• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4063/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Thông tin, Truyền thông

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/10/2024 10:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4063/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4063/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4063/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4063/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S
ố
: /QĐ
-
UBND
Thanh Hóa, ngày
tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thông tin và
Truyền thông trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính Phủ và Luật tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019; Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính n ội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn
phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa
tại Tờ trình số 2298/TTr-STTTT ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 41 thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan báo chí của tỉnh; Công ty
TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành
phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
St
t
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
Ghi chú
1.
Xác đ
ị
nh l
ầ
n đ
ầ
u c
ấ
p đ
ộ
đ
ố
i v
ớ
i
hệ thống thông tin cấp độ 1, 2;
xác định lại cấp độ đối với hệ
thống thông tin đã được phê duyệt
cấp độ 1, 2.
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
2.
Xác đ
ị
nh l
ầ
n đ
ầ
u c
ấ
p đ
ộ
đ
ố
i v
ớ
i
hệ thống thông tin cấp độ 3; xác
định lại cấp độ đối với hệ thống
thông tin đã được phê duyệt cấp
độ 3.
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
3.
Xác đ
ị
nh l
ầ
n đ
ầ
u c
ấ
p đ
ộ
đ
ố
i v
ớ
i
hệ thống thông tin cấp độ 4; xác
định lại cấp độ đối với hệ thống
thông tin đã được phê duyệt cấp
độ 4
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
4.
Ban hành Thông cáo báo chí gi
ả
i
thích, làm rõ thông tin sai lệch
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
5.
Phê duy
ệ
t Danh sách h
ộ
gia đình
tại địa phương được nhận hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh.
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
6.
N
ộ
p xu
ấ
t b
ả
n ph
ẩ
m lưu chi
ể
u đ
ố
i
với xuất bản phẩm dạng in.
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thô
ng tin
và
Truyền thông
7.
N
ộ
p xu
ấ
t b
ả
n ph
ẩ
m lưu chi
ể
u đ
ố
i
với xuất bản phẩm điện tử.
Thông tin
và Truyền
thông
ở
Thông tin và
Truyền thông
8.
Th
ẩ
m đ
ị
nh thi
ế
t k
ế
cơ s
ở
(trư
ờ
ng
Thông tin
ở
Thông tin và
7
35.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành kỹ thuật dựng phim lên
chức danh kỹ thuật dựng phim
hạng II
Thông tin
và Truyền
thông
Đài PTTH tỉnh
Có hiệu lực
từ
07/11/2024
36.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành kỹ thuật dựng phim lên
chức danh kỹ thuật dựng phim
hạng I.
Thông tin
và Truyền
thông
Đài PTTH tỉnh
Có hiệu lực
từ
07/11/2024
37.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng III
Thông tin
và Truyền
thông
-
Đài PTTH tỉnh
- Trung tâm VHTT,
TT và Du lịch cấp
huyện
Có hiệu lực
từ
07/11/2024
38.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng II
Thông tin
và Truyền
thông
-
Đài PTTH tỉnh
;
- Trung tâm VHTT,
TT và Du lịch cấp
huyện
Có hiệu lực
từ
07/11/2024
39.
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng I
Thông tin
và Truyền
thông
Đài PTTH tỉnh
Có hiệu lực
từ
07/11/2024
40.
Cấp mới hộp thư công vụ cho cán
bộ, công chức, viên chức
Thông tin
và Truyền
thông
V
ăn phòng
UBND
tỉnh
41.
Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử
công vụ
Thông tin
và Truyền
thông
V
ăn phòng
UBND
tỉnh
8
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Thủ tục 1: Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 1,
2; xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 1, 2
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa (Đại lộ
Nam sông Mã, phố Ái Sơn 2, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Lập hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị thẩm
định để thực hiện thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
Bước 3. Phê duyệt đề xuất cấp độ:
- Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản hệ thống thông tin
phê duyệt đề xuất cấp độ, gửi báo cáo chủ quản hệ thống thông tin.
1.4. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được
phê duyệt cấp độ:
Đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ, trong trường hợp phải
xác định lại cấp độ cho phù hợp với tình hình thực tế thì thực hiện theo trình tự, thủ
tục xác định lần đầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống phần mềm Quản lý văn bản
và Hồ sơ công việc (TDOffice).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
9
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 01
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP) kèm theo Hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
+ Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cho hệ thống thông tin.
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông
tin: Thiết kế sơ bộ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
b) Đối với hệ thống thông tin đang vận hành: Thiết kế thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
tương ứng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định, phê duyệt: Tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (Đơn
vị vận hành hệ thống thông tin).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
10
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ).
- Văn bản tham gia ý kiến hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thông tin mạng (Luật số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015).
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số
85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ
thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
11
Mẫu số 01
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v đề nghị thẩm định, phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
….., ngày ...
tháng
... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội
dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin;
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin) thẩm định và
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N
C
Ủ
A CƠ
QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
12
Mẫu số 03
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v ý kiến thẩm định hồ sơ
đề xuất cấp độ
….., ngày ..
.
tháng
... năm ...
Kính g
ử
i:
(Ch
ủ
qu
ả
n h
ệ
th
ố
ng thông tin/
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin).
(Tên cơ quan thẩm định) nhận được Công văn số ….. ngày ….. tháng ....... năm ….. của
(Tên cơ quan đề nghị) về việc thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin đối
với (Tên hệ thống thông tin). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của
các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Tên cơ quan thẩm định) có ý kiến thẩm định như sau:
Phần 1. Hồ sơ, tài liệu thẩm định
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
Phần 2. Căn cứ pháp lý để thẩm định
1. Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng.
2. Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Phần 3. Tổ chức thẩm định
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
2. Đơn vị phối hợp thẩm định:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai
hình thức (nếu cần thiết).
Phần 4. ý kiến thẩm định
13
1. Tổng hợp ý kiến thẩm định của đơn vị phối hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 12
Nghị định này.
2. Ý kiến thẩm định về sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 16 Nghị
định này.
3. Ý kiến khác (nếu có).
Phần 5. Kết luận
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin là phù hợp/chưa phù hợp (nếu chưa phù hợp đề
nghị chỉ rõ những nội dung chưa phù hợp) để theo cấp độ đề xuất.
Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) cho hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ
thống thông tin (Tên hệ thống thông tin). Đề nghị cơ quan (Tên cơ quan đề nghị) xem xét
báo cáo cấp có thẩm quyền Điều chỉnh (nếu yêu cầu Điều chỉnh) hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
14
Mẫu số 06
(CH
Ủ
QU
Ả
N H
TH
Ố
NG
THÔNG TIN)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
….., ngày ...
tháng
... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống
thông tin) cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương ứng
với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy
15
chuẩn kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo các
quy định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
Điều 3. Điều Khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo
quy định của pháp luật./.
Nơi nh
ậ
n:
-…………..;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
Ệ
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
16
Thủ tục 2: Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 3;
xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 3.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa (Đại lộ Nam
sông Mã, phố Ái Sơn 2, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Lập hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị
thẩm định để thực hiện thẩm định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
Bước 3. Phê duyệt đề xuất cấp độ:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin phê
duyệt đề xuất cấp độ.
1.4. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được
phê duyệt cấp độ:
Đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ, trong trường hợp phải
xác định lại cấp độ cho phù hợp với tình hình thực tế thì thực hiện theo trình tự, thủ
tục xác định lần đầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản
và hồ sơ công việc (TDOffice).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
17
- Văn bản đề nghị thẩm định sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP) kèm theo Hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
+ Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cho hệ thống thông tin.
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông
tin: Thiết kế sơ bộ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
b) Đối với hệ thống thông tin đang vận hành: Thiết kế thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
3.2. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ:
- Tờ trình về việc phê duyệt đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề
xuất (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
+ Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cho hệ thống thông tin.
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông
tin: Thiết kế sơ bộ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
b) Đối với hệ thống thông tin đang vận hành: Thiết kế thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
18
3.3. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định, trình phê duyệt: Tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian phê duyệt: Không có quy định chính thức. Thực hiện theo tiến độ
xử lý văn bản hành chính.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (Đơn
vị vận hành xây dựng Hồ sơ đề xuất cấp độ).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02, Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP).
- Ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 04, Nghị định số
85/2016/NĐ-CP).
- Tờ trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 05, Nghị định số
85/2016/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (theo Mẫu số 06,
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
19
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v đề nghị thẩm định hồ sơ
đề xuất cấp độ
….., ngày ...
thán
g
... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ với
các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin (đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5).
