• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3998/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực thi đua khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/10/2025 11:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3998/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3998/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3998/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3998/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thtục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực thi đua, khen thưởng
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ sung một s điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 45/2020/NĐ-CP ngày
09/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường đin tử; s
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Dịch vụ công quốc gia;
n cứ Nghị định số 150/2025/-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành ph, thành
ph trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
n cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
ph ban hành Kế hoạch rà soát, đơn gin hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thốngnh chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
n cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính; Thông số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của B trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ ớng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Cnh phủ về thực hiện thủ tc hành chính
theo chế một cửa, một cửa liên thông ti Bộ phn Một cửa Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
n cứ Quyết định s 311/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 Quyết định số
638/-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng BNội v về việc công bố thủ tục
nh chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức
ng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 346/TTr-SNV ngày
01/10/2025.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ giữa
các quan hành chính nhà nước lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi,
chc năng qun lý của Sở Nội vụ (Chi tiết có Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
i bỏ Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ nh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quản của thành phố
Hải Phòng.
Điều 3. Cnh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Chủ tch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành ph các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cưng
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NV&KTGS;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.V.Trưởng.
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Căn cứ pháp lý
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (09 TTHC)
1
6.002857
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Ch
tịch UBND thành
phố
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
2
6.002859
Thủ tục tặng Cờ thi
đua của thành phố
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
3
6.002860
Thủ tục tặng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua
thành phố
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
4
6.002861
Thủ tục tặng danh
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
2
hiệu Tập thể lao
động xuất sắc
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
5
6.002862
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Ch
tịch UBND thành
phố theo chuyên đề
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
6
6.002863
Thủ tục tặng Cờ thi
đua của thành phố
theo chuyên đề
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
7
6.002864
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Ch
tịch UBND thành
phố về thành tích
đột xuất
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
8
6.002865
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Ch
tịch UBND thành
phố cho hộ gia đình
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
3
Chính ph
9
6.002866
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Ch
tịch UBND thành
phố về thành tích
đối ngoại
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (07 TTHC)
1
6.002867
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch
UBND cấp xã cho
cá nhân, tập thể theo
công trạng
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
2
6.002868
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch
UBND cấp xã về
thành tích thi đua
theo chuyên đề
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
3
6.002869
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch
UBND cấp xã về
thành tích đột xuất
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
4
6.002870
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch
UBND cấp xã cho
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
4
hộ gia đình
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
5
6.002871
Thủ tục tặng danh
hiệu Lao động tiên
tiến
- Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
6
5.003061
Thủ tục tặng danh
hiệu Tập thể lao
động tiên tiến
- Quyết định số
638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
7
5.003062
Thủ tục tặng danh
hiệu "Chiến sĩ thi
đua cơ sở"
- Quyết định số
638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025;
- Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022;
- Ngh đnh s
152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/20225 ca
Chính ph
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ
I. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp pt
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật). Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ đnghxét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND
thành phố gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hp đề nghị khen thưởng xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
- Trường hp nhân, tập thể được đnghị khen thưởng Bằng khen của
Chủ tịch UBND thành phố do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột
xuất, phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vc thuộc phạm vi quản lý của thành phố
hoặc đóng góp vào s phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận
hoặc xác nhận của quan, tổ chức thẩm quyền về thành tích đề nghkhen
thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
6
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột
xuất).
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hiện thtụcnh chính: Ban Thi đua - Khen tởng thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho nhân
gương mu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp lut của Nhà
nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, phạm vi ảnh
hưởng ở một trong các lĩnh vc thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) đóng góp vào s phát triển kinh tế - hội, ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến thi đua sở” hoặc
liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong
thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm
vi sở hoặc 02 đtài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
7
đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong
lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp.
2. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh
nhân, tthức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều này hoặc thành tích đóng góp vào s phát triển của Bộ, ban, ngành, địa
phương được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể gương mu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn
kết đạt mt trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sc đột xuất, phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vc thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) đóng góp vào s phát triển kinh tế - hội, ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thc hiện
tốt dân chủ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đi sống vật
chất, tinh thần trong tập thể; thc hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống
tham nhũng, tiêu cc.
4. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chc
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc
thành tích đóng góp vào s phát triển của Bộ, ngành, địa phương được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
5. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
8
- Mu báo cáo thành tích tại phụ lc km theo Ngh định s theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thc hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị
khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thc tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thc hiện có hiệu quả trong thc tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
9
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thc hiện nhiệm
vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo
dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so
sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6
Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn
thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định.
10
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán
3
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
4
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thc hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn
lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị
(kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thc hiện nhiệm vụ; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên
cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thc tiễn;
việc thc hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của nhân trong công tác xây
dng Đảng các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá
trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tái sản xuất, thu
nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
11
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác
quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã
hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với quan quản nhà nước: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vụ chính
trong quản nhà nước; thc hiện nhiệm vụ chuyên môn công tác tham mưu
trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
5
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
m
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trc thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng
(05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
12
5
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen
thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
13
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………
2
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu t chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vc khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người,
cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân ... ).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO
CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
14
II. Thủ tục tặng Cờ thi đua của thành phố
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, thêu cờ cấp phát cho đơn vị
trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của thành phố gồm:
- Tờ trình đề nghxét tặng danh hiệu Cờ thi đua của thành phố;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Việc đề nghị tặng Cthi đua của thành phố cho tp thể dn đầu phong
trào thi đua theo chuyên đề do Uỷ ban nhân dân thành phố phát động thời
gian thc hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thc hiện theo
hướng dn của thành phố.
c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố.
