Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 51/2024/QĐ-UBND Quảng Ninh Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/10/2026 16:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/2024/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Tường Huy
Trích yếu: Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 51/2024/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 51/2024/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 51/2024/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 51/2024/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 51/2024/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

 

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình 182/TTr-SNV ngày 03/10/2024 và Báo cáo thẩm định số 285/BC-STP ngày 30/9/2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2024 và thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- V0, TH5;
- Lưu: VT, TH4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

QUY CHẾ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn.

Đang theo dõi

b) Trưởng thôn, bản, khu phố; Phó Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

c) Cộng đồng dân cư tổ chức tại thôn, bản, khu phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Thôn, bản, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao.

Đang theo dõi

2. Thôn, bản được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn, bản.

Đang theo dõi

3. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là khu phố.

Đang theo dõi

4. Tiếp tục duy trì mô hình Tổ nhân dân (xóm) trực thuộc thôn, bản, khu phố đã được thành lập và đang hoạt động ổn định trên địa bàn một số địa phương trong tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tính tự quản và phát huy hiệu quả hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư;

Đang theo dõi

2. Chấp hành sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, cấp ủy chi bộ thôn, bản, khu phố; sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền địa phương ở cấp xã.

Đang theo dõi

3. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

4. Không thực hiện chia tách các thôn, bản, khu phố đang hoạt động ổn định để thành lập thôn, bản, khu phố mới; Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, bản, khu phố mới có thể thấp hơn quy định. Trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập thôn, bản, khu phố mới thì ghép vào thôn, bản, khu phố liền kề.

Đang theo dõi

5. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện sắp xếp, sáp nhập các thôn, bản, khu phố không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định; khuyến khích sáp nhập các thôn, bản, khu phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương để giảm đầu mối quản lý của chính quyền địa phương ở cấp xã. Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, bản, khu phố cần xem xét đến các yếu tố về truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán riêng biệt, vị trí địa lý, địa hình.

Đang theo dõi

6. Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào các hoạt động của thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

7. Việc phân loại thôn, bản, khu phố phải đảm bảo tính thống nhất, khoa học, công khai minh bạch, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn; phản ánh rõ tính chất công việc, mức độ thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý đối với từng loại thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BẢN, KHU PHỐ

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức của thôn, bản, khu phố

Tổ chức của thôn, bản, khu phố được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Mỗi thôn, bản, khu phố có Trưởng thôn, bản, khu phố. Trường hợp cần thiết thì bố trí 01 Phó Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

2. Phó Trưởng thôn, bản, khu phố do Trưởng thôn, bản, khu phố lựa chọn giới thiệu sau khi xin ý kiến cấp ủy, chi bộ đồng ý và thống nhất với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, khu phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận, cho thôi làm Phó Trưởng thôn, bản, khu phố theo đề nghị của Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình, kế hoạch về phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng đời sống văn hóa, phát triển sự nghiệp giáo dục, chăm lo, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân; phát huy truyền thống đền ơn, đáp nghĩa, tương thân, tương ái; tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương.

Đang theo dõi

2. Bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, thôn, bản, khu phố do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc đóng góp một phần kinh phí, tài sản, công sức; việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; việc thu, chi, quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác; các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật và phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội.

Đang theo dõi

3. Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

4. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Đang theo dõi

5. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; tham gia tự quản giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, xây dựng gia đình văn hóa, thôn, bản, khu phố văn hóa; phòng, chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội.

Đang theo dõi

6. Công khai thông tin về những nội dung chính quyền địa phương ở cấp xã phải công khai theo quy định tại Mục 1, Chương II Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở; kế hoạch thực hiện việc công khai thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã và chỉ đạo tổ chức thực hiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

7. Tham gia ý kiến đối với những nội dung theo quy định tại Điều 25 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung do Nhân dân bàn và quyết định, việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương ở cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố theo quy định tại Mục 4, Chương II Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Đang theo dõi

Điều 6. Các hình thức hoạt động của thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (viết tắt là Nghị định số 59/2023/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2.Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và được cộng đồng dân cư thống nhất lựa chọn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Hội nghị của cộng đồng dân cư được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần vào thời gian cuối năm. Công tác chuẩn bị, trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Các hình thức hoạt động khác: Ngoài các hình thức hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình và điều kiện thực tiễn thôn, bản, khu phố có thể hoạt động thông qua các hình thức tuyên truyền, vận động Nhân dân và tổ chức các nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố sau đây:

Đang theo dõi

a) Hệ thống loa truyền thanh.