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
20
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v ý kiến thẩm định hồ sơ
đề xuất cấp độ
….., ngày ...
tháng
... năm ...
Kính g
ử
i:
(Ch
ủ
qu
ả
n h
ệ
th
ố
ng thông tin/
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin).
(Tên cơ quan thẩm định) nhận được Công văn số ….. ngày ….. tháng ....... năm ….. của
(Tên cơ quan đề nghị) về việc thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin đối
với (Tên hệ thống thông tin). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của
các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Tên cơ quan thẩm định) có ý kiến thẩm định như sau:
Phần 1. Hồ sơ, tài liệu thẩm định
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
Phần 2. Căn cứ pháp lý để thẩm định
1. Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng.
2. Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Phần 3. Tổ chức thẩm định
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
2. Đơn vị phối hợp thẩm định:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai
hình thức (nếu cần thiết).
Phần 4. ý kiến thẩm định
21
1. Tổng hợp ý kiến thẩm định của đơn vị phối hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 12
Nghị định này.
2. Ý kiến thẩm định về sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 16 Nghị
định này.
3. Ý kiến khác (nếu có).
Phần 5. Kết luận
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin là phù hợp/chưa phù hợp (nếu chưa phù hợp đề
nghị chỉ rõ những nội dung chưa phù hợp) để theo cấp độ đề xuất.
Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) cho hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ
thống thông tin (Tên hệ thống thông tin). Đề nghị cơ quan (Tên cơ quan đề nghị) xem xét
báo cáo cấp có thẩm quyền Điều chỉnh (nếu yêu cầu Điều chỉnh) hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
22
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
….., ngày ...
tháng
... năm ...
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt đề xuất cấp độ
Kính gửi: (Cơ quan liên quan có thẩm quyền).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin/cơ quan thẩm
định;
(Tên cơ quan, tổ chức) trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
6. Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề xuất từ
cấp độ 3 trở lên.
(Tên cơ quan) trình (Chủ quản hệ thống thông tin) xem xét, quyết định phê duyệt đề xuất
cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
23
(CH
Ủ
QU
Ả
N H
TH
Ố
N
G
THÔNG TIN)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
….., ngày ...
tháng
... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)
cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương ứng với
cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương ứng với
cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo các quy
định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
24
Điều 3. Điều Khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo quy định của
pháp luật./.
Nơi nh
ậ
n:
-…………..;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
25
Thủ tục 3: Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 4;
xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 4
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa (Đại lộ Nam
sông Mã, phố Ái Sơn 2, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Lập hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn
vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản hệ thống thông tin để xin ý kiến
chuyên môn về sự phù hợp của đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin hồ sơ
đề xuất cấp độ gửi tới cơ quan thẩm định quy định tại Điểm a, Điểm b hoặc Điểm c
Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ:
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
Bước 3. Phê duyệt đề xuất cấp độ:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin phê
duyệt đề xuất cấp độ.
1.4. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được
phê duyệt cấp độ:
Đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ, trong trường hợp phải
xác định lại cấp độ cho phù hợp với tình hình thực tế thì thực hiện theo trình tự, thủ
tục xác định lần đầu.
26
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản
và hồ sơ công việc (TDOffice).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP) kèm theo Hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
+ Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cho hệ thống thông tin.
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông
tin: Thiết kế sơ bộ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
b) Đối với hệ thống thông tin đang vận hành: Thiết kế thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
3.2. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ:
- Tờ trình về việc phê duyệt đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề
xuất (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
+ Quy chế bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin.
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông
tin: Thiết kế sơ bộ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
b) Đối với hệ thống thông tin đang vận hành: Thiết kế thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
27
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
3.3. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định, phê duyệt: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Thời gian phê duyệt: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (Đơn vị vận
hành xây dựng Hồ sơ đề xuất cấp độ).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02, Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của đơn vị thẩm định (Mẫu số
04 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Tờ trình về việc phê duyệt đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thông tin mạng (Luật số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015).
28
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-
CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật
an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
29
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v đề nghị thẩm định hồ sơ
đề xuất cấp độ
….., ngày ...
tháng
... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ với
các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin (đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5).
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
30
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
V/v ý kiến thẩm định hồ sơ
đề xuất cấp độ
….., ngày ...
tháng
... năm ...
Kính g
ử
i:
(Ch
ủ
qu
ả
n h
ệ
th
ố
ng thông tin/
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin).
(Tên cơ quan thẩm định) nhận được Công văn số ….. ngày ….. tháng ....... năm ….. của
(Tên cơ quan đề nghị) về việc thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin đối
với (Tên hệ thống thông tin). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của
các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Tên cơ quan thẩm định) có ý kiến thẩm định như sau:
Phần 1. Hồ sơ, tài liệu thẩm định
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
Phần 2. Căn cứ pháp lý để thẩm định
1. Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng.
2. Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Phần 3. Tổ chức thẩm định
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
2. Đơn vị phối hợp thẩm định:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai
hình thức (nếu cần thiết).
Phần 4. ý kiến thẩm định
31
1. Tổng hợp ý kiến thẩm định của đơn vị phối hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 12
Nghị định này.
2. Ý kiến thẩm định về sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 16 Nghị
định này.
3. Ý kiến khác (nếu có).
Phần 5. Kết luận
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin là phù hợp/chưa phù hợp (nếu chưa phù hợp đề
nghị chỉ rõ những nội dung chưa phù hợp) để theo cấp độ đề xuất.
Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) cho hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ
thống thông tin (Tên hệ thống thông tin). Đề nghị cơ quan (Tên cơ quan đề nghị) xem xét
báo cáo cấp có thẩm quyền Điều chỉnh (nếu yêu cầu Điều chỉnh) hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
32
(TÊN CƠ QUAN, T
Ổ
CHỨC)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
….., ngày ...
tháng
... năm ...
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt đề xuất cấp độ
Kính gửi: (Cơ quan liên quan có thẩm quyền).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin/cơ quan thẩm
định;
(Tên cơ quan, tổ chức) trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị
tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của
pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản
hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
6. Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề xuất từ
cấp độ 3 trở lên.
(Tên cơ quan) trình (Chủ quản hệ thống thông tin) xem xét, quyết định phê duyệt đề xuất
cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như trên;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
33
(CH
Ủ
QU
Ả
N H
TH
Ố
NG
THÔNG TIN)
-------
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
S
ố
: ………..
….., ngày ...
tháng
... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn bản liên
quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)
cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương ứng với
cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương ứng với
cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo các quy
định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
34
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
Điều 3. Điều Khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo quy định của
pháp luật./.
Nơi nh
ậ
n:
-…………..;
- …………..
Đ
Ạ
I DI
N C
Ủ
A CƠ QUAN, T
Ổ
CH
Ứ
C
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
35
Thủ tục 4: Ban hành Thông cáo báo chí gi ải thích, làm rõ thông tin sai lệch
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông (Tòa nhà Trung tâm
CNTT tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái sơn 2 - Phường Đông Hải,
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện: Các cơ quan, đơn vị khi cần cung cấp thông tin chính
thống để giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh
của cơ quan, đơn vị thì gửi nội dung liên quan đến Sở Thông tin và Truyền thông
để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để cung cấp thông tin chính thống cho báo chí.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Nội dung thông tin (hoặc báo cáo) kèm theo các văn bản liên quan đến việc
cần cung cấp thông tin để làm thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành, cơ quan
đơn vị, UBND các huyện, thị xã thành phố.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị, UBND các
huyện, thị xã thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông cáo báo chí.
36
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
- Thông tư 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
37
Thủ tục 5: Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ
trợ trang bị điện thoại thông minh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa (Tòa
nhà Trung tâm CNTT tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái sơn 2 -
Phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách các hộ gia đình đủ điều
kiện được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM,
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/BTTTT trên địa bàn của các
huyện, thị xã, thành phố theo quy định.
- Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp danh sách theo Mẫu số 02/DS-
ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/BTTTT và dự thảo Văn
bản trình UBND phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận hỗ
trợ trang bị điện thoại thông minh.
- UBND tỉnh phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh.
* Quyết định sau khi được ký, ban hành phải gửi đến Bộ Thông tin và Truyền
thông và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để thực hiện theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản
và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại
thông minh
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
38
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận trang
bị điện thoại thông minh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận trang bị điện thoại thông
minh theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
14/2022/BTTTT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
39
Mẫu số 02/DS - ĐTTM, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND t
ỉ
nh,
thành ph
ố
…….
