nhũng nhiễu trong
thực thi nhiệm vụ
1
17
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
9.4
Thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức,
tại cơ quan và nơi công cộng
0.5
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách
2.5
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư công
0.5
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên
nguồn từ ngân sách nhà nước
0.5
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí chi đầu tư
0.5
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra về tài chính, ngân sách
nhà nước
0.5
Thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra, kiểm toán nhà nước về
tài chính, ngân sách
0.5
Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách
1
Xây dựng và báo cáo dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách
0.5
Thực hiện công khai dự toán ngân sách được cấp có thẩm
quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và gửi báo cáo theo quy định
0.5
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
1
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
0.5
Thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công
0.5
Thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị SNCL thuộc Sở
3.5
Số đơn vị SNCL tăng mức độ tự chủ kinh phí chi thường
xuyên trong năm
2
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân
phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL
0.5
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị SNCL
1
Tiêu chí ĐTXHH
3
5.1
Bố trí đầy đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác
CCHC của Sở
1
5.2
Việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng
kinh phí của Sở và các đơn vị trực thuộc
1
5.3
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công
1
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
13.5
Xây dựng và triển khai Kế hoạch chuyển đổi số, văn bản
thúc đẩy khoa học công nghệ năm
1.5
Phát triển các nền tảng, cơ sở dữ liệu
2
18
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
Triển khai mở dữ liệu theo quy định
1
Tỷ lệ hệ thống thông tin của đơn vị được phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin
1
Triển khai các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà
nước
1.5
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng
(trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
0.5
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) trao đổi giữa cơ
quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số
bởi chữ ký số chuyên dùng
0.5
Tỷ lệ báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan
nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo
cáo cấp Thành phố, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều
hành
0.5
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
4
Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
1
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
1
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Thành phố trên tổng số giao
dịch thanh toán của dịch vụ công
1
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản
mới nhất
1.5
Công bố hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
phiên bản mới nhất vào hoạt động quản lý tại Sở và đơn vị
trực thuộc
0.5
Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 phiên bản mới nhất vào hoạt động quản lý tại Sở và
đơn vị trực thuộc
0.5
Tỷ lệ quy trình ISO 9001 phiên bản mới nhất thực hiện đúng
tiêu chuẩn trong hoạt động tại Sở và đơn vị trực thuộc
0.5
Tiêu chí ĐTXHH
3
5.1
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai, thực
hiện công việc
1
5.2
Nhận thức và thái độ của cán bộ, công chức về đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
1
5.3
Hiệu quả công tác chuyển đổi số của Sở (hạ tầng số, nhân lực
số, dữ liệu số, dịch vụ số…)
1
TÁC ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐẾN PHÁT
16
19
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
Hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thành
phố giao
5
Tiêu chí ĐTXHH
11
Hiệu quả tổ chức, triển khai các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã
hội Thành phố theo ngành, lĩnh vực
1
Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian
thực trên môi trường điện tử
1
Kết quả thực hiện một số nội dung thuộc Chỉ số SIPAS
9
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ TRONG CÔNG TÁC
CCHC
5
Điểm thưởng trong triển khai công tác CCHC (Việc đổi
mới sáng tạo, Phát triển khoa học, công nghệ, Chuyển đổi
số mang tính đột phát, có ảnh hưởng sâu rộng, có tính nổi
bật và mang lại hiệu quả, có thể nhân rộng ra nhiều cơ
quan, đơn vị; các nhiệm vụ CCHC của đơn vị góp phần cải
thiện các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI do Trung ương
đánh giá Hà Nội…)
5
Điểm trừ CCHC (Để lãnh đạo Thành phố phê bình, nhắc
nhở, trật tự an toàn xã hội, môi trường, giao thông, an sinh
xã hội, hành vi nhũng nhiễu tiêu cực của cán bộ, công chức,
viên chức... ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh của Thành phố)
0
Tổng
100
20
Phụ lục III
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
12.5
1
Triển khai Kế hoạch CCHC của đơn vị
2
1.1
Kế hoạch CCHC
1
1.2
Kế hoạch khắc phục các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI
của Thành phố
1
2
Báo cáo nhiệm vụ CCHC
1
3
Kiểm tra CCHC
1
3.1
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
0.5
3.2
Phối hợp cung cấp thông tin, nội dung kiểm tra theo yêu cầu
Thành phố
0.5
4
Tuyên truyền CCHC
3
4.1
Mức độ hoàn thành kế hoạch tuyên truyền CCHC
1
4.2
Mức độ đa dạng trong tuyên truyền CCHC
1
4.3
Chỉ tiêu đăng bài trên Trang tin CCHC của Thành phố