Đang theo dõi

b) Trao đổi trực tiếp giữa Trưởng thôn, bản, khu phố, Phó Trưởng thôn, bản, khu phố với đại diện hộ gia đình.

Đang theo dõi

c) Gửi văn bản, tờ rơi, tờ gấp.

Đang theo dõi

d) Thông qua hòm thư góp ý.

Đang theo dõi

đ) Tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, tổ chức kỷ niệm ngày hội truyền thống, các ngày lễ lớn của dân tộc, của đất nước và địa phương, sinh hoạt truyền thống văn hóa, Tết cổ truyền dân tộc...;

Đang theo dõi

Điều 7. Các biện pháp chế tài đối với hộ gia đình không tham gia sinh hoạt và không thực hiện nghĩa vụ tại thôn, bản, khu phố nơi cư trú

Đang theo dõi

1. Các hộ gia đình vắng mặt sinh hoạt định kỳ 02 (hai) lần liên tiếp trở lên hoặc vắng mặt sinh hoạt định kỳ 01 (một) lần và 01 (một) lần sinh hoạt đột xuất liền kề thì Trưởng thôn, bản, khu phố nhắc nhở chủ hộ bằng các hình thức: gặp gỡ trực tiếp; trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, bản, khu phố hoặc qua ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, bản, khu phố thống nhất thiết lập.

Đang theo dõi

2. Trường hợp đã được nhắc nhở nhưng hộ gia đình đó vẫn vắng sinh hoạt hoặc không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không kịp thời các nghĩa vụ theo quy định thì Trưởng thôn, bản, khu phố góp ý, phê bình trước cuộc họp thôn, bản, khu phố và không đủ điều kiện để bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hộ gia đình có thành viên là cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị không cử người đại diện hộ gia đình dự họp 03 (ba) buổi sinh hoạt liên tiếp mà không báo cáo lý do hoặc không thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ theo quy định thì Trưởng thôn, bản, khu phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cán bộ, công chức, viên chức) và Đảng ủy cấp xã (đối với đảng viên) để có văn bản gửi cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, đảng viên đó biết và xử lý theo quy định. Đồng thời báo cáo Chi ủy chi bộ để ghi ý kiến vào nhận xét đảng viên về tham gia sinh hoạt nơi cư trú hoặc nhận xét khi thực hiện quy trình công tác cán bộ (khi được cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ yêu cầu).

Đang theo dõi

4. Trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng không thể tham dự được thì người đại diện hộ gia đình báo cáo Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 8. Điều kiện thành lập thôn, bản, khu phố mới

Việc thành lập thôn, bản, khu phố mới phải đạt các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Quy mô số hộ gia đình:

Thôn, bản ở xã có từ 300 hộ gia đình trở lên; thôn, bản ở xã biên giới, hải đảo có từ 100 hộ gia đình trở lên.

Khu phố ở phường, thị trấn có từ 350 hộ gia đình trở lên; khu phố ở phường, thị trấn biên giới, hải đảo có từ 150 hộ gia đình trở lên.

Đang theo dõi

b) Các điều kiện khác: cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp đặc thù

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thành các cụm dân cư mới. Thôn, bản, khu phố ở xã, phường, thị trấn biên giới, hải đảo, nơi có địa bàn rộng, địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn cần thiết phải thành lập thôn, bản, khu phố mới thì đảm bảo có từ 50 hộ gia đình trở lên đối với thôn, bản và từ 100 hộ gia đình trở lên đối với khu phố.