15
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Cờ thi đua của thành phố.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu phụ lục km theo tại Nghị định số theo Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân
cấp, phân quyền; quy định chi tiết hướng dn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hằng năm cho tập
thể dn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ
chứcđạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua nhiệm vđược giao trong năm;
là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cc
thc hành tiết kiệm, chống lãng p, phòng, chống tham nhũng, tiêu cc các
tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu cthi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh đtặng cho tập thể dn
đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời
gian thc hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu cthi
đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết hướng dn thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Mu báo cáo thành tích tại phụ lc km theo Ngh định s
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
16
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thc hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị
khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thc tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thc hiện có hiệu quả trong thc tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
17
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thc hiện nhiệm
vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo
dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so
sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6
Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn
thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định.
18
III. Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Ban Thi đua -
khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghxét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định tng danh hiu: Chiến sĩ thi đua thành phố.
19
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) thành tích xuất sắc tiêu biểu được la chọn trong số những nhân
03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả khả năng nhân rộng trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học công nghệ đã được nghiệm thu áp dụng hiệu quả, phạm vi ảnh
hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lc lượng Công
an nhân dân.
2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả
khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận s
mưu trí, sáng to trong chiến đấu, phục vchiến đấu phạm vi ảnh hưởng
trong toàn quân hoặc toàn lc lượng Công an nhân dân”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Mu báo cáo thành tích tại ph lc km theo Ngh định s 152/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
20
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán
3
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
4
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thc hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn
lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị
(kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thc hiện nhiệm vụ; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên
cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thc tiễn;
việc thc hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của nhân trong công tác xây
dng Đảng các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống so sánh các tiêu chí: G
trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tái sản xuất, thu
nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
21
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác
quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã
hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với quan quản nhà nước: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vụ chính
trong quản nhà nước; thc hiện nhiệm vụ chuyên môn công tác tham mưu
trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
5
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
m
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trc thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
22
5
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng
hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề ngh
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành
quyết định.
23
IV. Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghxét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao, gi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tng danh hiệu: Tập
thể lao động xuất sắc.
8. Lệ phí: Không có.
24
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Tập thlao động xuất sắc” để tặng hng năm cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
b) Tích cc tham gia phong trào thi đua tờng xuyên, thiết thc, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” để tặng cho tập thể thuộc lc lượng vũ
trang nhân n đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều này, 100% nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong
đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết hướng dn thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Mu báo cáo thành tích tại phụ lc km theo Nghị định số 52/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
25
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thc hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị
khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thc tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thc hiện có hiệu quả trong thc tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
26
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thc hiện nhiệm
vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo
dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so
sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6
Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn
thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định.
27
V. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố theo
chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hhoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ đnghxét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND
thành phố:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hp đề nghị khen thưởng xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
- Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản theo quy định tại
Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trc tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích nội dung tối mật, tuyệt mật đđề nghị theo thủ tục đơn
giản.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
28
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Ch th là tp th, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua theo
chuyên đề được đề ngh khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Mu báo cáo thành tích tại ph lc km theo Ngh định số 152/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
29
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua
phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của quan, đơn vị, các thành
tích đóng góp vào s phát triển kinh tế, hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, công tác hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, hội, dn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng
Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp
đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
30
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thc hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thc phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưởng cơ quan.
5
Đối với cá nhân, tập thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn
vị thuộc bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ, ban,
ngành, tỉnh.
31
VI. Thủ tục tặng Cờ thi đua của thành phố theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Ban Thi đua -
khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, thêu cờ cấp phát cho đơn vị
trình khen.
Bước 4. Các trường hp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghxét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
c) Việc đề nghị tặng Cthi đua của UBND thành phố cho tập thể dn đầu
phong trào thi đua theo chuyên đề do Uỷ ban nhân dân thành phố phát động
thời gian thc hin từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thc hiện
theo hướng dn của thành phố”.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
32
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Cờ thi đua.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu cthi đua của UBND thành phố đtng cho tập thể dn đầu
phong trào thi đua theo chuyên đề do UBND thành phố phát động thời gian
thc hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiếthướng dn thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Mu báo cáo thành tích tại ph lc km theo Ngh định số 152/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
33
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua
phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của quan, đơn vị, các thành
tích đóng góp vào s phát triển kinh tế, hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, công tác hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, hội, dn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng
Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp
đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
34
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thc hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thc phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưởng cơ quan.
5
Đối với cá nhân, tập thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn
vị thuộc bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ, ban,
ngành, tỉnh.
