• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5258/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/12/2025 16:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5258/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5258/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5258/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5258/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 2109/QĐ-BXD ngày 25/11/2025 của Bộ Xây dựng
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 414/TTr-SXD
ngày 19/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được
sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng (Chi tiết, có Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
niêm yết công khai, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Thực
hiện rà soát, đơn giản hóa, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng cập nhật, công khai nội dung thủ tục hành chính trong Điều 1 Quyết định
này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đảm bảo kịp thời, đầy đủ,
chính xác, đúng quy định. Thời gian hoàn thành trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ khi nhận được quyết định này.
5258
26
12
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCC, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC NHÀ Ở
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Stt
Mã thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Tên VB quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế
Ghi chú
1
5.002582
Lập, phê duyệt Đề
án bán nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân
dân thuộc tài sản
công đang cho thuê
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
2
6.001430
Xây dựng chương
trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
3
6.001434
Điều chỉnh chương
trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
4
6.001432
Xây dựng kế hoạch
phát triển nhà ở cấp
tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
5
6.003655
Điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở cấp
tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
4
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ
TT
Mã THHC
Tên TTHC nội bộ
được thay thế
Tên TTHC
nội bộ thay
thế
Tên VB quy
định nội dung
sửa đổi, bổ
sung, thay thế
Ghi chú
1
5.002583
Chuyển đổi công
năng nhà ở đối với
nhà ở xây dựng trong
dự án bằng nguồn
vốn đầu tư công
thuộc thẩm quyền
chấp thuận của Bộ
Xây dựng
Chuyển đổi
công năng
nhà ở thuộc
tài sản công
Nghị định số
144/2025/NĐ
-CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ
quy định về
phân quyền,
phân cấp
trong lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ
Xây dựng
Đại diện
chủ sở hữu
nhà ở
2
5.002584
Chuyển đổi công
năng nhà ở đối với
nhà ở công vụ không
xây dựng theo dự án
hoặc nhà ở cũ thuộc
tài sản công thuộc
thẩm quyền chấp
thuận của Bộ Xây
dựng
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê (5.002582)
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 báo cáo đại
diện chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ
sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong thời hạn
10 ngày (nếu cần thiết);
- Cơ quan quản lý nhà ở tiếp thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời
hạn 15 ngày để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.
Thời gian phê duyệt Đề án là 05 ngày kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung
theo quy định tại điểm a khoản này, đề xuất, kiến nghị);
- Dự thảo Đề án bao gồm các nội dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; lý
do bán; đối tượng, điều kiện được mua nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá
bán và số tiền thu được; phương án quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán
nhà ở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị trực thuộc
được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài
sản công.
e) Cơ quan giải quyết: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Đề án của cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
6
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương
thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát
triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển
nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành
quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương
trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và
gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng;
- Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến
diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục
vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các
giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
8
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt
chương trình phát triển nhà ở.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Căn cứ
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết
quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở;
nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG
NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sàn xây dựng nhà
ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
10
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa
vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương).
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
(trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong
đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà
ở theo dự án
Diện tích khu đất dự
kiến (ha)
Ghi chú
1
….
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển
nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
11
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
3. Thủ tục điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương
chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự
kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý
kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở)
- Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến
diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục
13
vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các
giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc
h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê
duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu
cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong kỳ chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu
cầu về diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều
27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối
thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27
Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
(Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
14
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề cương xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG
NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sàn xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
16
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa
vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương).
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
(trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong
đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà
ở theo dự án
Diện tích khu đất dự
kiến (ha)
Ghi chú
1
….
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển
nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
17
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
4. Thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc
thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp
tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch
có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì
trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố
trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý
chuyên ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và
tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi
cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
19
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp
theo.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
kế hoạch phát triển nhà ở.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Căn cứ vào Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự
án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở
được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà ở của
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về
nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng
xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu
quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo,
xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
21
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia,
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
5. Thủ tục điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần
thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch
có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì
trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố
trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý
chuyên ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức
năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên
Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc
thực hiện;
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp
theo.
- Trường hợp trong nội dung điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở có điều
chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định điều chỉnh vốn theo
23
quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các
nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở;
- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà
ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm
về việc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh
phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được
phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ hoặc
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh nội dung liên quan đến kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà
chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
24
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
25
Mẫu:
Đề cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự
án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở
được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà ở của
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về
nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng
xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu
quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
26
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo,
xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia,
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
6. Thủ tục chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở
đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ
sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu
cần thiết);
- Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản
gửi đại diện chủ sở hữu;
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp
ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo
của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này
và đáp ứng quy định tại Điều 49 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ thì đại diện chủ sở hữu nhà thuộc tài sản công có văn
bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện
chuyển đổi công năng nhà ở thì đại diện chủ sở hữu có văn bản về việc không
cho phép chuyển đổi công năng nhà ở;
- Sau khi có văn bản chấp thuận, cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao
quản lý nhà ở có trách nhiệm quản lý, sử dụng nhà ở theo văn bản và đề án đã
được chấp thuận chuyển đổi;
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo mục 3 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số
lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công
năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi,
phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua
hoặc bán theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định
của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường hợp đề nghị cho phép bán đấu giá),
trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;
- Trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án thì phải có quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm
thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp
chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải có hồ sơ quản
lý, sử dụng nhà ở đó.
28
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: đại diện chủ sở hữu
nhà ở có nhu cầu chuyển đổi.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Đại diện chủ sở hữu
nhà ở.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản chấp thuận
chuyển đổi công năng nhà ở.
h) Phí, lệ phí: không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng
nhà ở.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy
định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
TÊN
[1]
………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:…..
…, ngày … tháng … năm ….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính gửi
[2]
:…..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số..................... /2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ
quan
[3]
…. xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công)
hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài
sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở .... sang làm
nhà ở….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề
án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối
với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở
(đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…..
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
________________
[1]
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan,
đơn vị được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
[2]
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
[3]
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5258/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5258/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×