Đang theo dõi

b) Trường hợp ở khu vực biên giới, hải đảo cách xa đất liền, do việc di dân hoặc để bảo vệ đường biên giới, chủ quyền biển đảo thì việc thành lập thôn, bản, khu phố không áp dụng quy định về quy mô số hộ gia đình nêu tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

c) Thôn, bản, khu phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, bản, khu phố theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Sáp nhập thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này thì phải sáp nhập với thôn, bản, khu phố liền kề.

Đang theo dõi

b) Thôn, bản, khu phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập.

Đang theo dõi

c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, bản, khu phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương.

Đang theo dõi

d) Đề án sáp nhập thôn, bản, khu phố phải được trên 50% đại diện số hộ gia đình của từng thôn, bản, khu phố sáp nhập tán thành.

Đang theo dõi

2. Trường hợp giải thể thôn, bản, khu phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Tên của thôn, bản, khu phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, bản, khu phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã. Việc đổi tên thôn, bản, khu phố được thực hiện theo nguyện vọng của Nhân dân sinh sống tại thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 10. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới

Đang theo dõi

1. Xin chủ trương và xây dựng Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới

Căn cứ yêu cầu thực tiễn công tác quản lý nhà nước ở địa phương; các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và điều kiện thành lập thôn, bản, khu phố mới tại Điều 8 Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đồng ý chủ trương thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết phải thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

b) Tên gọi của thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

c) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

d) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này.

Đang theo dõi

đ) Đề xuất, kiến nghị.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, bản, khu phố mới về Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

Đang theo dõi

3. Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới nếu được trên 50% đại diện số hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, bản, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến đại diện hộ gia đình) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Đề án thành lập, biên bản lấy ý kiến, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% đại diện số hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, bản, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% đại diện số hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm theo hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này).

Đang theo dõi

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

Đang theo dõi

c) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

Điều 11. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố; chuyển thôn, bản thành khu phố

Đang theo dõi

1. Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn, bản, khu phố được áp dụng thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới quy định tại Điều 10 Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Chuyển thôn, bản thành khu phố trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã: căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình gửi Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển thôn, bản thành khu phố thuộc phường, thị trấn.

Đang theo dõi

3. Giải thể thôn, bản, khu phố: sau khi thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình kèm theo danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, bản, khu phố liên quan gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giải thể thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

4. Đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Việc đặt tên thôn, bản, khu phố được thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập thôn bản, khu phố mới, sáp nhập thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

b) Trình tự đổi tên thôn, bản, khu phố như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, bản, khu phố (phương án cần nêu rõ lý do đổi tên; tên gọi mới của thôn, bản, khu phố sau khi đổi tên...) và tổ chức lấy ý kiến của đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố về phương án đổi tên; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến.

Phương án đổi tên thôn, bản, khu phố nếu được trên 50% đại diện số hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Phương án đổi tên thôn, bản, khu phố chưa được trên 50% đại diện số hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% đại diện số hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.

Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc đổi tên thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 12. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có

Đang theo dõi

1. Trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này, sau khi có quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có.

Đang theo dõi

b) Dân số (số hộ gia đình, nhân khẩu) của thôn, bản, khu phố sau khi ghép.

Đang theo dõi

c) Đề xuất, kiến nghị.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, bản, khu phố hiện có) về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

Đang theo dõi

3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có nếu được trên 50% đại diện số hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến đại diện hộ gia đình) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% đại diện số hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% đại diện số hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ) gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có; Biên bản lấy ý kiến của toàn thể đại diện hộ gia đình.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, phòng Nội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Đang theo dõi

Chương III

TRƯỞNG THÔN, BẢN, KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, BẢN, KHU PHỐ

Đang theo dõi

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

2. Là Đảng viên, có độ tuổi từ đủ 21 tuổi trở lên.

Đang theo dõi

3. Có sức khỏe, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.

Đang theo dõi

4. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm, uy tín và phương pháp tổ chức, vận động Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Đang theo dõi

