• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 496/QĐ-UBND Huế 2026 Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung doanh nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/02/2026 16:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 496/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 496/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 496/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 496/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 496 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 854/TTr-STC ngày
28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 13 thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
(Chi tiết tại danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Tài chính thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo
đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC được công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố theo đúng quy định; trình Chủ tịch
UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC, hoàn thành
trước ngày 03/02/2026.
2
2. Sở Tài chính niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC
liên quan theo hướng dẫn được Bộ Tài chính công khai trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định. Hoàn thành việc cấu hình
TTHC liên quan đến phần việc của mình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
thành phố sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.
- Thay thế TTHC số thứ tự 01; 02; 03; 04; 05; 18; 24; 25; 26; 27; 28 Khoản
1, Mục I, Phần B danh mục TTHC kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày
13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc các lĩnh vực: thành lập và hoạt động
của hộ kinh doanh; thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tài chính;
- Thay thế TTHC số thứ tự 02; 05 Mục I Phần A tại danh mục TTHC kèm
theo Quyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố về công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tài chính.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ
tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 496 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
1.
Đăng ký thành lập doanh
nghiệp tư nhân
(2.001610)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp (Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP);
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 về quy định về
cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ
liệu (Nghị quyết số
66.7.NQ-CP);
- Căn cứ Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
2
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
tháng 8 năm 2019 của Bộ
Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC);
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc ban hành
biểu mẫu sử dụng trong
đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh
(Thông tư số 68/2025/TT-
BTC).
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC).
2.
Đăng ký thành lập công
ty TNHH một thành viên
(2.001583)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
3
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
4
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
3.
3. Đăng ký thành lập
công ty TNHH hai thành
viên trở lên (2.001199)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: - Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: Theo quy
định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghi quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Căn cứ Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
5
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trà phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trà cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
4.
Đăng ký thành lập công
ty cổ phần (2.002043)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
6
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
7
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
5.
Đăng ký thành lập công
ty hợp danh (2.002042)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-ВТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện từ (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
8
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
6.
Đăng ký thay đổi thành
viên hợp danh; đăng ký
thay đổi thành viên công
ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên;
đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật
của công ty trách nhiệm
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
9
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hữu hạn, công ty cổ phần;
đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên;
đăng ký thay đổi chủ
doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán,
tặng cho doanh nghiệp,
chủ doanh nghiệp chết
(2.002011)
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng kỷ doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
10
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp không
được hoàn trà cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
7.
Cấp đối Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu
tư (đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương
đương của doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh
doanh chuyển sang hoạt
động theo Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, Giấy
chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh
(2.002031)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông
báo: Không được quy
định tại Biều phí, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-
BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh,
chấm dứt hoạt động chi
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
11
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh
doanh được miễn lệ phí
đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
8.
Chuyển đổi doanh
nghiệp tư nhân thành
công ty hợp danh, công
ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần
(2.002032)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-ВTС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
12
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
13
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
dung đăng ký doanh
nghiệp.
9.
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành
viên thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên và ngược lại
(2.002033)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư sổ
64/2025/ITBTC thì lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí
quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số
47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
14
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
10.
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn thành
công ty cổ phần và ngược
lại (2.002034)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biều phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
15
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp. tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
16
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
11.
Đăng ký doanh nghiệp
đối với các công ty được
thành lập trên cơ sở chia
công ty, tách công ty,
hợp nhất công ty
(2.002085)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
17
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơsơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
12.
Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh
nghiệp đối với công ty
nhận sáp nhập (đối với
công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần và
công ty hợp danh)
(2.002060)
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-ВТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
Phòng Đăng
ký kinh
doanh – Sở
Tài chính
18
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
mạng điện tử (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đãng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
13.
Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
Phòng Đăng
ký kinh
19
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nghiệp đối với công ty bị
tách (đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần)
(2.002057)
chính công thành
phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu
chính công ích.
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp.
tại Thông tư số
64/2025/TTBTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
Miễn lệ phí đối với
trường hợp đăng ký qua
mạng điện từ (Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp lệ
phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp nộp phí
- Luật Doanh nghiệp sửa
đổi năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC.
doanh – Sở
Tài chính
20
STT
Tên TTHC
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm
doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội
dung đăng ký doanh
nghiệp.
* Ghi chú: Nội dung chi tiết của các TTHC đã được Bộ Tài chính công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn/)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 496/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 496/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 496/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×