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Đ
ộ
c l
ậ
p
–
T
ự
do
–
H
ạ
nh phúc
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG BỊ ĐIỆN
THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
STT
Mã
huyện, xã
Tên
huyện, xã
Họ và tên chủ
hộ
CMND/
CCCD/ Mã
số định danh
của chủ hộ
Địa chỉ
Đối
tượng
hộ gia
đình
Ghi chú
A B C D 1 2 3 4
…….., ngày … tháng … năm …..
Chủ tịch UBND tỉnh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
40
Thủ tục 6: Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông (Tòa nhà Trung tâm
Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 -
Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa
1.3. Trình tự thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy
phép xuất bản tài liệu không kinh doanh và thực hiện công đoạn in, phải nộp lưu
chiểu xuất bản phẩm của đơn vị mình trước khi phát hành xuất bản phẩm, thời
gian nộp chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành.
Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất
bản phải nộp hai (02) bản cho Sở Thông tin và Truyền thông và một (01) bản
cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới ba trăm (300)
bản thì nộp một (01) bản cho Sở Thông tin và Truyền thông, một (01) bản cho
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu;
2. Cách thức thực hiện: Nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến
Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.
- Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
(Đối với Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu).
3.2. Số lượng:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu: 02 bản
- Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu: In trên 300 bản nộp hai (02) bản; in dưới
300 bản thì nộp một (01) bản.
4. Thời hạn giải quyết: 24h (ngày làm việc).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
38
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận trang
bị điện thoại thông minh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận trang bị điện thoại thông
minh theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
14/2022/BTTTT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
39
Mẫu số 02/DS - ĐTTM, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND t
ỉ
nh,
thành ph
ố
…….
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Đ
ộ
c l
ậ
p
–
T
ự
do
–
H
ạ
nh phúc
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG BỊ ĐIỆN
THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
STT
Mã
huyện, xã
Tên
huyện, xã
Họ và tên chủ
hộ
CMND/
CCCD/ Mã
số định danh
của chủ hộ
Địa chỉ
Đối
tượng
hộ gia
đình
Ghi chú
A B C D 1 2 3 4
…….., ngày … tháng … năm …..
Chủ tịch UBND tỉnh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
40
Thủ tục 6: Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông (Tòa nhà Trung tâm
Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 -
Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa
1.3. Trình tự thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy
phép xuất bản tài liệu không kinh doanh và thực hiện công đoạn in, phải nộp lưu
chiểu xuất bản phẩm của đơn vị mình trước khi phát hành xuất bản phẩm, thời
gian nộp chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành.
Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất
bản phải nộp hai (02) bản cho Sở Thông tin và Truyền thông và một (01) bản
cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới ba trăm (300)
bản thì nộp một (01) bản cho Sở Thông tin và Truyền thông, một (01) bản cho
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu;
2. Cách thức thực hiện: Nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến
Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.
- Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
(Đối với Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu).
3.2. Số lượng:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu: 02 bản
- Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu: In trên 300 bản nộp hai (02) bản; in dưới
300 bản thì nộp một (01) bản.
4. Thời hạn giải quyết: 24h (ngày làm việc).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
45
Mẫu đơn tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
Mẫu số 12
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/… …., ngày … tháng … năm …
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
Kính gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm: ..................................................................
2. Tên tác giả: .........................; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có);.........................
3. Họ và tên biên tập viên: ................................................................... .
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản:...ngày....tháng...năm...
5. Số Quyết định xuất bản (nếu có):...........………………ngày...tháng…..năm……..
6. Số tập: .........................................................................................................
7. Lần xuất bản: ...........................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch): ..........................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản: ...........................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng): ……….. trang (…………..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp: ................................................................
12. Số lượng in: ....................................................bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải
ghi đủ thông tin của từng cơ sở in): ......................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có): .................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:....................
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu có)
...................................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có) .................................................
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo
quy định của Luật Xuất bản
(1)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng…năm….
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
46
Thủ tục 8: Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước),
thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin nhóm B
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa
(Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã
- Phố Ái Sơn 2 - Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản
lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở;
- Chậm nhất 15 ngày, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản thẩm
định thiết kế cơ sở gửi đơn vị đầu mối thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm
định dự án).
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát;
- Thiết kế cơ sở.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền
thông nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
47
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ý kiến thẩm định thiết kế cơ
sở (Mẫu theo phụ lục IA, Nghị định 82/2024/NĐ-CP).
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thiết kế cơ sở đảm bảo theo quy định tại Điều 17, Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 và Khoản 12, Điều 1, Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 82/NĐ-CP, ngày 10/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2024 của Chính phủ
quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
48
Thủ tục 9: Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước),
thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin nhóm C
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa
(Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã
- Phố Ái Sơn 2 - Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản
lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở;
- Chậm nhất 10 ngày, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản thẩm định
thiết kế cơ sở gửi đơn vị đầu mối thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự
án).
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát;
- Thiết kế cơ sở.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền
thông nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền
thông.
49
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ý kiến thẩm định thiết kế cơ
sở.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thiết kế cơ sở đảm bảo theo quy định tại Điều 17, Nghị định
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 và Khoản 12, Điều 1, Nghị định 82/2024/NĐ-
CP ngày 10/7/2024 về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định 82/NĐ-CP, ngày 10/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2024 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
50
Thủ tục 10: Thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa (Số 01A15, Đại lộ
Lê Lợi, Phường Đông Hương, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao lập Kế hoạch thuê (Chủ trì thuê) kèm Tờ trình thẩm
định Kế hoạch thuê gửi Sở Tài chính thẩm định;
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm
thời gian, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ), Sở Tài chính có Báo cáo kết quả thẩm
định Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định kế hoạch thuê;
- Kế hoạch thuê;
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 03 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không
bao gồm thời gian, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
51
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định Kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (Mẫu theo phụ lục IV, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin phải được thuyết minh đảm
bảo theo quy định tại Điều 52, Nghị định 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 và
Khoản 30, Điều 1, Nghị định 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 về quy định quản
lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định 82/NĐ-CP, ngày 10/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2024 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
52
Thủ tục 11: Thẩm định dự án đầu tư công trình bưu chính viễn thông
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (36 Đại lộ Lê Lợi,
Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện
- Cơ quan đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên
môn về xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
+ Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng
với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm
định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021 của Chính phủ; Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo
đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để
thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong
trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ
sơ thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị
thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu;
- Trong thời gian không quá 25 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 15
ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan chuyên
môn về xây dựng ra thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được
đóng dấu.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền
tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị
thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến
không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không
thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng
53
dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu
cầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu
số 1 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong
các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây
dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở;
văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy
phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu
cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường);
Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực hiện
theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này
tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp
phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn
về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật
về phòng cháy và chữa cháy
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý
độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu
54
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý
độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra.
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế
phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết
minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan được giao chủ
đầu tư dự án.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
55
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
56
TÊN TỔ CHỨC
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.......... ............., ngày......tháng.......năm....
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan...................................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện
thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư
công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều
14 của Nghị định này.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
57
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm
tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
58
Thủ tục 12: Thẩm định dự án đầu tư công trình phát thanh truyền
hình
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (36 Đại lộ Lê Lợi,
Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện
- Cơ quan đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên
môn về xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
+ Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng
với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm
định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021 của Chính phủ; Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo
đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để
thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong
trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ
sơ thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị
thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu;
- Trong thời gian không quá 25 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 15
ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan chuyên
môn về xây dựng ra thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được
đóng dấu.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền
tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị
thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến
không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không
thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng
59
dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu
cầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu
số 1 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong
các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây
dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở;
văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy
phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu
cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường);
Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực hiện
theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này
tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp
phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn
về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật
về phòng cháy và chữa cháy
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý
độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu
60
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý
độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra.
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế
phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết
minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan được giao chủ
đầu tư dự án.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
61
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
62
TÊN TỔ CHỨC
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.......... ............., ngày......tháng.......năm....