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, bản, khu phố

Trưởng thôn, bản, khu phố là người được Nhân dân trực tiếp bầu ra; là người đại diện cho cộng đồng dân cư tại thôn, bản, khu phố, có trách nhiệm tổ chức Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng Phó Trưởng thôn, bản, khu phố (nếu có) chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, bản, khu phố trước chính quyền địa phương ở cấp xã, cấp ủy, cử tri và Nhân dân ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện các công việc của thôn, bản, khu phố theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và các công việc khác được Nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã, sự lãnh đạo của chi bộ; trực tiếp báo cáo trước hội nghị của thôn, bản, khu phố định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

b) Tuyên truyền, vận động Nhân dân trong thôn, bản, khu phố thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, bản, khu phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh; giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, xây dựng đời sống văn hóa; tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động; tổ chức kỷ niệm các ngày truyền thống, sinh hoạt văn hóa của thôn, bản, khu phố và các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương,...

Đang theo dõi

c) Tổ chức công khai thông tin về những nội dung chính quyền địa phương ở cấp xã phải công khai; tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định các nội dung công việc ở thôn, bản, khu phố; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với những nội dung theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

d) Triệu tập và chủ trì hội nghị của thôn, bản, khu phố; bảo đảm các nội dung và hình thức hoạt động của thôn, bản, khu phố theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này.

Đang theo dõi

đ) Lập biên bản về kết quả thảo luận, quyết định của Nhân dân đối với các công việc của thôn, bản, khu phố; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, soạn thảo và ký các văn bản thể hiện nội dung quyết định của cộng đồng dân cư dưới hình thức nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận đối với những nội dung đã được Nhân dân bàn và quyết định. Lập biên bản về kết quả thảo luận, biểu quyết của Nhân dân ở thôn, bản, khu phố đối với các công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

e) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố triển khai thực hiện công việc do các tổ chức này phát động.

Đang theo dõi

f) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền địa phương ở cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân trong thôn, bản, khu phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

g) Tổ chức thực hiện, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân, các cơ quan có liên quan đóng trên địa bàn thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư trong phạm vi thôn, bản, khu phố; báo cáo kết quả thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư đến Nhân dân ở thôn, bản, khu phố và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đề xuất đưa ra cuộc họp để Nhân dân bàn, quyết định, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quyết định của cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

2. Quyền hạn của Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, bản, khu phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, bản, khu phố thông qua và bảo đảm các quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

b) Được phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng thôn, bản, khu phố. Được cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã mời dự họp về các nội dung có liên quan; được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

c) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Phó Trưởng thôn, bản, khu phố là người giúp Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện một số nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, bản, khu phố về nhiệm vụ được giao; cùng Trưởng thôn, bản, khu phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, bản, khu phố trước chính quyền địa phương ở cấp xã, cấp ủy, cử tri và Nhân dân ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Phó Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện nhiệm vụ do Trưởng thôn, bản, khu phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, bản, khu phố điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, bản, khu phố ủy quyền.

Đang theo dõi

3. Được điều hành, giải quyết công việc khi Trưởng thôn, bản, khu phố ủy quyền; được tham dự cuộc họp của chính quyền địa phương ở cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, bản, khu phố ủy quyền; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý và hoạt động của thôn, bản, khu phố; được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 16. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

b) Thường xuyên liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

Đang theo dõi

c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình hoạt động của thôn, bản, khu phố và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Mối quan hệ với chi bộ thôn, bản, khu phố: chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của chi bộ thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

3. Mối quan hệ với Trưởng Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Phối hợp tổ chức, vận động Nhân dân tham gia các phong trào, cuộc vận động do các tổ chức này phát động.

Đang theo dõi

b) Phối hợp vận động Nhân dân tham gia hưởng ứng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản khác ở thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức nhà nước đóng trên địa bàn và các thôn, bản, khu phố giáp ranh, liền kề để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

5. Mối quan hệ với Nhân dân trong thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Quản lý, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố theo quy định; không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ Nhân dân.