1
5
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC
1.5
6
Đối thoại của lãnh đạo với người dân, doanh nghiệp
1
7
Thực hiện các nhiệm vụ, quy định về kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phản ánh kiến
nghị theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
0.5
8
Thực hiện các nhiệm vụ Thành phố giao (Kế hoạch, Kết
luận hoặc văn bản khác)
0.5
9
Tiêu chí ĐTXHH
2
9.1
Văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC đầy đủ, kịp thời, phục vụ
tốt nhiệm vụ chuyên môn
0.5
9.2
Hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
và CCHC đến người dân, tổ chức
0.5
9.3
Công tác chỉ đạo, đôn đốc, thực hiện các nhiệm vụ CCHC
của Lãnh đạo xã
0.5
9.4
Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân; tiếp nhận và giải
quyết các phản ánh kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo
0.5
II
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
VĂN
BẢN
QUY
PHẠM
PHÁP LUẬT
8
1
Đổi mới công tác xây dựng và thực thi pháp luật
2
1.1
Công tác xây dựng pháp luật
1
1.2
Công tác thực thi pháp luật
1
2
Rà soát, kiểm tra, xử lý VBQPPL sai quy định
3
21
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
2.1
Rà soát VBQPPL
2
2.2
Tự kiểm tra việc thực hiện VBQPPL
1
3
Thực hiện công tác phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp
luật
1
4
Tiêu chí ĐTXHH
2
4.1
Mức độ kịp thời, đầy đủ trong tổ chức, triển khai thực hiện
VBQPPL tại địa phương
0.5
4.2
Hiệu quả tổ chức thực hiện VBQPPL tại địa phương
0.5
4.3
Sự phối hợp và năng lực của đội ngũ cán bộ trong thực hiện
VBQPPL
0.5
4.4
Tính kịp thời trong phát hiện và xử lý các bất cập, vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện VBQPPL tại địa
phương
0.5
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC
HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
11
1
Rà soát, kiến nghị đề xuất tái cấu trúc và đơn giản hóa
TTHC
0.5
2
Thực hiện quy trình giải quyết TTHC nội bộ và nhiệm
vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị
2
3
Công khai TTHC
1
4
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
1.5
4.1
Tổ chức và hoạt động tại Điểm (Trung tâm) Phục vụ Hành
chính công
0.5
4.2
Đề xuất, phối hợp cơ quan Hiệp quản trên địa bàn nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công
1
5
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
3
6
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá
nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết
1
6.1
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết
0.5
6.2
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối
với quy định TTHC thuộc thẩm quyền
0.5
7
Tiêu chí ĐTXHH
2
7.1
Kết quả thực hiện việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết
TTHC của xã/phường (Thành phố phân cấp, ủy quyền)
0.5
7.2
Tính rõ ràng, đơn giản, thống nhất, không chồng chéo giữa
các TTHC do xã, phường thực hiện
0.5
7.3
Kết quả giải quyết TTHC đúng hạn, chính xác, đầy đủ
0.5
7.4
Hiệu quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình xã,
phường
0.5
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
8
22
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
1
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn
vị
2
1.1
Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về sắp xếp tổ chức
bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các phòng chuyên môn, đơn vị SNCL
1
1.2
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các
phòng chuyên môn, đơn vị SNCL theo các tiêu chí
1
2
Thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên chế
(công chức, viên chức) được cấp có thẩm quyền giao
2
3
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
2
3.1
Thực hiện phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước thuộc
thẩm quyền của cấp xã
1
3.2
Kiểm tra và xử lý các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát
hiện qua kiểm tra
1
4
Tiêu chí ĐTXHH
2
4.1
Tính hợp lý, tinh gọn trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy mới của xã/phường
0.5
4.2
Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc
của UBND xã/phường
1
4.3
Hiệu quả trong việc thực hiện Quy trình giải quyết công việc
nội bộ (ngoài TTHC) của xã/phường
0.5
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
12
1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc
làm
2
1.1
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm của cơ quan,
tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của cấp có
thẩm quyền
1
1.2
Tỷ lệ công chức được bố trí đúng vị trí việc làm theo định
hướng của cấp có thẩm quyền
0.5
1.3
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc cấp xã bố trí viên chức đúng
vị trí việc làm theo định hướng của cấp có thẩm quyền
0.5
2
Tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức
1
2.1
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận công chức,
viên chức theo quy định
0.5
2.2
Tỷ lệ đạt chuẩn về trình độ đào tạo của cán bộ, công chức
0.5
3
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, điều động, luân chuyển
1
4
Thực hiện quy định về chuyển đổi vị trí công tác (định
kỳ chuyển đổi vị trí công tác phục vụ phòng chống tham
nhũng)
1
5
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ,
công chức, viên chức
0.5
6
Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức
1
23
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
6.1
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
0.5
6.2
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành
0.5
7
Thực hiện kế hoạch công tác tháng, quý, năm và đánh
giá, phân loại công chức, viên chức hàng tháng, hàng