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan...................................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện
thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư
công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều
14 của Nghị định này.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
63
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm
tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
64
Thủ tục 13: Ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin của các hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu (HTTT/CSDL) do tỉnh quản lý
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
(Cơ quan thường trực Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Thanh
Hóa), Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam
Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
a)
Phân tích và thông báo sự cố
*
Tiếp nhận, xác định sự cố:
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin chủ trì, phối hợp với Đơn vị thường
trực về ứng cứu sự cố của tỉnh (Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
Thanh Hóa) và các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, phân tích các cảnh báo,
dấu hiệu sự cố từ các nguồn bên trong và bên ngoài (cảnh báo sự cố: Công văn,
email, điện thoại, website, mạng xã hội...; phát hiện sự cố thông qua kiểm tra, rà
soát, đánh giá). Khi xác định được sự cố đã xảy ra, cần tổ chức ghi nhận, thu
thập chứng cứ, xác định nguồn gốc sự cố nhằm áp dụng phương án đối phó, ứng
cứu, khắc phục sự cố phù hợp.
Các loại sự cố chính, bao gồm:
- Sự cố do bị tấn công hệ thống mạng;
- Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật hoặc do
lỗi đường điện, đường truyền...;
- Sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống;
- Sự cố liên quan đến các thảm họa tự nhiên như bão, lụt, động đất, hỏa
hoạn,...
* Triển khai, lựa chọn các bước ưu tiên ứng cứu ban đầu:
Sau khi đã xác định sự cố xảy ra, đơn vị vận hành hệ thống thông tin tổ
chức triển khai các bước ưu tiên ban đầu để xử lý sự cố theo phương án đối phó,
ứng cứu một số tình huống sự cố cụ thể hoặc theo tư vấn, hướng dẫn của Đơn vị
thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh.
61
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
62
TÊN TỔ CHỨC
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.......... ............., ngày......tháng.......năm....
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan...................................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện
thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư
công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều
14 của Nghị định này.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
63
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm
tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
64
Thủ tục 13: Ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin của các hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu (HTTT/CSDL) do tỉnh quản lý
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
(Cơ quan thường trực Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Thanh
Hóa), Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam
Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
a)
Phân tích và thông báo sự cố
*
Tiếp nhận, xác định sự cố:
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin chủ trì, phối hợp với Đơn vị thường
trực về ứng cứu sự cố của tỉnh (Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
Thanh Hóa) và các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, phân tích các cảnh báo,
dấu hiệu sự cố từ các nguồn bên trong và bên ngoài (cảnh báo sự cố: Công văn,
email, điện thoại, website, mạng xã hội...; phát hiện sự cố thông qua kiểm tra, rà
soát, đánh giá). Khi xác định được sự cố đã xảy ra, cần tổ chức ghi nhận, thu
thập chứng cứ, xác định nguồn gốc sự cố nhằm áp dụng phương án đối phó, ứng
cứu, khắc phục sự cố phù hợp.
Các loại sự cố chính, bao gồm:
- Sự cố do bị tấn công hệ thống mạng;
- Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật hoặc do
lỗi đường điện, đường truyền...;
- Sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống;
- Sự cố liên quan đến các thảm họa tự nhiên như bão, lụt, động đất, hỏa
hoạn,...
* Triển khai, lựa chọn các bước ưu tiên ứng cứu ban đầu:
Sau khi đã xác định sự cố xảy ra, đơn vị vận hành hệ thống thông tin tổ
chức triển khai các bước ưu tiên ban đầu để xử lý sự cố theo phương án đối phó,
ứng cứu một số tình huống sự cố cụ thể hoặc theo tư vấn, hướng dẫn của Đơn vị
thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh.
65
* Thông báo, báo cáo sự cố:
Sau khi triển khai các bước ưu tiên ứng cứu ban đầu, đơn vị vận hành hệ
thống thông tin tổ chức thông báo, báo cáo sự cố đến các tổ chức, cá nhân liên
quan bên trong và bên ngoài cơ quan, tổ chức theo quy định. Cụ thể:
- Thông báo sự cố tới Đơn vị thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh chậm
nhất 03 ngày kể từ khi phát hiện sự cố; trường hợp xác định sự cố có thể vượt
khả năng xử lý, đơn vị vận hành hệ thống thông tin phải báo cáo ban đầu sự cố
bằng văn bản về Đơn vị thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh.
- Hình thức gửi báo cáo: Bằng công văn, fax, thư điện tử, nhắn tin đa
phương tiện, phần mềm gửi nhận văn bản, phần mềm điều hành tác nghiệp, hoặc
thông qua hệ thống kỹ thuật báo sự cố ATTT mạng của cơ quan điều phối cấp
tỉnh.
- Hình thức báo cáo sự cố: Bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
* Điều phối công tác ứng cứu:
- Căn cứ vào tính chất sự cố, đề nghị hỗ trợ của Đơn vị vận hành hệ thống
thông tin và báo cáo ban đầu của Đơn vị thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh.
Đội ứng cứu sự cố của tỉnh thực hiện công tác điều phối, giám sát cơ chế phối
hợp, chia sẻ thông tin theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình để huy động
nguồn lực ứng cứu sự cố.
- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu điều phối xử lý sự cố tới các thành viên
trong Đội ứng cứu sự cố của tỉnh.
b)
Triển khai ứng cứu, ngăn chặn sự cố
Đơn vị vận hành hệ thống phối hợp với Đội ứng cứu sự cố và các đơn vị
liên quan báo cáo, đề xuất cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, Ban Chỉ đạo
ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, Đội ứng cứu sự cố phê
duyệt phương án, chiến lược ngăn chặn và xử lý sự cố và đề nghị hỗ trợ từ Cơ
quan điều phối quốc gia nếu cần thiết.
Đơn vị vận hành hệ thống phối hợp với Đội ứng cứu sự cố, Trung tâm
CNTT và Truyền thông và các đơn vị liên quan tiến hành:
* Triển khai thu thập chứng cứ, xác định phạm vi, đối tượng bị ảnh
hưởng.
- Phân loại sự cố:
+ Sự cố về tấn công từ chối dịch vụ;
66
+ Sự cố về tấn công giả mạo;
+ Sự cố về tấn công sử dụng mã độc;
+ Sự cố về tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển;
+ Sự cố về tấn công thay đổi giao diện;
+ Sự cố về tấn công mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị;
+ Sự cố về tấn công phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm;
+ Sự cố về tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin, dữ liệu;
+ Sự cố về tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức;
+ Sự cố về các hình thức tấn công mạng khác
- Thu thập thông tin ban đầu để phục vụ phân tích sự cố:
+ Thông tin về đầu mối liên hệ;
+ Thu thập thông tin hệ thống;
+ Thu thập chức năng của hệ thống;
+ Thu thập cấu hình của hệ thống (OS, Servise, version, network...);
+ Thu thập chứng cứ;
+ Thu thập bộ nhớ;
+ Thu thập trạng thái network và
các kết nối;
+ Thu thập các tiến trình đang chạy;
+ Thu thập hard drive media;
+ Thu thập log file;
+ Thu thập các cổng đang mở của hệ thống.
* Triển khai phân tích, xác định nguồn gốc tấn công, tổ chức ứng cứu
và ngăn chặn, giảm thiểu tác động, thiệt hại đến hệ thống thông tin.
- Phân tích sự cố, xác định nguồn gốc tấn công
+ Phân tích dòng thời gian;
+ Thời gian bị sửa đổi, truy cập, tạo hoặc thay đổi.
+ Thời gian thực hiện các cập nhật lớn đối với hệ thống;
+ Thời điểm mà hệ thống sử dụng lần cuối cùng;
+ Phân tích dữ liệu
+ Phân tích hệ thống quản lý tệp (File System)
+ Phân tích Resgitry
+ Phân tích Windows
+ Phân tích kết nối mạng
c) Xử lý sự cố, gỡ bỏ và khôi phục
67
* Xử lý sự cố, gỡ bỏ
Sau khi đã triển khai ngăn chặn sự cố, đơn vị vận hành hệ thống thông tin,
Đơn vị thường trực về ứng cứu sự cố của tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai
tiêu diệt, gỡ bỏ các mã độc, phần mềm độc hại khắc phục các điểm yếu an toàn
thông tin của hệ thống thông tin.
+ Gỡ bỏ sự cố;
+ Xác định và gỡ bỏ các backdoors;
+ Phân tích và kiểm tra lỗ hổng sau khi thực hiện các bản vá lỗi;
+ Khôi phục;
+ Phân tích và kiểm tra lỗ hổng sau khi thực hiện các bản vá lỗi;
+ Khôi phục dữ liệu;
+ Thu thập các tệp tin, hình ảnh, email,... bị xóa, thời gian bị xóa;
+ Tìm kiếm các tệp tin không thể khôi phục;
+ Khôi phục các tệp tin phù hợp.
- Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo đơn vị và Trung tâm CNTT và Truyền
thông:
+ Báo cáo kết quả phân tích sự cố: Mô tả chi tiết các bước quan trọng khi
thực hiện xử lý sự cố;
+ Tổng hợp báo cáo gửi lãnh đạo cơ quan, tổ chức và các bên liên quan
đến sự cố;
+ Rút kinh nghiệm và ứng dụng cho các sự cố tương tự.
* Khôi phục
Đơn vị vận hành hệ thống chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển
khai các hoạt động khôi phục hệ thống thông tin dữ liệu và kết nối; cấu hình hệ
thống an toàn; bổ sung các thiết bị, phần cứng phần mềm bảo đảm an toàn thông
tin cho hệ thống thông tin.
* Kiểm tra, đánh giá hệ thống thông tin
Đơn vị vận hành hệ thống và các đơn vị liên quan triển khai kiểm tra,
đánh giá hoạt động của toàn bộ hệ thống thông tin sau khi khắc phục sự cố.
Trường hợp hệ thống chưa hoạt động ổn định, cần tiếp tục tổ chức thu thập, xác
minh lại nguyên nhân và tổ chức các bước tương ứng để xử lý dứt điểm, khôi
phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
d) Tổng kết, đánh giá
* Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm:
68
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin bị sự cố phối hợp với Đơn vị thường
trực về ứng cứu sự cố của tỉnh triển khai tổng hợp tất cả các thông tin, báo cáo,
phân tích có liên quan đến sự cố, công tác triển khai, báo cáo Cơ quan chuyên
trách về an toàn thông tin của tỉnh; tổ chức phân tích nguyên nhân, rút kinh
nghiệm trong hoạt động xử lý sự cố và đề xuất các biện pháp bổ sung nhằm
phòng ngừa, ứng cứu đối với các sự cố tương tự trong tương lai...
* Xây dựng báo cáo kết thúc ứng phó sự cố:
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin bị sự cố, Đơn vị thường trực về ứng
cứu sự cố của tỉnh triển khai tổng hợp và xây dựng báo cáo kết thúc ứng phó sự
cố, trong đó trình bày chi tiết quá trình xử lý sự cố, tóm tắt tổng quát về tình
hình sự cố và đề xuất cách thức triển khai điều phối, ứng cứu sự cố nhằm xử lý
nhanh, giảm nhẹ rủi ro và thiệt hại đối với sự cố tương tự.
Sau khi kết thúc ứng cứu sự cố, trong vòng 10 ngày đơn vị vận hành hệ
thống thông tin phải xây dựng báo cáo kết thúc ứng phó sự cố, gửi về Cơ quan
chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống phần mềm Quản lý văn
bản và Hồ sơ công việc (TDOffice); Qua hộp thư điện tử:
ungcuusuco@thanhhoa.gov.vn; fax, thư điện tử, nhắn tin đa phương tiện hoặc
thông qua hệ thống kỹ thuật báo cáo sự cố an toàn thông tin mạng theo hướng
dẫn của cơ quan điều phối quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo ban đầu sự cố mạng (theo Mẫu số 03 số 20/2017/TT-BTTTT
kèm theo).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không có quy định chính thức. Thực hiện theo tiến
độ ứng cứu sự cố.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị có các hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu (HTTT/CSDL) do tỉnh quản lý.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Đơn vị vận hành hệ thống thông tin;
Đội/bộ phận ứng cứu sự cố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Công nghệ
69
thông tin và Truyền thông (Cơ quan thường trực Đội ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng tỉnh Thanh Hóa).
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản, thông báo khắc phục
sự cố cho hệ thống thông tin.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT
ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều
phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
- Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an
toàn thông tin mạng quốc gia;
- Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng trên toàn quốc.
- Quyết định 1293/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh
Thanh Hóa;
- Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc đẩy mạnh bảo đảm an toàn thông tin mạng và triển khai các
hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, tờ khai kèm theo: Có
70
Mẫu số 03
BÁO CÁO BAN ĐẦU SỰ CỐ MẠNG
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO SỰ CỐ
▪ Tên tổ chức/cá nhân báo cáo sự cố (*) ................................................................
▪ Địa chỉ: (*) ..........................................................................................................
▪ Điện thoại (*) ……………………….Email (*) .................................................
NGƯỜI LIÊN HỆ
▪ Họ và tên (*) …………………………… Chức vụ: ........................................
▪ Điện thoại (*) …………………………… Email (*) ......................................
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ HỆ THỐNG BỊ SỰ CỐ
Tên đơn v
ị vận hành hệ thống
thông tin (*):
Đi
ền tên đơn vị vận hành hoặc được thuê vận hành hệ
th
ống thông tin
Cơ quan ch
ủ quản:
Đi
ền tên cơ quan chủ quản
Tên h
ệ thống bị sự cố
Đi
ền tên hệ thống bị sự cố và tên miền, địa chỉ ip liên quan
Phân l
oại cấp độ của hệ thống
thông tin (n
ếu có)
□
Cấp độ 1
□ Cấp độ 2
□ Cấp độ 3
□ Cấp độ 4
□
Cấp độ 5
T
ổ chức cung cấp dịch vụ an toàn
thông tin (n
ếu có):
Đi
ền tên nhà cung cấp ở đây
Tên nhà cung c
ấp dịch vụ kết nối
bên ngoài (n
ếu có)
Đi
ền tên nhà cung cấp ở đây
Đi
ền tên nhà cung cấp ở đây
Đi
ền thông tin ở đây
Mô t
ả sơ bộ về sự cố (*)
Đ
ề nghị cung cấp một bản tóm tắt ngắn gọn về sự cố, bao gồm đánh giá sơ bộ cuộc tấn công
đã x
ảy ra chưa và bất kỳ các nguy cơ dẫn đến khả năng phá hoại hoặc gián đoạn dịch vụ.
Cũng vui lòng xác đ
ịnh mức độ nhạy cảm của thông tin liên quan hoặc những đối tượng bị
ả
nh hưởng bởi sự cố:
..........................................................................................................
..................
Ngày phát hi
ện sự cố (*)
(dd/mm/yy)
/ /
Th
ời gian phát hiện (*): …… giờ.... phút
HIỆN TRẠNG SỰ CỐ (*)
□
Đã được xử lý
□
Chưa được xử lý
CÁCH THỨC PHÁT HIỆN
* (Đánh dấu những cách thức được sử dụng để phát hiện sự cố)
□ Qua hệ thống phát hiện xâm nhập □ Kiểm tra dữ liệu lưu lại (Log File)
□ Nhận được thông báo từ: ................................................................................
71
□ Khác, đó là ......................................................................................................
ĐÃ GỬI THÔNG BÁO SỰ CỐ CHO *
□ Thành viên mạng lưới chịu trách nhiệm ứng cứu sự cố cho tổ chức, cá nhân
□ ISP đang trực tiếp cung cấp dịch vụ
□ Cơ quan điều phối
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG XẢY RA SỰ CỐ
▪ Hệ điều hành …………………………Version ............................................
▪ Các dịch vụ có trên hệ thống (Đánh dấu những dịch vụ được sử dụng trên hệ thống)
□ Web server □ Mail server □ Database server
□ Dịch vụ khác, đó là ...........................................................................................
▪ Các biện pháp an toàn thông tin đã triển khai (Đánh dấu những biện pháp đã triển khai)
□ Antivirus □ Firewall □ Hệ thống phát hiện xâm nhập
□ Khác:
▪ Các địa chỉ IP của hệ thống (Liệt kê địa chỉ IP sử dụng trên Internet, không liệt kê địa chỉ IP
nội bộ)
...............................................................................................................................
▪ Các tên miền của hệ thống ..................................................................................
▪ Mục đích chính sử dụng hệ thống .......................................................................
▪ Thông tin gửi kèm
□ Nhật ký hệ thống □ Mẫu virus / mã độc □ Khác:.....…………..
▪ Các thông tin cung cấp trong thông báo sự cố này đều phải được giữ bí mật: □ Có □ Không
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ
Mô tả về đề xuất, kiến nghị
Đề nghị cung cấp tóm lược về các kiến nghị và đề xuất hỗ trợ ứng cứu (nếu
có) ..........................................................................................................................
................................................................................................................................
THỜI GIAN THỰC HIỆN BÁO CÁO SỰ CỐ
*: …/…/…../…(ngày/tháng/năm/giờ/phút)
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
1. Phần (*) là những thông tin bắt buộc. Các phần còn lại có thể loại bỏ nếu không có thông
tin.