Đang theo dõi

b) Đại diện Nhân dân phản ánh, đề xuất với chính quyền địa phương ở cấp xã và cấp có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân trong thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

c) Tổ chức công khai với Nhân dân đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện các nội dung công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

Điều 17. Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bản, khu phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, bản, khu phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, bản, khu phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố).

Các quyết định, danh sách đại diện hộ gia đình phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, bản, khu phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, bản, khu phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

Đang theo dõi

2. Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, bản, khu phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố (việc cấp ủy chi bộ thôn, bản, khu phố thống nhất giới thiệu nhân sự thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cấp ủy có thẩm quyền); tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, bản, khu phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

3. Tiến hành bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, bản, khu phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ bầu cử triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

b) Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, gồm: Trưởng thôn, bản, khu phố, Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố, đại diện các hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tiễn để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.

Đang theo dõi

c) Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư theo Mẫu số 01 kèm Nghị định số 59/2023/NĐ-CP phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp bằng một trong các hình thức sau: giấy mời, thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình, qua hệ thống truyền thanh, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, bản, khu phố thống nhất thiết lập và được niêm yết công khai tại nhà văn hóa, các điểm sinh hoạt cộng đồng của cụm, thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

d) Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, bản, khu phố.

Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý; Tổ trưởng Tổ bầu cử hoặc người được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp.

Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố giới thiệu danh sách người ứng cử do Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố đã thống nhất với cấp ủy chi bộ thôn, bản, khu phố và đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn điều kiện để tham gia bầu.

Kết thúc thảo luận, Tổ trưởng Tổ bầu cử tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận: đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp; Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, Tổ trưởng Tổ bầu cử đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý. Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu.

Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu. Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo kết quả bầu cử của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, bản, khu phố.

Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố; kết quả bầu cử của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng biên bản cuộc họp trong đó thể hiện rõ nội dung quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Người trúng cử Trưởng thôn, bản, khu phố khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố tán thành. Người trúng cử Trưởng thôn, bản, khu phố ra mắt cuộc họp. Nếu không xác định được người trúng cử thì nêu rõ lý do không bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại, thời gian tổ chức bầu lại chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Nếu tổ chức bầu lại mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, bản, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố mới. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, bản, khu phố mới.

Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, Tổ trưởng Tổ bầu cử có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, kết quả bầu cử đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Đang theo dõi

4. Trường hợp thôn, bản, khu phố đã tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, bản, khu phố mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành tối thiểu trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố thì tổ chức phát phiếu lấy ý kiến đến từng hộ gia đình để lấy ý kiến biểu quyết về bầu Trưởng thôn, bản, khu phố theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

a) Trưởng thôn, bản, khu phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi).

Đang theo dõi

b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

Điều 18. Công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

Việc công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được kết quả bầu cử đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, bản, khu phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, bản, khu phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

Điều 19. Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố

Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Việc cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp:

Đang theo dõi

a) Người xin thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố vì lí do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lí do xin thôi.

Đang theo dõi

b) Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, khu phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, bản, khu phố không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cấp có thẩm quyền, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố kiến nghị.

Đang theo dõi

2. Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, bản, khu phố mới.

Trong thời gian khuyết Trưởng thôn, bản, khu phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, bản, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

Điều 20. Kinh phí tổ chức bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố

Kinh phí tổ chức bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, bản, khu phố do ngân sách cấp xã đảm bảo và được cân đối theo nhiệm kỳ.

Đang theo dõi

Điều 21. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, bản, khu phố, Phó Trưởng thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Trưởng thôn, bản, khu phố (Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời trong trường hợp khuyết Trưởng thôn, bản, khu phố) là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố, được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Đang theo dõi

2. Phó Trưởng thôn, bản, khu phố là người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố, được hưởng hỗ trợ hàng tháng, mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Đang theo dõi

3. Trưởng thôn, bản, khu phố và Phó Trưởng thôn, bản, khu phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm khuyết điểm, không được Nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm thực hiện cho thôi hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

PHÂN LOẠI THÔN, BẢN, KHU PHỐ

Đang theo dõi

Điều 22. Phân loại và tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Thôn, bản, khu phố được phân làm 03 (ba) loại, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố loại I.