35
VII. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về
thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Ban Thi đua -
khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp ti Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của nhân, tập thể lập được thành ch hoặc
quan, tổ chức, đơn vquản trc tiếp, trong đó ghi rõ nh động, thành
tích, công trạng, quá trình công tác hoặc m tắt kết qulập thành ch đối với
khen thưởng thành ch nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng
theo thủ tục đơn giản.
b) Số lượng hồ : 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Chủ tịch UBND thành phố; Thủ trưởng các quan, đơn vị khen thưởng
và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc, đột
xuất.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan thc hin thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
36
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh, thành phố tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu phụ lục km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Ch th là tp th, cá nhân có thành tích đột xuất được đề ngh khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Mu báo cáo thành tích tại ph lc km theo Ngh định số 152/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
37
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………
2
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu t chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vc khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người,
cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân ... ).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO
CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
38
VIII. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố
cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Ban Thi đua -
khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hp đề nghị khen thưởng xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao, gi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Bằng khen.
39
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gương mu chp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
40
IX. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về
thành tích đối ngoại
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị thc thuộc.
Bước 2. Thẩm định hsơ, xin ý kiến các quan liên quan (nếu có), tổng
hợp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu cấp phát
cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua -
Khen thưởng thành phố thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thông qua
h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) H đề nghkhen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích.
- Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản theo quy định tại
Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trc tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích nội dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị theo thủ tục đơn
giản.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thẩm định hồ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, quan trình khen thưởng sao, gi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
41
- quan thc hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng thành
phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mu ph lc km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể nhân, tập thể người Việt Nam định nước ngoài, nhân,
tập thể người nước ngoài
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Mu báo cáo thành tích tại ph lc km theo Ngh định số 152/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ như sau:
42
Mẫu số 11
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ……………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………….
- Điện thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá trình thành lập và phát triển: …………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
43
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………………………………….
- Ngày sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch: ………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………..
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
44
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
I. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp cho nhân, tập
thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp ti UBND cấp hoc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị km theo danh sách nhân, tập thđược đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do nhân, tập thể được đnghị khen thưởng làm,
trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ca Chủ tịch UBND
cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ đề là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
45
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
46
II. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi
đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị km theo danh sách nhân, tập thđược đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do nhân, tập thể được đnghị khen thưởng làm,
trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ đề là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết hướng dn thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
47
III. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã v thành tích
đột xuất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị km theo danh sách nhân, tập thđược đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do nhân, tập thể được đnghị khen thưởng làm,
trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân có thành tích đột xuất.
- Tập thể có thành tích đột xuất.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
48
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
49
IV. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi Quyết định của Chủ tịch cấp xã, công chức làm công tác thi
đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị km theo danh ch danh sách gia đình được đnghị
tặng Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do gia đình được đnghị khen thưởng làm, trong đó
ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình gương mu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ đề là hộ gia đình có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
50
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
51
V. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- n bản đnghkm theo danh ch nhân được đnghị tặng danh
hiệu Lao động tiên tiến.
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp
thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
cấp xã tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có tinh thần t lc, t cường, đoàn kết, tương trợ, tích cc tham gia
phong trào thi đua.
2. Danh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến" để tặng cho quân nhân, công nhân, công
chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trc,
dân quân t vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong
52
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cc tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội;
b) Gương mu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi
người trong cộng đồng.
4. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Lao động tiên
tiến", "Chiến sĩ tiên tiến" cho cá nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm
quyền quản lý.
5. Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ
tiên tiến" đối với dân quân thường trc, dân quân t vệ cơ động.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
"Lao động tiên tiến" quy định tại khoản 3 Điều này.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
53
VI. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhn đủ hồtheo quy
định.
5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết đnh công nhận Tập thể
lao động tiên tiến” của Chủ tịch UBND cấp xã.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mu phụ lục km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thc, hiệu quả;
54
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng cho tập thể thuộc lc lượng vũ trang
nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, có
ít nhất 70% nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến tiên tiến” không
có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phquy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vc quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
55
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
….., ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thc hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề ngh
khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thc tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thc hiện có hiệu quả trong thc tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
56
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thc hiện nhiệm
vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo
dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so
sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6
Việc thc hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn
thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định.
57
VII. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị
khen thưởng của các đơn vị trình khen.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, công chức làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Np h sơ trc tiếp tại UBND cấp xã hoc thông qua h thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
cấp xã tặng thưởng danh hiệu ”Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mu phụ lục km theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết
và hướng dn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Chiến thi đua sở” đtặng cho nhân đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc sáng kiến được sở công nhận
hoặc đề tài khoa học, đán khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
58
được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
được đơn vị công nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về phân cấp, phân quyền; quy định chi tiết và hướng dn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vc quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
59
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
….., ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán
3
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
4
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thc hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn
lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị
(kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thc hiện nhiệm vụ; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đtài nghiên
cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thc tiễn;
việc thc hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nn viên; vai trò của nhân trong công tác xây
dng Đảng các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá
trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tái sản xuất, thu
nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
60
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác
quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã
hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vcông tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với quan quản nhà nước: lấy kết quả thc hiện các nhiệm vụ chính
trong quản nhà nước; thc hiện nhiệm vụ chuyên môn công tác tham mưu
trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
5
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
m
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trc thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
61
5
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng
hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành
quyết định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3998/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 302/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 3998/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×