2. Sử dụng tiêu đề (subject) bắt đầu bằng ‘‘[TBSC]” khi gửi thông báo qua email
3. Tham khảo thêm tại website của VNCERT (www.vncert.gov vn)
72
Thủ tục 14: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông (Tòa nhà Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường
Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
73
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc Sở TT&TT quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở TT&TT công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của Sở TT&TT đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
74
- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách, quy định của ngành công nghệ thông tin, an toàn
thông tin;
- Nắm được tình hình và xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
trong nước và thế giới; có khả năng cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng và
tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụ được giao tham mưu, đề xuất;
- Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an
toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công nghệ thông tin.
- Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
công nghệ thông tin hạng III
- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV
hoặc tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng, không kể thời gian tập sự,
thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ cao đẳng, 03 năm (đủ 36
tháng) (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng
có trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất
01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở
TT&TT phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm công nghệ
thông tin và truyền thông
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
75
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm công nghệ thông tin
và truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
76
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
77
Thủ tục 15: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm công nghệ thông tin và Truyền thông (Tòa nhà Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường
Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
78
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc Sở TT&TT quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở TT&TT công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của của Sở TT&TT đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
79
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III, Mã số:
V.11.06.14
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề
nghiệp công nghệ thông tin hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
hạng III không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01
(một) đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin từ cấp cơ
sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì
nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc
chủ trì hoặc tham gia thẩm định ít nhất 01 (một) dự án công nghệ thông tin được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) quy chế,
quy định, quy trình kỹ thuật về công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền ban
hành; hoặc tham gia nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) giải pháp công nghệ
đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
Đối với viên chức thuộc Trung tâm CNTT&TT xét thăng hạng chuyên
ngành Công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin
hạng II (xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; trường hợp (xếp lương
A2) thì thực hiện theo trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành Công
nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông hạng I.
80
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Công nghệ Thông
tin và Truyền thông.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường
hợp xếp lương A2)/ Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (đối với trường
hợp xếp lương A1).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh/Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông công nhận kết quả xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
81
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
82
Thủ tục 16: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông
tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa (Tòa nhà Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường
Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa gửi danh sách
viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các
giấy tờ, tài liệu theo quy định tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
83
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
84
người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật
làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các
bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
85
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
3. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Công nghệ thông
tin tỉnh Thanh Hóa
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng
UBND tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
86
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP);
- Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II, Mã số:
V.11.06.13
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) ít nhất là đủ 06 năm. Trường hợp có thời gian tương đương
với chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II thì phải có ít nhất đủ 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II không liên tục thì được cộng
dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề
án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin cấp nhà nước, cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ
trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành;
hoặc chủ trì thẩm định ít nhất 02 (hai) dự án công nghệ thông tin nhóm A, B
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01
(một) sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin đạt giải thưởng cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
87
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
88
Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)
Tên Bộ, ngành, địa phương: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN
CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...
(Ban hành kèm theo Nghị định số …/2020/NĐ-CP ngày... tháng năm 2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
TT
Tên cơ
quan,
tổ chứ
c,
đơn vị
Tổ
ng
số
S
ố lượng, cơ cấu chức danh nghề
nghi
ệp viên chức hiện có
Đ
ề nghị số lượng chỉ tiêu thăn
g
h
ạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng I
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
cao
c
ấp
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng II
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
chính
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạng
III x
ế
p
lương
tương
đương
chuyên
viên
Chức
danh
nghề
nghiệ
p
hạng
IV x
ế
p
lương
tương
đương
cán sự
Chức
danh
nghề
nghiệ
p
hạ
ng V
x
ếp
lương
tương
đương
nhân
viên
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng I
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
cao
c
ấp
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng II
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
chính
C
hức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạng
III x
ế
p
lương
tương
đương
chuyên
viên
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệ
p
h
ạng
IV x
ế
p
lương
tương
đương
cán s
ự
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng V
x
ếp
lương
tương
đương
nhân
viên
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
(6)
(7) (8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
89
Mẫu số 02
Tên Bộ ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT
THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC
DANH ... NĂM ………..
(Ban hành kèm theo Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày... tháng năm 2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
TT
H
ọ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
N
ữ
Chứ
c
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mứ
c lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ
theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đ
ề
án,
công
trình
Đư
ợc
mi
ễn thi
Ngo
ạ
i
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ s
ố
lương
Mã s
ố
ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
hi
ện
gi
ữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
đ
ộ
lý
lu
ận
chính
tr
ị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
h
ọc
Ngo
ạ
i
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(6) (7) (8) (9)
(10)
(11)
(12)
(13) (14) (15)
(16)
(17)
(18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
90
Thủ tục 17: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên
chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa (Tòa nhà Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường
Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
91
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc Sở TT&TT quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở TT&TT công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của Sở TT&TT đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát
triển, chiến lược, chính sách của ngành an toàn thông tin;
92
- Nắm được tình hình và xu thế phát triển của ngành an toàn thông tin trong
nước và thế giới; có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ,
nền tảng và tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
- Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về an toàn
thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụ và thuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất;
- Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin.
c) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp an
toàn thông tin hạng III
Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng IV hoặc
tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng, không kể thời gian tập sự, thử
việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng IV tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở
TT&TT phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
93
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm CNTT & TT.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
94
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
95
Thủ tục 18: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành An toàn thông
tin lên chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm Công nghệ thông tin (Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin
tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường Đông Hải -
Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
96
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc Sở TT&TT quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở TT&TT công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của của Sở TT&TT đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
97
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III, Mã số:
V.11.05.11
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng
III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp an toàn
thông tin hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III không
liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01
(một) đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực an toàn thông tin từ cấp cơ sở
trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên
cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì
hoặc tham gia xây dựng phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ đối với ít nhất 01 (một) hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được cấp có thẩm
quyền nghiệm thu; hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) quy chế, quy định, quy
trình kỹ thuật về an toàn thông tin được cấp có thẩm quyền ban hành; hoặc tham
gia nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin
đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
Đối với viên chức thuộc Trung tâm CNTT&TT xét thăng hạng chuyên
ngành An toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II
(xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương A2) thì thực hiện theo
98
trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành An toàn thông tin lên chức danh
nghề nghiệp An toàn thông tin hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm CNTT&TT
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường
hợp xếp lương A2)/Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (đối với trường hợp
xếp lương A1).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm CNTT&TT.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh/Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông công nhận kết quả xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
99
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
100
Thủ tục 19: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành An toàn thông
tin lên chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa (Tòa nhà Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa, Đại lộ Nam Sông Mã - Phố Ái Sơn 2 - Phường
Đông Hải - Thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa gửi danh sách
viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các
giấy tờ, tài liệu theo quy định tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
101
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật
102
làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các
bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
103
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
3. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm công nghệ và
thông tin
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn
phòng UBND tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
104
sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP);
- Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II, Mã số:
V.11.05.10
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 06 năm. Trường hợp có thời gian tương đương với
chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II thì phải có ít nhất đủ 01 năm
(đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II
(hoặc tương đương) đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề
án, dự án, chương trình về lĩnh vực an toàn thông tin cấp nhà nước, cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì
nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc
chủ trì xây dựng phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin đối với ít nhất
02 (hai) hệ thống thông tin cấp độ 4, 5 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc
chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) sản phẩm, giải pháp an toàn thông
tin đạt giải thưởng cấp bộ, cấp tỉnh trở lên.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
105
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông Thanh Hóa;
- Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hoá;
- Quyết định số 144/QĐ-STTTT ngày 16/4/2024 của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
106
Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)
Tên Bộ, ngành, địa phương: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN
CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...
(Ban hành kèm theo Nghị định số …/2020/NĐ-CP ngày... tháng năm 2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
TT
Tên cơ
quan,
tổ chứ
c,
đơn vị
Tổ
ng
số
S
ố lượng, cơ cấu chức danh nghề
nghi
ệp viên chức hiện có
Đ
ề nghị số lượng chỉ tiêu thăng
h
ạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng I
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
cao
c
ấp
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng II
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
chính
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạng
III x
ế
p
lương
tương
đương
chuyên
viên
Chức
danh
nghề
nghiệ
p
hạng
IV x
ế
p
lương
tương
đương
cán sự
Chức
danh
nghề
nghiệ
p
hạ
ng V
x
ếp
lương
tương
đương
nhân
viên
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng I
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
cao
c
ấp
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng II
x
ếp
lương
tương
đương
chuyên
viên
chính
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạng
III x
ế
p
lương
tương
đương
chuyên
viên
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệ
p
h
ạng
IV x
ế
p
lương
tương
đư
ơng
cán s
ự
Ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
h
ạ
ng V
x
ếp
lương
tương
đương
nhân
viên
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
(6)
(7) (8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
107
Mẫu số 02
Tên Bộ ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT
THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC
DANH ... NĂM ………..