Đang theo dõi

b) Thôn, bản, khu phố loại II.

Đang theo dõi

c) Thôn, bản, khu phố loại III.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí phân loại gồm:

Đang theo dõi

a) Số hộ gia đình.

Đang theo dõi

b) Các yếu tố đặc thù.

Đang theo dõi

Điều 23. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Phương pháp xác định tiêu chí

Đang theo dõi

a) Tiêu chí “hộ gia đình” được xác định theo đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú thường xuyên từ 06 tháng trở lên tại thôn, bản, khu phố tính đến thời điểm lập hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

b) Tiêu chí “các yếu tố đặc thù” được xác định trên cơ sở các văn bản hiện hành của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công nhận về diện tích tự nhiên; danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn; thôn, bản, khu phố trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; số liệu điều tra, thống kê hộ nghèo, hộ gia đình là người dân tộc thiểu số; hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp hiện có trong thôn, bản, khu phố để xác định.

Đang theo dõi

c) Các tiêu chí được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm lập hồ sơ phân loại.

Đang theo dõi

2. Cách tính điểm đối với thôn, bản ở xã

Đang theo dõi

a) Tiêu chí hộ gia đình

Thôn, bản từ 300 hộ gia đình trở xuống; thôn, bản ở xã biên giới, hải đảo có từ 100 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm.

Thôn, bản có trên 300 hộ gia đình; thôn, bản ở xã biên giới, hải đảo có trên 100 hộ gia đình thì cứ tăng 05 hộ tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 50 điểm.

Đang theo dõi

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù

Diện tích tự nhiên: Thôn, bản có diện tích tự nhiên từ 100 ha trở xuống được tính 20 điểm, nếu trên 100 ha thì cứ 10 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm; Thôn, bản ở xã biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 150 ha trở xuống được tính 20 điểm, nếu trên 150 ha thì cứ 15 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm.

Thôn, bản ở xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự tính 05 điểm.

Thôn, bản có từ 15% đến 30% số hộ gia đình là người dân tộc thiểu số được tính 03 điểm, trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 10 điểm; dưới 15% không tính điểm.

Thôn, bản có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% tổng số hộ trong thôn, bản được tính 05 điểm; từ 5% đến 10% được tính 04 điểm; trên 10% đen 20% được tính 03 điểm; trên 20% không tính điểm.

Đang theo dõi

3. Cách tính điểm đối với khu phố ở phường, thị trấn

Đang theo dõi

a) Tiêu chí hộ gia đình

Khu phố có từ 350 hộ gia đình trở xuống; Khu phố ở phường, thị trấn biên giới, hải đảo có từ 150 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm.

Khu phố có trên 350 hộ gia đình; Khu phố ở phường, thị trấn biên giới, hải đảo có trên 150 hộ gia đình thì cứ tăng 10 hộ tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 50 điểm.

Đang theo dõi

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù

Diện tích tự nhiên: Khu phố có diện tích tự nhiên từ 10 ha trở xuống được tính 15 điểm, nếu trên 10 ha thì cứ 01 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm; Khu phố ở phường, thị trấn biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 15 ha trở xuống được tính 15 điểm, nếu trên 15 ha thì cứ thêm 1,5 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm.

Khu phố ở phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được tính 05 điểm.

Khu phố có tỷ lệ số hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp dưới 30% tổng số hộ của khu phố được tính 10 điểm; từ 30% đến 50% được tính 05 điểm; trên 50% không tính điểm.

Khu phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% tổng số hộ trong khu phố được tính 05 điểm; từ 5% đến 10% được tính 04 điểm; trên 10% đến 20% được tính 03 điểm; trên 20% không tính điểm.

Đang theo dõi

Điều 24. Khung điểm để phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Căn cứ tổng số điểm của các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Quy chế này để phân loại thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

2. Phân loại thôn, bản, khu phố theo khung điểm sau:

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố loại I: Từ 75 điểm trở lên.

