- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 44/2019/QĐ-UBND Đà Nẵng tiêu chuẩn nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 44/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Huỳnh Đức Thơ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/10/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định 44/2019/QĐ-UBND: Quy định diện tích chuyên dùng nhà làm việc tại Đà Nẵng
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2019. Văn bản này quy định tiêu chuẩn và định mức diện tích chuyên dùng nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cũng như nhà làm việc của cơ sở hoạt động sự nghiệp mà thành phố Đà Nẵng quản lý.
Phạm vi điều chỉnh của quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập và ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định diện tích và công năng sử dụng các trụ sở làm việc, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị.
Theo quy định tại Điều 2, tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng sẽ được chi tiết hóa trong phụ lục kèm theo quyết định. Các tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với từng loại hình cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quản lý nhà nước.
Một nội dung quan trọng trong quyết định là xử lý chuyển tiếp. Cụ thể, các dự án đã được phê duyệt trước khi quyết định có hiệu lực sẽ không bị ảnh hưởng về diện tích chuyên dùng. Tuy nhiên, các cơ quan, tổ chức có diện tích lớn hơn tiêu chuẩn quy định sẽ tiếp tục sử dụng mà không phải điều chỉnh, trừ khi thực hiện việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.
Trách nhiệm thực hiện quyết định được quy định rõ ràng. Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn và định mức đã được quy định, nhằm đảm bảo sự minh bạch và hợp lý trong hoạt động.
Với những quy định cụ thể như trên, quyết định không chỉ tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức trong việc bố trí, quản lý diện tích làm việc mà còn giúp tăng cường quản lý tài sản công tại địa phương, đảm bảo các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng được thực hiện một cách hiệu quả và tiết kiệm.
Xem chi tiết Quyết định 44/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 25/10/2019
Tải Quyết định 44/2019/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ------------------- Số: 44/2019/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ---------------- Đà Nẵng, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng
nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức;
nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc
phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn sổ 866/HĐND-KTNS ngày 26 tháng 9 năm 2019 về định mức diện tích chuyên dùng nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý thành phố Đà Nẵng;
Xét Tờ trình số 117/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Sở Tài chính về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vị quản lý của thành phố Đà Nẵng và Công văn số 3335/STC-GCS ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Sở Tài chính liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Công văn số 1834/SXD-QLN ngày 14 tháng 3 năm 2019, Công văn số 3574/SXD-QLN ngày 14 tháng 5 năm 2019 và Công văn số 4303/SXD-QLN ngày 06/6/2019 của Sở Xây dựng; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tai Công văn số 2324/STP-XDKTVB ngày 24 tháng 6 năm 2019; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại phiên họp ngày 14/8/2019;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
2. Đổi tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước; Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp công lập; Ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 2. Tiêu chuẩn, đinh mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc của cơ, quan, tổ chức; nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyên phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối vói các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở làm việc, nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có diện tích chuyên dùng cao hơn theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 2 Quyết định thì tiếp tục sử dụng; khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức này và các quy định có liên quan.
2. Sở Tài chính có ý kiến bằng văn bản về tiêu chuẩn, định mức đối với trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; nhà làm việc thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp theo quy định tại Quyết định này và các văn bản khác có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/10/2019
Điều 6. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện ,và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp; - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố; - TT TƯ, TT HĐND thánh phố; - UB MTTQVN thành phố; - CT, các PCT UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành; - Các tổ chức chính trị - xã hội; - Các BQL dy án ĐTXD; - UBND các quận, huyện; - Báo Đà Nẵng, báo Công an TPĐN; - Đài Phát thanh - Truyền hình ĐN; - CổngTTĐT thành phố ĐN; - VP ĐĐBQH, HĐND và UBND TP: KTTC, ĐTĐT; - Lưu: VT, STC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ |
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG NHÀ LÀM VIỆC THUỘC
TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC; NHÀ LÀM VIỆC THUỘC CƠ SỞ
HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo quyết định Số 44/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2019
của UBND thành phố Đà Nẵng)
| TT | Loại diện tích chuyên dùng | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | ||
| Cấp thành phố | Cấp quận, huyện | Cấp phường, xã | |||
| 1 | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | m2/cơ quan, tổ chức, đơn vị | 100 | 150 | 80 |
| 2 | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân | m2/cơ quan, tổ chức, đơn vị | 100 | 50 | 40 |
| 3 | Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin | m2/cơ quan, tổ chức, đơn vị | 100 | 50 | 50 |
| 4 | Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) | m2/chỗ ngồi | 2,0 | 2,0 | 2,0 |
| 5 | Diện tích kho chuyên ngành | m2/cơ quan, tổ chức, đơn vị | 200 | 150 | 100 |
| 6 | Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng chống thiên tai, chống cháy nổ, truyền thanh truyền hình...) | m2/cơ quan, tổ chức, đơn vị | 100 | 100 | 100 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!