(Ban hành kèm theo Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày... tháng năm 2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
TT
H
ọ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
N
ữ
Chứ
c
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mứ
c lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ
theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đ
ề
án,
công
trình
Đư
ợc
mi
ễn thi
Ngo
ạ
i
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ s
ố
lương
Mã s
ố
ch
ức
danh
ngh
ề
nghi
ệp
hi
ện
gi
ữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
đ
ộ
lý
lu
ận
chính
tr
ị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
h
ọc
Ngo
ạ
i
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(6) (7) (8) (9)
(10)
(11)
(12)
(13) (14) (15)
(16)
(17)
(18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
108
Thủ tục 20: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên
chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
- Tại tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh: Đối với viên chức của tạp chí Văn nghệ
Xứ Thanh.
- Tại Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện đối với viên chức của
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
- Tại Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa đối với viên chức của
Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp, Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh
Hóa xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề
án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
109
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị có viên chức dự thi công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của của các đơn vị sự nghiệp đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
110
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, Mã số:
V.11.01.03.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III
thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập
viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng
(nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III không liên tục
thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III (hoặc
tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt
giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung
ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức;
hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên
cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử
dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc nghiệm thu;
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
111
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc các đơn vị
sự nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
Ghi chú: Đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT, TT và DL xét thăng
hạng chuyên ngành biên tập viên lên chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng
II (xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương A2) thì thực hiện
theo trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên chức
danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
+ Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp (Đài PTTH tỉnh, Báo Thanh
Hóa, Tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh; Cty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa).
+ Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức Trung tâm VHTT,
TT và DL - xếp lương A2).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức Trung tâm
VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
112
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
113
Thủ tục 21: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên
chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
114
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
115
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
116
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
117
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
118
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
119
Thủ tục 22: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên
chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
- Tại tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh: Đối với viên chức của tạp chí Văn nghệ
Xứ Thanh.
- Tại Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện đối với viên chức của
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
120
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị có viên chức dự thi công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của của các đơn vị sự nghiệp đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
121
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III, Mã số:
V.11.02.06.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III
thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp phóng
viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng
(nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III không liên tục thì
được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc
tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt
giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung
ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức;
hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên
cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử
dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc nghiệm thu;
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc các đơn vị
sự nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
Ghi chú: Đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp
huyện xét thăng hạng chuyên ngành phóng viên lên chức danh nghề nghiệp
phóng viên hạng II (xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương
122
A2) thì thực hiện theo trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng
viên lên chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (Đài PTTH tỉnh, Báo Thanh Hóa, Tạp chí
Văn nghệ Xứ Thanh).
+ Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức Trung tâm VHTT,
TT và DL - xếp lương A2).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức Trung tâm
VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
123
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
124
Thủ tục 23: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên
chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
125
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
126
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
127
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
128
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
129
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
130
Thủ tục 24: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành Biên dịch viên
lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
- Tại tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh: Đối với viên chức của tạp chí Văn nghệ
Xứ Thanh.
- Tại Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện đối với viên chức của
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
- Tại Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa đối với viên chức của
Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp, Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh
Hóa xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề
án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
131
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp, Công ty TNHH MTV Nhà
Xuất bản Thanh Hóa tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị có viên chức dự thi công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của của các đơn vị sự nghiệp/Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản
Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
132
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng III, Mã số:
V.11.03.09.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng
III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên
dịch viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng III không
liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng III (hoặc
tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia biên dịch ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt
giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung
ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức;
hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên
cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử
dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng III (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
133
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc các đơn vị
sự nghiệp/Giám đốc Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Ghi chú: Đối với viên chức Trung tâm VHTT, TT và DL xét thăng hạng
chuyên ngành biên dịch viên lên chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng II
(xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương A2) thì thực hiện theo
trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên chức danh
nghề nghiệp biên dịch viên hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp/
Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (Đài PTTH tỉnh, Báo Thanh Hóa, Tạp chí
Văn nghệ Xứ Thanh; Cty TNHH MTV Nhà Xuất bản ThanH Hóa).
+ Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức Trung tâm VHTT,
TT và DL - xếp lương A2).
134
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức Trung tâm
VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp/
Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Thanh Hóa.
- Cơ quan phối hợp: Văn UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền
thông và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
135
Thủ tục 25: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên
chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Báo Thanh Hóa: Đối với viên chức của Báo Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
136
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
137
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
138
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
139
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
140
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
141
Thủ tục 26: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền
hình lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng Đề án tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổng hợp nhu cầu
chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
142
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với các văn bản do Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
143
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng III, Mã số:
V.11.04.12.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng III
(hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp đạo diễn
truyền hình hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh
nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn
truyền hình hạng III không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm
đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở
Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ
chức; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình
nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản
lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có
thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng
III (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên
do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
144
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
145
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
146
Thủ tục 27: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền
hình lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
147
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
148
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
149
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
150
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài PTTH tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
151
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
152
Thủ tục 28: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ Hùng Vương, Phường Đông
Hải, Thành phố Thanh Hóa);
- Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
153
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành;
- Hiểu biết về âm thanh, nắm được nguyên tắc kết hợp giữa các loại âm
thanh, giữa âm thanh với hình ảnh hoặc với nghệ thuật biểu diễn;
154
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành âm thanh, điện tử - viễn
thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành âm thanh viên.
c) Yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
âm thanh viên hạng III Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên
hạng IV hoặc tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng) (không kể thời gian
tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ cao đẳng trở lên,
03 năm (đủ 36 tháng) (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp
khi tuyển dụng có trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên
hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.”.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc đơn vị sự
nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
155
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Đài PTTT tỉnh (đối với viên chức thuộc Đài);
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT,
TT và Du lịch cấp huyện).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
PTTTH/ Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
156
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
157
Thủ tục 29: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên
lên chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng Đề án tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổng hợp nhu cầu
chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
158
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với các văn bản do Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
159
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III, Mã số:
V11.09.25.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng
III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp âm
thanh viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III không
liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 (một) tác phẩm
đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít
nhất ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ
cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ
trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên
do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
160
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
161
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
162
Thủ tục 30: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên
lên chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
163
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
164
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
165
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
166
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài PTTH tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
167
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
168
Thủ tục 31: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên
lên chức danh phát thanh viên hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ Hùng Vương, Phường Đông
Hải, Thành phố Thanh Hóa);
- Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
169
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành;
- Hiểu biết về âm thanh, nắm được nguyên tắc kết hợp giữa các loại âm
thanh, giữa âm thanh với hình ảnh hoặc với nghệ thuật biểu diễn;
170
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành phát thanh viên.
c) Yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
phát thanh viên hạng III Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên
hạng IV hoặc tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng) (không kể thời gian
tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ cao đẳng trở lên,
03 năm (đủ 36 tháng) (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp
khi tuyển dụng có trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên
hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng”.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc đơn vị sự
nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
171
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Đài PTTH tỉnh (đối với viên chức thuộc Đài);
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT,
TT và Du lịch cấp huyện)
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
PTTH tỉnh/Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
172
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
173
Thủ tục 32: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên
lên chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện đối với viên chức của
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
174
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
175
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng III, Mã số:
V11.10.29.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng III (hoặc
tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng
III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp phát
thanh viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng III không
liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt
giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất
01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở
lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu,
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên
do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
Ghi chú: Đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp
huyện xét thăng hạng chuyên phát thanh viên lên chức danh nghề nghiệp phát
thanh viên hạng II (xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương
A2) thì thực hiện theo trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát
thanh viên lên chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
176
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức Trung tâm VHTT,
TT và DL - xếp lương A2).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức Trung tâm
VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
+ Giám đốc Đài PTTH tỉnh (đối với viên chức thuộc Đài PTTH tỉnh);
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức
Trung tâm VHTT, TT và DL - xếp lương A2).