Đang theo dõi

b) Thôn, bản, khu phố loại II: Từ 50 điểm đến dưới 75 điểm.

Đang theo dõi

c) Thôn, bản, khu phố loại III: Dưới 50 điểm.

Đang theo dõi

Điều 25. Trình tự, thẩm quyền và hồ sơ phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã:

Xây dựng kế hoạch phân loại thôn, bản, khu phố và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ thẩm định), hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đang theo dõi

b) Văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về việc phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn.

Đang theo dõi

c) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về các tiêu chí phân loại.

Đang theo dõi

d) Biểu thống kê, tổng hợp các tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố theo mẫu: Biểu 01A (đối với thôn, bản), Biểu 01B (đối với khu phố).

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Chậm nhất 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ.

Đang theo dõi

b) Hồ sơ phân loại thôn, bản, khu phố của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo biểu tổng hợp thẩm định phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn (Biểu 02).

Đang theo dõi

3. Sở Nội vụ: Thẩm định hồ sơ phân loại thôn, bản, khu phố; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại thôn, bản, khu phố trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Đang theo dõi

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét, quyết định phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 26. Điều chỉnh phân loại thôn, bản, khu phố

Đang theo dõi

1. Thực hiện điều chỉnh phân loại thôn, bản, khu phố trong trường hợp:

Đang theo dõi

a) Thôn, bản, khu phố sau khi sáp nhập có sự thay đổi về quy mô số hộ gia đình và các yếu tố đặc thù khác cần thiết phải điều chỉnh phân loại.

Đang theo dõi

b) Thôn, bản, khu phố có biến động lớn về quy mô số hộ gia đình và các yếu tố đặc thù khác cần thiết phải điều chỉnh phân loại.

Đang theo dõi

c) Thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thẩm quyền điều chỉnh, phân loại thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quy chế này.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 27. Sở Nội vụ

Đang theo dõi

1. Thẩm định hồ sơ thành lập, sáp nhập, đặt tên, đổi tên, phân loại thôn, bản, khu phố; chuyển thôn, bản thành khu phố.

Đang theo dõi

2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thành lập, sáp nhập, đặt tên, đổi tên, giải thể thôn, bản, khu phố. Phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp hàng tháng, chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, bản, khu phố; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại thôn, bản, khu phố; quyết định chuyển thôn, bản thành khu phố thuộc phường, thị trấn.

Đang theo dõi

3. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ tổng hợp kiến nghị, đề xuất liên quan đến tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn.

Đang theo dõi

Điều 28. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan

Đang theo dõi

1. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định các tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định tiêu chí diện tích.

Đang theo dõi

b) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thẩm định tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo.

Đang theo dõi

c) Ban Dân tộc tỉnh thẩm định tiêu chí tỷ lệ hộ gia đình là người dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

d) Công an tỉnh thẩm định tiêu chí xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự.

Đang theo dõi

đ) Cục Thống kê tỉnh thẩm định về số hộ gia đình, tỷ lệ hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 29. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đang theo dõi

1. Lập hồ sơ thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên, phân loại thôn, bản, khu phố, chuyển thôn, bản thành khu phố kèm theo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Đang theo dõi

2. Xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

3. Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc chi trả phụ cấp, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

5. Xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng đối với người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

6. Định kỳ cuối năm (chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về số lượng thôn, bản, khu phố; số lượng, chất lượng đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

1. Xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, đổi tên, đặt tên thôn, bản, khu phố, ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có; kế hoạch, hồ sơ phân loại thôn, bản, khu phố trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

2. Quyết định công nhận, cho thôi Trưởng thôn, bản, khu phố, Phó trưởng thôn, bản, khu phố theo quy định.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo, điều hành và quản lý hoạt động của thôn, bản, khu phố theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

4. Tổ chức giao ban hàng tháng với Trưởng thôn, bản, khu phố và công an xã, phường, thị trấn để nắm bắt thông tin, chỉ đạo kịp thời các hoạt động tại thôn, bản, khu phố.

