- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 38/2018/QĐ-UBNDCà Mau Sửa đổi Quy chế đối thoại về thủ tục hành chính theo Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 38/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hồng Quân |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 02/2016/QĐ-UBND ngày 19/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/12/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 38/2018/QĐ-UBND
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND: Những sửa đổi ảnh hưởng đến đối thoại về thủ tục hành chính tại Cà Mau
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính tại tỉnh. Quy định này nhằm nâng cao hiệu quả và trách nhiệm trong các cuộc đối thoại liên quan đến thủ tục hành chính, từ đó cải cách và minh bạch hóa hoạt động hành chính của chính quyền địa phương.
Một trong những điểm sửa đổi quan trọng là thành phần tham gia đối thoại, cụ thể ở các cấp khác nhau. Ở cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan phải trực tiếp chủ trì đối thoại và không được ủy quyền cho cấp phó. Bên cạnh đó, còn có sự tham gia của đại diện các tổ chức xã hội và các cơ quan chức năng. Tương tự, ở cấp huyện và cấp xã, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cũng phải trực tiếp điều hành đối thoại, mời các tổ chức liên quan tham gia. Đây là điểm nhấn cho thấy sự quyết tâm trong việc tăng cường tính tham gia và trách nhiệm của lãnh đạo trong xử lý các vấn đề của người dân.
Về xử lý phản ánh, kiến nghị sau đối thoại, Quyết định đã đưa ra quy định rõ ràng về thời gian trả lời với văn bản trong vòng 05 ngày làm việc. Nếu cần thẩm tra thêm, thời gian trả lời không quá 10 ngày làm việc. Quy định này nhằm đảm bảo rằng mọi phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức sẽ được xem xét và giải quyết kịp thời, từ đó tạo niềm tin về sự minh bạch trong hoạt động của cơ quan chức năng.
Các văn bản trả lời cũng được yêu cầu phải công khai trên các phương tiện truyền thông hoặc trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động hành chính. Điều này thể hiện sự cam kết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng một hệ thống hành chính gần gũi, thân thiện với công dân.
Bên cạnh đó, quy định về trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia đối thoại cũng được cập nhật. Cụ thể, những người không đủ năng lực hành vi hoặc đang sử dụng chất kích thích sẽ không được tham gia, nhằm duy trì tính nghiêm túc trong các cuộc đối thoại.
Cuối cùng, trách nhiệm thực hiện của các cấp chính quyền được nhấn mạnh, thể hiện qua việc yêu cầu các sở, ngành, và UBND các cấp phải thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin và báo cáo tình hình thực hiện công tác đối thoại. Điều này đảm bảo sự đồng bộ và nhất quán trong các hoạt động đối thoại giữa các cấp chính quyền và người dân.
Tóm lại, Quyết định 38/2018/QĐ-UBND không chỉ sửa đổi, bổ sung quy chế về đối thoại mà còn khẳng định sự đổi mới trong quản lý hành chính tại Cà Mau, hướng tới một nền hành chính phục vụ tốt hơn cho người dân.
Văn bản này được thay thế bởi 40/2026/QĐ-UBND
Xem chi tiết Quyết định 38/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Tải Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2018/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 17 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1176/TTr-VP ngày 27 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thành phần tham gia đối thoại
1. Cấp tỉnh: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chủ trì hoặc đồng chủ trì điều hành đối thoại (không ủy quyền cho cấp phó), mời đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại.
2. Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chủ trì, điều hành đối thoại (không ủy quyền cho cấp phó), có sự tham gia của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc và trực thuộc có liên quan đến nội dung đối thoại, mời đại diện lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham dự và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia giám sát; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại.
3. Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp chủ trì, điều hành đối thoại (không ủy quyền cho cấp phó), có sự tham gia của cán bộ, công chức chuyên môn có liên quan đến nội dung đối thoại, đại diện lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tham gia, giám sát. Mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham dự chỉ đạo; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại.”
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị sau đối thoại
1. Tất cả nội dung được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đối thoại. Nội dung trả lời thể hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; đảm bảo khách quan, trung thực.
2. Trường hợp cần có thời gian thẩm tra, xác minh để xử lý hoặc cần thêm thời gian giải quyết để có kết quả trả lời, thì phải trả lời bằng văn bản ngay sau khi đã có kết quả cụ thể nhưng không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp cá nhân, tổ chức không thống nhất kết quả trả lời và tiếp tục phản ánh, kiến nghị thì cơ quan, đơn vị đã giải quyết phải tổng hợp hồ sơ, báo cáo kết quả lên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp để xem xét trả lời tiếp theo trong thời hạn 07 ngày làm việc.
4. Tất cả văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải công khai trên phương tiện truyền thông theo quy định hoặc đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có văn bản trả lời; riêng Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai trên Trang Thông tin điện tử của cấp huyện.”
3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau đánh giá sáng kiến, mô hình tổ chức, cách làm hiệu quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét nhân rộng. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện không tốt, không nghiêm Quy chế này.
3. Theo dõi và tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.”
4. Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia đối thoại
5. Người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác không được tham gia đối thoại.”
5. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị theo đúng quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!