năm
0.5
8
Triển khai và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn
2
9
Tiêu chí ĐTXHH
3
9.1
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và phân công
nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
0.5
9.2
Tinh thần trách nhiệm, thái độ của cán bộ, công chức, viên
chức
0.5
9.3
Trình độ, năng lực của đội ngũ lãnh đạo cán bộ, công chức,
viên chức đáp ứng yêu cầu
0.5
9.4
Tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nhũng nhiễu trong
thực thi nhiệm vụ
1
9.5
Thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức,
tại cơ quan và nơi công cộng
0.5
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11.5
1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách
2.5
1.1
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư công
0.5
1.2
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí chi thường
xuyên từ ngân sách nhà nước
0.5
1.3
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí chi đầu tư
0.5
1.4
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra về tài chính, ngân
sách nhà nước
0.5
1.5
Thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra, kiểm toán nhà nước
về tài chính, ngân sách
0.5
2
Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân
sách
1
2.1
Xây dựng và báo cáo dự toán, chấp hành, quyết toán ngân
sách
0.5
2.2
Thực hiện công khai dự toán ngân sách được cấp có thẩm
quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và gửi báo cáo theo quy định
0.5
3
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2
3.1
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
1
3.2
Thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công
1
4
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự
3
24
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
nghiệp công lập
4.1
Số đơn vị SNCL tăng mức độ tự chủ kinh phí chi thường
xuyên trong năm
1
4.2
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân
phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL
1
4.3
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp theo
yêu cầu của Thành phố
1
5
Tiêu chí ĐTXHH
3
5.1
Bố trí đầy đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác
CCHC của xã
1
5.2
Việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử
dụng kinh phí, tài sản công của xã và các đơn vị trực thuộc
1
5.3
Tính hiệu quả trong việc thực hiện chế độ tự chủ về biên chế,
tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc xã
1
VII
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC
12.5
1
Xây dựng và triển khai Kế hoạch chuyển đổi số, văn bản
thúc đẩy khoa học công nghệ năm
2
2
Triển khai các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan
nhà nước
3
2.1
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng
(trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
1
2.2
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) trao đổi giữa
cơ quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được
ký số bởi chữ ký số chuyên dùng
1
2.3
Tỷ lệ báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của UBND
cấp xã được cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành
phố, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ phục
vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành
1
3
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
4
3.1
Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1
3.2
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
1.5
3.3
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Thành phố trên tổng số
giao dịch thanh toán của dịch vụ công.
1.5
4
Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ người
dân, doanh nghiệp
0.5
5
Tiêu chí ĐTXHH
3
5.1
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai, thực
hiện công việc
1
5.2
Nhận thức và thái độ của cán bộ, công chức về đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
1
5.3
Hiệu quả công tác chuyển đổi số của xã/phường (hạ tầng số,
1
25
TT
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Chú thích
nhân lực số, dữ liệu số, dịch vụ số…)
VIII
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN, TỔ
CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
19.5
1
Hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thành
phố giao
5
2
Kết quả thực hiện thu ngân sách theo chỉ tiêu Thành
phố giao (Khai thác và phát triển nguồn thu ngân
sách trên địa bàn)
1.5
3
Tiêu chí ĐTXHH
13
3.1
Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian thực trên môi trường điện tử
1
3.2
Kết quả thực hiện một số nội dung thuộc
Chỉ số PAPI
3
3.3
Kết quả thực hiện một số nội dung thuộc Chỉ số SIPAS
9
IX
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ TRONG CÔNG TÁC
CCHC
5
1
Điểm thưởng trong triển khai công tác CCHC (Việc đổi
mới sáng tạo, Phát triển khoa học, công nghệ, Chuyển
đổi số mang tính đột phát, có ảnh hưởng sâu rộng, có tính
nổi bật và mang lại hiệu quả, có thể nhân rộng ra nhiều
cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ CCHC của đơn vị góp
phần cải thiện các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI do
Trung ương đánh giá Hà Nội…)
5
2
Điểm trừ CCHC (Để lãnh đạo Thành phố phê bình, nhắc
nhở, trật tự an toàn xã hội, môi trường, giao thông, an
sinh xã hội, hành vi nhũng nhiễu tiêu cực của cán bộ,
công chức, viên chức... ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh
của Thành phố)
0
Tổng
100

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5666/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5666/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5666/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×