Đang theo dõi

5. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của thôn, bản, khu phố và các kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.

Đang theo dõi

6. Tổng hợp danh sách, thông báo cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đảng viên, công chức, viên chức theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

Đang theo dõi

Điều 31. Tổ chức thực hiện

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định, có trách nhiệm quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương./.

Đang theo dõi

MẪU SỐ 1A
(Kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

 

BIỂU TỔNG HỢP TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI THÔN, BẢN
(Kèm theo Tờ trình số …/TTr-UBND ngày …/..../…… của UBND xã....)

__________________

 

TT

Tên thôn

Tiêu chí quy mô hộ gia đình

Tiêu chí về các yếu tố đặc thù

Tổng số điểm của các tiêu chí

Đề xuất phân loại

Ghi chú

Tổng điểm của các yếu tố đặc thù (tối đa 50 điểm)

Tiêu chí diện tích tự nhiên

Yếu tố An ninh trật tự

Yếu tố hộ là người dân tộc thiểu số

Yếu tố hộ nghèo

 

 

 

Tổng số hộ (hộ)

Số điểm (tối đa 50 điểm)

Tổng diện tích (ha)

Tổng điểm (tối đa 30 điểm)

Thôn phức tạp ANTT

Số điểm

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ %

Số điểm

Số hộ nghèo

Tỷ lệ %

Số điểm

1

2

3

4

5= 7+9+12+15

6

7

8

9

10

11=10/3

12

13

14

15

16=4+5

17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                   

Ghi chú:

(1) Diện tích tự nhiên do cơ quan có thẩm quyền xác định theo sơ đồ thể hiện vị trí địa lý của thôn, bản, khu phố;

(2) Hộ gia đình là người dân tộc thiểu số tính theo dân tộc của người đứng tên chủ hộ;

(3) Các yếu tố về hộ nghèo, sự phức tạp về an ninh trật tự được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

MẪU SỐ 1B
(Kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

 

BIỂU TỔNG HỢP TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI KHU PHỐ
(Kèm theo Tờ trình số …./TTr-UBND ngày …. của UBND xã…..)

__________________

 

TT

Tên khu phố

Tiêu chí quy mô hộ gia đình

Tiêu chí về các yếu tố đặc thù

Tổng số điểm của các tiêu chí

Đề xuất phân loại

Ghi chú

Tổng điểm của các yếu tố đặc thù (tối đa 50 điểm)

Tiêu chí diện tích tự nhiên

Yếu tố An ninh trật tự

Yếu tố cơ cấu hộ sản xuất nông nghiệp

Yếu tố hộ nghèo

Tổng số hộ (hộ)

Số điểm (tối đa 50 điểm)

Tổng diện tích (ha)

Tổng điểm (tối đa 30 điểm)

Thôn phức tạp ANTT

Số điểm

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ%

Số điểm

Số hộ nghèo

Tỷ lệ%

Số điểm

 

 

 

1

2

3

4

5=7+9+12+15

6

7

8

9

10

11=10/3

12

13

14

15

16=4+5

17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Diện tích tự nhiên do cơ quan có thẩm quyền xác định theo sơ đồ thể hiện vị trí địa lý của thôn, bản, khu phố;

(2) Hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp được xác định là hộ có thu nhập chính (trên 50% tổng thu nhập) từ sản xuất nông nghiệp hoặc lâm nghiệp;

(3) Các yếu tố về hộ nghèo, sự phức tạp về an ninh trật tự được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

MẪU SỐ 2
(Kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

 

BIỂU TỔNG HỢP THẨM ĐỊNH PHÂN LOẠI THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ....
(Kèm theo Tờ trình số    /TTr-UBND ngày    của UBND huyện, thị xã, thành phố....)

 

TT

Tên đơn vị cấp xã

Tổng số thôn, bản, khu phố

Số thôn, bản

Đề xuất phân loại

Số khu phố

Đề xuất phân loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 1

Loại 2

Loại 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 51/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 51/2024/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 51/2024/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 51/2024/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×