+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức
Trung tâm VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
+ Quyết định của Giám đốc Đài PTTH tỉnh (đối với viên thức thuộc Đài).
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
177
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
178
Thủ tục 33: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên
lên chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
179
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
180
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
181
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
182
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài PTTH tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
183
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
184
Thủ tục 34: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng
phim lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ Hùng Vương, Phường Đông
Hải, Thành phố Thanh Hóa);
- Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
185
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành;
- Hiểu biết về âm thanh, nắm được nguyên tắc kết hợp giữa các loại âm
thanh, giữa âm thanh với hình ảnh hoặc với nghệ thuật biểu diễn;
186
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
-
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật sản xuất
chương trình truyền hình, công nghệ truyền hình, công nghệ truyền thông,
truyền thông đa phương tiện. Trường hợp tốt nghiệp đại học ngành khác thì phải
có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ dựng phim hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp,
cao đẳng chuyên ngành dựng phim, kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình,
công nghệ truyền hình, công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành kỹ thuật dựng phim.
c) Yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
kỹ thuật dựng phim hạng III Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật
dựng phim hạng IV hoặc tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng) (không
kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ cao
đẳng trở lên, 03 năm (đủ 36 tháng) (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với
trường hợp khi tuyển dụng có trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương
đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp kỹ
thuật dựng phim hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét
thăng hạng”.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc đơn vị sự
nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
187
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Đài PTTH tỉnh (đối với viên chức thuộc Đài PTTH tỉnh).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT,
TT&DL)
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
PTTH tỉnh/Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
188
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
189
Thủ tục 35: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng
phim lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ Hùng Vương, Phường
Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng Đề án tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổng hợp nhu cầu
chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
190
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với các văn bản do Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
191
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III, Mã số:
V11.11.33.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III
(hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng
phim hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề
nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng
phim hạng III không liên tục thì được cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia dựng phim ít nhất 01 (một) tác
phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc tham gia viết chuyên đề
trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành
cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao
nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên
do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
192
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
193
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
194
Thủ tục 36: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng
phim lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
195
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
196
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
197
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
198
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài PTTH tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
199
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
200
Thủ tục 37: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng III
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thực hiện tại Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh (Đại lộ Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh
Hóa);
- Đài truyền thanh, truyền hình các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tại
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định
chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
201
Bước 3: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a) Nội dung tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành;
202
- Hiểu biết về âm thanh, nắm được nguyên tắc kết hợp giữa các loại âm
thanh, giữa âm thanh với hình ảnh hoặc với nghệ thuật biểu diễn;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Nội dung tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
-
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành quay phim;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành quay phim.
c) Yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
quay phim hạng III Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng IV
hoặc tương đương tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng) (không kể thời gian tập sự,
thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ cao đẳng trở lên, 03 năm
(đủ 36 tháng) (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển
dụng có trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng IV tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng”.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc đơn vị sự
nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
203
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Đài PTTH (đối với viên chức thuộc Đài PTTH tỉnh).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT,
TT và DL).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Đài
PTTH/ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
204
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
205
Thủ tục 38: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên
chức danh quay phim hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với viên chức của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh.
- Tại Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện đối với viên chức của
Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc các đơn vị sự nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
206
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội
đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử dụng
con dấu của các đơn vị sự nghiệp đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng;
a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
207
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
c) Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III, Mã số: V11.12.37.
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III (hoặc tương
đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp
có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III thì
phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quay phim
hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III không liên tục thì được
cộng dồn);
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III (hoặc
tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia quay phim ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt
giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất
01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở
trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên
cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quay phim hạng III (hoặc
tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có
thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
Bước 7: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
Ghi chú: Đối với viên chức thuộc Trung tâm VHTT, TT và Du lịch cấp
huyện xét thăng hạng chuyên ngành quay phim lên chức danh nghề nghiệp quay
phim hạng II (xếp lương A1) thì thực hiện theo trình tự trên; (xếp lương A2) thì
thực hiện theo trình tự xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên
chức danh nghề nghiệp quay phim hạng I.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
208
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức Trung tâm VHTT,
TT và DL - xếp lương A2).
+ Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức Trung tâm
VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
+ Giám đốc Đài PTTH tỉnh (Đối với viên chức thuộc Đài PTTH tỉnh).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp viên chức
Trung tâm VHTT, TT và DL - xếp lương A2).
+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp viên chức
Trung tâm VHTT, TT và DL - xếp lương A1).
+ Quyết định của Giám đốc Đài PTTH tỉnh (Đối với viên chức thuộc Đài
PTTH tỉnh).
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
209
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
210
Thủ tục 39: Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh nghề nghiệp quay phim hạng I
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (Đại lộ
Hùng Vương, Phường Đông Hải, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp gửi danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định
tại cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
211
1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự thi hoặc
xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
212
danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
213
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên ch ức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị sự nghiệp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
b. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
214
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
d. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đài PTTH tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí : Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền
hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
219
Thủ tục 41: Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu cấp lại tài khoản thư
điện tử công vụ của đơn vị hoặc cá nhân thuộc đơn vị, có văn bản gửi Văn
phòng UBND tỉnh (theo Phụ lục 02 Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày
30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa) đề nghị cấp tài khoản thư công vụ.
Bước 2: Văn phòng UBND tỉnh rà soát, tạo lại tài khoản trên hệ thống.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh có văn bản trả lời về việc cấp lại tài khoản
thư điện tử công vụ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị (theo mẫu số 02 Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND
ngày 30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế
quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn của Văn phòng
UBND tỉnh về việc cấp lại tài khoản thư điện tử công vụ.
220
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày
30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư
điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh
Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
221
TÊN CƠ QUAN
C
Ộ
N
G
H
O
À
X
Ã
H
Ộ
I
C
H
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T
N
A
M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm
PHIẾU YÊU CẦU
THAY ĐỔI THÔNG TIN HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính gửi: Văn phòng UBND tỉnh
- Họ và tên người yêu cầu:………………………………………………..
- Chức vụ: :…………………………………………………………….
- Cơ quan công tác: :…………………………………………………………….
- Điên thoại liên lạc: :…………………………………………………………….
- Nội dung yêu cầu:
1. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của cơ quan như sau:
:…………………………………………………………….
2. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của cá nhân:
:…………………………………………………………….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
218
TÊN CƠ QUAN
C
Ộ
N
G
H
O
À
X
Ã
H
Ộ
I
C
H
Ủ
NGHĨA V
I
Ệ
T
N
A
M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm
PHIẾU YÊU CẦU
CẤP MỚI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính gửi: Văn phòng UBND tỉnh
- Họ và tên người yêu cầu:………………………………………………..
- Chức vụ: :…………………………………………………………….
- Cơ quan công tác: :…………………………………………………………….
- Điên thoại liên lạc: :…………………………………………………………….
- Nội dung yêu cầu:
1. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ với tên viết tắt là:
:……………………………………………
2. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách:
STT
Họ và tên
Chức vụ
Bộ phận công tác
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
219
Thủ tục 41: Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu cấp lại tài khoản thư
điện tử công vụ của đơn vị hoặc cá nhân thuộc đơn vị, có văn bản gửi Văn
phòng UBND tỉnh (theo Phụ lục 02 Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày
30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa) đề nghị cấp tài khoản thư công vụ.
Bước 2: Văn phòng UBND tỉnh rà soát, tạo lại tài khoản trên hệ thống.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh có văn bản trả lời về việc cấp lại tài khoản
thư điện tử công vụ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị (theo mẫu số 02 Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND
ngày 30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế
quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn của Văn phòng
UBND tỉnh về việc cấp lại tài khoản thư điện tử công vụ.
220
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày
30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Thanh Hóa
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 3380/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư
điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh
Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
221
TÊN CƠ QUAN
C
Ộ
N
G
H
O
À
X
Ã
H
Ộ
I
C
H
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T
N
A
M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm
PHIẾU YÊU CẦU
THAY ĐỔI THÔNG TIN HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính gửi: Văn phòng UBND tỉnh
- Họ và tên người yêu cầu:………………………………………………..
- Chức vụ: :…………………………………………………………….
- Cơ quan công tác: :…………………………………………………………….
- Điên thoại liên lạc: :…………………………………………………………….
- Nội dung yêu cầu:
1. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của cơ quan như sau:
:…………………………………………………………….
2. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của cá nhân:
:…………………………………………………………….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4063/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4063/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×